1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang

19 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài là kết quả báo cáo về thiết kế hầm Đèo Ngang ( theo công nghệ NATM), Hầm Đèo Ngang được thi công trên cơ sở chuyển giao công nghệ khi thi công hầm Hải Vân (Hầm qua núi dài nhất VN và Đông Nam Á) theo phương pháp thi công mới của Áo, Hầm Đèo Ngang đã được thiết kế và thi công hoàn toàn bằng kỹ sư Việt Nam.

Trang 1

công tác thiết kế và xây dựng

hầm đường bộ Đèo Ngang

bằng phương pháp natm

-

Kỹ sư hầm: Ngô Xuân Thình

Đèo Ngang đoạn Km 592+800 Km 593+295 trên Quốc lộ 1A dài hơn 6,0 km, là đoạn tuyến đường đèo có tiêu chuẩn thấp, nhiều tai nạn giao thông Việc xây dựng hầm đường

bộ chui dưới đèo sẽ cải thiện điều kiện giao thông từ Vinh và các tỉnh phía Bắc đi Huế, Đà Nẵng và các tỉnh phía Nam

Dự án hầm đường bộ Đèo Ngang do Tổng công ty TVTV GTVT (TEDI) tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng Tổng công ty Sông Đà đầu tư và thực hiện Dự án theo hình thức BOT trong nước

Báo cáo này đề cập đến một số nội dung về công tác thiết kế và thi công hầm Đèo Ngang theo phương pháp NATM bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

Điểm đầu dự án Km 591+550 trên QL 1A, cách chân Đèo Ngang khoảng 800m về phía Bắc

Điểm cuối dự án Km 594+399 trên QL1A, cách chân Đèo Ngang khoảng 200m về phía Nam

Tổng chiều dài đoạn tuyến 2,894 Km

Yêu cầu khai thác 2 làn xe với tốc độ thiết kế 80 Km/h

Tiêu chuẩn thiết kế theo TCVN cho các công trình trên tuyến

Hầm thiết kế và xây dựng theo phương pháp NATM (New Austrian Tunnel Method - Phương pháp đào hầm mới của áo)

- Hầm dài 595 m, rộng 11,9m, cao 7,5m

- 2 cầu trên tuyến, tổng dài 234,4m

- Đường ô tô tổng dài 2.165 m, bố trí 1 trạm thu phí tại phía Bắc

1.4.1 Giai đoạn nghiên cứu khả thi Dự án

Mục tiêu chính của giai đoạn này là lựa chọn tuyến hầm tối ưu cho dự án và triển khai khảo sát địa hình, địa chất phục vụ cho cho giai đoạn thiết kế chi tiết

Công nghệ khảo sát với phần mềm hiện đại đã được các kỹ sư TEDI sử dụng khảo sát địa hình Công nghệ khảo sát địa chất đo sóng bức xạ địa tầng kết hợp với khoan địa chất được

sử dụng, giúp cho việc nhanh chóng đưa ra các phương án tuyến nghiên cứu đảm bảo độ chính xác cao về kỹ thuật

Kết quả nghiên cứu dự án, Tư vấn thiết kế so sánh và lựa chọn phương án xây dựng hầm hợp lý

1.4.2 Giai đoạn thiết kế chi tiết

Mục tiêu chính của giai đoạn này là lựa chọn quy mô kết cấu công trình, thiết kế chi tiết kết cấu, chọn phương pháp và công nghệ xây dựng hầm, lập tổng dự toán xây dựng công trình

Trang 2

1.4.3 Giai đoạn xây dựng

Do đặc thù hầm được xây dựng theo NATM - phương pháp công nghệ mới lần đầu tiên do Tư vấn và Nhà thầu trong nước thực hiện, công trình đầu tư theo hình thức BOT, TEDI là

đơn vị tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát, Tổng công ty Sông Đà là đơn vị đầu tư và trực tiếp xây dựng công trình

Công tác đo ứng suất, biến dạng kiểm soát thi công hầm đường bộ Đèo Ngang do TEDI thực hiện với phần lớn thiết bị được chế tạo trong nước, phần mềm đo đã được Việt hoá Công trình khởi công xây dựng đầu tháng 5 năm 2003, dự kiến cuối tháng 7 năm 2004 hoàn thành và đưa công trình vào khai thác

