Rủi ro tỷ giá hối đoáiTrong hoạt động kinh doanh của mình, hàng năm Công ty Cổ phần Dược Phẩm Bến Tre nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng tân dược từ nước ngoài chiếm khoảng 50% doanh thu c
Trang 1MỤC LỤC
CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 1
1 R i ro kinh t ủ ế 1
2 R i ro lu t phápủ ậ 1
3 R i ro t giá h i oáiủ ỷ ố đ 2
4 R i ro lãi su tủ ấ 2
5 R i ro ng nhủ à 2
6 R i ro h ng gi , h ng nháiủ à ả à 2
7 R i ro liên quan ủ đến bi n ế động giá c phi u niêm y tổ ế ế 3
8 R i ro khácủ 3
I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 3
1 T ch c niêm y t:ổ ứ ế 3
2 T ch c t v n :ổ ứ ư ấ 3
II CÁC KHÁI NIỆM: 4
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT: 5
1 Tóm t t quá trình hình th nh v phát tri n:ắ à à ể 5
N m 1987 Công ty ă được Chính ph t ng Huân chủ ặ ương Lao động h ng 3.ạ 5
N m 1992 Công ty ă được Chính ph t ng Huân chủ ặ ương Lao động h ng 2.ạ 5
N m 1997 Công ty ă được Chính ph t ng Huân chủ ặ ương lao động h ng 1.ạ 5
N m 2004 Giám ă đốc Công ty được Chính ph t ng Huân chủ ặ ương Lao động h ng 3.ạ 5
N m 2005 Công ty ă được nh n b ng khen th tậ ằ ủ ướng chính ph vì ủ đạt th nh tích t tà ố trong s n xu t kinh doanh.ả ấ 5
C ng trong n m 2005, Công ty ã vinh d ũ ă đ ự được B Khoa h c Công ngh Vi t Nam traoộ ọ ệ ệ t ng “Gi i thặ ả ưởng Ch t lấ ượng Vi t Nam n m 2005”.ệ ă 5
N m 2006 Công ty ă được nh n c luân l u c a Chính ph trong kh i các công ty cậ ờ ư ủ ủ ố ổ ph n trong t nh.ầ ỉ 6
N m 2006, Công ty ă được trao “Cúp v ng Top ten s n ph m thà ả ẩ ương hi u Vi t uy tín,ệ ệ ch t lấ ượng n m 2006” do ngă ười tiêu dùng tín nhi m bình ch n qua m ng Thệ ọ ạ ươ ng hi u Vi t.ệ ệ 6
N m 2006, Công ty ă được H i s h u trí tu Vi t Nam trao t ng “Cúp v ng s n ph mộ ở ữ ệ ệ ặ à ả ẩ Vi t uy tín ch t lệ ấ ượng 6
N m 2006, Công ty ă được báo Thông Tin Thương M i – B Thạ ộ ương M i trao t ngạ ặ ch ng nh n “Doanh nghi p Vi t Nam uy tín ch t lứ ậ ệ ệ ấ ượng n m 2006” do ngă ười tiêu dùng bình ch n qua s bình ch n trên m ng Doanh nghi p Vi t Nam.ọ ự ọ ạ ệ ệ 6
M t s hình nh huân chộ ố ả ương, th nh tích c a Công ty C ph n Dà ủ ổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 6
Huân chương Lao động h ng baạ 6
Huân chương Lao động h ng nh tạ ấ 6
Huân chương Lao động h ng nhìạ 6
Cúp v ng s n ph m vi t uy tín – ch t là ả ẩ ệ ấ ượng 2006 6
Gi i thả ưởng ch t lấ ượng h i nh p WTO 2007ộ ậ 6
Trang 2S n xu t thu c tr b nh cho ngả ấ ố ị ệ ườ 7i,
Xu t nh p kh u các m t h ng: thu c th nh ph m, bao bì, nguyên ph li u, hấ ậ ẩ ặ à ố à ẩ ụ ệ ương li uệ
ph c v s n xu t, hóa ch t xét nghi m, s n ph m sinh h c.ụ ụ ả ấ ấ ệ ả ẩ ọ 7
Kinh doanh thu c tr b nh cho ngố ị ệ ườ 7i Kinh doanh các lo i máy móc, trang thi t b y t ạ ế ị ế 7
Kinh doanh th c ph m ch c n ng (th c ph m dinh dự ẩ ứ ă ự ẩ ưỡng) 7
Ngu n: Danh sách c ông Bepharcoồ ổ đ 8
2 Quá trình t ng v n c a Công ty C ph n Dă ố ủ ổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 8
Ngu n: Bepharcoồ 8
Theo Gi y ch ng nh n ch o bán s 159/UBCK- KCB ng y 30/08/2007 Công ty Cấ ứ ậ à ố Đ à ổ ph n Dầ ược ph m B n Tre ẩ ế đăng ký ch o bánà 1.102.000 c phi u cho c ông hi nổ ế ổ đ ệ h u v các nh ữ à à đầ ưu t bên ngo i Trong ó Công ty phát h nh thêm 1.000.000 cà đ à ổ phi u v th c hi n bán b t ph n v n Nh nế à ự ệ ớ ầ ố à ướ àc l 102.000 c phi u.ổ ế 8
Báo cáo k t qu phát h nh nh sau:ế ả à ư 8
Đố ượi t ng phân ph iố 8
S lố ượng c ph n phân ph iổ ầ ố 8
T l %ỷ ệ 8
1 Phát h nh cho c ông hi n h u theo t l 10:1à ổ đ ệ ữ ỷ ệ 8
200.000 8
18,14% 8
- C ông Nh nổ đ à ướ 8c 102.000 8
- C ông khácổ đ 8
98.000 8
2 Phân ph i cho các nh ố à đầ ưu t bên ngo i theo phà ương th c phát h nh thêm c phi uứ à ổ ế k t h p v i bán b t ph n v n nh nế ợ ớ ớ ầ ố à ướ 8c 902.000 8
81,86% 8
- S lố ượng c ph n phát h nh thêmổ ầ à 9
800.000 9
72,60% 9
- S lố ượng c ph n bán b t ph n v n Nh nổ ầ ớ ầ ố à ướ 9c 102.000 9
9,26% 9
T ng c ngổ ộ 9
1.102.000 9
100,00% 9
Phương th c th c hi n: Th c hi n quy n v bán ứ ự ệ ự ệ ề à đấu giá 9
3 C c u t ch c Công tyơ ấ ổ ứ 10
4 C c u b máy qu n lý công ty ơ ấ ộ ả 11
Trang 3Thông qua k ho ch phát tri n c a Công ty, thông qua báo cáo t i chính h ng n m, báoế ạ ể ủ à à ă
cáo c a H i ủ ộ đồng Qu n tr , Ban ki m soát v c a các ki m toán viên.ả ị ể à ủ ể 12
Quy t nh s lế đị ố ượng th nh viên c a H i à ủ ộ đồng Qu n tr ả ị 12
B u, bãi nhi m, mi n nhi m các th nh viên H i ầ ệ ễ ệ à ộ đồng Qu n tr , Ban Ki m soát v phêả ị ể à chu n vi c H i ẩ ệ ộ đồng Qu n tr b nhi m Giám ả ị ổ ệ đố 12c 5 Danh sách c ông sáng l p Công ty C ph n Dổ đ ậ ổ ầ ược ph m B n Tre t i th i ẩ ế ạ ờ để m 30/06/2009 14
6 Danh sách c ông n m gi t trên 5% v n c ph n (có quy n bi u quy t) c a Côngổ đ ắ ữ ừ ố ổ ầ ề ể ế ủ ty t i th i i m 30/06/2009:ạ ờ đ ể 14
7 Danh sách nh ng Công ty m v Công ty con c a t ch c niêm y t:ữ ẹ à ủ ổ ứ ế 14
Tên công ty: Công ty Liên doanh Meyer-BPC 15
Tên ti ng Anh: Meyer - BPC Joint Venture Companyế 15
Tên vi t t t: Meyer - BPC ế ắ 15
Lo i hình doanh nghi p: Công ty TNHH hai th nh viên ạ ệ à 15
a ch : 6A3 Qu c l 60, P.Phú KhĐị ỉ ố ộ ương, TX B n tre, T nh B n Treế ỉ ế 15
V n i u l : 23.588.677.399 ố đ ề ệ đồng tương đương 1.500.000 USD .15
Gi y Ch ng nh n ấ ứ ậ đầ ư ốu t s : 551022000001 do UBND t nh B n Tre c p l n ỉ ế ấ ầ đầu ng yà 20/08/2001, thay đổ ầi l n th 2 ng y 29/12/2006 ứ à 15
Ng nh ngh kinh doanh: S n xu t thu c ch a b nh, th c ph m ch c n ng cho ngà ề ả ấ ố ữ ệ ự ẩ ứ ă ườ à i v phân ph i các s n ph m n y trong nố ả ẩ à ướ àc v xu t kh uấ ẩ 15
C c u V n i u l c a Công ty Liên doanh Meyer-BPCơ ấ ố đ ề ệ ủ 15
Stt 15 C ôngổ đ 15
Tr giá VNị Đ 15
Tương đương USD 15
T l (%) s h uỷ ệ ở ữ 15
T ng v n ổ ố đầ ư 15u t 23.588.677.399 15
1.500.000 15
100% 15
1 15 Công ty CP Dược ph m B n Treẩ ế 15
14.226.953.252 15
900.000 15
60% 15
2 15 Meyer Pharmaceuticals Ltd Co 15
9.361.724.147 15
600.000 15
40% 15
Trang 4Bepharco ch y u t p trung v o l nh v c thủ ế ậ à ĩ ự ương m i, kinh doanh xu t nh p kh u tr cạ ấ ậ ẩ ự
ti p các m t h ng thu c tân dế ặ à ố ược Các s n ph m r t a d ng v m t h ng bao g mả ẩ ấ đ ạ ề ặ à ồ thu c thông thố ường v thu c à ố đặc tr v i nhi u ch ng lo i v c p ị ớ ề ủ ạ à ấ độ khác nhau như thu c ch a b nh v tim m ch, gi n c , tr au bao t , ch ng s c, h tr sinh s n…ố ữ ệ ề ạ ả ơ ị đ ử ố ố ỗ ợ ả Trong ho t ạ động kinh doanh c a Công ty, t l nh p kh u tr c ti p t các nh s nủ ỷ ệ ậ ẩ ự ế ừ à ả
xu t nấ ước ngo i v i doanh thu chi m trung bình kho ng 50-55% t ng doanh thu bánà ớ ế ả ổ
h ng h ng n m c a Công ty.à à ă ủ 18
Kinh doanh nh p kh u tr c ti p t các nh s n xu t dậ ẩ ự ế ừ à ả ấ ược ph m nẩ ước ngo i nh : DMV-à ư Fonterra Excipients (NZ) Ltd (New Zealand), Unimark Remedies Ltd, Raptakos, Cipla ( n Ấ Độ), Gedeon Richter, Egis (Hunggary) 19
Kinh doanh s n ph m t các nh s n xu t dả ẩ ừ à ả ấ ược ph m trong nẩ ước nh Vidiphar,ư Mekophar, Domesco, Dược H u Giang, Imexpharm, Dậ ược 3/2 19
Tham gia các chương trình h i ch nh m qu ng bá thộ ợ ằ ả ương hi u c a Bepharco.ệ ủ 23
Qu ng cáo trên cáo phả ương ti n thông tin ệ đại chúng 23
Th c hi n các chự ệ ương trình khuy n mãi ph c v cho ngế ụ ụ ười tiêu dùng t i các th i i mạ ờ đ ể thích h p.ợ 23
9 Báo cáo k t qu ho t ế ả ạ động kinh doanh trong hai n m g n nh t:ă ầ ấ 27
Chính ph , B Y T , C c qu n lý Dủ ộ ế ụ ả ược Vi t Nam có nh ng chính sách qu c gia thúcệ ữ ố y phát tri n ng nh công nghi p D c, khuy n khích h th ng i u tr v ng i đẩ ể à ệ ượ ế ệ ố đ ề ị à ườ tiêu dùng quan tâm đến vi c s d ng thu c s n xu t trong nệ ử ụ ố ả ấ ước có ch t lấ ượng cao 27
T ng tră ưởng kinh t , s c mua c a ngế ứ ủ ười dân t ng cao H th ng i u tr , ngă ệ ố đ ề ị ười tiêu dùng ng y c ng có lòng tin h n à à ơ đố ớ ượi v i d c ph m s n xu t trong nẩ ả ấ ướ 27c S quan tâm, ch ự ỉ đạ ịo k p th i c a lãnh ờ ủ đạo UBND, các s ban ng nh t nh B n Tre.ở à ỉ ế 28
S óng góp sáng t o v hi u qu c a ự đ ạ à ệ ả ủ đội ng Ban lãnh ũ đạo v to n th ngà à ể ười lao ng trong Công ty độ 28
