1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long

70 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG Tên giao dịch quốc tế : HALONG CANNED FOOD JOINT STOCK CORPORATION Tên viết tắt : HALONG CANFOCO Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của c

Trang 1

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG CANFOCO

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 055595 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hải Phòng

Phụ trách công bố thông tin:

Ông Trần Xuân Mỹ - Tổng Giám đốc

Số điện thoại: 031-836612

Trang 2

PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU

Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long (CANFOCO)

Mệnh giá : 10.000 VNĐ

Giá bán : Xác định riêng cho mỗi đợt phát hành

¾ Đợt 1 : Cho cổ đông hiện hữu với giá ưu đãi bằng mệnh giá (10.000 VNĐ/01 cổ phiếu)

¾ Đợt 2 : Cho các đối tác quyết định bởi HĐQT với mức giá bằng mức giá điều chỉnh1

Tổng số lượng phát hành: 1.500.000 cổ phần

Trong đó :

¾ Phát hành cho các cổ đông hiện hữu: 700.0002 cổ phần

¾ Phát hành cho các nhà đầu tư mới: 800.000 cổ phần

1 Mức giá điều chỉnh được tính bằng công thức quy định tại mục 7 - IV

2 Số lượng dự kiến

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 6

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 6

1 TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 6

2 TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁT HÀNH 6

II CÁC KHÁI NIỆM, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

III GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 8

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 8

2 CƠ CẤU SỞ HỮU 10

3 BỘ MÁY TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY 10

4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN 13

5 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH 13

5.1 Sản xuất 14

5.2 Quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm 15

5.3 Kinh doanh 15

5.4 Chủng loại và chất lượng sản phẩm dịch vụ 16

5.5 Nguyên vật liệu 18

5.6 Quy trình sản xuất 20

5.7 Tình hình kiểm tra chất lượng 24

5.8 Hoạt động tiếp thị - Bán hàng - Xuất khẩu 24

5.9 Xây dựng đội ngũ Bán hàng và hệ thống phân phối 25

5.10 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 26

5.11 Công nghệ thông tin 26

5.12 Các hợp đồng đã và đang thực hiện 27

6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004-2005 28

6.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh 28

6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2005 28

7 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY 29

8 LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 31

8.1 Số lượng người lao động trong Công ty: 31

8.2 Chính sách đào tạo, lương, thưởng 31

9 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 32

Trang 4

10 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 33

11 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 37

11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 37

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 39

12 HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC & BAN KIỂM SOÁT 40

12.1 Hội đồng quản trị 40

12.2 Ban giám đốc 45

12.3 Ban kiểm soát 51

13 TÀI SẢN 54

14 KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 54

15 ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC55 16 THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 55

17 CÁC THÔNG TIN CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỦA CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH .56

IV CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH 57

1 TÊN CỔ PHIẾU 57

2 LOẠI CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH 57

3 MỆNH GIÁ 57

4 TỔNG SỐ CỔ PHIẾU DỰ KIẾN PHÁT HÀNH 57

5 CƠ SỞ PHÁP LÝ 57

6 GIÁ PHÁT HÀNH DỰ KIẾN 57

7 PHƯƠNG THỨC ĐỊNH GIÁ 58

8 PHƯƠNG THỨC PHÂN PHỐI 58

8.1 Hình thức phân phối 58

8.2 Thực hiện phân phối 58

8.3 Đối tượng phân phối 59

8.4 Thời gian phân phối cổ phiếu 59

8.5 Đăng ký mua cổ phiếu 60

8.6 Xử lý cổ phiếu lẻ 62

8.7 Các bước thực hiện việc phân phối cổ phiếu 62

8.8 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ của người nước ngoài 63

8.9 Các loại thuế liên quan 63

8.10 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu 63

V MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH 64

VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH 66

Trang 5

1 TỔ CHỨC TƯ VẤN 66

2 CÁC ĐỐI TÁC KHÁC 66

VII CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 67

1 RỦI RO VỀ KINH TẾ 67

2 RỦI RO VỀ THỊ TRƯỜNG 67

3 RỦI RO VỀ TÀI CHÍNH 68

4 RỦI RO VỀ PHẤP LUẬT 68

5 RỦI RO KHÁC 69

VIII PHỤ LỤC 70

1 PHỤ LỤC I: Điều lệ công ty 70

2 PHỤ LỤC II: Báo cáo kiểm toán 70

3 PHỤ LỤC III: Các báo cáo tài chính 70

4 PHỤ LỤC IV: Thông báo Nghị quyết ĐHCĐ về đợt phát hành cổ phiếu 70

Trang 6

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

Ông Phan Minh Tuấn Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ông Trần Xuân Mỹ Tổng Giám Đốc

Bà Trần Thị Thu Hương Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁT HÀNH

Ông Nguyễn Văn Dũng Phó Giám đốc Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại

Thương Việt Nam

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép phát hành do Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn phát hành

cổ phiếu với Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Đồ hộp

Hạ Long cung cấp

Trang 7

II CÁC KHÁI NIỆM, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

¾ CANFOCO, CAN, Công ty : Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long

¾ VCBS : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương

Việt Nam

¾ UBCKNN : Ủy Ban chứng khoán nhà nước

¾ HĐQT : Hội đồng quản trị

¾ ĐHCĐ : Đại hội đồng cổ đông

¾ PRMORRUBRROM : Liên hiệp sản xuất Liên bang Nga

PRMORRUBRROM

¾ SEA-PRODEX : Tổng công ty Thủy sản Việt Nam

Trang 8

III GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long CANFOCO được thành lập vào năm 1957 với tên gọi ban đầu là Nhà máy cá hộp Hạ Long Tháng 3 năm 1996 nhà máy chính thức có quyết định trực thuộc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam Ngày 31/12/1998, Thủ tướng Chính Phủ ra quyết định số 256/1998/QĐ-TTg chuyển Công ty đồ hộp Hạ Long thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long CANFOCO Sau hơn hai năm hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, Công ty đã được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 08/GPPH ngày 03/10/2001

Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

Tên giao dịch quốc tế : HALONG CANNED FOOD JOINT STOCK

CORPORATION Tên viết tắt : HALONG CANFOCO

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty gồm :

¾ Sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản và các sản phẩm thực phẩm khác;

¾ Đóng hộp, chế biến tổng hợp các mặt hàng thủy sản, đặc sản, bột cá và thức ăn chăn nuôi;