1.4.4 Giai đoạn xây dựng

- Hoàn thành, đưa công trình vào khai thác: 21 tháng 8 năm 2004

1.5.1 Quảng trường và dịch vụ khu vực cửa hầm

- Mặt bằng phía Bắc rộng 1.728m2, bao gồm bãi đỗ xe, khu cây xanh khu sử lý nước thải

- Mặt bằng phía Nam rộng 2.144m2, bao gồm trạm quản lý khai thác rộng 70m2, khu cây xanh, bãi đỗ xe và dịch vụ khác

- Hệ thống sử lý nước thải bố trí tại cửa hầm phía Bắc Nước sạch được tái sử dụng, nước nhiễm dầu mỡ được lọc sạch trước khi thải vào môi trường

1.5.2 Hệ thống thông gió và cấp năng lượng

- Thông gió dọc bằng hệ thống 4 quạt phản lực treo trên đỉnh hầm

- Hệ thống cấp điện, cấp nước, buồng dịch vụ điện thoại và hệ thống báo động đăt cách nhau 50m theo tiêu chuẩn quốc tế

-

hình 1 Cắt ngang hệ thống công trình hầm

Trang 3

h×nh 2 Toµn c¶nh khu vùc cöa hÇm phÝa b¾c

h×nh 3 Toµn c¶nh khu vùc cöa hÇm phÝa nam

Trang 4

2 công tác thiết kế hầm đèo ngang

Hầm được xây dựng trên đoạn tuyến Quốc lộ 1A , công tác thiết kế cần thoả mãn các tiêu chí sau:

- Đảm bảo khai thác an toàn khai thác 2 làn xe , vận tốc thiết kế 80km/h

- Xe ra vào hầm không bị cảm giác xốc do thay đổi ánh sáng

- Đèn pha của làn xe chạy ngược chiều không gây chói cho làn đối diện

- Đường trong hầm đảm bảo chống cháy tốt

- Hệ thống phòng hoả và cứu hoả đảm bảo khai thác thuận lợi

Phần đường xe chạy trong hầm cho 2 làn xe được thiết kế theo tiêu chuẩn sau:

- Tổng bề rộng mặt đường xe chạy: B=10m

Mặt đường bê tông xi măng dầy 24cm

Phần đường công vụ rộng 1.25m, cao hơn mặt đường xe chạy 1.0m, bố trí về bên phải Dải

an toàn chống va rộng 50cm, cao 20cm bố trí về bên trái

2.4.1- Dải phân làn

Giao thông trong hầm 2 làn ngược chiều, giải phân làn mềm giữa 2 làn xe được sử dụng như sau:

- Cột cao su phân làn giữa, cột tròn D=80mm, cao 800mm.khoảng cách cột L=15m

- Tấm phản quang 2 chiều, khoảng cách lắp đặt 5m

- Sơn liền phân làn giữa và sơn phân làn phần xe chạy 2 phía

Hình 3a- mặt đường trong hầm đã thi công xong

Trang 5

2 5

8 0

3 0

N ắ p đ ậ y ố n g

ố n g n h ự a p v c c ó b ô i t r ơ n

C h ố t ỉ 2 5 m m t r ơ n , L = 5 0 0 @ 3 0 0

1 0

T h é p g a i ỉ 1 3 , L = 7 5 0 ,@ 1 0 0 0

1 0

v ậ t l i ệ u c h è n k h e

k h e l o ạ i A

( K H E G Iã N C ó T H A N H T R U Y ề N L ự C )

k h e l o ạ i b

( K H E D ọ C C ó T H A N H T R U Y ề N L ự C )

m a t ít b i t u m

k h e l o ạ i C

( K H E c o g i ả )

m a t í t b i t u m

hình 4 kết cấu mặt đường bê tông trong hầm

2.4.2- Hệ thống báo hiệu phần xe chạy

Hệ thống tấm phản quang cho mỗi chiều xe chạy được lắp đặt dọc 2 bên tường hầm với khoảng cách 5m

