Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 1SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ PHÒNG HÀ NỘI
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0100100311 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27/01/2005, thay đổi lần thứ 7 ngày 24 tháng 12 năm 2013)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Quyết định đăng ký giao dịch số: …/ĐKGD do… cấp ngày tháng .
năm )
Bản công bố thông tin này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội
Đăng ký kinh doanh tại: 233B, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Nhà máy sản xuất: Lô CN 3.2, Khu CN Thạch Thất, Quốc Oai, Hà Nội
Website: http://haso.com.vn/
Công ty TNHH Chứng khoán ACB
Hội sở: 41 Mạc Đĩnh Chi – P Đa Kao – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh.
Chi nhánh Hà Nội: Số 10 Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Website: www.acbs.com.vn
Phụ trách công bố thông tin
Họ tên: Ông Trương Văn Minh – Giám đốc Công ty
Trang 2 Số điện thoại: (84 – 4) 38587051
CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ PHÒNG HÀ NỘI
(Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc số 0100100311 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
cấp lần đầu ngày 27/10/2005, thay đổi lần thứ 7 ngày 24/12/2013)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội
Loại cổ phiếu : Phổ thông
Mệnh giá : 10.000 (mười nghìn) đồng/cổ phiếu
Tổng số lượng đăng ký giao dịch : 12.972.475 cổ phiếu
(Mười hai triệu, chín trăm bảy hai nghìn, bốn trăm bảy lăm cổ phiếu)
Tổng giá trị đăng ký giao dịch (theo mệnh giá) : 129.724.750.000 đồng
(Một trăm hai chín tỷ, bảy trăm hai tư triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
Tổ chức Kiểm toán : Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam.
Trụ sở chính : Tầng 14 – Tòa nhà HH3 – Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì
– Từ Liêm – Hà Nội.
Điện thoại : (84 – 4) 38689 566/88
Trụ sở chính : 41 Mạc Đĩnh Chi – Phường Đa Kao – Quận 1 –
Trang 3MỤC LỤC
NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 5
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 5
1 Rủi ro về kinh tế 5
2 Rủi ro về luật pháp 6
3 Rủi ro đặc thù 6
4 Rủi ro khác 7
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 7
1 Tổ chức đăng ký giao dịch 7
2 Tổ chức tư vấn 8
III CÁC KHÁI NIỆM 8
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 9
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 9
2 Cơ cấu tổ chức công ty 11
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 11
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông 13
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký giao dịch, những công ty mà tổ chức đăng ký giao dịch đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký giao dịch 14
6 Hoạt động kinh doanh 15
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 18
9 Chính sách đối với người lao động 20
10 Chính sách cổ tức 22
11 Tình hình hoạt động tài chính 22
12 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 26
13 Tài sản 36
14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo 39
15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký giao dịch .40
16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty 40
V CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 40
1 Loại chứng khoán 40
2 Mệnh giá : 40
3 Tổng số chứng khoán ĐKGD 40
4 Phương pháp tính giá 40
5 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 41
6 Giải trình của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội về khoản truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh sau báo cáo tài chính đã được kiểm tóan năm 2013 .41
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 41
1 Tổ chức tư vấn 41
2 Tổ chức kiểm toán 42
Trang 4là một doanh nghiệp như vậy Một số rủi ro mà Công ty có thể gặp phải trong quátrình hoạt động:
1 Rủi ro về kinh tế
Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước thì kinh tế thế giới nóichung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2014 vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏikhủng hoảng, tiếp tục trì trệ
Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam năm 2013 là 5,25%, thấphơn mục tiêu đề ra là 5,5% Trước đó, ngày 11/11/2013, Quốc hội cũng đã thôngqua kế hoạch chỉ tiêu tăng trưởng GDP năm 2014 khoảng 5,8%
Mức kế hoạch tăng trưởng được Quốc hội thông qua như trên thể hiện được sự thậntrọng của nhà điều hành trong bối cảnh nền kinh tế năm 2014 vẫn tiềm ẩn nhiều rủi
ro và thách thức Thị trường tài chính tiền tệ mặc dù đã dần ổn định những vẫn còntiểm ẩn nhiều thách thức, như tăng trưởng tín dụng thấp, tỷ lệ nợ xấu tại các ngânhàng vẫn còn cao, … Lạm phát đã được kiềm chế nhưng vẫn trong tư thế có thểbùng lên lại bất cứ lúc nào nếu chính sách tiền tệ không được kiểm soát đúng mức.Việc tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp cùng với dự báo về GDP chỉ ở mức trên dưới5,5% cho thấy các doanh nghiệp vẫn còn rất khó khăn, tồn kho lớn, sức mua giảm
và không hấp thụ được vốn
Là doanh nghiệp sản xuất và gia công những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như nướcrửa chén, xà phòng thơm, nước xả vải, …, nên việc sức mua giảm sút cũng gâynhững ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất của Công ty Để hạn chế rủi ro
Trang 5này, Công ty một mặt đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí, một mặt từng bước xây dựng và sản xuất sản phẩm mang thương hiệuriêng của Công ty để giảm dần việc gia công và phụ thuộc vào Unilever Việt Nam.