¾ Xuất khẩu các mặt hàng thủy, hải sản, súc sản đông lạnh;

Trang 9

¾ Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất các mặt hàng của công ty;

¾ Sản xuất dầu gan cá và các chế phẩm nang mềm Sản xuất các chế phẩm từ rong biển: Agar - Aliginat;

¾ Kinh doanh xăng dầu, ga và khí hóa lỏng

Các lần tăng vốn điều lệ từ khi thành lập:

Lần 1 12/10/2001 Tăng vốn điều lệ từ 27,5 tỷ lên 35 tỷ

Trong năm 2005, Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long đứng trước những thay đổi lớn: từ tháng 6/2005, Ban Điều hành Công ty được đổi mới và kiện toàn Thực hiện nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông và Hội đồng quản trị Công ty năm 2004, Công ty đã tiến hành một chương trình cải tổ, tái cơ cấu toàn diện, bằng việc thực hiện hàng loạt các biện pháp từ điều chỉnh các quy chế pháp lý; sắp xếp lại tổ chức, nhân sự; nâng cấp và đầu tư mới trong sản xuất; cải tiến công nghệ; thay đổi phương thức bán hàng, v.v Sức ép ngày càng tăng của thị trường, Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long đã có những biến chuyển tốt đẹp nhờ công cuộc cải tổ, đem lại sự hài hoà về quyền lợi giữa người lao động, nhà nước và các cổ đông, với mục tiêu xây dựng Công ty trở thành nhà cung cấp thực phẩm tin cậy nhất, hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á

Với sứ mệnh cung cấp cho người tiêu dùng các loại thực phẩm chất lượng, tiện dụng,

an toàn, giá cả hợp lý, xứng đáng là người nội trợ tin cậy của mọi gia đình, Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long đã chiếm được lòng tin với người tiêu dùng Năm 2005, sản

phẩm đồ hộp Hạ Long một lần nữa được nhận danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao do người tiêu dùng bình chọn lần thứ 8 Thương hiệu Đồ hộp Hạ Long được chọn nằm trong “Top 100 Thương hiệu mạnh Việt Nam” Đặc biệt năm nay, lần đầu tiên, Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long được trao tặng danh hiệu cao quý Sao Vàng Đất Việt Đây là phần thưởng nhằm tôn vinh các thương hiệu, sản phẩm tiêu biểu của Việt

Nam Các giải thưởng này một lần nữa khẳng định uy tín của thương hiệu Đồ hộp Hạ Long đối với người tiêu dùng trong nước cũng như trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam

Trang 10

2 CƠ CẤU SỞ HỮU

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long tại thời điểm 02/03/2006 là 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ đồng) Trong đó 10.728 triệu đồng (30,65%) do Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam (Sea-prodex) nắm giữ; 1.651,3 triệu đồng (4,72%) thuộc về cán bộ công nhân viên trong Công ty; phần còn lại là các cổ đông ngoài Công

ty chiếm 64.63% Cụ thể cơ cấu vốn của CANFOCO như sau :

Bảng 1 : Cơ cấu vốn CANFOCO

Biểu 1 : Cơ cấu vốn điều lệ CANFOCO

3 BỘ MÁY TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY3

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm đưa ra những chính sách dài hạn và ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu

ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Tính đến ngày 14/04/2006

Nhà nước 30.65%

CBCNV 4.72%

Cổ đông khác 64.63%

Trang 11

Biểu 2 : Bộ máy tổ chức và quản lý

Trang 12

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp

và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

Ban Tổng Giám đốc: T ổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao

nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Có 05 Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc

và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế

độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Các phòng ban trong công ty và các Chi nhánh trực thuộc:

Các Chi nhánh được kinh doanh thêm những mặt hàng phù hợp với quy định trong Giấy phép kinh doanh của Công ty, chấp hành các nội quy, quy chế và sự phân cấp của Công ty, pháp luật Nhà nước

¾ Chi nhánh Nha Trang, Quảng Nam là những đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện chế độ hạch toán báo sổ có nhiệm vụ tổ chức liên kết kinh doanh sản xuất, thu gom,

sơ chế và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của Công ty;

¾ Các Chi nhánh Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố HCM, Hải Phòng, … là các đơn vị hạch toán phụ thuộc có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty;

¾ Công ty TNHH một thành viên Thực phẩm đồ hộp Hạ Long được tách ra từ Chi nhánh Hồ Chí Minh, hạch toán độc lập;

¾ Xí nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi là thành viên trực thuộc Công ty, tổ chức hạch toán phụ thuộc được thành lập trên cơ sở xưởng chế biến 6 cũ; Do làm ăn không

Trang 13

hiệu quả nên Hội đồng quản trị đang có dự kiến chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh

¾ Hệ thống các cửa hàng Xăng dầu trực thuộc Công ty, quầy xăng dầu này được phép kinh doanh xăng, dầu và hạch toán theo cơ chế khoán Doanh thu, chi phí và thuế được hạch toán tập trung về Công ty Phần chi phí khoán cho quầy xăng dầu được hạch toán vào chi phí bán hàng của Công ty

Các phòng ban quản lý thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản

lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban giám đốc được hiệu quả Các phân xưởng sản xuất chế biến được tổ chức theo từng ngành hàng, đứng đầu là các Quản đốc, có nhiệm vụ triển khai, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc Các phân xưởng phụ trợ, kho hàng là các đơn vị đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất được hoàn thiện

Các cơ sở phúc lợi : Nhà ăn, nhà trẻ nhằm thực hiện chủ trương đãi ngộ, khuyến khích người lao động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

4 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN

phần

Tỷ lệ

sở hữu Loại cổ phiếu

1 Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam 1.072.800 30,65% CP Nhà nước

2 Balestrand Limited 447.410 12,78% CP Phổ thông đã lưu ký

3 Goldchurch Limited 375.000 10,71% CP Phổ thông đã lưu ký

4 BHNT Prudential VN 201.400 5,57% CP Phổ thông đã lưu ký

5 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH

Sau khi Công ty Đồ hộp Hạ Long tiến hành cổ phần hoá năm 1999, và Niêm yết trên thị trường Chứng khoán theo quyết định số 08/GPPH ngày 03/10/2001 Hoạt động của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long tập trung chủ yếu vào một số loại hình sau:

Trang 14

Cơ cấu sản phẩm theo doanh thu

Chả giò 16.6%

Xúc xích tiệt trùng 17.3%

Dầu gan cá 0.7%

Các mặt hang khác (Xúc xích

ĐL, Salami

…) 0.4%

Đồ hộp 63.0%

Agar – Agar 2.0%

trùng Với việc mua thêm

và đưa vào sử dụng 1 máy

Sản phẩm chả giò vốn là thế mạnh của Công ty trong việc tạo doanh số, việc làm cho công nhân và lợi nhuận Tuy nhiên trong những tháng đầu năm, do nhiều nguyên nhân (bao bì đóng gói, chính sách giá, ) nên việc tiêu thụ sản phẩm này không tốt Tuy vậy nhờ vào sự nỗ lực của tất cả các bộ phận, mặt hàng này đã có một cuộc chạy nước rút ngoạn mục vào cuối năm, góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch chung của Công ty

và đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng dịp Tết Sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong tháng 12/2005 tăng 20% so với cùng kỳ năm 2004, sản lượng tháng 1/2006 tăng 53%

so với cùng kỳ năm ngoái

Một số mặt hàng chưa đạt sản lượng và doanh số theo dự kiến do một số nguyên nhân

cụ thể như sau:

¾ Sản phẩm Agar - agar: Chất lượng của nguồn nguyên liệu rau câu ngày càng xấu (chủ yếu là loại 3), đồng thời giá nguyên liệu lại cao hơn do có nhiều người sản xuất và một phần được xuất khấu sang Trung Quốc Công ty cũng chỉ sản xuất sản phẩm này ở mức cầm chừng (thực hiện 78% kế hoạch) do tính hiệu quả thấp và không ổn định về nguyên liệu của sản phẩm

¾ Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi gặp khó khăn trên thị trường do khả năng cạnh tranh kém về giá bán và chất lượng nên đã phải tạm dừng sản xuất một thời gian Trong thời gian cho sản xuất thử trở lại (từ tháng 8/2005 đến tháng 12/2005) thì bị dịch cúm gia cầm, nên hiện vẫn còn chưa ổn định và chưa có hiệu quả

Trang 15

¾ Sản phẩm viên nang dầu gan cá: Công ty cũng phải dừng sản xuất trong 6 tháng

cuối năm do liên quan đến thủ tục giấy phép Thực hiện cả năm mới đạt 51% kế

hoạch

¾ Việc tiêu thụ các sản phẩm rau quả hộp và đóng lọ giảm do nguyên liệu mất mùa và

giá cao Các sản phẩm như hành ngâm dấm, dưa góp, vải thiều đóng hộp đều nằm

trong nhóm tiêu thụ chậm

5.2 Quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm

Nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ hơn về mặt chất lượng, số lượng, giá cả, áp dụng

nguyên tắc “JIT” và “FIFO”

Giải quyết triệt để hàng thành phẩm tồn kho lâu năm, chậm tiêu thụ, hư hỏng, xuống

cấp, hết hạn sử dụng tồn tại từ nhiều năm trước, giải phóng kho hàng, phục vụ hàng sản

xuất mới Công ty đã cho rà soát lại các tồn đọng đối với vật tư, nguyên liệu, thành

phẩm liên quan đến chất lượng và hạn sử dụng của sản phẩm Đây là vấn đề tồn tại do

lịch sử để lại từ nhiều năm trước mà Ban giám đốc công ty hiện nay phải xử lý trên cơ

sở ý kiến của tập thể Ban lãnh đạo để thống nhất hướng xử lý có thiệt hại ít nhất cho

công ty Cụ thể:

¾ Thành phẩm tồn kho hết hạn sử dụng : 240.999.660 đồng

¾ Nguyên vật liệu tồn kho lâu không sử dụng : 78.069.784 đồng

5.3 Kinh doanh

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005 khá thành công, tăng 12,2%

so với năm 2004 và vượt kế hoạch 7% Cá hộp và xúc xích tiệt trùng là hai mặt hàng

chủ yếu mang lại sức tăng về sản lượng cũng như về doanh thu cho Công ty

Bảng 2 : Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch tiêu thụ năm 2005

Chỉ tiêu ĐVT Giá trị Thực hiện % so

Trang 16

Cơ cấu đồ hộp theo doanh thu

đồ hộp

Cá hộp 33.10%

Rau quả hộp 0.82%

Thịt hộp 66.08%

Các sản phẩm chính của Công ty rất đa dạng và có 13/51 sản phẩm đạt huy chương các

loại qua các thời kỳ hội chợ chất lượng Việt Nam Các sản phẩm của Công ty đều đạt

tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm theo chương trình HACCP và GMP quốc gia Phòng

Công nghệ và phòng Quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty được tổ chức tốt với

đầy đủ các thiết bị đo lường hiện đại Công ty là một trong số rất ít các Doanh nghiệp

Việt Nam được xuất sản phẩm cá hộp vào thị trường EU không phải kiểm định theo mã

số DH40 và DH203

Các sản phẩm chính của Công ty đều liên tục được cải tiến, thay đổi mẫu mã theo thị

hiếu của người tiêu dùng Các dòng sản phẩm luôn được nghiên cứu và đa dạng hóa

Các sản phẩm thực phẩm nói chung và sản phẩm đồ hộp nói riêng đều có chu kỳ sống

dài, phụ thuộc nhiều vào chất lượng và mẫu mã sản phẩm Các sản phẩm chính của

Công ty hiện nay bao gồm những sản phẩm sau:

Trang 17

¾ Chả giò, Xúc xích tiệt trùng, Agar-Agar, Dầu gan cá:

¾ Các mặt hàng khác: Chả cá, cá đông, salami, giò, lạp xường, xúc xích đông lạnh…

Trang 18

RAU QUẢ CHẾ BIẾN

¾ Nguyên liệu Thủy sản:

▪ Liên kết với các vùng nguyên liệu chính phía Bắc như Quảng Ninh, Cát Bà, Thanh Hóa …, để tạo nguồn nguyên liệu sản xuất các mặt hàng đông nội, tôm, chả cá, mực …

▪ Cân đối để chuyển một phần nguyên liệu từ các cùng nguyên liệu như miền Trung, miền Tây (Ca Ngừ, Cá Nục, Trích, Basa, …) sản xuất các mặt hàng theo công nghệ công ty theo khẩu vị 2 miền

