1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

78 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu đầu vào Rủi ro về Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm thuốc thú y hiện tại trong nước còn nhiều hạn chế, do đó Công t

Trang 1

NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN

MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5303000014 do Sở kế hoạch và Đầu tư

Tỉnh Tiền Giang cấp đăng ký lần đầu, ngày 28 tháng 01 năm 2003;

Đăng ký thay đổi lần thứ 2, nsgày 24 tháng 01 năm 2008.)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết số /GCN-TTGDHN

do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp ngày tháng năm 2008)

BẢN CÁO BẠCH VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI

Trụ sở: 560 Quốc lộ 1A, thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Fax : 073-826363

Trụ sở: 106 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội Fax : 04-39445475

3 CHI NHÁNH CTCP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA Điện thoại : 08-38217304

Số 16 – 18 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q1, Tp HCM Fax : 08-38217305

Số 18 Đoàn Trần Nghiệp, Hai Bà Trưng, Hà Nội Fax : 04-39744075

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN

Ông Trần Hoàng Sơn - Chức vụ: Kế Toán Trưởng Điện thoại : 073-820974

Trang 2

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5303000014 do Sở kế hoạch và Đầu tư

Tỉnh Tiền Giang cấp đăng ký lần đầu, ngày 28 tháng 01 năm 2003;

Đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 24 tháng 01 năm 2008.)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy

Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá: 10.000 (mười nghìn) đồng/cổ phần

Tổng số lượng niêm yết: 1.000.000 cổ phiếu

Tổng giá trị niêm yết: 10.000.000.000 đồng ( tính theo mệnh giá)

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:

Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính – ACA Group

Trụ sở: 504, Tòa nhà 17 T7, Trung Hòa – Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 04-32 811 488 Fax: 04-32 811 499

TỔ CHỨC TƯ VẤN:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia - NSI

 Trụ sở chính:

Địa chỉ: 106 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04-39 445 474 Fax: 04-39 445 475

Website: www.nsi.com.vn

 Chi nhánh Tp HCM:

Địa chỉ: 16-18 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Tp HCM

Điện thoại: 08-38 217 304 Fax: 08-38 217 305

 Phòng Giao dịch Đoàn Trần Nghiệp:

Địa chỉ: 18 Đoàn Trần Nghiệp, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 04-39 743 883 Fax: 04-39 744 075

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ……… 1

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 3

1 Rủi ro về kinh tế 3

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 3

1.2 Lạm phát 4

1.3 Lãi suất tín dụng 4

2 Rủi ro về luật pháp 5

3 Rủi ro đặc thù ngành 5

3.1 Rủi ro biến động thị trường tiêu thụ 5

3.2 Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu đầu vào 6

4 Rủi ro khác 6

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 7

1 Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy 7

2 Tổ chức tư vấn 7

III CÁC KHÁI NIỆM 8

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY 9

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 9

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9

1.2 Quá trình tăng vốn điều lệ 10

1.3 Thông tin chung về Công ty 12

2 Cơ cấu tổ chức công ty 13

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 14

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty trở lên, tỉ lệ cổ phần nắm giữ và cơ cấu cổ đông 18