S bi n ự ế động giá dược ph m nh hẩ ả ưởng đến k t qu kinh doanh c a Công ty.ế ả ủ 28
C nh tranh gay g t gi a các doanh nghi p trong cùng l nh v c.ạ ắ ữ ệ ĩ ự 28
Nh máy liên doanh ang giai o n à đ ở đ ạ đầu nên thi u n nh v s lế ổ đị ề ố ượng, ch t lấ ượng 28
10 V th c a Công ty so v i các doanh nghi p khác trong cùng ng nh:ị ế ủ ớ ệ à 28
Phát tri n bán h ng v o h th ng i u tr ể à à ệ ố đ ề ị 30
Xây d ng các chự ương trình h p tác ợ đầ ưu t các b nh vi n Nh nệ ệ à ướ ưc, t nhân 30
Tham gia qu ng bá thả ương hi u thông qua các h i ch tri n lãm gi i thi u s n ph m.ệ ộ ợ ể ớ ệ ả ẩ 30
Xây d ng ự đội ng Marketing chuyên nghi p, có trình ũ ệ độ cao để phát tri n h th ngể ệ ố phân ph i ố 30
Th c hi n ch o h ng trên m ng, nâng c p trang web, tham gia các k h i ch qu c t ự ệ à à ạ ấ ỳ ộ ợ ố ế .30
Ho n thi n các chà ệ ương trình ph n m m qu n tr hi n có.ầ ề ả ị ệ 30
Đầ ưu t xây d ng hi u qu h th ng thông tin n i b , thông tin th trự ệ ả ệ ố ộ ộ ị ường .30
Nghiên c u v lu t pháp v thông l kinh doanh qu c t ứ ề ậ à ệ ố ế 30
11 Chính sách đố ới v i người lao động: 31
Trang 513 Tình hình ho t ạ động t i chính:à 32
Nh c a v v t ki n trúcà ử à ậ ế : 05-10 n mă 33
Máy móc, thi t b : 05-10 n mế ị ă 33
Phương ti n v n t i: 07-10 n mệ ậ ả ă 33
Thi t b v n phòng: 03-06 n mế ị ă ă 33
Các kho n ph i thu: ả ả 34
Các kho n ph i tr : ả ả ả 35
14 H i ộ đồng qu n tr , Ban giám ả ị đốc, Ban ki m soát:ể 40
Gi i tính : Namớ 40
Ng y tháng n m sinh : 20/12/1949à ă 40
N i sinh : Xã Phơ ước Hi p, M C y, B n Treệ ỏ à ế 40
CMND : 320001481, ng y c p: 03/08/2004, n i c p: CA B n Treà ấ ơ ấ ế 41
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 41
Dân t c : Kinhộ 41
Quê quán : B n Treế 41
a ch thĐị ỉ ường trú : 200A/4, Đồng Kh i, B n Treở ế 41
S i n tho i liên l c : 075.3 813 447ố đ ệ ạ ạ 41
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 41i h c Trình độ chuyên môn : Dượ ĩc s chuyên khoa c p Iấ 41
Quá trình công tác : 41
05/1966 - 09/1970 : Dược tá Ban dân y khu 8 41
09/1970 - 05/1976 : Trưởng phòng B o ch Ty y t M Thoà ế ế ỹ 41
05/1976 - 09/1982 : Phó Giám đốc xí nghi p Liên h p Dệ ợ ược B n Treế 41
09/1982 - 09/1992 : Giám đốc Xí nghi p Liên h p Dệ ợ ược B n Treế 41
09/1992 - 12/2000 : Phó Giám đố ởc S Y t B n Treế ế 41
01/2001- 06/2004 : Giám đốc Công ty C ph n Dổ ầ ược ph m B n Tre ẩ ế 41
07/2004- 12/2007 : Ch t ch H i ủ ị ộ đồng Qu n tr kiêm Giám ả ị đốc Công ty 41
01/2008 –nay : Ch t ch H i ủ ị ộ đồng Qu n trả ị 41
Ch c v công tác hi n nay : Ch t ch H i ứ ụ ệ ủ ị ộ đồng Qu n tr Công ty CPDP B n Treả ị ế 41
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khác: Ch t ch H i ứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ ủ ị ộ đồng th nh viên kiêm T ngà ổ Giám đốc Công ty Liên doanh Meyer-BPC 41
S c ph n n m gi : 1.045.410 c ph n, chi m 34,847% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 41
Trong ó : + đ Đại di n s h u : 1.020.000 c ph n, chi m 34,000% v n i u lệ ở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 41
+ S h u : 25.410 c ph n, chi m 0,847% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 41
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 41
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 41
H v tênọ à 41
Quan hệ 41
S c ph n s h uố ổ ầ ở ữ 41
Trang 60 41
0,00% 41
1.210 42
0,040% 42
0 42 0,00% 42
0 42 0,00% 42
0 42 0,00% 42
0 42 0,00% 42
0 42 0,00% 42
H nh vi vi ph m pháp lu t : Khôngà ạ ậ 42
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 42
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 42
Gi i tính : Namớ 42
Ng y tháng n m sinh : 10/02/1952à ă 42
N i sinh : Xã Tân Thu , Huy n Ba Tri, T nh B n Treơ ỷ ệ ỉ ế 42
CMND : 320044041 c p ng y 19/11/2002, n i c p: CA B n Treấ à ơ ấ ế 42
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 42
Dân t c : Kinhộ 42
Quê quán : Xã Tân Th y, huy n Ba Tri, T nh B n Tre.ủ ệ ỉ ế 42
a ch th ng trú : p Tân Bình, Tân Thu , Ba Tri, T nh B n TreĐị ỉ ườ Ấ ỷ ỉ ế 42
T liên l c c quan : 075.3 817 617Đ ạ ở ơ 42
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 42i h c Trình độ chuyên môn : Dượ ĩ 42c s Quá trình công tác : 42
1994-2002 : Ch nhi m hi u thu c Huy n Ba Triủ ệ ệ ố ệ 42
12/2002 – 06/2004 : Phó Giám đốc Công ty Dượ à ậ ưc v V t t Y t B n Tre (nay l Côngế ế à ty C ph n Dổ ầ ược ph m B n Tre)ẩ ế 42
07/2004- 12/2007 : Phó Ch t ch H i ủ ị ộ đồng Qu n tr , kiêm Phó Giám ả ị đốc Công ty Cổ ph n Dầ ược ph m B n Treẩ ế 42
01/2008 đến nay : Phó Ch t ch H i ủ ị ộ đồng Qu n tr , kiêm Giám ả ị đốc Công ty C ph nổ ầ Dược ph m B n Treẩ ế 42
Ch c v hi n nay : Phó Ch t ch H i ứ ụ ệ ủ ị ộ đồng Qu n tr , kiêm Giám ả ị đốc Công ty C ph nổ ầ Dược ph m B n Treẩ ế 43
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khác: Khôngứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ 43
S c ph n n m gi : 15.400 c ph n, chi m 0,513% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 43
Trang 7+ S h uở ữ : 15.400 c ph n, chi m 0,513% v n i u lổ ầ ế ố đ ề ệ 43
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 43
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 43
H v tênọ à 43
Quan hệ 43
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 43
T lỷ ệ 43
H nh vi vi ph m pháp lu t : Khôngà ạ ậ 43
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 43
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 43
Gi i tính : Namớ 43
Ng y tháng n m sinh : 24/05/1964à ă 43
N i sinh : B n Treơ ế 43
CMND : 32049346, ng y c p 25/12/2003, n i c p: CA B n Treà ấ ơ ấ ế 43
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 43
Dân t c : Kinhộ 43
Quê quán : B n Tre.ế 43
a ch liên l c : 83B Đị ỉ ạ đường Trương nh, PhĐị ường 6, Th xã B n Tre.ị ế 43
T liên l c c quan : 075.3 829 528Đ ạ ở ơ 43
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 43i h c Trình độ chuyên môn : C nhân kinh tử ế 44
Quá trình công tác: .44
1987-1988 : Nhân viên K toán Công ty XK M C y - B n Tre.ế ỏ à ế 44
1989-1995 : Nhân viên K toán Công ty CP Dế ượ à ậ ưc v V t t Y T B n Tre.ế ế 44
1996-2001 : Phó phòng K toán Công ty Dế ượ à ậ ưc v V t t Y t B n Tre.ế ế 44
2001- 2007: L n lầ ượ àc l Quy n Trề ưởng phòng K toán, K toán Trế ế ưởng Công ty Dượ c B n Treế 44
01/2008 - nay: Th nh viên H QT - Phó Giám à Đ đốc Công ty CP DP B n Tre.ế 44
Ch c v hi n nay: Th nh viên H QT - Phó Giám ứ ụ ệ à Đ đốc Công ty CPDP B n Tre.ế 44
Các ch c v hi n ang n m gi t i t ch c khác: Th nh viên H i ứ ụ ệ đ ắ ữ ạ ổ ứ à ộ đồng th nh viên kiêmà Trưởng Ban ki m soát Công ty Liên doanh Meyer-BPCể 44
S c ph n n m gi : 11.099 c ph n, chi m 0,370% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 44
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 44
+ S h u : 11.099 c ph n, chi m 0,370% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 44
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 44
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 44
H v tênọ à 44
Quan hệ 44
Trang 8T lỷ ệ 44
H nh vi vi ph m pháp lu tà ạ ậ : Không 44
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 44
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 44
Gi i tính : Namớ 44
Ng y tháng n m sinh : 10/05/1951à ă 45
N i sinh : S i Gònơ à 45
CMND : 020934360, c p ng y 22/10/1993, n i c p: CA.TP.HCMấ à ơ ấ 45
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 45
Dân t c : Kinhộ 45
Quê quán : S i Gònà 45
a ch thĐị ỉ ường trú : 231 Tr n Quang Kh i, Qu n 1, Tp.HCMầ ả ậ 45
T liên l c c quan : 38480031, 38480091, 38483345Đ ạ ở ơ 45
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 45i h c Trình độ chuyên môn : Dượ ĩc s Chuyên khoa c p Iấ 45
Quá trình công tác: .45
1977-1995 : L m vi c t i Công ty Dà ệ ạ ược ph m B n Tre ẩ ế .45
1985-1995 : L m vi c t i Xí nghi p liên h p Dà ệ ạ ệ ợ ược B n Treế 45
1996- nay : Công ty TNHH Dược ph m Tín ẩ Đứ 45c Ch c v ang n m gi t i t ch c niêm y tứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ ế : Th nh viên H QTà Đ 45