ỉ80

Chân đế

Thân cột

bu lông neo M16 x 100

ỉ200 tấm phản quang

lớp phản quang

bu lông neo M16 x 100

ỉ16

A A

hình 5 cọc cao su phân làn

Trang 6

mặt phản quang của đinh chống va

đinh chống va ở lề bên trái

bước @5m

đinh chống va lề bên phải

bước @5m

hình 6 hệ thống đinh chống va trong hầm

2.4.3- Điểm tránh xe

Trong hầm bố trí 1 điểm đỗ xe khẩn cấp phục vụ khai thác và công tác bảo dưỡng, duy tu sửa chữa hầm

Hệ thống thiết bị cứu hoả đặt trong các buồng với khoảng cách 50m Hầm Đèo Ngang dài 495m bố trí 3 máy điện thoại, trong đó có 1 máy trong hầm

47500

50000

mặt bằng bố trí buồng điện thoại và cứu hoả

hình 7 sơ đồ mặt bằng bố trí buồng thiết bị

buồng điện thoại và cứu hoả

F

DCI - DN150 PN16 nắp đậy bằng thép

800

H

khối đỡ ống

1495

H

400

1000

mặt cắt B-B mặt cắt D-D

150

150

vòi nước cứu hoả

vòi nước cứu hoả

1760

hình 8 mặt chính buồng điện thoại và cứu hoả trong hầmị

Trang 7

3 Thiết kế hầm theo Phương pháp NATM

1) Kết cấu hầm là tổ hợp giữa kết cấu chống đỡ và đá núi xung quanh, hầm được chống đỡ chủ yếu bằng khối đá núi

2) Cần thiết giữ trạng thái nguyên thuỷ của khối đá núi xung quanh, ngăn chặn tình trạng giảm ứng suất và tăng biến dạng một cách hữu hiệu

3) Biến dạng đá xung quanh hầm phải được chống đỡ và kiểm soát hợp lý nhằm ngăn biến dạng và sập hầm Hiệu quả kinh tế của phương pháp NATM sẽ tăng nếu chống đỡ thích hợp

4) Kết cấu chống đỡ phải được lắp đặt hợp lý và có độ cứng cần thiết Việc lắp đặt kết cấu chống đỡ quá sớm hoặc quá muộn cũng như kết cấu chống đỡ quá cứng hoặc quá mềm

đều sẽ mang lại kết quả bất lợi

5) Đo đạc kiểm soát trạng thái ứng suất khối đá xung quanh và đo biến dạng trong hầm là cơ

sở quyết định phuương pháp đào hầm và xác định phương án đặt kết cấu chống đỡ

6) Kết cấu vỏ hầm đủ mỏng và đủ mềm tránh vỏ hầm bị phá hoại do mô men uốn

7) Phương pháp đào hầm dạng tròn và kín đảm bảo hầm đào tự ổn định

8) Phương pháp đào từng phần mặt cắt hầm sẽ dẫn đến hiện tượng phân bố lại ứng suất và gây bất lợi cho môi trường đất đá xung quanh

9) Kết cấu chống đỡ cùng đá núi xung quanh là kết cấu chịu lực lâu dài cho hầm, vỏ hầm chỉ làm tăng mức độ an toàn khai thác

10) Giải phóng áp lực nước ngầm trong khối đá xung quanh hầm bằng hệ thống thoát nước

So sánh phân phối ứng suất xung quanh hầm theo phương pháp NATM và phương pháp truyền thống xem hình 8

hình 9 So sánh phân phối ứng suất xung quanh hầm

3.2.1 Vùng biến dạng đàn hồi và đàn hồi dẻo

Môi trường đá núi xung quanh hầm bị thay đổi, khu vực tiếp giáp vách hầm tạng thái đá thay đổi từ nén 3 trục sang trạng thái nén 2 trục, cường độ giảm nhanh, chuyển sang dạng biến dạng dẻo và phá hoại dòn

Trang 8

Nhiệm vụ công tác thiết kế và thi công hầm theo phương pháp NATM là ngăn chặn tình trạng giảm ứng suất đá núi xung quanh hầm, giữ vùng biến dạng dẻo không phát triển, không để đá bị phá hoại dòn, gây sập đổ công trình

3.2.2 Hiệu ứng giải phóng ứng suất

Hầm đào được coi như một ống hình trụ, đáy trụ là bề mặt gương lò, hiệu ứng giải phóng ứng suất và biến dạng vách hầm như sau