Trang 19

▪ Việc đầu tư xưởng sản xuất ở miền Trung (Cam Ranh, …) sẽ là cơ hội để Công

ty lập một kế hoạch lâu dài về thủy sản, đặc biệt cho các mặt hàng Cá Ngừ cho xuất khẩu và nội địa, (có thể liên doanh, liên kết hoặc đầu tư đánh bắt)

▪ Nhập khẩu nguyên liệu cũng là một hướng chúng ta quan tâm trong giai đoạn này

¾ Ngưyên liệu thịt Bò, thịt Lợn:

▪ Ổn định hệ thống cung cấp truyền thống Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Có chương trình kiểm tra giám sát điều kiện sản xuất của các nhà cung cấp

▪ Lựa chọn một số đơn vị cung cấp có uy tín và đảm bảo chất lượng để liên kết hoặc đầu tư nâng cấp thành nhà máy giết mổ, chế biến đảm bảo tiêu chuẩn để trở thành đối tác vệ tinh cung cấp hàng hóa đảm bảo ổn định về số lượng và chất lượng cho sản xuất của Công ty

▪ Tiếp tục nghiên cứu phương án đầu tư xưởng giết mổ thịt sạch Đây là chủ chương chiến lược lâu dài nhằm vừa cung cấp nguyên liệu sạch cho sản xuất, đồng thời định hướng Đồ hộp Hạ Long như một nhà cung cấp nguyên liệu sạch cho các siêu thị của thành phố và các khu vực xung quanh

¾ Nguyên liệu Rau quả và Rau câu:

▪ Trên cơ sở nhu cầu cho sản xuất và xuất khẩu, triển khai ký kết với các nhà cung cấp tại vùng nguyên liệu Có thể nghiên cứu phương án đầu tư nuôi trồng trên cơ sở phân tích hiệu quả và khả năng thu hồi vốn để có nguồn cung cấp ổn định

▪ Triển khai phương án thuê gia công một số mặt hàng công ty không có thế mạnh (xa vùng nguyên liệu, chi phí vận chuyển lớn …) trên cơ sở kiểm soát về công nghệ và chất lượng

▪ Nghiên cứu kỹ các vùng nguyên liệu và thời điểm thu mua để có kế hoạch dự trữ hiệu quả

▪ Do mùa vụ hàng nông sản ngắn (3-4 tháng), công ty sẽ tổ chức mạng lưới vệ tinh cung cấp các mặt hàng nông sản ở các vùng nông nghiệp miền Bắc (Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Bắc Ninh, …) thực hiện thu mua vào các thời điểm hiệu quả để dự trữ cho sản xuất cả năm nhằm ổn định cho sản xuất và tính toán hiệu quả kinh tế

Trang 20

¾ Bao bì, Hoá chất, Phụ gia và các vật tư thiết yếu:

▪ Tăng cường tìm kiếm các nhà cung cấp, ưu tiên các nhà cung cấp có uy tín, có thương hiệu tốt để đảm bảo trong công tác quản lý, nhất là an toàn vệ sinh thực phẩm

▪ Phối hợp với các bộ phận Công nghệ tìm các nguồn hàng, chủng loại thay thế và đáp ứng yêu cầu công nghệ, mặt hàng mới

▪ Cập nhật các thông tin chất liệu bao bì, hoá chất, gia vị Liên kết với các nhà cung cấp hoá chất gia vị lớn (EAC, Maersk, SIM, Benh Mayer, …) và có uy tín quốc tế để Công ty vừa có nguồn cung cấp hàng ổn định có chất lượng, vừa tiếp cận các thông tin công nghệ mới do họ tư vấn

5.6 Quy trình sản xuất

Các quy trình sản xuất các sản phẩm chính của Công ty đều là quy trình khép kín Đây

là một trong ưu điểm của Công ty CP Đồ hộp Hạ Long so với các công ty khác

QUY TRÌNH CÁC CÔNG ĐOẠN CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP - SẢN PHẨM CHÍNH

CỦA HẠ LONG CANFOCO

Trang 21

¾ Các loại sản phẩm đóng hộp từ thịt gia cầm, gia súc, thuỷ hải sản, … được sản xuất

từ nguồn nguyên liệu tươi tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế Các loại gia cầm, gia súc đưa vào sản xuất phải có giấy chứng nhận của cơ quan kiểm dịch động vật Các loại thủy hải sản phải được phòng kiểm tra chất lượng (KCS) giám định đạt về mặt chất lượng theo tiêu chuẩn qui định mới được đưa vào sản xuất chế biến

¾ Cùng với nguồn nguyên liệu chính còn có các loại nguyên liệu phụ, gia vị, chất phụ gia thích hợp làm tăng mùi vị của sản phẩm Các loại nguyên liệu này phải đảm bảo chất lượng Việt Nam và quốc tế

¾ Sản phẩm đóng hộp được sản xuất theo trình tự các bước của quy trình công nghệ bao gồm: bắt đầu từ công đoạn xử lý nguyên liệu như: rửa sạch - pha lọc - cắt miếng - xử lý gia vị - tiến hành phối chế Nếu sản phẩm dạng nhuyễn (paste) thì sẽ được xay - băm - đồng hoá

¾ Các loại nguyên liệu sau khi xử lý, phối chế được định lượng vào hộp - bài khí - ghép kín nắp - thanh trùng - bảo ôn trong kho ấm một thời gian được quy định từ 15

- 20 ngày để kiểm tra và loại trừ những sản phẩm kém chất lượng - sau đó tiến hành dán nhãn, bao gói, bảo quản sản phẩm và cuối cùng là tổ chức lưu thông phân phối

¾ Sản phẩm đóng hộp được đựng trong hộp kim loại, phía trong vỏ hộp được sơn phủ một lớp vecni emay chịu đạm, ngăn cách giữa sản phẩm với kim loại vỏ hộp, nhằm ngăn ngừa sự trao đổi điện hoá làm biến chất lượng của sản phẩm đựng trong hộp Phía ngoài vỏ hộp đựng sơn phủ lớp vecni chống rỉ ăn mòn vỏ hộp

¾ Sản phẩm chứa đựng trong hộp được ghép máy hút đi một phần không khí lưu trong hộp (gọi là hút chân không), tạo cho phía trong hộp một môi trường thiếu không khí (gọi là yếm khí) nhằm tham gia cải thiện chất lượng, bảo quản sản phẩm được lâu hơn