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Th nh viên H QT Công ty c ph n dà Đ ổ ầ ượ c Ch L nợ ớ ; Trưởng BKS Công ty c ph n Nh a S i Gònổ ầ ự à 45
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ : 150.480 c ph n, chi m 5,01% v n i u lổ ầ ế ố đ ề ệ 45
Trong ó:đ 45
+ Đại di n s h u Công ty TNHH Dệ ở ữ ược Ph m Tín ẩ Đức : 4.400 c ph n, chi m 0,14%ổ ầ ế v n i u lố đ ề ệ 45
+ S h u : 146.080 c ph n, chi m 4,87% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 45
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 45
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 45
H v tênọ à 45
Quan hệ 45
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 45
T lỷ ệ 45
H nh vi vi ph m pháp lu t: Không à ạ ậ 46
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 46
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Không ề ợ ẫ ớ ợ ủ 46
Gi i tính : Namớ 46
Ng y tháng n m sinh : 21/10/1954à ă 46
N i sinh : S i Gònơ à 46
Trang 9Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 46
Dân t c : Kinhộ 46
Quê quán : S i Gònà 46
a ch thĐị ỉ ường trú : 91A đường 30/4, phường 3, Th xã B n Treị ế 46
T liên l c c quan : 075.3822428Đ ạ ở ơ 46
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 46i h c Trình độ chuyên môn : Dượ ĩ 46c s Quá trình công tác: 46
1979-1987: K thu t viên Tr m ki m nghi m dỹ ậ ạ ể ệ ược ph m B n Treẩ ế 46
1987-1990 : Phó Trưởng Tr m Ki m nghi m Dạ ể ệ ược ph m B n Treẩ ế 46
1990-1995 : Trưởng Tr m Ki m nghi m Dạ ể ệ ược ph m B n Treẩ ế 46
1995-2004 : Phó Giám đốc Công ty Dượ à ậ ưc v V t t Y t B n Treế ế 46
2004-2007 : Th nh viên H QT kiêm Phó Giám à Đ đốc Công ty CPDP B n Treế 46
Ch c v hi n nay: Th nh viên H QT kiêm Phó Giám ứ ụ ệ à Đ đốc Công ty CPDP B n Tre ế 46
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Th nh viên H QT, Phó T ng Giám à Đ ổ đố c Công ty liên doanh MEYER-BPC 46
S c ph n n m gi : 20.220 c ph n, chi m 0,674% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 47
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 47
+ S h u : 20.220 c ph n, chi m 0,674% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 47
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 47
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 47
H v tênọ à 47
Quan hệ 47
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 47
T lỷ ệ 47
H nh vi vi ph m pháp lu t: Khôngà ạ ậ 47
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 47
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 47
Gi i tính : Namớ 47
Ng y tháng n m sinh : 12/02/1952à ă 47
N i sinh : Xã An Th nh, Th nh Phú, B n Treơ ạ ạ ế 47
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 47
CMND : 320025479, c p ng y 21/5/1998 t i CA B n Treấ à ạ ế 48
Dân t c : Kinhộ 48
Quê quán : Xã An Th nh, Th nh Phú, B n Treạ ạ ế 48
a ch thĐị ỉ ường trú : Xã M H ng, Th nh Phú, B n Tre.ỹ ư ạ ể 48
S i n tho i liên l c : 075.3817572ố đ ệ ạ ạ 48
Trình độ ă v n hóa : 12/12 48
Trình độ chuyên môn : Dượ ĩc s Trung h cọ 48
Trang 1002/1968-04/1975: Công tác t i Dân Y Huy n Th nh Phú T trạ ệ ạ ổ ưởng t b o ch thu cổ à ế ộ
dân y huy n Th nh Phú.ệ ạ 48
05/1975-10/1979: Trưởng khoa Dược B nh vi n huy n Th nh Phú.ệ ệ ệ ạ 48
11/1979-10/1983: i h c DĐ ọ ượ ĩc s trung h c tình C u Long.ọ ử 48
11/1983-05/1989: Ch nhi m Hi u thu c huy n Th nh Phú, Bí th Chi b Phòng Y t ủ ệ ệ ố ệ ạ ư ộ ế .48
06/1989-03/1993: Trưởng khoa Dược B nh vi n huy n Th nh Phú, Ch t ch Ch Th pệ ệ ệ ạ ủ ị ữ ậ huy n Đỏ ệ 48
04/1993-06/2005: Phó Trưởng phòng T ch c h nh chính, Ch t ch Công o n c s ,ổ ứ à ủ ị đ à ơ ở Phó Bí th ư Đảng y, Th nh viên BKS Công ty CP DP B n Tre.ủ à ế 48
07/2005-03/2008: Th nh viên BKS Công ty CPDP B n Tre.à ế 48
04/2008 – nay: Trưởng BKS Công ty CPDP B n Tre.ế 48
Ch c v công tác hi n nay : Trứ ụ ệ ưởng BKS Công ty CPDP B n Tre.ế 48
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Trưởng phòng Nhân s HC – Công ty liênự doanh MEYER-BPC 48
S c ph n n m gi : 8.100 c ph n, chi m 0,27% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 48
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 48
+ S h u : 8.100 c ph n, chi m 0,27% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 48
Cam k t n m gi 100% s c ph n s h u ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ ở ữ đ ắ ữ đầu tiên k t ng y niêm y t, v 50% còn l i trong sáu tháng ti p theo.ể ừ à ế à ạ ế 48
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 48
H v tênọ à 48
Quan hệ 48
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 48
T lỷ ệ 48
H nh vi vi ph m pháp lu t : Khôngà ạ ậ 49
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 49
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 49
Gi i tính: ớ 49
Ng y tháng n m sinh: à ă 49
N i sinh: ơ 49
CMND: 49
Qu c t ch: ố ị 49
Dân t c: ộ 49
Quê quán: 49
a ch thĐị ỉ ường trú: 49
S T liên l c:ố Đ ạ 49
Trình độ ă v n hóa: 49
Trình độ chuyên môn: 50
Quá trình công tác 50
Trang 11T 4/1996 – 4/2003:ừ 50
T 2003 ừ đến nay: 50
Các ch c v công tác hi n nay t i t ch c niêm y t: Th nh viên Ban ki m soát.ứ ụ ệ ạ ổ ứ ế à ể 50
Các ch c v hi n ang n m gi t i t ch c khác: Khôngứ ụ ệ đ ắ ữ ạ ổ ứ 50
S c ph n n m gi :ố ổ ầ ắ ữ 50
Cam k t n m gi 100% s c ph n ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ đ ắ ữ đầu tiên k tể ừ ng y niêm y t, 50% trong 06 tháng ti p theo.à ế ế 50
H nh vi vi ph m pháp lu t: Khôngà ạ ậ 50
Quy n l i mâu thu n v i Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ 50
Nh ng ngữ ười liên quan có n m gi c phi u c a t ch c niêm y t:ắ ữ ổ ế ủ ổ ứ ế 50
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 50
L i ích liên quan ợ đố ới v i Công ty: Không 50
Gi i tính : Nớ ữ 50
Ng y tháng n m sinh : 19/07/1959à ă 50
N i sinh : B n Treơ ế 50
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 50
Dân t c : Kinhộ 51
CMND : 320507254, c p ng y 30/12/2004 t i CA B n Treấ à ạ ế 51
Quê quán : B n Treế 51
a ch thĐị ỉ ường trú : 442A7 p Phú Chiên, xã Phú H ng, B n Treấ ư ế 51
T liên l c c quan : 075.3829528Đ ạ ở ơ 51
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 51i h c Trình độ chuyên môn : C nhân Qu n tr kinh doanhử ả ị 51
Quá trình công tác : 51
1978-1996 : K toán Hi u thu c Ba Tri ế ệ ố 51
04/1996-03/2008: Nhân viên Phòng K toán Công ty CPDP B n Treế ế 51
04/2008-nay : Th nh viên BSK Công ty c ph n Dà ổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 51
Ch c v hi n nay: Th nh viên BSK Công ty c ph n Dứ ụ ệ à ổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 51
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Không 51
S c ph n n m gi : 6.160 c ph n, chi m 0,2053% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 51
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 51
+ S h u : 6.160 c ph n, chi m 0,2053% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 51
Cam k t n m gi 100% s c ph n ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ đ ắ ữ đầu tiên k tể ừ ng y niêm y t, 50% trong 06 tháng ti p theo.à ế ế 51
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 51
H v tênọ à 51
Quan hệ 51
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 51
T lỷ ệ 51
H nh vi vi ph m pháp lu t : Khôngà ạ ậ 51
Trang 12Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 51
Lý l ch trình b y t i ph n 14.1 c a H i ị à ạ ầ ủ ộ Đồng Qu n Tr ả ị 52
Lý l ch trình b y t i ph n 14.1 c a H i ị à ạ ầ ủ ộ Đồng Qu n Tr ả ị 52
Gi i tính : Namớ 52
Ng y tháng n m sinh : 22/11/1953à ă 52
N i sinh : Xã Nh n Tr ch, Th xã B n Tre, T nh B n Tre.ơ ơ ạ ị ế ỉ ế 52
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 52
CMND : 321321574, c p ng y 18/07/2004 t i CA B n Treấ à ạ ế 52
Dân t c : Kinhộ 52
Quê quán : Xã Nh n Tr ch, Th xã B n Tre, T nh B n Tre ơ ạ ị ế ỉ ế 52
a ch thĐị ỉ ường trú : 25 Nguy n Hu , Phễ ệ ường 1, Th xã B n Treị ế 52
T liên l c c quan : 075.3821219Đ ạ ở ơ 52
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 52i h c Trình độ chuyên môn : Dượ ỹ 52c s Quá trình công tác: .52
