1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận hợp đồng kinh tế

19 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo bản đIều iều lệ này, HĐKD lần đầu tiên đợcngời ta định nghĩa là: Hợp đồng là một qui định về mối quan hệ giữa hai hay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết với nhau thực hiện mộ

Trang 1

-Mục lục

Trang

Phần A Các điều lệ về HĐKT trong nền kinh tế kế hoạch tập

I Điều lệ tạm thời số 735-TTg (10-04-1956) về HĐKD 04

II Điều lệ tạm thời về chế độ HĐKT giữa các xí nghiệp

quốc doanh và các cơ quan nhà nớc (04-01-1960) 06 III Điều lệ về chế độ HĐKT ban hành kem theo Nghị định

Phần B Các quy định chung về HĐKT trong nền kinh tế thị

1 Vai trò của HĐKT đối với nền kinh tế thị trờng 08

2 Những biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT 16

Trang 2

3 Thanh lý H§KT 19

2 C¨n cø ph¸t sinh tr¸ch nhiÖm vËt chÊt 20

Trang 3

Trong kinh tế , vấn đề ký kế hợp đồng về một vấn đề gì đấy rất quan trọng Đặc biệt trong thời đại kinh tế ngày nay, sự chuyên môn hoá ngày càng cao, nên không một cá nhân, tổ chức nào có thể đứng ra lo công việc từ A đến Z đợc; do

đó việc ký hợp đồng với các cá nhân hay tổ chức thuộc về lĩnh vực chuyên môn khác để họ sẽ giúp chúng ta hoàn thành công việc là rất quan trọngu

Hợp đồng kinh tế là là một chiếc cầu nối giữa các bên liên quan lại với nhau để cùng hoàn thành trọn vẹn một công việc

Việc đọc và nghiên cứu về HĐKT có ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với mỗi sinh viên kinh tế nói chung, mỗi sinh viên ngoại thơng nói riêng

Trang 4

Phần A:

Các đIều iều lệ về hợp đồng kinh tế (HĐKT) trong nền kinh tế kế hoạch tập trung

Ngày 22 tháng 05 năm 1950, Nhà nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà ra sắc lệnh 97-SL ban hành những sửa đổi về quyền dân sự xoá bỏ sự tuyệt đối hoá về quyền dân sự tự thân Sắc lệnh 97-SL thừa nhận việc ký kết hợp đồng (trong đó

có hợp đồng kinh tếHĐKT) giữa t nhân với nhau, nhng phảI i có sự can thiệp của

nhNhà nớc ĐI i kèm với sắc lệnh 97-SL là ba đIều iều lệ sau:

1 Đ Iều iều lệ tạm th ơì ời số 735-TT g ngày 10/04/1956 về hợp

đồng kinh doanh (HĐKD) :

Thời kỳ này nền kinh tế nớc ta còn bao gồm nhều thành phần, kinh tế quóc quốc doanh giữ vai trò lãnh đạo nhng cha lớn mạnh, kinh tế tập thể còn nhỏ yếu, kinh tế t bản nhà nớc còn ở trình độ thấp, kinh tế cá thể trong nông nghiệp còn rất rộng lớn, kinh tế t bản t doanh vẫn còn tồn tại

Để đIều iều chỉnh quan hệ hợp đồng trong hoạt động kinh tế của các xí nghiệp, các HTX, của các đơn vị kinh tế t nhân thì viêệc ban hành đIều iều lệ tạm thời về hoạt động kinh doanh của Chính phủ là một đòi hổi hỏi cấp thiết Về cấu trúc, bản đIều iều lệ này đợc chia làm 4 chơng với những nội dung sau:

Chơng 1: Nguyên tắc chung.

Chơng 2: Thể lệ về hợp đồng, nội dung hợp đồng.

Chơng 3: Trách nhiệm thực hiện hợp đồng, thanh toán, gia hạn, huỷ bỏ

hợp đồng - Bồi thờng và xử phạt

Chơng 4: ĐIều iều khoản phụ

Theo bản đIều iều lệ này, HĐKD lần đầu tiên đợcngời ta định nghĩa là: Hợp

đồng là một qui định về mối quan hệ giữa hai hay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết với nhau thực hiện một số h\ nhiệm vụ nhất định, trong những thời gian nhất định, nhằm mục đích phát triển kinh doanh công thơng nghiệp góp phần thực hiện kế hoạch nhà nớc.