2 Rủi ro về luật pháp
Là Công ty cổ phần, có cổ phiếu đăng ký giao dịch tại UPCoM, Haso sẽ chịu sựđiều chỉnh chủ yếu của các văn bản bản pháp luật dành cho Công ty cổ phần đạichúng và các văn bản pháp luật liên quan khác đến lĩnh vực, ngành nghề sản xuấtkinh doanh
Là quốc gia đang phát triển, đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trườngnên hệ thống văn bản pháp luật của chúng ta vẫn chưa hoàn chỉnh và chặt chẽ Điểnhình là có những văn bản pháp luật còn chồng chéo nhau hoặc chưa đi vào cụ thể,chi tiết, gây khó hiểu hoặc hiểu không đúng cho những đối tượng bị điều chỉnh;hoặc có những hoạt động văn bản pháp luật chưa điều chỉnh đến dẫn đến gây áchtắc cho hoạt động của doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn chú trọng tìm hiểu các văn bản pháp luật vàlàm việc với những đơn vị tư vấn chuyên nghiệp
3 Rủi ro đặc thù
Rủi ro về tỷ giá
Xảy ra khi Công ty thực hiện nhập khẩu hàng hóa Tỷ giá khi hàng nhập về tới nơi
có sự khác biệt với tỷ giá khi Công ty mở LC Công ty cố gắng hạn chế rủi ro nàybằng cách xem xét kế hoạch nhập hàng thận trọng và thực hiện trích lập dự phòng
Rủi ro lãi suất
Các khoản vay ngắn hạn của Công ty có lãi suất thả nổi Vì vậy, khi lãi suất trên thịtrường biến động sẽ gây ảnh hưởng tới mức lãi vay áp dụng cho Công ty Để hạnchế rủi ro này Công ty thực hiện đa dạng hóa các ngân hàng cho vay, nhờ vậy có thểlinh hoạt thay đổi các khoản vay tại các ngân hàng trong trường hợp gặp bất lợi vềlãi suất
Rủi ro tín dụng
Trang 6Với Công ty rủi ro tín dụng nếu có xảy ra xuất phát từ các khoản phải thu kháchhàng Để hạn chế rủi ro này ngoài việc bán hàng cho đơn vị uy tín là Unilever, Công
ty sẽ có những lựa chọn và sàng lọc nhất định với khách hàng
Rủi ro mua hàng – Rủi ro vận tải
Là rủi ro xảy ra khi hàng hóa Công ty mua về không được đối tác giao theo đúnghợp đồng đã ký và rủi ro xảy ra trong suốt quá trình vận chuyển đường dài Để hạnchế rủi ro này Công ty thực hiện ký hợp đồng chi tiết, đưa ra các điều khoản rõ ràngđồng thời mua bảo hiểm cho hàng hóa
Rủi ro về cạnh tranh
Thị trường các mặt hàng chủ yếu của Công ty đang sản xuất hiện nay đang bị cạnhtranh gay gắt bởi các Công ty trong nước và đặc biệt là các tập đoàn lớn đến từnước ngoài Đặc biệt đáng chú ý là các tập đoàn đa quốc gia có quy mô lớn, có bềdày kinh nghiệm, tài chính vững mạnh nên thị phần chủ yếu ở Việt Nam hiện naychủ yếu thuộc về các tập đoàn này Mặc dù là doanh nghiệp có bề dày lịch sử trongnước, tuy nhiên để có thể cạnh tranh và tồn tại được với chính thương hiệu củamình thì Công ty vẫn còn rất nhiều việc phải làm phía trước Để giảm thiểu rủi ronày Công ty một mặt vẫn tiến hành gia công cho đối tác nước ngoài một mặt đẩymạnh nghiên cứu để cho ra đời sản phẩm mang thương hiệu riêng của mình và tìmđược phân khúc thị trường phù hợp
4 Rủi ro khác
Các rủi ro như thiên tai, địch họa, cháy nổ, … là những rủi ro bất khả kháng với bất
cứ doanh nghiệp nào Tuy nhiên, để giảm bớt phần nào thiệt hại (nếu có) do nhữngrủi ro này gây ra, Công ty đã tiến hành mua bảo hiểm đối với một số tài sản, hạngmục
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI
DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Tổ chức đăng ký giao dịch
Ông: PHẠM VĂN CHƯƠNG Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông: TRƯƠNG VĂN MINH Chức vụ: Giám đốc
Ông: LÊ HẢI SƠN Chức vụ: Kế toán trưởng
Trang 7Bà: NGUYỄN THỊ VÂN HOA Chức vụ: Trưởng ban Kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này làphù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợplý
với Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội.Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh
giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cáchhợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Xàphòng Hà Nội cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Trang 8IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty : Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội
Tên tiếng Anh : Hanoi Soap Joint Stock Company
Tên viết tắt : HASO
Trụ sở chính : 233B, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
+ Nhà máy sản xuất : Lô CN 3.2, Khu CN Thạch Thất, Quốc Oai, Hà Nội
Điện thoại : (84 – 4) 3 858 7051
Fax : (84 – 4) 3 858 4486
Website : www.haso.com.vn
Người đại diện : Ông Trương Văn Minh – Giám đốc
Logo Công ty:
Vốn điều lệ đăng ký: 129.724.750.000 đồng
(Một trăm hai chín tỷ, bảy trăm hai tư triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 129.724.750.000 đồng
(Một trăm hai chín tỷ, bảy trăm hai tư triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng)
Ngày trở thành công ty đại chúng: 29/06/2007
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100100311 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 01 năm 2005; Đăng ký thay đổi lần thứ 7ngày 24 tháng 12 năm 2013
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
Kinh doanh hóa chất cơ bản như: muối sulphate, soda ash light, soda ashdense
Sản xuất gia công chất tẩy rửa dạng lỏng, xà phòng thơm cho Công tyTNHH Quốc tế Unilever Việt Nam
Trang 91.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội là Nhà máy Xà phòng Hà Nội,nhà máy được khởi công xây dựng năm 1958 và đi vào hoạt động năm 1960 – làmột doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành hóa chất, trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ
và chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Cục Hóa chất (nay là Tập đoàn Hóa chất ViệtNam) với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các chấy tẩy rửa tổng hợp, xà phòng tắm,kem đánh răng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
Từ năm 1960 đến 1990, Nhà máy hoạt động dưới sự chỉ đạo của Bộ Công nghiệpnặng, sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước
Năm 1993, để phù hợp với Luật Tổ chức Công ty, Nhà máy Xà phòng Hà Nội đãđổi tên thành Công ty Xà phòng Hà Nội, thực hiện tổ chức quản lý theo mô hìnhcông ty
Tháng 12 năm 1994, trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước, Công
ty đã tiến hành liên doanh với Unilever Toàn bộ Công ty trước đây được tách thành
02 doanh nghiệp:
Doanh nghiệp 1: Công ty Xà phòng Hà Nội
Doanh nghiệp 2: Công ty liên doanh Lever – Haso
Năm 2003, toàn bộ phần vốn góp của Công ty xà phòng Hà Nội tại Công ty liêndoanh Lever – Haso được bàn giao cho Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (nay làTập đoàn Hóa chất Việt Nam) quản lý trước khi thực hiện cổ phần hóa
Năm 2003, Công ty Xà phòng Hà Nội thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số248/2003/QĐ-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ Công nghiệp, công ty hoạtđộng theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 27/01/2005, theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0100100311 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, với
vốn điều lệ khi thực hiện cổ phần hóa là: 58.477.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ,
bốn trăm bảy bảy triệu đồng).
Tháng 4 năm 2012, Công ty chuyển nhà máy sản xuất về Lô CN3.2 Khu Côngnghiệp Thạch Thất – Quốc Oai – Hà Nội
Trang 10Năm 2005 CTCP Xà phòng Hà Nội chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần với vốn điều lệ ban đầu là 58.477.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, bốn trăm
bảy bảy triệu đồng).