- Biến dạng đá núi xuất hiện tại vị trí cách bề mặt gương hầm khoảng cách 1D

- Tại bề mặt gương hầm đạt 25% tới 30% trị số biến dạng cuối cùng

- Biến dạng đá núi đạt trạng thái cực đại tại vị trí cách bề mặt gương hầm khoảng cách 1,5D.(D- đường kính hầm đào)

hình 10 Biến dạng đá núi trong quá trình đào hầm

3.2.3 Quan hệ giữa áp lực và biến dạng hầm

Sau khi đào hầm, khối đá xung quanh giải phóng năng lượng, áp lực và biến dạng vách hầm được mô tả theo quan hệ đường cong ĘPenner - Pacher ę và được giải thích như sau

- Lắp đặt kết cấu chống đỡ quá sớm, hoặc kết cấu chống đỡ quá cứng, tải trọng tác dụng lên kết cấu chống đỡ quá lớn

- Lắp đặt kết cấu chống đỡ muộn, biến dạng hầm lớn, hiệu quả chống đỡ không cao và

dễ gây sập hầm

- Lắp đặt kết cấu chống đỡ phù hợp và kết cấu đủ mềm dẻo, kết cấu chống đỡ cùng biến dạng với đá núi và phát huy hiệu quả cao nhất

Đường cong quan hệ áp lực và biến dạng xem hình 11

Trang 9

hình 11 Biến dạng hầm sau khi đào

hình 12 đường cong quan hệ áp lực và biến dạng

Trang 10

3.3.1 Sơ đồ công nghệ thiết kế hầm theo phương pháp NATM

=

Chuẩn bị Thực hiện

Giả thiết bước đào và tính toán

hệ số giải phóng ứng suất

Giả thiết kết cấu chống đỡ Chiều dầy btf, năng lực neo Khung thép

Tính toán tải trọng, biến dạng trong mỗi bước đào

Tính toán kết cấu chống đỡ Trong mỗi bước đào

Tính toán cường độ KCCĐ

Tính Biến dạng vách hầm Tính biến dạng phá hoại

Hệ số giải phóng ứng suất =100%

Bán kính vùng biến dạng đàn hồi

Biến dạng phá

hoại < 0,01D

ứng suất khung chống thép đạt

Tổng biến dạng

đạt yêu cấu

Kết thúc Lập bản vẽ thiết kế

Trang 11

hình 13 kết quả tính ứng suất-biến dạng hầm

3.3.2 Kết cấu chống đỡ và vỏ hầm

Sau khi tính toán kết cấu chống đỡ hầm trong quá trình đào, thiết kế đư ra 6 loại kết cấu chống đỡ điển hình phù hợp với môi trường đá núi xung quanh và kích thước hầm

Kết cấu chống đỡ trong quá trình đào hầm là hệ thống kết cấu cùng đá núi xung quanh chịu lực vĩnh cửu cho công trình Đây là điểm nổi bật và khác biệt của phương pháp NATM so với các phương pháp xây dựng hầm truyền thống khác Hệ thống kết cấu chống đỡ bao gồm 1) Kết cấu chống đỡ loại I

- Kết cấu chống đỡ dùng bê tông phun dầy 5cm

2) Kết cấu chống đỡ loại II

- Kết cấu chống đỡ dùng BTF dầy 5cm kết hợp lưới thép và neo L=3m (bình quân 7 neo /1m hầm)

3) Kết cấu chống đỡ loại III

- Kết cấu chống đỡ dùng BTF dầy 10cm kết hợp lưới thép và neo L=3m (bình quân 10 neo /1m hầm)

4) Kết cấu chống đỡ loại IV

- Kết cấu chống đỡ dùng BTF dầy 10cm kết hợp lưới thép và neo L=3m (bình quân 13 neo/1m hầm), khung chống thép hình H 125x125 đặt cách nhau 1,2m

5) Kết cấu chống đỡ loại V

- Kết cấu chống đỡ dùng BTF dầy 15cm kết hợp lưới thép và neo L= 4m (bình quân 20 neo /1m hầm), khung chống thép hình H 125x125 đặt cách nhau 1,0m và có neo chống ngang phần đỉnh vòm hầm