¾ Quá trình hấp chín tiệt trùng cho đồ hộp (gọi là thanh trùng) được thực hiện bằng thiết bị thanh trùng tự động, kiểm soát nhiệt độ và thời gian thanh trùng sản phẩm ở

118 - 120°C Nhiệt độ và thời gian thanh trùng nhiều ít tuỳ thuộc vào chất lượng nguyên liệu ban đầu, trình độ của cơ sở sản xuất, tính chất của từng loại sản phẩm

… mà lựa chọn cho phù hợp, làm an toàn cho sản phẩm, giữ được hương vị, màu sắc, kết cấu sản phẩm

¾ Tuỳ theo nhóm, từng loại sản phẩm và tuỳ theo thời gian sản xuất (ngày / tháng / năm), trên nắp hộp sẽ được ghi vào các ký hiệu (gọi là code sản phẩm) để cho người tiêu dùng có thể nhận biết về thời hạn sử dụng cho phép (ngày / tháng / năm)

Trang 22

so với thời gian sản xuất Ngoài ra, còn có các thông tin khác về sản phẩm sẽ được ghi trên nhãn, bao gồm: tên sản phẩm đựng trong hộp, thành phần của sản phẩm, khối lượng của sản phẩm đựng trong hộp, số đăng ký chất lượng, tên và địa chỉ của

cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hoá

¾ Sau khi dán nhãn hàng hoá theo quy định về nhãn hiệu hàng, Công ty tiến hành đóng kiện hàng hoá và gửi đến các trung tâm tiêu thụ hàng hoá

¾ Tập trung sản xuất các mặt hàng chiến lược có hiệu quả cao, có khả năng tiêu thụ tốt, đồng thời phát triển thêm các mặt hàng mới có giá trị gia tăng

¾ Cải tiến bao bì đóng gói với hình thức, mẫu mã đẹp, đa dạng

¾ Bố trí sản xuất hợp lý căn cứ khả năng nguồn nguyện liệu và nhu cầu thị trường

¾ Nghiên cứu phát triển dòng sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng: nước dinh dưỡng, dầu gấc, các sản phẩm từ rong biển, v.v

¾ Từng bước cung cấp thịt sạch cho sản xuất, cũng như cho thị trường

¾ Phát triển hệ thống các cửa hàng thực phẩm Hạ Long theo mô hình thống nhất, bán tất cả các mặt hàng Hạ Long, và thịt sạch (trước hết ở Hà Nội và Hải Phòng)

Hệ thống Thanh trùng

Trang 23

Phân xưởng Cá Ngừ

Phân xưởng Chả giò

Trang 24

5.7 Tình hình kiểm tra chất lượng

Trong năm 2005, công tác quản lý chất lượng đã được quan tâm hơn Tất cả các loại nguyên liệu, vật liệu, hoá chất phụ gia đều được kiểm tra chặt chẽ, đạt các tiêu chuẩn yêu cầu mới được nhập kho và đưa vào sử dụng

Các tiêu chuẩn nguyên liệu, vật liệu phụ được rà soát và xây dựng cho phù hợp

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được tăng cường hơn nữa với việc tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ; đầu tư thêm thiết bị kiểm nghiệm cho phòng KCS; hoàn thiện quy chế quản lý chất lượng

Việc duy trì HACCP của Công ty tuy có gặp khó khăn do việc thẩm định nhiệt độ các thiết bị thanh trùng rất tốn kém, nhà xưởng ở Hải Phòng và Nha Trang còn hạn chế, chật hẹp, nhưng nhờ nỗ lực của Công ty nên đã duy trì được 2 code xuất khẩu ở Hải Phòng và Nha Trang Ngoài ra, việc đẩy mạnh công tác duy trì HACCP, code Xuất khẩu Châu Âu, và chuẩn bị các điều kiện cho việc xuất khẩu sang thị trường Mỹ

5.8 Hoạt động tiếp thị - Bán hàng - Xuất khẩu

5.8.1 Thị trường nội địa và vấn đề xây dựng thương hiệu

Ban lãnh đạo mới đã dành một quỹ thời gian xứng đáng để định hình một chiến lược xây dựng thương hiệu cho Công ty Trong quá khứ, mặc dù Đồ hộp Hạ Long được coi

là một thương hiệu mạnh song Công ty chưa có một hệ thống lý luận nào Hiện đang ở giai đoạn hình thành hệ thống lý luận về thương hiệu (chúng ta đang là ai, chúng ta nên

là ai, khách hàng thấy chúng ta là ai, chúng ta cung cấp giá trị gì cho cộng đồng)

Tuy nhiên, đây là một nhiệm vụ cần rất nhiều thời gian và là sứ mạng của mọi người trong Công ty Trong khi chưa hoàn thành được việc này, trong năm 2005, Công ty chưa thực hiện một hoạt động khuyếch trương thương hiệu đáng kể nào

Dự tính trong Quý 1/2006 phải hình thành được lý luận thương hiệu, sau đó sẽ bắt đầu thiết lập phần nhận dạng thương hiệu, chuẩn hoá lại toàn bộ mẫu mã, thực hiện một số biện pháp cải tiến chất lượng và sau đó mới có thể xây dựng các kế hoạch, chương trình quảng cáo, khuyếch trương cụ thể

5.8.2 Thị trường xuất khẩu và Hợp tác Quốc tế

Kế hoạch xuất khẩu thực hiện tốt Như trên đã trình bày, đến hết tháng 31/12/2005 kim ngạch xuất khẩu đã vượt 65% so với chỉ tiêu cả năm 2005 Bộ phận xuất khẩu của phòng Thị trường đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, bắt đầu chủ động tìm kiếm khách hàng và nối lại quan hệ với các bạn hàng truyền thống

Trang 25

Một số hướng xuất khẩu sang Trung Quốc, Đông Âu, Nhật đang được khai phá và đang

có những tín hiệu tốt Các khách hàng hiện có cũng được chăm sóc chu đáo

Khó khăn Công ty đang gặp phải là quá bị động về giá cả mà nguyên nhân chính là chưa có được một chiến lược đảm bảo nguyên liệu cho xuất khẩu Giá thành của chúng

ta vẫn chưa cạnh tranh được với Thái Lan Thêm vào đó, do chưa hình thành được một quy trình tác nghiệp rõ ràng giữa các bộ phận nên trong quá trình xuất khẩu vẫn còn gặp phải một số ách tắc, dịch vụ khách hàng chưa được như mong đợi