Năm 2012, Công ty thực hiện phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu với
tỷ lệ 1:1,2184 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01-NQ/ĐHĐCĐ ngày
30/03/2011 Vốn điều lệ của Công ty sau khi tăng là 129.724.750.000 đồng (Một
trăm hai chín tỷ, bảy trăm hai tư triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) Đây cũng
là lần tăng vốn duy nhất của Công ty tính tới nay kể từ khi hoạt động dưới hình thứccông ty cổ phần
2 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội được tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản điều chỉnh liên quan;các Luật khác và điều lệ Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội được Đại hội đồng cổđông nhất trí thông qua ngày 28 tháng 04 năm 2014
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội đã từng bướcxây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức Hiện Công ty là một thành viên thuộc Tậpđoàn Hóa chất Việt Nam với tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn tại Công ty lớn hơn 50%.Công ty hiện có các Phòng – Ban và các Phân xưởng như sau:
Phân xưởng Xà phòng thơm
Phân xưởng Tẩy rửa
Phân xưởng Chai nhựa
Phân xưởng Cơ điện
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 11Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổđông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định nhữngvấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báocáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầumiễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát củaCông ty
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng
MARKETING VÀ BÁN HÀNG
Phòng
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Phòng
KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG
Phân xưởng TẨY RỬA
Trang 12Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyềncủa ĐHĐCĐ Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định cụthể tại Điều lệ của Công ty
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần xà phòng Hà Nội gồm có 01 Giám đốc và 01Phó Giám đốc Giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàngngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền, nghĩa vụ được giao Bên cạnh đó, trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốcCông ty cũng được quy định tại Điều lệ của Công ty
Các phòng Chức năng
Được tổ chức chuyên môn hóa theo chức năng, nhiệm vụ Đứng đầu mỗi phòng làtrưởng phòng, có nhiệm vụ triển khai công việc chuyên trách của phòng dưới sự chỉđạo của Ban Giám đốc đạt hiệu quả, năng suất lao động cao
Các phân xưởng sản xuất và phân xưởng cơ điện
Các phân xưởng sản xuất: Dưới sự chỉ đạo của Ban điều hành thực hiện triển khai
kế hoạch sản xuất Kiểm soát và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động liênquan đến sản xuất, từ chất lượng của nguyên liệu đầu vào cho đến chất lượng củasản phẩm đầu ra cũng như việc lưu kho và xuất xưởng sản phẩm
Phân xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm về vấn đề quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc thiết bị, từ khâu xây dựng quy trình, quy tắc kỹ thuật cho tới lập kế hoạch, thựchiện, ghi chép thông tin việc sửa chữa bảo dưỡng máy móc Ngoài ra còn chịu tráchnhiệm các công việc liên quan đến mua sắm, gia công vật tư, thiết bị, phụ tùng theoyêu cầu cụ thể của công việc Các công việc nên trên áp dụng có điều kiện riêng đốivới trường hợp của phân xưởng Xà phòng
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông
Trang 134.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 08/11/2013
Cổ đông Số Cổ phần Giá trị (đồng) Loại cổ
phiếu Tỷ lệ/VĐL
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 10.378.030 103.780.300.000 Phổ thông 80%
Nguồn: CTCP Xà phòng Hà Nội
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ
Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 27 tháng 01 năm 2005,theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, đến nay mọi hạn chế chuyển nhượng liênquan đến cổ đông sáng lập không còn hiệu lực
4.3 Cơ cấu cổ đông của công ty
Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 08/11/2013
STT Cổ đông Số lượng cổ
đông
Số lượng cổ phần Giá trị (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Cổ đông trong nước 169 12.972.475 129.724.750.000 100