6) Kết cấu chống đỡ loại VI

Trang 12

- Kết cấu chống đỡ dùng BTF dầy 20cm kết hợp lưới thép và neo L=4m hoặc 6 đến 8 m (bình quân 22 neo/1m hầm), khung chống thép hình H 150x150 đặt cách nhau 1,0m, neo chống ngang phần đỉnh vòm hầm

3.3.3 Kết cấu lớp phòng nước và vỏ hầm bê tông

Kết cấu vỏ hầm bê tông là bộ phận kết cấu làm tăng thêm độ dự trữ cho hầm và đảm bảo

mỹ quan công trình

Phía sau vỏ hầm, hệ thống lớp phòng nước được lắp đặt, ngăn không cho nước ngầm thấm chảy vào hầm Kết cấu lớp phòng nước bao gồm

- Lớp vải địa kỹ thuật loại vật liệu thấm dầy 2mm

- Lớp cách nước PVC dầy 3,2mm

- Hệ thống đường ống PVC dẫn thoát nước ngầm chảy vào hệ thống thoát nước trong hầm

Trang 13

hình 14 Mặt cắt ngang hầm trong đá loại I-V

hình 15 Mặt cắt ngang hầm trong đá loại VI

Trang 14

4 Thi công hầm theo phương pháp NATM

Có Không

Thi công hầm trong đá bao gồm công tác đào hầm, lắp đặt kết cấu chống đỡ và kiểm soát biến dạng đạt chỉ tiêu cho phép

Theo phương pháp NATM, hệ thống kết cấu chống đỡ là bộ phận chịu lực chính trong suốt quá trình thi công và khai thác công trình Đây là vấn đề về cơ bản khác hẳn với các phương pháp xây dựng hầm đang thực hiện tại Việt Nam

Thi công hầm trong đá theo phương pháp NATM, thực hiện theo trình tự sau:

- Đào hầm theo phương pháp khoan nổ

- Xây dựng kết cấu chống đỡ (Neo, bê tông phun, khung chống thép)

Khảo sát ban đầu chuẩn bị

Thiết kế kỹ thuật

điều chỉnh thiết kế

Thực hiện

Lắp đặt hệ thống đo

An toàn

và ổn định

Kinh tế

Hoàn thành dự án

Kết thúc

điều chỉnh

thi công

Trang 15

- Kiểm soat cường độ và biến dạng kết cấu chống đỡ và biến dạng vách đá xung quanh hầm, sử lý kết cấu chống đỡ tăng cường nếu cần thiết

- Sử lý nước ngầm và xây dựng vỏ hầm (sau khi đá ổn định và không còn biến dạng) 4.2.1 Đào hầm theo phương pháp khoan nổ

Phương pháp chủ đạo trong thi công hầm Đèo Ngang là khoan nổ toàn mặt cắt Công tác khoan nổ trong thi công hầm theo phương pháp NATM không khác biệt so với phương pháp thi công hầm truyền thống

Kỹ thuật nổ mìn vi sai được áp dụng theo các phương pháp Khoan cắt chu vi, khoan nổ tạo chu vi và khoan nổ làm nhẵn bề mặt đá

- Khoan cắt chu vi bao gồm một dãy lỗ khoan bao quanh chu vi đường đào và không nạp thuốc nổ trong các lỗ khoan

- Khoan nổ tạo chu vi bao gồm dãy lỗ khoan bao quanh chu vi đường đào, lỗ khoan được nạp lượng thuốc nổ nhỏ và gây nổ đầu tiên

- Khoan nổ làm nhẵn bề mặt đá bao gồm dãy lỗ khoan bao quanh chu vi đường đào được nạp lượng thuốc nổ nhỏ và được nổ sau khi nổ đợt đầu

Cả 3 phương pháp trên được thực hiện nổ thử và lựa chọn phương pháp nhằm đạt hiệu quả cao trong thi công đào hầm

4.2.2 Xây dựng kết cấu chống đỡ

Kết cấu chống đỡ cho hầm bao gồm bê tông phun, neo, khung chống thép hình kết hợp cùng làm việc như một thể thống nhất