Về hợp tác quốc tế, Công ty đã tham gia chương trình xúc tiến thương mại Việt Nam - Cộng hoà Séc và đã mở ra được cơ hội hợp tác tốt với một số công ty tại Séc với mục đích đưa sản phẩm của Hạ Long xâm nhập vào thị trường Đông Âu cũng như thực hiện một số chương trình hợp tác phát triển kinh doanh tại Việt Nam với công ty bạn là Natura

Xuất khẩu đang có nhiều dấu hiệu mở ra những tiềm năng lớn Công ty đã tập trung xây dựng chiến lược xuất khẩu cho năm 2006 (chỉ tiêu 1,2 triệu USD, kế hoạch đảm bảo nguyên liệu, xây dựng quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận, chính sách khuyến khích xuất khẩu cho phòng Thị trường và các bộ phận liên quan ở Công ty), đồng thời khai thác khả năng xuất khẩu rau quả đóng hộp sang một số thị trường như Nga hoặc Nhật

5.9 Xây dựng đội ngũ Bán hàng và hệ thống phân phối

Công tác nâng cấp hệ thống phân phối và hệ thống bán hàng cho Chi nhánh Hà Nội, kinh phí và kỳ vọng tăng trưởng

¾ Năm 2005, HĐQT đã cho phép triển khai thử nghiệm mô hình này tại miền Bắc Tháng 8/2005, Tổng Giám đốc đã ban hành một chính sách phân phối và bán hàng hiện đại (chủ động, kiểm soát được thị trường) Tuy nhiên, việc triển khai bị chậm

so với dự tính hơn 1 tháng nên đầu tháng 11 mô hình này mới thực sự bắt đầu hoạt động (hiện đã bổ nhiệm được 3 nhà phân phối cấp 1)

¾ Năm 2005 chưa bàn đến vấn đề chi phí gia tăng do thực hiện mô hình trên nên công

ty đang phải lấy kinh phí quảng cáo để bù đắp Từ năm 2006, dự kiến sẽ trích nguồn

bổ sung khoảng 0,6% trên doanh số để thực hiện chính sách Phân phối mới

¾ Về mục tiêu, phải đạt được như sau: Độ bao phủ hiện tại tại Hà Nội là 47%, đang ở mức cao nhất nước Tuy nhiên, để gia tăng sản lượng, cần phải nâng được lên đến 70% trong vòng 6 tháng

Với chính sách này, doanh số tại miền Bắc phải tăng khoảng 15% so với năm 2005, với điều kiện ổn định được chất lượng và cung cấp đủ hàng cho thị trường

Trang 26

5.10 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Công ty đã thực hiện đăng ký nhãn hiệu thương mại, logo, mẫu mã sản phẩm, các bản quyền về quy trình công nghệ Các giá trị tài sản vô hình của Công ty bao gồm thương hiệu, các công nghệ sản xuất, các mẫu mã sản phẩm được Công ty nghiên cứu chưa được định giá một cách cụ thể

Hiện nay Công ty có 2 loại Công nghệ được Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam - Bộ khoa học, công nghệ và môi trường cấp bằng sáng chế:

¾ Công nghệ sản xuất Agar - Agar

¾ Công nghệ sản xuất Viên nang dầu cá

Ngoài ra, Công ty có 11 loại sản phẩm đã được đăng ký độc quyền với Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam - Bộ khoa học, công nghệ và môi trường về kiểu dáng công nghiệp:

Các sản phẩm: Chả giò đặc biệt, Patê gan, Patê gan đặc biệt, Thịt lợn xay, Giò lợn nạc, Thịt lợn hấp, Cá thu ngừ ngâm dầu, Cá trích ngâm dầu, Cá trích sốt cà, Cá biển sốt cà, Dầu gan cá

5.11 Công nghệ thông tin

Tiến độ xây dựng hệ thống hỗ trợ, hoạch định nguồn nhân lực công ty (ERP) được thực hiện đúng tiến độ so với năm 2004 Cuối tháng 3/2006 sẽ hoàn thành tài liệu “Yêu cầu

hệ thống” để làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu Hiện đã phát hành hồ sơ mời thầu cho

05 nhà thầu (FPT, Diginet, CADS, Vietsoftware và Phythis)

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được tăng cường hơn nữa với việc tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ; đầu tư thêm thiết bị kiểm nghiệm cho Phòng KCS; hoàn thiện quy chế quản lý chất lượng

Nền tảng công nghệ đã được trình bày trong bản cáo bạch đã xây dựng Trong những năm gần đây Công ty đã có những bổ sung, đổi mới về trang thiết bị, công nghệ sản xuất như: Bổ sung, thay thế hệ thống thanh trùng cũ bằng hệ thống thanh trùng Pháp, Hàn Quốc; mua mới dây chuyền thiết bị và công nghệ sản xuất xúc xích tiệt trùng, nâng cấp hệ thống kho tàng, nhà xưởng đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Ngoài ra, việc đẩy mạnh công tác duy trì HACCP, code xuất khẩu Châu Âu và chuẩn bị các điều kiện cho việc xuất khẩu sang thị trường Mỹ Trong năm 2006, Công ty sẽ triển khai thực hiện quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

Trang 27

5.12 Các hợp đồng đã và đang thực hiện

Nhà cung cấp:

¾ Vỏ lon:

▪ Công ty Bao bì lon L/c - Long An

▪ Công ty In và Bao bì Mỹ Châu

▪ Công ty TOVECAN

¾ Hoá chất vật tư:

▪ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hữu Tín

▪ Công ty EAC Chemicals

▪ Công ty TNHH Thương mại Tích An

▪ NEO Đại Việt

▪ Nguyên Liệu:

▪ Công ty CP Súc sản XK Thanh Hoá

▪ Công ty CP XK Nông sản thực phẩm Quỳnh Phụ -Thái Bình

▪ Công ty XNK Thực phẩm Thái Bình

▪ Công ty cổ phần Thực phẩm XK Huy Quang

Khách hàng (nhà phân phối)

¾ Nội địa Metro, Coopmart

¾ Xuất khẩu HongKong, Đức

Trang 28

6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004-2005

6.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 3 : Kết quả HĐKD 2004-2005 Đơn vị : đồng

Tổng giá trị tài sản 84.919.770.766 82.062.167.539 (3,4)%

Doanh thu thuần 196.769.018.640 191.254.522.105 (2,8)%

Lợi nhuận trước thuế 3.278.758.862 9.793.534.271 198,7%

Lợi nhuận sau thuế 2.748.105.461 7.345.150.703 167,3%

(Nguồn : Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2004-2005)