1983- 2004 : Phó Giám đốc Công ty Dược &VTYT B n Tre ế 52
07/2004-nay : Phó Giám đốc Công ty C ph n Dổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 52
Ch c v công tác hi n nay t i t ch c niêm y t: Phó Giám ứ ụ ệ ạ ổ ứ ế đốc Công ty 52
Các ch c v t i t ch c khác: Khôngứ ụ ạ ổ ứ 52
S c ph n n m gi : 23.620 c ph n, chi m 0,787% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 52
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 52
+ S h u : 23.620 c ph n, chi m 0,787% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 52
Cam k t n m gi 100% s c ph n ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ đ ắ ữ đầu tiên k tể ừ ng y niêm y t, 50% trong 06 tháng ti p theo.à ế ế 52
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 52
H v tênọ à 53
Quan hệ 53
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 53
T lỷ ệ 53
H nh vi vi ph m pháp lu t: Không à ạ ậ 53
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 53
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 53
Gi i tính : Nớ ữ 53
Ng y tháng n m sinh : 04/08/1964à ă 53
N i sinh : M C y, B n Treơ ỏ à ế 53
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 53
Dân t c : Kinhộ 53
CMND : 320494399, c p ng y 04/04/2002 t i CA B n Treấ à ạ ế 53
Quê quán : a phĐ ước, M C y, B n Treỏ à ế 53
a ch thĐị ỉ ường trú : 275 A4, Khu ph 3, Phú Khố ương, Th xã B n Treị ế 53
Trang 13Trình độ ă v n hóa : 12/12 53
Trình độ chuyên môn : Dượ ĩ Đạ ọ 53c s i h c Quá trình công tác : 53
1998-1990 : Ph trách công tác K ho ch Nghi p v , Hi u thu c Qu c doanh, huy nụ ế ạ ệ ụ ệ ố ố ệ M C y, T nh B n Tre.ỏ à ỉ ế 53
1991-2001 : Nhân viên Trung tâm Phân ph i Dố ược, nhân viên Phòng K ho ch nghi pế ạ ệ v - Công ty C ph n Dụ ổ ầ ượ à ậ ưc v V t t Y t B n Tre.ế ế 53
2001-07/2004: Phó Trưởng phòng Kinh doanh, Công ty Dược &VTYT B n Treế 53
01/2008-nay : Phó Giám đố ủc c a Công ty c ph n Dổ ầ ược ph m B n Treẩ ế 53
Ch c v hi n nay: Phó Giám ứ ụ ệ đố ủc c a Công ty 54
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Không 54
S c ph n n m gi : 5.000 c ph n, chi m 0,167% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 54
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 54
+ S h u : 5.000 c ph n, chi m 0,167% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 54
Cam k t n m gi 100% s c ph n ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ đ ắ ữ đầu tiên k tể ừ ng y niêm y t, 50% trong 06 tháng ti p theo.à ế ế 54
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 54
H v tênọ à 54
Quan hệ 54
S CP n m giố ắ ữ 54
T lỷ ệ 54
H nh vi vi ph m pháp lu t : Khôngà ạ ậ 54
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty : Không 54
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 54
Gi i tính : Namớ 54
Ng y tháng n m sinh : 02/12/1968à ă 54
N i sinh : xã nh Thu , huy n M C y, t nh B n Treơ Đị ỷ ệ ỏ à ỉ ế 54
Qu c t ch : Vi t Namố ị ệ 54
Dân t c : Kinhộ 54
CMND : 320618853, c p ng y 13/03/2001 t i CA B n Treấ à ạ ế 54
Quê quán : Xã nh Thu , huy n M C y, t nh B n TreĐị ỷ ệ ỏ à ỉ ế 54
a ch thĐị ỉ ường trú : S 147/2 Tr n Qu c Tu n, phố ầ ố ấ ường IV th xã B n Treị ế 54
T liên l c c quan : 075.3829528Đ ạ ở ơ 54
Trình độ ă v n hóa : Đạ ọ 54i h c Trình độ chuyên môn : C nhân kinh tử ế 54
Quá trình công tác : 54
1992-1995 : Nhân viên phòng k toán Công ty Dế ượ à ậ ưc v V t t y t B n Treế ế 54
1996-2001 : K toán trế ưởng t i Chi nhánh Công ty Dạ ượ àc v VTYT B n Tre t i H N i,ế ạ à ộ k toán t ng h t i Công tyế ổ ợ ạ 55
Trang 14B n Treế 55
2008-nay : K toán trế ưởng Công ty CPDP B n Tre ế 55
Ch c v hi n nay : K toán trứ ụ ệ ế ưởng Công ty CPDP B n Treế 55
Các ch c v ang n m gi t i t ch c khácứ ụ đ ắ ữ ạ ổ ứ : Không 55
S c ph n n m gi : 4.000 c ph n, chi m 0,133% v n i u lố ổ ầ ắ ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 55
Trong ó: + đ Đại di n s h u : 0 c ph nệ ở ữ ổ ầ 55
+ S h u : 4.000 c ph n, chi m 0,133% v n i u lở ữ ổ ầ ế ố đ ề ệ 55
S c ph n n m gi c a ngố ổ ầ ắ ữ ủ ười liên quan: 55
H v tênọ à 55
Quan hệ 55
S c ph n n m giố ổ ầ ắ ữ 55
T lỷ ệ 55
Cam k t n m gi 100% s c ph n ang n m gi trong vòng 06 tháng ế ắ ữ ố ổ ầ đ ắ ữ đầu tiên k tể ừ ng y niêm y t, 50% trong 06 tháng ti p theo.à ế ế 55
H nh vi vi ph m pháp lu t: Không à ạ ậ 55
Nh ng kho n n ữ ả ợ đố ới v i Công ty: Không 55
Quy n l i mâu thu n v i l i ích c a Công ty: Khôngề ợ ẫ ớ ợ ủ 55
15 T i s n c nh:à ả ố đị 55
- Tình hình t ng gi m t i s n c nh ă ả à ả ố đị đến th i i m 31/12/2008ờ đ ể 56
16 K ho ch l i nhu n v c t c giai o n 2009 - 2011:ế ạ ợ ậ à ổ ứ đ ạ 59
Bepharco hi n l ệ à đại lý phân ph i chính c a Công ty Gedeon Richter (Hunggary) t i Vi tố ủ ạ ệ Nam v i h n 50% doanh s c a Gedeon Richter t i th trớ ơ ố ủ ạ ị ường Vi t Nam do Bepharcoệ phân ph i Do ó ngu n cung ng c a Bepharco r t n nh v ch t lố đ ồ ứ ủ ấ ổ đị ề ấ ượng v sà ố lượng 59
Công ty có chi n lế ược ki m soát giá dể ược ph m ẩ đầu v o, giá phân ph i t t v luôn già ố ố à ữ v ng uy tín v i khách h ng ữ ớ à 59
Bepharco ph trách cung ng các s n ph m do Công ty liên doanh Meyer-BPC (liên doanhụ ứ ả ẩ c a Bepharco v Công ty Meyer Pharmaceuticals Ltd c a Hong Kong) s n xu t nênủ à ủ ả ấ các s n ph m luôn ả ẩ đạt ch t lấ ượng t t v ố à đảm b o các tiêu chu n v th c h nh s nả ẩ ề ự à ả xu t thu c t t, ấ ố ố đồng th i giá ờ đầu v o c a Bepharco c ng chính l giá xu t xà ủ ũ à ấ ưở ng c a Meyer-BPC nên giá bán c a Công ty luôn có l i th cao trong c nh tranh v i thủ ủ ợ ế ạ ớ ị trườ 59ng Công ty ch a phát tri n m nh vi c a d ng hoá th trư ể ạ ệ đ ạ ị ường, v ch a khai thác h t ti mà ư ế ề n ng c a th tră ủ ị ường n i a ộ đị 59
S phát tri n c a n n kinh t trong nh ng n m qua v ự ể ủ ề ế ữ ă à đượ ực d báo ti p t c t ng trế ụ ă ưở ng t t trong th i gian t i, cùng v i nhu c u ch m lo ố ờ ớ ớ ầ ă đế ứn s c kh e c a ngỏ ủ ười dân ng yà c ng cao s tác à ẽ động t t ố đế ựn s phát tri n c a ng nh công nghi p dể ủ à ệ ượ ũc c ng như ho t ạ động s n xu t kinh doanh c a Công ty C ph n Dả ấ ủ ổ ầ ược ph m B n Tre.ẩ ế 59
Trang 15tr c ti p v i doanh nghi p nự ế ớ ệ ước ngo i trên m t sân ch i bình à ộ ơ đẳng h n khi h u h tơ ầ ế các h ng r o thu quan b h th p C th , d ki n m c thu chung cho dà à ế ị ạ ấ ụ ể ự ế ứ ế ược ph mẩ
s l 0-5% so v i m c 0-10% trẽ à ớ ứ ướ đc ây, m c thu trung bình s l 2,5% sau 5 n mứ ế ẽ à ă
k t ng y Vi t Nam chính th c tr th nh th nh viên chính th c c a WTO ể ừ à ệ ứ ở à à ứ ủ 59
Theo l trình gia nh p WTO thì ộ ậ đến ng y 01/01/2009, các công ty dà ược ph m nẩ ướ c ngo i s à ẽ được phép m chi nhánh chính th c t i Vi t Nam, ở ứ ạ ệ được phép kinh doanh tr c ti p ự ế đố ớ ượi v i d c ph m trên các l nh v c xu t nh p kh u, bán buôn, bán l ,ẩ ĩ ự ấ ậ ẩ ẻ cung c p các d ch v liên quan ấ ị ụ đến dược ph m, i u n y s t o ra áp l c c nhẩ đ ề à ẽ ạ ự ạ tranh r t l n ấ ớ đố ới v i các doanh nghi p dệ ược trong nướ 59c 17 ánh giá c a t ch c t v n v k ho ch l i nhu n v c t c:Đ ủ ổ ứ ư ấ ề ế ạ ợ ậ à ổ ứ 61
18 Thông tin v nh ng cam k t nh ng ch a th c hi n c a Công ty:ề ữ ế ư ư ự ệ ủ 62
19 Các thông tin tranh ch p ki n t ng liên quan t i Công ty có th nh hấ ệ ụ ớ ể ả ưởng đến giá cổ phi u:ế 62
IV CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT: 62
1 Lo i c phi u : C phi u ph thôngạ ổ ế ổ ế ổ 62
2 M nh giá : 10.000 ệ đồ 62ng 3 T ng s c ch ng khoán niêm y t : 3.000.000 c ph n.ổ ố ổ ứ ế ổ ầ 62
4 Giá tr s sáchị ổ : 62
5 S lố ượng c ph n b h n ch chuy n nhổ ầ ị ạ ế ể ượng 63
6 Gi i h n v t l n m gi ớ ạ ề ỷ ệ ắ ữ đố ới v i ngườ ưới n c ngo ià 64
7 Các lo i thu có liên quan:ạ ế 65
V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NIÊM YẾT: 65
1 T ch c t v n niêm y tổ ứ ư ấ ế 65
2 T ch c ki m toánổ ứ ể 65
VI PHỤ LỤC 66
Trang 16CÁC NHÂN T Ố RỦI RO
1 Rủi ro kinh tế
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam trong năm 2004 là 7,70%, năm 2005 là 8,40%, năm 2006 là 8,17% và năm 2007 là 8,48% Riêng năm 2008 tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam là 6,23% Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 từ 5,0% đến 5,50%, đây được coi