5.1 Công ty mẹ:
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
Địa chỉ : 1A Tràng Tiền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại : (84 – 4) 38240551
Trang 14 Fax : (84 – 4) 38252995
Website : www.vinachem.com.vn
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh: số 0100100061 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ 2 ngày 30/08/2011
Ngành nghề kinh doanh chính :
Sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất cơ bản, hóachất tiêu dùng; công nghiệp hóa chất, hóa dược, hóa dầu; công nghiệp chếbiến cao su; công nghiệp khai thác mỏ
Kinh doanh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho ngành côngnghiệp hóa chất; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và các ngành nghềkhác theo quy định của pháp luật
+ Tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ: 80%
6 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản phẩm chính
- Hoạt động kinh doanh chính của Công ty hiện nay bao gồm:
Kinh doanh hóa chất cơ bản như: muối sulphate, soda ash light, soda ashdense
Sản xuất kinh doanh nước giặt, nước xả vải, nước rửa chén
Sản xuất gia công chất tẩy rửa dạng lỏng, xà phòng thơm cho Công ty TNHHQuốc tế Unilever Việt Nam
- Các sản phẩm chủ yếu của Công ty:
Các chất tẩy rửa dạng lỏng
Bao và chai nhựa các loại
Vật tư hóa chất cho ngành tẩy rửa
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013 Sản phẩm sản xuất chủ yếu
Trang 15TT Chỉ tiêu ĐVT Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
6.2 Cơ cấu doanh thu thuần
Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: đồng
Sản phẩm/
Dịch vụ
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013, BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2014
Trong đó, “Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ” của năm 2012 và 2013 thực chất làcác khoản chi phí tiền thuê đất, tiền điện, … phát sinh tại 233B Nguyễn Trãi ThanhXuân, Hà Nội mà Công ty được Công ty cổ phần Bất động sản Xavinco thanh toánlại sau khi Công ty đã ứng tiền ra để trả trước đó Số tiền Công ty ứng ra thanh toántrước được thể hiện trong “Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp”
6.3.Kế hoạch phát triển kinh doanh
Trong năm 2014 và các năm tiếp theo, Công ty sẽ tập trung vào việc hoàn chỉnhnhãn hiệu, lo go XPH, sản xuất thử sản phẩm nước rửa chén mang thương hiệuriêng của Công ty để đưa và thăm dò thị trường cũng như tiến hành sản xuất chínhthức Tiếp theo nước rửa chén sẽ lần lượt là những sản phẩm chăm sóc gia đìnhkhác như nước lau sàn, nước xả vải … và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như xà
Trang 16phòng tắm, nước rửa tay, … với mục tiêu từng bước xây dựng lại thương hiệu vàchiếm lĩnh một phần nhỏ thị trường.
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7.1 Tóm tắt k ết quả hoạt động SXKD năm 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014
Đơn vị: Tỷ đồng
2012
Năm 2013
% tăng/giảm so với năm 2012
Sáu tháng đầu năm 2014
Tổng giá trị tài sản 338,836 255,389 -24,63% 240,203
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
-Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 và BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2014
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo
Bối cảnh khó khăn của kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đã gây ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sức mua giảmsút cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong cùng ngành hàng đãphần nào gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Năm 2012 là năm Công ty thực hiện việc di chuyển nhà máy từ ra Khu công nghiệpThạch Thất – Quốc Oai – Hà Nội Năm 2013 Công ty đã hoàn thiện việc xây dựng
và di chuyển nhà máy ra khu công nghiệp Xét về lâu dài, việc di dời sản xuất tớiđịa điểm mới như hiện tại sẽ tạo điền kiện cho Công ty trong việc kiện toàn thiết bị
cũ đồng thời đầu tư mở mang thiết bị mới, hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thị trường Ngoài ra việc di chuyển tới địa điểm mới cũng tạo điều kiện choCông ty thực hiện bố trí lại mặt bằng một cách khoa học vừa đảm bảo nâng cao hiệu
Trang 17quả hoạt động so với nhà máy cũ vừa đảm bảo cho nhu cầu mở rộng sản xuất trongtương lai.