Do Việt Nam không nằm trong danh sách được giảm thuế nhập khẩu nên hàng xuất khẩu của Công ty không thể cạnh tranh về mặt giá cả với các nước khác, doanh thu xuất khẩu năm 2005 giảm mạnh từ 43,4 tỷ năm 2004 xuống còn 13,8 tỷ Tuy nhiên nhu cầu với đồ hộp tăng lên vào cuối năm do dịch cúm gà đồng thời Công ty cũng đưa vào thị trường sản phẩm xúc xích tiệt trùng mới nên tổng doanh thu thuần của Công ty năm

2005 có chỉ giảm 2,8% so với năm 2004 Lợi nhuận sau thuế 2005 khá cao (7,3 tỷ đồng), tăng 2,7 lần so với năm 2004 do Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí và giá vốn hàng bán

6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2005

6.2.1 Nhân tố thuận lợi

¾ Trước tiên phải kể đến quá trình cải tổ, tổ chức lại sản xuất kinh doanh theo triết lý thị trường của Công ty Sự phối hợp giữa các bộ phận, các khâu trong công ty từ công tác thị trường, tiếp thị, bán hàng cho đến khâu cung ứng vật tư nguyên liệu, tổ

Trang 29

chức sản xuất, cải tiến công nghệ và công tác quản lý chất lượng đã được cải thiện đáng kể Nhờ đó mà hiệu quả sản xuất được cải thiện đáng kể

¾ Tư duy định hướng thị trường đã bước đầu được xác lập trong cán bộ công nhân viên Việc sử dụng vi tính đã cải thiện được khẩu thông tin liên lạc trong công ty, giúp cho việc điều hành cũng như phản hồi với thị trường được nhanh nhậy hơn

¾ Việc phấn đấu nhằm tăng hiệu suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất, quản lý chặt chẽ đầu vào cũng như cải thiện công tác quản lý kho tàng, hàng hóa đã góp phần làm giảm giá thành sản phẩm

¾ Công tác quản lý vốn được quan tâm hơn Nợ của khách hàng được theo dõi, quản

lý tốt hơn làm giảm nhu cầu vay vốn, giảm chi phí lãi ngân hàng đáng kể

¾ Công ty duy trì tốt mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên liệu nên giá cả vật tư, nguyên vật liêu tuy có ảnh hưởng bởi việc tăng giá nhưng nhìn chung vẫn ổn định

¾ Nhu cầu của thị trường đối với đồ hộp tăng lên vào cuối năm do dịch cúm gà, đồng thời giá bán hàng của Công ty cũng như giá bán đến người tiêu dùng của các Chi nhánh được cải thiện đã làm tăng lợi nhuận toàn Công ty Ngoài ra chênh lệch tỷ giá đồng EURO cũng góp phần vào tăng lợi nhuận của Công ty

¾ Công ty đã đầu tư kịp thời và đưa vào sử dụng một đây chuyền xúc xích tiệt trùng mới, cải thiện chất lượng của đồ hộp, xúc xích tiệt trùng, chả giò đáp ứng nhu cầu hàng phục vụ tết, đóng góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu

6.2.2 Nhân tố không thuận lợi

¾ Công tác quảng bá tiếp thị sản phẩm còn hạn chế, chưa thực sự tạo được sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường

¾ Sản lượng xuất khẩu giảm mạnh do không thể cạnh tranh về giá cả đối với một số nước xuất khẩu được ưu đãi về thuế nhập khẩu

7 VỊ THẾ CỦA CÔNG TY

Mỗi một dòng sản phẩm, công ty có một đối thủ cạnh tranh riêng Đối thủ lớn nhất trên thị trường hiện nay vẫn là Vissan Độ bao phủ thị trường các sản phẩm chủ lực của Vissan tập trung chủ yếu ở miền Nam, ngược lại so với CANFOCO tập trung chủ yếu ở thị trường miền Bắc Riêng thị trường Hà Nội, độ bao phủ của CANFOCO đạt 47% (trong 100 cửa hàng kinh doanh thực phẩm chế biến, có 47 cửa hàng có ít nhất 1 sản phẩm của CANFOCO)

Trang 30

Về thị phần từng dòng sản phẩm của CANFOCO, tuy được đánh giá là một doanh

nghiệp lớn và truyền thống lâu năm, song CANFOCO vẫn chưa thực sự dẫn đầu thị

trường trong bất cứ ngành sản phẩm nào

Dưới đây là thị phần một số sản phẩm chủ lực của CANFOCO năm 2004:

(Nguồn : Tài liệu HĐQT CAN Quý I-2006)

Theo đánh giá chung của các chuyên gia trong ngành, thị trường thực phẩm chế biến

đang có những tăng trưởng tốt Sự tiện lợi đang dần trở thành cơ sở cạnh tranh Nếu có

chính sách phát triển ngành hợp lý về nguồn nguyên liệu, đầu tư công nghệ, phát triển

thị trường thì ngành công nghiệp chế biến thịt và thực phẩm tại Việt Nam sẽ đạt tốc độ

tăng trưởng khoảng 7-9% / năm

Trong những năm vừa qua, số lượng các cơ sở kinh doanh thực phẩm chế biến tăng

mạnh, làm tăng thêm tính cạnh tranh của các nhà cung cấp thực phẩm chế biến trên thị

trường Với đặc thù khách hàng của ngành chủ yếu là khách hàng tiêu dùng cá nhân,

các nhà cung cấp thực phẩm chế biến cần có mạng lưới tiêu thụ bán lẻ sản phẩm có thể

tiếp cận trực tiếp tới từng khách hàng

Trên cơ sở phân tích thực tế thị trường, CANFOCO đã xây dựng được mục tiêu phát

triển thị phần đúng đắn:

¾ Mở rộng hoạt động marketing, tập trung vào thị trường Tp Hồ Chí Minh và miền

Nam

Trang 31

¾ Tập trung nguồn lực bảo vệ thị phần ở khu vực phía Bắc, đặc biệt là khu vực Thủ

đô Hà Nội

¾ Giữ ổn định và phát triển về lượng đối với các thị trường truyền thống như Hồng Kông, Áo, Đức, đồng thời hướng tới các thị trường tiềm năng còn bỏ ngỏ như Mỹ, Đông Âu, Trung Đông