là tốc độ tăng trưởng tương đối cao trong bối cảnh hết sức khó khăn của nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng toàn cầu Hiện nay, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động ngăn ngừa suy giảm, kiềm chế lạm phát, đảm an sinh xã hội và đã có tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam
Theo thống kê ngành, ngành dược là một trong những ngành có tốc độ phát triển tương đối cao, khoảng từ 15% đến 20%/năm Xét về tổng thể của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng hay suy giảm của ngành dược phụ thuộc vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân Khi nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ tác động tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của người dân, đời sống được nâng cao thì nhu cầu y tế, chăm sóc sức khỏe tăng cao Điều này làm tăng doanh thu và lợi nhuận của ngành Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, đời sống và thu nhập của dân cư giảm thì nhu cầu về dược phẩm cũng sẽ giảm, kéo theo sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận của ngành dược nói chung và Dược Bến Tre nói riêng Tuy nhiên,
do dược phẩm thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu của người dân nên mức giảm của ngành sẽ thấp hơn mức giảm của nền kinh tế
2 Rủi ro luật pháp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Dược, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các Luật khác Ngoài ra, Công ty cũng chịu tác động của các chính sách và chiến lược phát triển của ngành Luật Dược đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/10/2005 Đây là cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực dược để ngành Dược Việt Nam được hoạt động trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ Ngoài ra, Luật Cạnh tranh, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ… cũng đã được Quốc hội thông qua, được kỳ vọng sẽ tạo môi trường đầu tư - kinh doanh - cạnh tranh thông thoáng, minh bạch và bình đẳng cho các doanh nghiệp
Hiện nay, trong giai đoạn hoàn thiện khung pháp lý, các thay đổi của luật và văn bản dưới luật có thể tạo ra rủi ro về luật pháp Do đó sự thay đổi, điều chỉnh của luật pháp trong lĩnh vực này sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 173 Rủi ro tỷ giá hối đoái
Trong hoạt động kinh doanh của mình, hàng năm Công ty Cổ phần Dược Phẩm Bến Tre nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng tân dược từ nước ngoài (chiếm khoảng 50% doanh thu của Công ty) Giá cả các nhập khẩu các mặt hàng trên có thể bị tác động bởi những biến động về tỷ giá Để giảm thiểu ảnh hưởng của loại rủi ro này, Công ty đã tiến hành phân tích, đánh giá và dự báo biến động giá cả sản phẩm đầu vào, từ đó chủ động nhập khẩu và tồn trữ vào thời điểm thích hợp
Trong những năm gần đây do chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước nên tỷ giá giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh tương đối ổn định, mức dao động tỷ giá tương đối thấp, việc dự báo tỷ giá trong ngắn hạn cũng không quá khó khăn Vì vậy hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty không bị ảnh hưởng lớn nhiều do biến động của tỷ giá
4 Rủi ro lãi suất
Tính đến ngày 31/03/2009, Công ty có dự nợ ngắn hạn là 106.082.597.480 đồng, dài hạn
là 3.889.208.608 đồng Lãi suất ngân hàng đầu năm nay đã có điều chỉnh giảm so với năm
2008, tuy nhiên trong thời gian qua có xu hướng tăng Điều này gây khó khăn cho Công ty trong những khoản nợ phát sinh mới Nếu lãi suất vay ngân hàng tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay, tăng chi phí hoạt động và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5 Rủi ro ngành
Theo lộ trình việc Việt Nam gia nhập WTO cùng với sự dỡ bỏ các hàng rào thuế quan sẽ thu hút sự tham gia các Công ty hóa được, dược phẩm nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại đầu tư vào Việt Nam; Đồng thời trong năm 2009 các doanh nghiệp nước ngoài được phép nhập khẩu trực tiếp không qua ủy thác sẽ tạo làn sóng cạnh tranh lớn về giá cả, chất lượng và chủng loại sản phẩm đối với các doanh nghiệp dược Việt Nam
Việc tăng tốc đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm là hết sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dược nói chung và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre nói riêng
6 Rủi ro hàng giả, hàng nhái
Mặt dù Chính phủ luôn có nhiều biện pháp bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa sản xuất trong nước nhưng hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu xuất hiện ngày càng phổ biến và tinh vi trên thị trường Theo thống kê của Cục Sở hữu trí tuệ cho thấy mỗi năm có hơn 3.000 trường hợp vi phạm nhãn hiệu hàng hóa và cạnh tranh không lành mạnh Bên cạnh những
Trang 18nỗ lực của Công ty trong việc chống hàng giả, hàng nhái, thì sự hỗ trợ của cơ quan quản
lý Nhà nước là rất cần thiết nhằm hạn chế và loại bỏ hàng giả, hàng nhái các mặt hàng thuốc tân dược nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng Các cơ quan quan lý chuyên ngành thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương cần phải tăng cường các biện pháp nhằm sớm loại bỏ hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu ra khỏi thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh ngành dược phẩm mới thuận lợi và lành mạnh
7 Rủi ro liên quan đến biến động giá cổ phiếu niêm yết
Giá của một loại cổ phiếu sẽ được xác định bởi cung cầu của thị trường và mối quan hệ cung cầu này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách đều chỉnh của Nhà nước lẫn tâm lý của nhà đầu tư Các yếu tố trên cũng sẽ tác động đến giá cổ phiếu Công
ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Vì vậy không có
sự đảm bảo rằng những biến động giá cổ phiếu của Công ty sau khi niêm yết chỉ chịu tác động bởi những kết quả liên quan đến giá trị sổ sách, hoạt động kinh doanh, tổng tài sản, tình hình tài chính hoặc những tiêu chuẩn giá trị nội tại khác
Ông Nguyễn Viết Sơn Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Ông Trần Hoàng Sơn Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm soát Công ty CP Dược phẩm Bến Tre Ông Nguyễn Văn Chí Cường Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty CP Dược phẩm Bến Tre
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn :
Ông Võ Hữu Tuấn Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh - Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Trang 19Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre cung cấp
II C ÁC KHÁI NI Ệ M:
Công ty Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Tổ chức niêm yết Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Bepharco Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Dược Bến Tre Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Sở GDCK Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
GMP Good Manufacturing Practices (Thực hành tốt sản xuất thuốc)
GSP Good Storage Practices (Thực hành tốt bảo quản thuốc)
GLP Good Laboratory Practices (Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc)
GPP Good Pharmacy Practices (Thực hành nhà thuốc tốt)
ISO International Standards Organization (Tổ chức tiêu chuẩn hoá thế
giới)
IEC International Electrotechnical Commission (Uỷ ban kỹ thuật điện
quốc tế)
R & D Research & Development (Nghiên cứu và phát triển)
QA Quality Assurance (Đảm bảo chất lượng)
QC Quality Control (Kiểm tra chất lượng)
UNCTAD United Nations Conference on Trade And Development (Hội nghịLiên
hợp quốc về thương mại và phát tiển)
Trang 20UBND Uỷ ban Nhân dân
III T ÌN H H ÌN H VÀ Đ ẶC ĐI Ể M CỦ A T Ổ C H Ứ C N I Ê M YẾ T :
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Năm 1983, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp là Công ty Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1976) và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Bến Tre (được thành lập năm 1978)