Tuy nhiên, có thể thấy, ngay trong năm 2013, kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty thua lỗ, thậm chí còn không bằng năm 2012 Có một số nguyên nhân như sau:
- Do khấu hao nhà máy mới đi vào hoạt động, chưa chạy hết công suất thiết kế,đẩy chi phí khấu hao lên cao Khối lượng gia công năm 2013 thấp, chưa đạt50% năng lực sản xuất
- Hoạt động kinh doanh năm còn phát sinh hàng mua về không đảm bảo chấtlượng, phát sinh chi phí xử lý hàng, chi phí vận chuyển hàng bị trả về, chi phíhao hụt và phát sinh chi phí điều hàng từ Nam ra Bắc, từ Bắc vào Nam, chi phíphải mua hàng với giá cao bù đắp thiếu hụt, chi phí tồn kho lâu do mua hàngnhầm tên nhà sản xuất
- Ngoài ra còn một số vấn đề tồn tại khác như: hoạt động kinh doanh vật tư chưađược kiểm soát tốt làm giảm hiệu quả kinh doanh; hiệu quả làm việc của một bộphận cán bộ còn thấp; hệ thống quy chế, quy định và định mức tiêu hao chưađáp ứng được nhu cầu hoạt động hiện tại của Công ty; hiệu quả sử dụng vốnthấp; mất cân đối tài chính trong việc mua hàng, …
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
8.1.Vị thế của công ty trong ngành
Hiện nay thị trường Việt Nam, ngành hàng các chất tẩy rửa phục vụ người tiêu dùng(bột giặt, nước rửa chén, nước tẩy rửa, xà phòng, …) chủ yếu bị chiếm lĩnh bởi cáctập đoàn đa quốc gia với bề dày kinh nghiệm và nền tảng tài chính vững mạnh Cácdoanh nghiệp trong nước mặc dù có lợi thế với việc nhập / sản xuất các hóa chất cơbản cũng như công nghệ sản xuất ra các mặt hàng nêu trên nhưng lại yếu ở khâuxây dựng thương hiệu, phát triển thị trường nên thị phần trong nước là rất nhỏ Hiệntại nếu tính đến các doanh nghiệp sản xuất quy mô về ngành hàng này ở trong nướcchỉ đếm trên đầu ngón tay, trong đó có 02 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất so vớicác doanh nghiệp trong nước đều đặt ở miền Nam và vùng thị trường chủ yếu cũng
là ở miền Nam, ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn hạn chế Ở miền Bắc hiện chỉ có
01 doanh nghiệp có quy mô đáng kể cung cấp sản phẩm cho ngành hàng này, nhưngcũng chỉ dừng lại chủ yếu ở sản phẩm bột giặt mà chưa đẩy mạnh đa dạng hóa đượcsang các mặt hàng khác
Trang 18Là doanh nghiệp có bề dày lịch sử hình thành và phát triển nhưng cho tới thời điểmtrước năm 2013, hoạt động chủ yếu của Công ty là gia công, sản xuất theo đơn đặthàng cho các tập đoàn đa quốc gia mà chưa tập trung cho việc xây dựng thươnghiệu hoặc nhãn hàng riêng của mình.
Tuy nhiên, kể từ năm 2013 trở đi, Công ty đã quyết tâm thay đổi mục tiêu kinhdoanh, không chỉ dừng lại đơn thuần ở việc gia công sản xuất với tỷ lệ lợi nhuậnkhiêm tốn, Công ty đang phấn đấu từng bước để khôi phục lại vị trí nhà sản xuấtkinh doanh chất tẩy rửa hàng đầu trên thị trường Việt nam, tiến tới vươn ra khu vực
và thế giới
Để hiện thực hóa mục tiêu này, Công ty một mặt củng cố mảng kinh doanh truyềnthống và có lợi thế lớn của mình là kinh doanh hóa chất với các đối tác trong nước;một mặt xúc tiến và đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu và sản xuất những mặthàng mang thương hiệu riêng của Công ty để thâm nhập những thị trường mục tiêu
mà Công ty đặt ra
Với thế mạnh về bề dày lịch sử và công nghệ sản xuất đang có trong tay, Công tyđang có những lợi thế không nhỏ để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường
8.2.Triển vọng phát triển của ngành
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang trongthời kỳ suy thoái, sự phục hồi diễn ra chậm chạp và còn yếu, hầu hết các doanhnghiệp sản xuất của hầu hết các ngành hàng đều bị ảnh hưởng tiêu cực ở một mức
độ nhất định Tuy nhiên, trong số đó, ngành hàng sản xuất hàng tiêu dùng nói chung
và ngành sản xuất chất tẩy rửa nói chung là chịu ảnh hưởng ít nhất Đặc biệt lànhững mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư như xà phòng,nước rửa bát, … Mặc dù ít chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhưng tốc độtăng trưởng của ngành thường khá ổn định, không đột biến và thường không lớnhơn tốc độ tăng trưởng GDP
Năm 2014, theo dự báo của các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước, tốc độ tăngtrưởng của Việt Nam nằm trong khoảng 5,3 – 5,8%, con số này không cao hơn làbao nhiêu so với con số 5,42% của năm 2013 Năm 2014 dự kiến Chính phủ sẽkhông thực hiện các biện pháp kích cầu mạnh mẽ mà vẫn sẽ chú trọng vào việc tái
Trang 19cơ cấu, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát Trong bối cảnh đó, sức cầu củanền kinh tế tương đối yếu và hồi phục chậm Chính vì vậy, sẽ không thể kỳ vọngquá nhiều vào việc tăng trưởng nhanh chóng của doanh thu bán lẻ hàng hóa.