Nh vậy đặt trng của HĐKT là nhằm phát triển kinh doanh công thơng nghiệp góp phần thực hiện kế hoạch nhà nớc ĐIều iều lệ về HĐKD đa ra ba yêu cầu cơ bản:

1 Các chủ thể khi xây dựng hợp đồng phảI i tự nguyện Họ đợc tự do thoả thuận lựa chọn đối tợng để ký hợp đồng

2 Các bên ký phảI i bình đẳng, ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ đối với bản hợp đồng và đối với pháp luật

3 Quyền lợi pahỉ phải đợc đảm bảo cho các bên tham gia ký hợp đồng và cho

Trang 5

-việc phát triển của nền kinh tế

Về chủ thể tham gia hợp đồng, bản đIều iều lệ này quy định áp dụng cho tất cả các cơ sở kinh doanh muốn ký kết hợp đồng với nhau, bất cứ là quốc doanh hay t doanh, bất cứ là ngời Việt Nam hay ngoạ I i kiều kinh doanh trên đất Việt Nam Nh vậy, thì chủ thể tham gia hợp đồng là rất rộng, rất phù hợp với nền kinh

tế nhiều thành phần của nớc ta lúc đó

Về nội dung bản hợp đồng, bản đIều iều lệ quy định nh sau:

1 Họ tên, t cách pháp nhân của những ngời ký kết

2 Ngày giờ và nơi ký kết

3 Nhiệm vụ mà hai bên cam kết thực hiện

4 Thời hạn thực hiện hợp đồng

5 Quyền lợi và trách nhiệm của hai bên ký kết

6 Bảo đảm hợp đồng

7 Họ tên và trách nhiệm của ngời đứng ra xin đăng ký hợp đồng

Về hình thức ký kết hợp đồng, bản điều lệ quy định Hợp đồng đợc đăng ký hay thị thực mới có giá trị về pháp lý.

Nh vậy, hình thức của hợp đồng không thể bằng miệng mà phải bằng văn bản,

đợc đăng ký bởi cơ quan công thơng tỉnh, thành phố hay uỷ ban hành chính huyện

Mặc dù còn cha thật rõ ràng, chặt chẽ, bản đIều iều lệ tạm thời này về HĐKD

đã phản ánh và định hớng cho các quan hệ kinh tế thị trờng những năm trớc đổi mới Một số quy định của bản đIều iều lệ này vẫn là mẫu mực cho đến ngày nay

Trang 6

2 Đ Iều iều lệ tạm thời về chế độ HĐKT giữa các xí nghiệp quốc doanh và các cơ quan nhà n ớc ngày 04/01/1960.

ĐIều iều lệ này ra đời khi công cuộc khôI i phục và phát triển kinh tế sắp sửa hoàn thành và kết cấu các thành phần kinh tế nhà nớc có thay đổi căn bản: Kinh kinh tế quốc doanh đã lớn mạnh và giữ vị trí lãnh đạo, kinh tế tập thể đợc mở rộng, kinh tế t bản t doanh đợc thay thế bằng hính thức t bản nhà nớc Định hớng của nhà nớc ta trong giai đoạn này là tập trung chủ yếu vào kinh tế quốc doanh

và tập thể Do đó, đIều iều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh ngày 10/04/1956

đợc áp dụng cho nền kinh tế nhiều thành phần mất hiệu lực ĐIều iều này dẫn

đến việc bắt buộc nhà nớc phải ban hành một đIều iều lệ tạm thời khác về HĐKD ĐIều iều lệ này đợc ban hành theo nghị định 004-TTg ngày 04/01/1960 Bản đIều iều lệ này qui định:

Về khá I i niệm: HĐKT là hợp đồng về sản xuất, về cung cấp và tiêu thụ

hàng hoá, về vận tảIi, xây dựng, bao thầu

Về nguyên tắc ký kết: HĐKT là một kỷ luật bắt buộc trong quan hệ giữa

các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan nhà nớc Cơ sở ký kết là chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc

Qua hai quy định trên, dễ thấy rằng bản đIều iều lệ này cha nêu rõ đợc kháI i

niệm về HĐKT, bản thân HĐKT chỉ là một công cụ để thực hiện kế hoạch nhà nớc của các cơ quan, xí nghiệp nên việc ký hợp đồng trở thành một nghĩa vụ, một kỷ luật bắt buộc Vì những hạn chế này, HĐKT bị mất giá trị đích thực của

nó nên không phát huy đợc hết hiệu lực

3 Đ Iều iều lệ về chế độ HĐKT ban hành kèm theo nghị

định 54 - _ CP ngày 10/03/1975:

Nghị quyết TW khoá III định hớng: Xoá bỏ lối quản lý hành chính cung cấp, thực hiện quản lý theo phơng thức kinh doanh XHCN Để thực hiện định hớng

này, một đIều iều lệ mới về hợp đồng kinh tếHĐKT đợc ban hành Đây là bản

đIều iều lệ chính thức của Nhà nớc về HĐKT với những nội dụng dung sau:

Về khá I i niệm: HĐKT là công cụ pháp lý của Nhà nớc trong việc xây dựng và

phát triển kinh tế XHCN Nó góp phần quan trọng trong việc kế hoạch hoá nền kinh tê ế quốc dân, củng cố chế độ hạch toán kinh tế Nó làm cho lợi ích của các

đơn vị kinh tế cơ sở khớp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liền công tác quản lý của nhà nớc với sự tự chịu trách nhiệm của các tổ chức kinh tế cơ sở Nó xác lập và thắt chặt mối quan hệ hợp tác XHCN giữa các bên có liên quan đến việc ký kết HĐKT và thực hiện HĐKT đã ký kết, quy định rõ nghĩa vụ

và trách nhiệm cụ thể của từng bên đối với nhau, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên ký kết, giúp các bên chuẩn bị kế hoạch, xây dựng một kế hoạch vững chắc, thực hiện thắng lợi kế hoạch nhà nớc với hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 7

-Về chủ thể: Tổ chức quốc doanh, tổ chức công ty hợp doanh, các đợn ơn vị dự toán, HTX các loại

Về thủ tục tục ký kết: HĐKT phảI i đợc ký kết khẩn trơng, kịp thời giữa các bên có liên quan HĐKT có thể đợc ký kết trực tiếp hoặc gián tiếp

ĐIều iều lệ này là văn bản quy phạm pháp luật về HĐKT dàI i nhất Nó đã đa

ra đợc kháI i niệm về HĐKT, nhng hạn chế ở chỗ vẫn còn mang nặng tính tập trung hành chính nên ảnh hởng đến hiệu lực thi hành hợp đồng và hiêệu quả giảI

i quyết tranh chấp hợp đồng do đó khi đất nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng thì

đIều iều lệ này không còn phù hợp nữa, yêu cầu nhà nớc phảI i có những quy

định mới về HĐKT áp dụng cho thời kỳ này

Trang 8

Phần B:

Các quy định chung về HĐKT trong nền

kinh tế thị trờng

I Khá I i niệm HĐKT

1 Vai trò của HĐKT đối với kinh tế thị tr ờng:

Nói đến thị trờng là nói đến một phạm trù kinh tế khách quan của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Thị trờng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Vai trò này đợc thể hiện ở ba đIểm iểm sau:

- Thị trờng xác lập mối quan hệ giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trên nguyên tắc cùng có lợi

- Thị trờng là nơI i cung cấp thông tin đáng tin cậy đối với ngời sản xuất

- Thị trờng tạo ra yếu tố cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao chất lợng sản phẩm

Quan hệ thị trờng đích thực là quan hệ trong đó cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng đều muốn có lợi, do vậy cần lấy sự ngang giá làm tiêu chuẩn Từ đặt trng này đòi hỏi nền kinh tế thị trờng muốn vận hành phảI i có HĐKT HĐKT là cơ

sở, căn cứ để xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch Với ý nghĩa này, HĐKT là một công cụ mà nhNhà nớc sử dụng để đIiều chỉnh các quan hệ kinh tế HĐKT cũng chính là bảo đảm về mặt pháp lý cho các đơn vị kinh tế bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mình HĐKT là sự thoả thuận có tác dụng chuyển hoá các quan hệ kinh tế khách quan thành các quan hệ pháp luật cụ thể Chính ở đIểm iểm này, HĐKT chính là hình thức pháp lý để thực hiện các quan hệ kinh tế thị trờng Do vậy cần có những thay đổi cơ bản về các quy định về các HĐKT ở những đIểmiểm: kháI i niệm, thủ tục ký kết, cách thức thực hiện,…

2 Khá I i niệm về HĐKT:

Về khách quan: HĐKT là tổng hợp các quy phạm pháp luật đIều iều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các tổ chức kinh tế

Về chủ quan: HĐKT là sự thoả thuận bằng văn bản, tàI i liệu giao dịch giữa các bên ký kết thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

Từ kháI i niệm trên dễ nhận thấy HĐKT có những đặc trng sau so với các HĐ dân sự khác:

- Về nội dung: HĐKT đợc ký kết nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh Kinh

doanh là chức năng, nhiệm vụ, là mục tiêu của các HĐKT Do vậy, HĐKT là

Trang 9

-phơng tiện để các chủ thể kinh doanh xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

- Về chủ thể: HĐKT đợc ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, hay pháp nhân

với các cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Nh vậy trong mối quan hệ HĐKT ít nhất phảI i có một bên là pháp nhân

- Về hình thức: HĐKT phảI i đợc ký kết bằng văn bản Đó là bản hợp đồng hay các tàI i liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ ký của các bên xác nhận nội dung trao đổi thảo thuận

- Về tính chất: HĐKT mang tính kế hoạch và phản ánh mối quan hệ giữa kế

hoạch với thị trờng HĐKT đợc ký kết dựa trên định hớng kế hoạch của Nhà nớc nhằm vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của các đơn vị kinh tế

Từ kháI i niệm trên, dễ thấy tính kế hoạch vẫn là một đặc trng của HĐKT

3 Phân loạ I i HĐKT:

Có 4 căn cứ khác nhau để phân loạI i HĐKT:

a Căn cứ vào tính chất hàng hoá - tiền tệ của mối quan hệ kinh tế, HĐKT đợc chia làm hai loạ Ii :

- HĐKT mang tính chất đền bù: bản chất của quan hệ hàng hoá - tiền tệ là quan hệ ngang giá, do vậy HĐKT phảI i bảo đảm sự tơng xứng giữa quyền

và nghĩa vụ giữa các bên tham gia LoạI i hợp đồng này phản ánh trực tiếp mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ và thờng xuyên đợc sử dụng trong cáclĩnh vực mua bán vật t, tiêu thụ sản phẩm, vận chuyển hàng hoá, …

- HĐKT mang tính tổ chức: hợp đồng này quy định các chủ thể kinh tế có

quyền thành lập một tổ chức kinh tế mới để thực hiện mục đích chung của mình trên cơ sở sự đồng ý của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền LoạI i hợp

đồng này đợc ký kết nhằm thực hiện các mục tiêu của liên kết kinh tế Với tính chất này, HĐKT có nhiều chủ thể cùng tham gia trên cơ sở bình đẳng

về quan hệ sở hữu và quản lý

b Căn cứ vào thời hạn thực hiện, HĐKT đợc chia làm hai loạ Ii :

- HĐKT dài hạn: là những HĐKT có thời hạn thực hiện trên một năm Tuy

nhiên, chúng không chỉ liên quan đến kế hoạch một năm mà liên quan đến

kế hoạch của nhiều năm

- HĐKT ngắn hạn: là những hợp đồng có thời hạn thực hiện từ một năm trở

xuống Một HĐKT dàI i hạn có thể đợc cụ thể hoá bằng nhiều HĐKT ngắn hạn nhằm thực hiện từng phần kế hoạch của các đơn vị kinh tế

- HĐK dàI hạn: là nhữngHĐKT có thời hạn thực hiện trên một năm Tuy nhiên, chúng không chỉliên quan đến kế hoạch một năm mà liên quan đến

kế hoạch của nhiều năm

Tuỳ theo từng đIều iều kiện cụ thể mà các chủ thể kinh doanh nên ký hợp đồng kinh tế dàI i hạn hay ngắn hạn Nếu các doanh nghiệp muốn đảm bảo tính ổn

Trang 10

trong nền kinh tế thị trờng với sự biến động của giá cả và sự bất ổn của các điIều kiện kinh tế khác, các HĐKT thực sự cần thiết và phát huy tác dụng

c Căn cứ vào tính kế hoạch của HĐKT, HĐKT đợc chia làm hai loạ Ii :

- HĐKT theo chỉ tiêu pháp lệnh: là những HĐKT đợc ký kết theo những chỉ

tiêu pháp lệnh đợc Nhà nớc giao Do vậy, việc ký kết là nghĩa vụ của các

đơn vị kinh tế với nhau và đối với nhà nớc LoạI i HĐKT này mang tính kế hoạch rất cao nên tính chất tự nguyện của các chủ thể bị hạn chế, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế bị hạn chế Với những hạn chế này, HĐKT theo chỉ tiêu pháp lệnh không còn đợc ứng dụng rộng rãI i vì nguyên tắc tự do bình đẳng, tự nguyện của các chủ thể trong kinh doanh ngày càng phảI i