Năm 1992, Xí nghiệp Liên hợp Dược Bến Tre được đổi tên thành Công ty Dược & Vật tư Y
tế - Bepharco theo Quyết định số 987/QĐ-UB ngày 01/12/1992 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre Khi đó Công ty Dược & Vật tư Y tế - Bepharco chỉ có số vốn kinh doanh ban đầu
là 5,59 tỷ đồng và có nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh dược phẩm, vật tư
y tế
Năm 2004, Công ty Dược & Vật tư Y tế - Bepharco chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo quyết định số 1541/QĐ-UB ngày 06/05/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre về việc chuyển Công ty Dược & Vật tư y tế Bến Tre thành Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre Vốn điều lệ của Công ty lúc cổ phần hoá là 20 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5503000017 đăng ký lần đầu ngày 05/07/2004 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp Tính đến thời điểm 31/12/2006 vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến tre vẫn là 20 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cổ phần của cổ đông Nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ Đến tháng 11 năm 2007 Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre phát hành thêm 1.000.000 cổ phần để tăng số vốn điều lệ của Công ty lên 30 tỷ đồng
Trải qua thời gian dài hoạt động với sự đóng góp của tập thể cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Công ty, Bepharco đã từng bước phát triển đi lên và đạt được những kết quả đáng ghi nhận như:
- Năm 1987 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương Lao động hạng 3
- Năm 1992 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương Lao động hạng 2
- Năm 1997 Công ty được Chính phủ tặng Huân chương lao động hạng 1
- Năm 2004 Giám đốc Công ty được Chính phủ tặng Huân chương Lao động hạng 3
- Năm 2005 Công ty được nhận bằng khen thủ tướng chính phủ vì đạt thành tích tốt trong sản xuất kinh doanh
- Cũng trong năm 2005, Công ty đã vinh dự được Bộ Khoa học Công nghệ Việt Nam trao
Trang 21tặng “Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 2005”.
- Năm 2006 Công ty được nhận cờ luân lưu của Chính phủ trong khối các công ty cổ phần trong tỉnh
- Năm 2006, Công ty được trao “Cúp vàng Top ten sản phẩm thương hiệu Việt uy tín, chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn qua mạng Thương hiệu Việt
- Năm 2006, Công ty được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng “Cúp vàng sản phẩm Việt uy tín chất lượng
- Năm 2006, Công ty được báo Thông Tin Thương Mại – Bộ Thương Mại trao tặng chứng nhận “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng năm 2006” do người tiêu dùng bình chọn qua sự bình chọn trên mạng Doanh nghiệp Việt Nam
Một số hình ảnh huân chương, thành tích của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Huân chương Lao
Giải thưởng chất lượng Việt Nam 2005
1.2 Giới thiệu về Công ty:
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
• Tên tiếng Anh: BEN TRE PHARMACEUTICAL JOINT-STOCK COMPANY
Trang 22• Tên viết tắt: BEPHARCO
• Logo:
• Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VNĐ (Ba mươi tỷ đồng Việt Nam)
• Trụ sở chính: Số 6 A3 - Quốc lộ 60 - Phường Phú Khương - Thị xã Bến Tre -
• Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất thuốc trị bệnh cho người,
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng: thuốc thành phẩm, bao bì, nguyên phụ liệu, hương liệu phục vụ sản xuất, hóa chất xét nghiệm, sản phẩm sinh học
- Kinh doanh thuốc trị bệnh cho người
- Kinh doanh các loại máy móc, trang thiết bị y tế
- Kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm dinh dưỡng)
1.3 Cơ cấu cổ đông Công ty tại thời điểm 30/06/2009
phiếu
Tỷ lệ Số lượng cổ
đông (%)
A Vốn cổ phần theo cơ cấu tỷ lệ: 3.000.000 100,00% 395
1 Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu 1.020.000 34,000% 1
2 Cổ đông sở hữu từ 1% đến 5% cổ phiếu 668.862 22,30% 7
3 Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu 1.311.138 43,70% 387
B Vốn cổ phần theo thành phần sở
Cổ đông trong nước 1.962.500 65,42% 389
Trang 23Cổ đông nước ngoài 17.500 0,58% 5
Nguồn: Danh sách cổ đông Bepharco
2 Quá trình tăng vốn của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Thời điểm Vốn tăng thêm
(VNĐ)
Nguồn tăng Vốn điều lệ
(VNĐ)
Mục đích phát hành
Chuyển đổi sang Công ty cổ
30.000.000.000 Cơ cấu lại
nguồn vốn, bổ sung vốn kinh doanh.
Nguồn: Bepharco
Chi tiết quá trình tăng vốn của Bepharco:
Theo Giấy chứng nhận chào bán số 159/UBCK-ĐKCB ngày 30/08/2007 Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre đăng ký chào bán 1.102.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và các nhà đầu tư bên ngoài Trong đó Công ty phát hành thêm 1.000.000 cổ phiếu và thực hiện bán bớt phần vốn Nhà nước là 102.000 cổ phiếu
Báo cáo kết quả phát hành như sau:
Đối tượng phân phối
Số lượng
cổ phần phân phối
Trang 24theo phương thức phát hành thêm cổ phiếu kết hợp với bán bớt phần vốn nhà nước
%
- Phương thức thực hiện: Thực hiện quyền và bán đấu giá
+ Chào bán cho cổ đông hiện hữu: Thực hiện quyền với tỷ lệ 10:1, số lượng chào bán là 200.000 cổ phần với giá 15.000 đồng/cổ phần Trong đó phân phối cho cổ đông là Nhà nước là 102.000 cổ phần; Cổ đông khác là 98.000 cổ phần
+ Chào bán cho các nhà đầu tư bên ngoài: Thông qua hình thức đấu giá công khai tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh Số lượng chào bán: 902.000 cổ phần Giá khởi điểm đấu giá là 17.000 đồng/cổ phần Trong đó:
• Số lượng cổ phần phát hành thêm là 800.000 cổ phần
• Số lượng cổ phần bán bớt phần vốn nhà nước là 102.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần bán đấu giá lần đầu là 902.000 cổ phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Tp Hồ Chí Minh chỉ phân phối được 829.500 cổ phần, chiếm 91,96% tỷ lệ cổ phiếu phân phối (giá đấu bình quân là 41.787 đồng/1cổ phần) Số lượng 72.500 cổ phiếu còn lại không phân phối hết do các nhà đầu tư trúng giá nhưng từ bỏ quyền mua
- 72.500 cổ phiếu còn lại Công ty quyết định tổ chức bán đấu giá lần 2 cho cán bộ CBNV Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre và Công ty Liên doanh Meyer-BPC với giá bán bình quân là 41.735 đồng/1cổ phần
- Tổng số cổ phiếu đã phân phối sau 2 đợt chào bán: 1.102.000 cổ phiếu, chiếm 100% tổng số cổ phiếu được phép phát hành
- Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: 40.763.820.000 đồng
- Tổng thu ròng từ đợt chào bán: 41.215.390.000 đồng
Trang 253 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đã được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty như sau:
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre:
Địa chỉ: Số 6 A3-Quốc lộ 60 – P.Phú Khương - Thị xã Bến Tre - Tỉnh Bến Tre.Điện thoại: (84-075) 3 813 447 – 3 829 528 Fax: (84-075) 3 824 248
Các đơn vị trực thuộc: Hiện nay Công ty có 04 chi nhánh trực thuộc đó là Chi nhánh Tp
Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Cần Thơ và Chi nhánh Khánh Hòa
Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
o Địa chỉ: 436 B/76 đường 3/2, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh
o Hiện tại chi nhánh có tổng số nhân viên là: 31 người
o Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị từ Ninh Thuận đến Tiền Giang Chi nhánh phụ trách trực tiếp nhập khẩu và ký hợp đồng mua bán với các Công ty, Bệnh viện theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty
Chi nhánh Hà Nội
o Địa chỉ: Số 9 ngách 12/2 Nguyễn Phúc Lai, P Ô Chợ Dừa, Q Đống Đa, Hà Nội
o Tổng số nhân viên chi nhánh Hà Nội là : 18 người
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
Trang 26o Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng cho các đơn vị thuộc các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty, đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với Cục Quản lý Dược xin cấp số đăng ký nhập khẩu thuốc.