Tuy nhiên, với một quốc gia 90 triệu dân, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 ở ĐôngNam Á như Việt Nam, cộng với cơ cấu dân số vàng (02 người lao động chỉ phải locho 01 người phụ thuộc) thì rõ ràng đây là một thị trường hết sức tiềm năng
8.3.Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước và xu thế chung trên thế giới:
Như đã đánh giá ở trên, mặc dù tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong những nămtới đây chỉ dao động ở mức trên dưới 5,5%/ năm, nhưng đây vẫn là con số đáng mơước của nhiều quốc gia khác Mặt khác, dân số của chúng ta là dân số trẻ, xã hội có
xu hướng tiêu dùng, và những mặt hàng Công ty hiện đang và sẽ cung cấp là nhữngsản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống dân cư, vì vậy tiềm năng phát triển của ngànhvẫn là rất hứa hẹn
Ngay trong Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm
2020, có tính đến năm 2030 ngày 18 tháng 09 năm 2013, cũng đã nêu rõ mục tiêuđối với nhóm sản phẩm chất tẩy rửa: Hiện đại hóa các dây chuyền công nghệ hiện
có nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm đối với thị trườngtrong nước và đẩy mạnh xuất khẩu
Như vậy, việc di dời nhà máy sản xuất sang địa điểm mới trong năm 2013 chính làmột bước ngoặt để Công ty thực hiện quy hoạch lại và hiện đại hóa các dây chuyềnsản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa vào sản xuất những sản phẩm mớimang thương hiệu riêng của Công ty để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Đây làbước đi hết sức đúng đắn của Công ty, phù hợp với xu hướng phát triển của thịtrường và định hướng phát triển của ngành
9 Chính sách đối với người lao động
Số lượng người lao động trong công ty tại 30/06/2014
1 Đại học và trên Đại học 32 19,39
2 Cao đẳng, Trung cấp 7 4,24
Trang 20Ngoài ra công ty có các chương trình đào tạo như:
- Đào tạo đột xuất do yêu cầu công việc Trường hợp này công ty có thể tự tổ
chức đào tạo hoặc thuê đơn vị ngoài đào tạo
- Đào tạo nâng bậc
- Đào tạo lại cho người lao động khi có thiết bị mới, chuyển đổi vị trí công tác
- Đào tạo về Nội quy, quy định, thỏa ước lao động tập thể, quy định bảo mật
thông tin cho người lao động mới tuyển dụng
- Cơ chế trả lương đối với bộ phận gián tiếp:
Tiền lương chính tính trên cơ sở hệ số lương cấp bậc chức vụ (kể cả phụ cấplương nếu có) và tiền lương năng suất lương tính theo vị trí công việc đượcgiao, trách nhiệm và kết quả sản xuất kinh doanh, thành tích của người laođộng và thời gian tham gia công tác tại Công ty
- Những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép, nghỉ điều dưỡng theo chế độ, nghỉ
việc riêng được tính hưởng theo lương cấp bậc, chức vụ với số ngày nghỉtheo quy định tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, Cty có thểthưởng tiền nhân các ngày lễ, bổ sung lương tháng 13
Trang 21Cổ đông được chia cổ tức tương ứng với phần vốn góp.
Hội đồng quản trị có thể quyết định thanh toán hoặc tạm ứng cổ tức giữa kỳ nếu xétthấy việc chi trả này là phù hợp với điều kiện của Công ty
Năm 2012 là năm nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng gặp phải nhiều khókhăn, cộng với việc di dời nhà máy sang địa điểm mới ảnh hưởng lớn tới hoạt độngcủa Công ty Vì vậy để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và không bị lỗ cũng đã là nỗ lực rấtlớn từ phía Công ty Công ty sẽ thực hiện chi trả cổ tức khi làm ăn có lãi và có đủđiều kiện để chi trả mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động và nguồn vốn phục vụsản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2013, kết quả hoạt động kinh không có lãi, chính vì vậy Công ty không thểthực hiện việc chi trả cổ tức cho cổ đông
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ápdụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Thời gian khấu hao TSCĐđược ước tính như sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc : 6 – 25 năm
- Máy móc, thiết bị : 3 – 10 năm
- Phương tiện vận tải : 7 – 10 năm