đ-ợc coi trọng và phát huy

- HĐKT không theo chỉ tiêu pháp lệnh: loạI i hợp đồng này đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện giữa các chủ thể Việc ký kết lạI i hợp đồng này không phảI i căn cứ vào các chỉ tiêu pháp lệnh nhng nó vẫn là cơ sở để xây dựng kế họach và là công cụ để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Với tính chất đó, loạI i HĐKT này vẫn mang tính kế hoạch nhng ở tầm vĩ mô

d Căn cứ vào nội dung cụ thể của mối quan hệ kinh tế, HĐKT bao gồm rất nhiều loạ Ii :

- HĐ mua bán hàng hoá

- HĐ liên doanh liên kết

- HĐ vận chuyển

- HĐ xây dựng cơ bản

- HĐ nghiên cứu khoa học, triển khai kỹ thuật

- Các HĐ sản xuất và dịch vụ

1 Nguyên tắc ký kết:

Các nguyên tắc này mang tính chất bắt buộc đối với các chủ thể khi ký kết và thực hiện HĐKT:

a Nguyên tắc tự nguyện:

Một HĐKT đợc hình thành dựa trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các chủ thể Ký kết HĐKT là quyền của các đơn vị kinh doanh, quyền này phaỉ đợc gắn liền với các điều kiện nhất định:

- Các bên không đợc phép lợi dụng HĐKT để vi phạm pháp luật

- Đối với các đơn vị kinh tế có chức năng sản xuất kinh doanh trong các

Trang 11

-thành phần kinh tế nhà nớc không đợc lợi dụng HĐKT để đòi hỏi những

điều kiện bất bình đẳng về quyền lợi

- Quyền ký kết HĐKT của các đơn vị kinh tế bao gồm quyền từ chối mọi sự

áp đặt của bất cứ cơ quan tổ chức, cá nhân nào trong việc ký kết hợp đồng kinh tế

Nguyên tắc tự nguyện trong ký kết HĐKT đánh dấu bớc đổi mới căn bản trong chế độ HĐKT ở nớc ta, nó ngày càng phải đợc coi trọng và đảm bảo thực hiện

b Nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi:

c

Nội dung của nguyên tắc này là khi ký kết HĐKT các chủ thể phải bảo đảm sự

t-ơng xứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích kinh tế của mỗi bên Tính bình đẳng này không phụ thuộc vào quan hệ sở hữu hay quản lý của chủ thể Nếu nguyên tắc này không đợc thực hiện thì tính hiệu lực của HĐKT sẽ bị ảnh hởng Do đó, việc thực hiện nguyên tắc này là cần thiết, đặc biệt trong nền kinh

tế nhiều thành phần, cơ cấu chủ thể đa dạng nh hiện nay

d Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật:

Các bên tham gia quan hệ HĐKT phải dùng chính tài sản của đơn vị mình để

đảm bảo việc ký kết và thực hiện HĐKT

Nguyên tắc “không trái pháp luật” đòi hỏi nội dung hình thức của HĐKT

phải phù hợp, tuân theo đúng các qui định của pháp luật, không đợc lợi dụng việc ký kết để vi phạm pháp luật Nguyên tắc này đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc thực hiện hợp đồng kinh tế và việc bảo vệ trật tự quản lý kinh

tế của nhà nớc

2 Căn cứ ký kết hợp đồng kinh tế

Theo điều 10, pháp lệnh hợp đồng kinh tế, việc ký hợp đồng dựa trên các căn

cứ sau:

a Định hớng kế hoạch của nhà nớc, các chính sách, chế độ, các chuẩn mực kinh tế-kỹ thuật hiện hành:

Đối vối mỗi đơn vị kinh tế, ký kết HĐKT là cơ sở để xây dựng kế hoạch

và là công cụ để thực hiện kế hoạch của mình Kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế

đợc xây dựng căn cứ vào định hớng kế hoạch của nhà nớc, do đó việc ký kết HĐKT cũng phải căn cứ vào định hớng kế hoạch của nhà nớc

Ngoài ra, để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả trong việc xây dựng nội dung của hợp đồng kinh tế, khi ký kết hợp đồng, các chủ thể cũng phải căn cứ vào các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc, các chuẩn mực kinh tế, kỹ thuật hiện hành đối với từng loại sản phẩm, ngành nghề

b Nhu cầu thị trờng, đơn đật hàng, đơn chào hàng của bạn hàng:

Hợp đồng kinh tế phản ánh mối quan hệ hàng hoá-tiền tệ, luôn gắn liền với sự vận động của thị trờng của quan hệ cung cầu Vì vậy trong việc ký kết các

Ngày đăng: 04/07/2016, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w