Chi nhánh Đà Nẵng
o Địa chỉ: 408 đường Lê Duẩn, P Chính Gián, Quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng
o Tổng số nhân viên chi nhánh là : 23 người
o Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh Tây Nguyên theo sự ủy quyền của Giám đốc Công ty
Chi nhánh Cần Thơ
o Địa chỉ: 176 B Trần Quang Diệu, P An Thới, Quận Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ
o Tổng số nhân viên chi nhánh là : 30 người
o Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Vĩnh Long đến Cà Mau theo sự ủy quyền của Giám đốc Công ty
Chi nhánh Khánh Hòa
o Địa chỉ: Số 18A -đường 2-4 -Phường Vĩnh Phước – TP Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa
o Tổng số nhân viên chi nhánh : 14 người
o Chi nhánh có chức năng quản lý và tiếp thị bán hàng, với khách hàng từ tỉnh Ninh Thuận đến Bình Định và các tỉnh Tây Nguyên theo sự ủy quyền của Giám đốc Công ty.Ngoài hệ thống các Chi nhánh kể trên, Công ty còn có hệ thống phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng như các Đại lý phân phối thuốc, Hiệu thuốc bán lẻ trên địa bàn tỉnh như: Ba Tri, Bình Đại, Ghồng Trôm, Mỏ Cày, Tân Phú …
4 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre có bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần như
sơ đồ sau: (xem trang sau)
Trang 27• Đại hội đồng cổ đông: Đại hội cổ đông cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty và tất
cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm
vụ chính sau:
- Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và của các kiểm toán viên
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Giám đốc
• Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai kỳ
Đại hội Các thành viên Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Số thành viên của Hội đồng quản trị hiện tại là 5 thành viên
• Ban Kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI DIỆN LIÊN DOANH BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KIỂM TOÁN
P.ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
PHÒNG TIẾP THỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 28doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
• Ban Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành và ra các quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
• Đại diện Liên doanh: có chức năng tham gia quản lý tại Công ty liên doanh với nhiệm vụ
cụ thể là quản lý phần vốn góp và tham gia xây dựng phương án kinh doanh của Công ty Liên doanh Meyer-BPC
• Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc về bộ máy sản
xuất kinh doanh, và bố trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty, quản lý
hồ sơ lý lịch của công nhân viên, quản lý lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ, đồng thời thực hiện công tác hành chính như công tác an ninh quốc phòng, bảo
vệ cơ quan, môi trường, phòng cháy chữa cháy
• Phòng Kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng mua bán giữa các khách hàng và Công ty, kiểm soát và quản lý quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được Ban Giám đốc phê duyệt, và xây dựng kế hoạch cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh
• Phòng Kế toán: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính
hàng năm, tổ chức bộ máy kế toán, thực hiện quản lý nguồn vốn và tài sản, thực hiện các nhiệm vụ về kế toán và thủ quỹ, thống kê, nghiệp vụ Ngân hàng, lập các báo cáo quyết toán quý, năm và quyết toán đầu tư
• Phòng Kiểm toán: có nhiệm vụ kiểm tra tài chính của các đơn vị trực thuộc theo đề nghị
của Ban Giám đốc
• Phòng Đảm bảo chất lượng: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác
quản lý mạng lưới của các đại lý với Công ty và kiểm tra việc thực hiện chính sách chất lượng theo quy chế dược chính, theo dõi kiểm tra các dược phẩm nhập kho theo đúng quy chế dược chính
• Phòng Tiếp thị: có chức nămg xây dựng kế hoạch, tổ chức và thực hiện các mục tiêu
chiến lược marketing, phân tích và xử lý thông tin thị trường đề xuất lên Ban Giám đốc nội dung các chiến lược phát triển, xây dựng chính sách bán hàng, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động marketing của toàn công ty và báo cáo kết quả định kỳ cho Ban Giám đốc
Trang 295 Danh sách cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre tại thời đểm 30/06/2009
sở hữu
Tỷ lệ nắm giữ
ĐD: Ông Đinh Văn Bích
1.020.000 34,00% Số 15A Trần Khánh Dư, Hoàn
6 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần (có quyền biểu quyết) của Công ty tại thời điểm 30/06/2009:
hữu
Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Đầu tư và kinh
7 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức niêm yết:
7.1 Danh sách Công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Trang 30Không có
7.2 Danh sách Công ty mà Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: Công ty Liên doanh Meyer-BPC (HongKong)
- Tên công ty: Công ty Liên doanh Meyer-BPC
- Tên tiếng Anh: Meyer - BPC Joint Venture Company
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên
- Địa chỉ: 6A3 Quốc lộ 60, P.Phú Khương, TX Bến tre, Tỉnh Bến Tre
- Vốn điều lệ: 23.588.677.399 đồng tương đương 1.500.000 USD
- Giấy Chứng nhận đầu tư số: 551022000001 do UBND tỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày
20/08/2001, thay đổi lần thứ 2 ngày 29/12/2006
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng cho người
và phân phối các sản phẩm này trong nước và xuất khẩu
- Cơ cấu Vốn điều lệ của Công ty Liên doanh Meyer-BPC
VNĐ
Tương đương USD
Tỷ
lệ (%)
sở hữu
677.399
Trang 31Các sản phẩm rất đa dạng về mặt hàng bao gồm thuốc thông thường và thuốc đặc trị với nhiều chủng loại và cấp độ khác nhau Các sản phẩm này được cung ứng từ 02 nguồn chính là nhập khẩu trực tiếp các loại thuốc đặc trị từ nước ngoài và nguồn cung ứng thuốc trong nước.
Trang 32HÌNH ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BẾN TRE
Trang 338.2 Doanh thu từng nhóm sản phẩm, dịch vụ qua các năm:
Bepharco chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng thuốc tân dược Các sản phẩm rất đa dạng về mặt hàng bao gồm thuốc thông thường và thuốc đặc trị với nhiều chủng loại và cấp độ khác nhau như thuốc chữa bệnh về tim mạch, giản cơ, trị đau bao tử, chống sốc, hỗ trợ sinh sản… Trong hoạt động kinh doanh của Công ty, tỷ lệ nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài với doanh thu chiếm trung bình khoảng 50-55% tổng doanh thu bán hàng hàng năm của Công ty
Khoản mục
Năm 2007 Năm 2008 6 tháng/2009 Giá trị
(Tr.đồng)
Tỷ trọng
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ trọng
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ trọng
Trong năm 2008, doanh thu Công ty đạt 346 tỷ 275 triệu đồng, tăng 13,10% so với năm
2007 Về cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm tân dược nhập khẩu chiếm 49,81%/tổng doanh thu, giảm 4,50% so với năm 2007 Trong năm 2008, Công ty thực hiện cơ cấu sản phẩm, đẩy mạnh phân phối kinh doanh các nhóm hàng cung ứng từ các công ty trong nước
và Meyer-BPC sản xuất làm cho doanh thu tăng
8.3.Lợi nhuận gộp từng nhóm dịch vụ qua các năm
Khoản mục
Năm 2007 Năm 2008 6 tháng/2009 Giá trị
(Tr.đồng)
Tỷ trọng
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ trọng
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ trọng
Trang 34Trong năm 2008, lợi nhuận gộp của Công ty đạt 75 tỷ 293 triệu đồng, tăng 33,30% so với năm 2007 Về cơ cấu lợi nhuận theo nhóm sản phẩm tân dược trong nước chiếm 53,34%/tổng lợi nhuận (tăng 117,18% so với năm 2007), xét về giá trị lợi nhuận nhóm hàng trong nước tăng hơn 26 tỷ đồng so với năm 2007 do Công ty chủ trương giảm cơ cấu hàng nhập khẩu, đẩy mạnh phân phối kinh doanh các nhóm hàng cung ứng từ các công ty trong nước và Meyer-BPC sản xuất làm cho doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng.
BIỂU ĐỒ DOANH THU – LỢI NHUẬN CỦA BEPHRACO
8.4 Dược phẩm đầu vào:
a) Nguồn cung ứng các mặt hàng thuốc:
Công ty kinh doanh các mặt hàng thuốc từ 02 nguồn chính là nhập khẩu trực tiếp và nhập
từ các công ty sản xuất trong nước:
- Kinh doanh nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất dược phẩm nước ngoài như: Fonterra Excipients (NZ) Ltd (New Zealand), Unimark Remedies Ltd, Raptakos, Cipla (Ấn Độ), Gedeon Richter, Egis (Hunggary)
DMV Kinh doanh sản phẩm từ các nhà sản xuất dược phẩm trong nước như Vidiphar, Mekophar, Domesco, Dược Hậu Giang, Imexpharm, Dược 3/2
DANH SÁCH MỘT SỐ NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM THUỐC CHO BEPHARCO
Trang 35SẢN PHẨM NHÀ SẢN XUẤT QUỐC GIA
3 Super – Tab, Spray – Dried
4 Cimetidine Type A Wuxi Kaili Pharmaceutical Co., Ltd Trung Quốc
1 Dược phẩm các loại Cty CP Hoá Dược phẩm MeKophar Việt Nam
6 Dược phẩm các loại Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam
Nguồn: Bepharco
b) Sự ổn định của các nguồn cung ứng sản phẩm đầu vào:
Với kinh nhiệm nhiều năm trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dược phẩm, Công ty đã xây dựng được mối quan hệ mua bán trong nhiều năm liền với các nhà sản xuất dược phẩm lớn
Là một nhà phân phối mạnh và có uy tín và cũng là một trong những đơn vị được nhà nước được phép xuất nhập khẩu trực tiếp đầu tiên ở Việt Nam, hiện nay Bepharco là nhà phân phối lớn của các đối tác nước ngoài tại thị trường Việt Nam như: Gedeon Richter (Hungary), Egis (Hungary), Raptakos (Ấn Độ), Meyer (Hồng Kông), Cipla (Ấn Độ), Lactose Newzealand, Neo Unicap, Aceto Pte, … Trong đó, Công ty hiện là đại lý phân phối chính tại Việt Nam của Công ty Gedeon Richter (Hunggary) một hãng dược phẩm nổi tiếng nhất Châu
Âu và trên thế giới hơn 100 năm nay, với các sản phẩm quen thuộc phục vụ trong cấp cứu và điều trị như: Depersolon, Oxytoxin, Panalgin, Mydocalm, Ednyd, Normon, Quamatel, Bepharco hiện phân phối và chiếm tới hơn 50% doanh số của Gedeon Richter tại thị trường
Trang 36Việt Nam Ngoài ra, Bepharco hiện là nhà phân phối chính các sản phẩm do Công ty Liên doanh Meyer-BPC sản xuất Các sản phẩm này được sản xuất theo tiêu chuẩn GMP WHO, GLP, GSP với các chủng loại quen thuộc được người tiêu dùng tín nhiệm lâu nay như Toxirup, Bephardin, Becosturon, Alerry, Alerfor Chính vì vậy, có thể nói nguồn cung ứng sản phẩm của Bepharco rất đa dạng và ổn định về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa.