1) Kết cấu bê tông phun

- Bê tông phun cường độ 30 Mpa, với đặc tính bắt đầu ninh kết sau 3 phút và ninh kết xong sau 7 phút được sử dụng để gia cố hầm đào

- Bê tông phun được thực hiện ngay sau mỗi bước đào, hầm có mặt cắt ngang nhỏ, trong

đá loại I và loại II cho phép thực hiện sau 2 bước đào

- Bê tông phun giữ cho bề mặt đá làm việc trong điều kiện nén 2 trục và ngăn chặn biến dạng vách đá xung quanh hầm đào

2) Kết cấu neo

Neo với cấu tạo thanh neo bằng thép, đặt trong lỗ khoan đã được bơm đầy vữa neo Loại neo, chiều dài thanh neo, sức chịu tải của neo được lựa chọn theo yêu cầu công nghệ và

đặc điểm cấu tạo địa chất khi đào hầm

- Neo đuôi nêm chịu tải tức thời với tải trọng thiết kế 4T được lắp đặt tại các vị trí đá nứt

nẻ và có khả năng rơi lở gây sập hầm

- Neo IBO, tải trọng thiết kế 25T được đặt trong điều kiện đá nứt nẻ lớn rất dễ gây sập vách lỗ khoan

- Neo SN, tải trọng thiết kế 20Tđược đặt trong điều kiện đá tốt và nguyên dạng

3) Kết cấu khung chống thép

Khung chống thép hình được sử dụng trong đá lợi IV, loại V, và loại VI Thép hình dạng H

được sử dụng, khung thép được phân đoạn chế tạo theo kích thước thiết kế

- Kết cấu chống đỡ loại IV Khung chống thép hình H 125x125 đặt cách nhau 1,2m

- Kết cấu chống đỡ loại V Khung chống thép hình H 125x125 đặt cách nhau 1,0m Phần

đỉnh vòm hầm đặt neo chống dẫn trước

4.2.3 Sử lý nước ngầm và thi công bê tông vỏ hầm

Ngày đăng: 05/07/2016, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cắt ngang hệ thống công trình hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 1. Cắt ngang hệ thống công trình hầm (Trang 2)
Hình 2. Toàn cảnh khu vực cửa hầm phía bắc - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 2. Toàn cảnh khu vực cửa hầm phía bắc (Trang 3)
Hình 3. Toàn cảnh khu vực cửa hầm phía nam - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 3. Toàn cảnh khu vực cửa hầm phía nam (Trang 3)
Hình 4. kết cấu mặt đường bê tông trong hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 4. kết cấu mặt đường bê tông trong hầm (Trang 5)
Hình 5. cọc cao su phân làn - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 5. cọc cao su phân làn (Trang 5)
Hình 6. hệ thống đinh chống va trong hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 6. hệ thống đinh chống va trong hầm (Trang 6)
Hình 9. So sánh phân phối ứng suất xung quanh hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 9. So sánh phân phối ứng suất xung quanh hầm (Trang 7)
Hình 10. Biến dạng đá núi trong quá trình đào hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 10. Biến dạng đá núi trong quá trình đào hầm (Trang 8)
Hình 11. Biến dạng hầm sau khi đào - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 11. Biến dạng hầm sau khi đào (Trang 9)
Hình 12. đường cong quan hệ áp lực và biến dạng - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 12. đường cong quan hệ áp lực và biến dạng (Trang 9)
3.3.1. Sơ đồ công nghệ thiết kế hầm theo phương pháp NATM. - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
3.3.1. Sơ đồ công nghệ thiết kế hầm theo phương pháp NATM (Trang 10)
Hình 13. kết quả tính ứng suất-biến dạng hầm - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 13. kết quả tính ứng suất-biến dạng hầm (Trang 11)
Hình 14. Mặt cắt ngang hầm trong đá loại I-V - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 14. Mặt cắt ngang hầm trong đá loại I-V (Trang 13)
Hình 17. Mặt cắt bố trí thiết bị đo ứng suất thanh neo - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 17. Mặt cắt bố trí thiết bị đo ứng suất thanh neo (Trang 17)
Hình 18. Sơ đồ Bố trí thiết bị đo trong hầm. - Báo cáo thiết kế thi công hầm Đèo Ngang
Hình 18. Sơ đồ Bố trí thiết bị đo trong hầm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w