Với mục tiêu trên, CANFOCO xác định các bước đi chiến lược cho tương lại như sau:

¾ Tập trung sản xuất các mặt hàng chiến lược có hiệu quả cao, có khả năng tiêu thụ tốt

¾ Cải tiến hình thức bao bì đóng gói và mẫu mã của sản phẩm

¾ Nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm mới

¾ Hiện đại hóa năng lực sản xuất, đầu tư xây dựng dây chuyền mới, hiện đại

¾ Xây dựng đội ngũ bán hàng và hệ thống phân phối hiện đại

¾ Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao

¾ Tăng cường sức mạnh tài chính thông qua thị trường chứng khoán

¾ Tổ chức lại các đơn vị kinh doanh kém hiệu quả

¾ Mức tăng trưởng đạt trung bình 15% - 20%

8 LAO ĐỘNG VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

8.1 Số lượng người lao động trong Công ty:

Tại thời điểm 31/12/2005, tổng số lao động của Công ty là 1.087 người

Thu nhập bình quân năm 2005 của lao động trong Công ty đạt 1.340.800 đồng / người / tháng

8.2 Chính sách đào tạo, lương, thưởng

Chính sách đào tạo:

Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ tại các đơn vị Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau:

¾ Đối với lao động trực tiếp, công nhân kỹ thuật: Công ty tổ chức các lớp bồi dưỡng

để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng

Trang 32

Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

¾ Đối với các cán bộ quản lý: Công ty luôn tạo điều kiện cho tham gia học trong và ngoài nước về các ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước…

Những cán bộ công nhân viên do Công ty cử đi học được thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập

sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty

Chính sách thưởng:

Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của cá nhân và tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sang tiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí

9 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Công ty tiến hành trả cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; ngay khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả Đại hội cổ đông thường niên sẽ quyết tỷ lệ cổ tức trả cho cổ đông dựa trên đề xuất của Hội Đồng Quản Trị, kết quả kinh doanh của năm hoạt động và phương hướng hoạt động kinh doanh của năm tới

Dự kiến năm 2006, Công ty sẽ trả cổ tức ở mức 14%

Trang 33

10 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Đông Nam Á

toàn, giá cả hợp lý, xứng đáng là người nội trợ tin cậy của mọi gia đình

¾ Nuôi dưỡng và phát triển nhân tài: Tạo cơ hội thu hút và điều kiện để vun đắp nhân tài và cùng đóng góp cho sự phát triển của cả công ty

¾ Đóng góp cùng cộng đồng: Luôn phát triển trên cơ sở góp phần xây dựng cộng đồng, nơi nuôi dưỡng và bảo trợ Công ty

¾ Tạo giá trị cho cổ đông: Hoạt động trên những thước đo và kế hoạch cụ thể nhằm tạo hiệu quả giá trị cao nhất cho cổ đông

Mục tiêu:

Đại hội cổ đông thường niên năm 2005 đã đưa ra định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo là nâng cao năng lực cạnh tranh, từng bước phát triển công ty thành một tập đoàn vững mạnh Các chỉ tiêu cơ bản là đạt được mức tăng trưởng trung bình 15-20% /năm và đảm bảo một lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 20% một cách bền vững

Trong năm 2006, Công ty phấn đấu đạt 186 tỷ đồng doanh thu hàng công ty, 35 tỷ đồng kinh doanh các mặt hàng khác, tổng cộng tổng doanh thu đạt 221 tỷ đồng Đặc biệt, phần xuất khẩu sẽ đặt chỉ tiêu đạt kim ngạch XK 1,2 triệu USD, bằng 165% năm 2005,

Trang 34

Về lợi nhuận, phấn đấu đạt 10,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (tức 8 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế); đảm bảo tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu từ 20% trở lên (chưa tính tới việc phát hành thêm cổ phiếu mới lần 2)

TỶ TRỌNG SẢN PHẨM SO VỚI DOANH THU QUA CÁC NĂM

Hàng Xuất

khẩu, 9%

Năm 2007

Kinh doanh khác, 16%

Hàng công ty nội địa, 74%

Hàng Xuất khẩu, 10%

Năm 2008

Kinh doanh khác, 17%

Hàng công ty nội địa, 71%

Hàng Xuất khẩu, 12%

Hàng công ty nội địa, 55%

Hàng Xuất khẩu, 15%

Trang 35

Kế hoạch doanh thu hàng công ty các năm tiếp theo (không tính doanh thu từ các liên doanh liên kết, các công ty thành viên độc lập, và từ các doanh nghiệp mà công ty có thể mua lại trong tương lai) là 215 tỷ đồng cho năm 2007 và 250 tỷ đồng cho năm 2008

và một số kế hoạch lợi nhuận sau thuế 10 tỷ đồng và 12 tỷ đồng cho các năm sau đó

Về xuất khẩu, phấn đấu đưa tỷ trọng hàng xuất khẩu chiếm khoảng 20% tổng doanh thu Công ty đến năm 2010 Có thể định hình quy mô của Hạ Long Canfoco đến năm 2010 như sau:

Mức tăng trưởng trên đây có thể đạt được nhờ triển vọng khả quan của nền kinh tế trong những năm tới, một chính sách dòng sản phẩm và giá cả tối ưu hơn, và những cải thiện căn bản trong công tác marketing, bán hàng và phân phối

Chiến lược sản xuất kinh doanh:

Với mục tiêu dài hạn như trên, Công ty xác định các bước đi chiến lược cho thời kỳ mới như sau:

¾ Tập trung sản xuất các mặt hàng chiến lược có hiệu quả cao, có khả năng tiêu thụ tốt, đồng thời phát triển thêm các mặt hàng mới có giá trị gia tăng;

CƠ CẤU DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

Ngày đăng: 03/07/2016, 07:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Cơ cấu vốn CANFOCO - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Bảng 1 Cơ cấu vốn CANFOCO (Trang 10)
Bảng 2 : Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch tiêu thụ năm 2005 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Bảng 2 Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch tiêu thụ năm 2005 (Trang 15)
Bảng 3  : Kết quả HĐKD 2004-2005                                                                                                                   Đơn vị : đồng - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Bảng 3 : Kết quả HĐKD 2004-2005 Đơn vị : đồng (Trang 28)
Bảng 7 : Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Bảng 7 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 39)
Bảng  9  : Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2006-2008 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
ng 9 : Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2006-2008 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w