c) Ảnh hưởng của giá cả sản phẩm đầu vào đến doanh thu và lợi nhuận:
Những năm trở lại đây giá thuốc liên tục gia tăng do chi phí giá nguyên liệu đầu vào trên thế giới liên tục tăng do giá các nguyên liệu sản xuất, giá bao bì tăng, giá nhập khẩu , bên cạnh đó nhu cầu dùng thuốc ngoại do tâm lý dùng thuốc ngoại tốt hơn thuốc nội của người dân đã vô hình đẩy giá thuốc lên Theo thống kế về giá thuốc trong những năm gần đây, tốc độ tăng giá thuốc bình quân khoản 25% một năm Cũng theo
dự báo, giá thuốc có thể tăng cao Tuy nhiên dược phẩm là ngành đặc biệt do đó nhà nước vẫn tiếp tục quản lý chặt chẽ những biến động về giá cả và duy trì ở mức phù hợp
Với đặc điểm của kinh doanh thương mại nên doanh thu và lợi nhuận của Bepharco phụ thuộc nhiều vào sản lượng tiêu thụ, chênh lệch giữa giá phân phối và giá cung ứng của các nhà sản xuất, hoa hồng phân phối Khi giá dược phẩm trên thị trường biến động, Bepharco sẽ linh hoạt thay đổi giá bán tuỳ theo giá của nhà cung cấp Do đó sự linh hoạt đối với việc kiểm soát giá dược phẩm đầu vào và sự nhạy bén của hệ thống phân phối có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động của Bepharco
Thời gian qua, giá cả nguyên liệu chính, tá dược có xu hướng gia tăng do sự bất ổn về chính trị, thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra trên thế giới Mặt khác, việc tăng cường nguồn dự trữ nguyên liệu dược của các nước và sự đầu cơ, tích trữ của các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới cũng làm cho giá nguyên liệu tăng cao Từ đó giá một số mặt hàng dược phẩm đã tăng khá cao Điều này, cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Bepharco trong những năm qua Để giảm thiểu rủi ro do biến động giá sản phẩm đầu vào, Bepharco đã chủ động ký hợp đồng cung ứng với thời gian ấn định trước hoặc cả năm
8.5 Chi phí sản xuất:
Yếu tố chi phí Năm 2007 Năm 2008 6 tháng năm 2009
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Giá vốn hàng bán 249.668 81,55% 270.983 78,26% 153.078 80,18%Chi phí bán hàng 34.007 11,11% 45.512 13,14% 21.620 11,32%Chi phí quản lý DN 9.489 3,10% 9.958 2,88% 6.990 3,66%
Trang 37Yếu tố chi phí Năm 2007 Năm 2008 6 tháng năm 2009
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Giá trị (Tr.đồng)
Tỷ lệ % DTT
Chi phí tài chính 11.648 3,8% 24.264 7,01% 11.410 5,98%
Tổng cộng 304.812 99,56% 350.717 101,29% 193.098 101,15%
Nguồn:BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2007, 2008 và BCTC 6 tháng đầu năm 2009 đã
hợp nhất của Bepharco
Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty Dược phẩm Bến Tre chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược (chiếm khoảng 45-55%) Trong năm 2008, Công ty triển khai công tác phát triển mạng lưới bán hàng, thuê tư vấn về bán lẻ, phân phối thuốc để mở rộng thị trường, xây dựng chính sách bán hàng, đồng thời Công ty hạch toán một phần chi phí quản lý vào chi phí bán hàng nên chi phí bán hàng trong năm 2008 cao hơn năm 2007 Nhìn chung chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với các công ty cùng ngành, sản phẩm nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước với chất lượng cao và giá cạnh tranh nên được người tiêu dùng tín nhiệm
Biểu đồ chi phí hoạt động kinh doanh của Dược Bến tre
8.6 Trình độ công nghệ:
Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là dịch vụ thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm thuốc tân dược nên trình độ công nghệ không ảnh hưởng nhiều đến tình hình kinh doanh của Bepharco
Trang 388.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ:
a) Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:
Là một doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt - ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người, Bepharco luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Những năm qua, Dược Bến Tre không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các chuẩn mực chất lượng của khu vực và quốc tế nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của Công ty trong quá trình hội nhập
Bepharco hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản 2000 do Tổng Cục Tiêu chuẩn Chất lượng đo lường chứng nhận ngày 02/01/2004 và đang cam kết thực hiện theo hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đó
b) Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Việc kiểm tra chất lượng dược phẩm đầu vào hiện nay do các cán bộ công nhân viên Phòng Đảm bảo chất lượng trực tiếp đảm nhiệm Phòng Đảm bảo chất lượng có chức năng theo dõi, kiểm tra các dược phẩm nhập kho theo đúng quy chế dược chính Tất cả các sản phẩm do Bepharco kinh doanh đều được nhập từ các nhà sản xuất lớn và có uy tín trên thị trường nhiều năm qua nên chất lượng rất đảm bảo, dược phẩm khi xuất kho đã trải qua các công đoạn kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt của nhà sản xuất
8.8 Hoạt động Marketing:
a Quảng bá thương hiệu:
Xây dựng thương hiệu và quảng bá hình ảnh doanh nghiệp ra công chúng được xem là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Với phương châm “Chất lượng - An toàn - Hiệu quả”, Công ty cam kết mang đến cho
người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho mọi khách hàng sự hài lòng cao nhất - là mục tiêu giá trị - mà Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre luôn mong muốn làm tốt hơn nữa
Hiện tại Bepharco đang sử dụng các phương tiện sau để quảng bá thương hiệu:
- Tham gia các chương trình hội chợ nhằm quảng bá thương hiệu của Bepharco
- Quảng cáo trên cáo phương tiện thông tin đại chúng
- Thực hiện các chương trình khuyến mãi phục vụ cho người tiêu dùng tại các thời điểm thích hợp
Ngoài ra, Công ty còn tham gia nhiều hoạt động từ thiện hàng năm, hầu hết những chương trình những vòng tay nhân ái, tham gia nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, tham gia các chương trình công cộng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, hỗ trợ các chương
Trang 39trình về nguồn khám chữa bệnh cho người nghèo, cho những vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ các chương trình trẻ em nghèo hiếu học
b Chiến lược hệ thống phân phối:
Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre đã thiết lập mạng lưới lưu thông phân phối trên toàn quốc với 4 chi nhánh lớn đặt tại các thành phố lớn ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam như: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang – Khánh hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Thông qua các hệ thống chi nhánh này, Công ty thực hiện phân phối cho các đại lý, hiệu thuốc, các bệnh viện trên toàn quốc
Hiện tại, Công ty còn có khoảng 30 hiệu thuốc bán buôn, bán lẻ, trên 700 đại lý, nhà thuốc
và đội ngũ tiếp thị gần 100 trình dược viên, cộng tác viên lành nghề phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước Riêng tại thị trường Bến Tre, Công ty có 22 hiệu thuốc tại tất cả 07 huyện, thị
xã và hơn 550 đại lý tân dược và nhà thuốc Sơ đồ phân phối thuốc như sau:
Hàng năm doanh thu của Bepharco tại thị trường miền Nam chiếm trung bình khoảng 75% tổng doanh thu bán hàng của Công ty (xem biểu đồ cơ cấu doanh thu của Bepharco trong các năm 2004 – 2008 trình bày ở trang sau) Trong đó chỉ tính riêng tại thị trường Bến Tre doanh thu đã chiếm khoảng 45% tổng doanh thu hàng năm của Công ty
Trang 40Công ty luôn tự hào về việc kiểm soát tốt về giá cả cạnh tranh và chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan nhà nước, giữ vững uy tín với các khách hàng Hiện tại, Công ty Bepharco liên doanh với Công ty Meyer Pharmaceuticals Ltd (Hong Kong) sản xuất ra một số chủng loại sản phẩm thuốc và Công ty đảm nhiệm luôn việc phân phối các sản phẩm này Bên cạnh đó, Công ty liên doanh này được xây dựng trên cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt, nên chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo và ổn định, đồng thời giá xuất xưởng
có lợi thế cạnh tranh cao so với các đối thủ cùng quy mô hoạt động trong ngành do giá dược phẩm đầu vào của Bepharco cũng chính là giá xuất xưởng của Meyer-BPC
8.9 Nhãn hiệu thương mại và đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền:
a Logo của Công ty
Logo của Công ty đã đăng ký và được Sở Công nghiệp thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cấp Giấy Chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 32366 cấp ngày 20/10/1999 cho Công ty Dược và Vật tư Y Tế- Bepharco nay là Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Bến Tre Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể Tuy nhiên, không bảo hộ riêng hình vẽ rắn quấn cốc
b Phát minh sáng chế và bản quyền: Chưa có.
8.10 Các Hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết:
Một số Hợp đồng cung ứng và cung cấp dược phẩm của Công ty được liệt kê trong bảng sau:
đồng Thời hạn Sản phẩm
Giá trị Hợp đồng (VNĐ)
Tỷ lệ % thực hiện
1 Công ty Dược phẩm
TW2
041/XNK/D PTW2