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty trở lên 18

4.2 Cơ cấu cổ đông 19

5 Công ty mẹ, công ty con, công ty mà Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy 20

6 Hoạt động kinh doanh 20

6.1 Hoạt động kinh doanh chính của Công ty 20

6.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm của Công ty 22

6.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng đóng ống 22

6.2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng đóng chai, lọ 23

6.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng gói 23

Trang 4

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

BẢN CÁO BẠCH CTCP DƯỢC THÚ Y CAI LẬY

6.3 Hoạt động kinh doanh 24

6.3.1 Sản lượng sản phẩm qua các năm 24

6.3.2 Cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm qua các năm 24

6.3.3 Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm qua các năm 27

6.4 Nguyên vật liệu 29

6.4.1 Nguồn nguyên vật liệu 29

6.4.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu 31

6.4.3 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận 31

6.5 Chi phí sản xuất 32

6.6 Trình độ công nghệ 34

6.7 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 36

6.8 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ 36

6.9 Hoạt động Marketing 37

6.10 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 37

6.11 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết 37

7 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 39

7.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 39

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 40

8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 41

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 41

8.2 Triển vọng phát triển của ngành 41

8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty 45

9 Chính sách đối với người lao động 46

9.1 Số lượng người lao động trong công ty 46

9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp 46

10 Chính sách cổ tức 48

11 Tình hình hoạt động tài chính 48

11.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 48

11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 53

12 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và Kế toán trưởng 54

12.1 Ông Trần Văn Sê 54

12.2 Ông Đặng Minh Tiến 55

12.3 Ông Hồ Văn Thùy 56

12.4 Ông Nguyễn Như Hải 56

12.5 Ông Trần Hoàng Sơn 57

12.6 Ông Vi Chí Thịnh 58

12.7 Ông Trương Trần Trúc 58

12.8 Bà Nguyễn Thị Kim Vân 59

13 Tài sản 60

13.1 Bất động sản 60

13.2 Tài sản cố định của Công ty 60

Trang 5

14 Kế hoạch doanh thu lợi nhuận từ 2008 đến 2010 61

14.1 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 61

14.2 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 61

15 Đánh giá của Tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 65

16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty 66

17 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán 66

V CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 67

1 Loại cổ phiếu 67

2 Mệnh giá 67

3 Tổng số chứng khoán niêm yết 67

4 Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng 67

5 Phương pháp tính giá (Giá trị sổ sách) 69

6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 69

7 Các loại thuế có liên quan 69

VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT NIÊM YẾT 71

1 Tổ chức tư vấn 71

2 Tổ chức kiểm toán 71

VII PHỤ LỤC 72

Trang 6

1

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 1 Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước và Tốc độ tăng trưởng GDP ngành Nông – Lâm – Thủy sản giai đoạn 2003 - 2007 3 Biểu đồ 2 Giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành Chăn nuôi và giá trị sản xuất Thủy sản giai đoạn 2003 - 2007 6 Biểu đồ 3 Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 30/06/2008 20 Biểu đồ 4 Biểu đồ cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006, 2007 25 Biểu đồ 5 Biểu đồ cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu

Biểu đồ 6 Biểu đồ cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006, 2007 27 Biểu đồ 7 Biểu đồ cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm

Bảng 1 Phân phối cổ phần cho Cổ đông hiện hữu và Cổ đông chiến lược 12

Bảng 3 Danh sách Cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên của Công ty 18

Bảng 6 Sản lượng sản phẩm Công ty cung cấp qua các năm 24 Bảng 7 Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 24 Bảng 8 Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm

Bảng 9 Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 27 Bảng 10 Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007 và

Bảng 17 Danh mục nhà xưởng của Công ty tại 30/06/2008 35 Bảng 18 Danh mục hệ thống máy móc thiết bị chính của Công ty 36 Bảng 19 Số lượng sản phẩm mới từng loại qua các năm 36

Trang 7

Bảng 20 Danh sách và Doanh số tiêu thụ các cửa hàng kinh doanh thuốc của

Bảng 21 Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 39 Bảng 22 Diện tích nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007 42 Bảng 23 Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2007 43

Bảng 25 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm 45 Bảng 26 Bảng phân loại Lao động tại thời điểm 30/06/2008 46

Bảng 36 Danh mục bất động sản Công ty đang quản lý 54

Bảng 38 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2008 – 2010 60 Bảng 39 Bảng thống kê chỉ tiêu GDP qua các năm và dự báo GDP năm 2008 61 Bảng 40

Số lượng cổ phần của các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng cam kết nắm giữ trong vòng 06 tháng và 01 năm kể từ ngày niêm yết

68

Trang 8

3

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1 Rủi ro về kinh tế

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định, trung bình từ 7,5 – 8,5%/năm đi đôi với đảm bảo công bằng xã hội Theo Tổng cục Thống kê, tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2008 ở mức 6,5% Mức tăng trưởng này tuy thấp hơn so với cùng kỳ các năm gần đây nhưng là khả quan trong bối cảnh lạm phát hiện nay Có thể thấy tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Biểu đồ Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước và Tốc độ tăng trưởng GDP ngành Nông – Lâm – Thủy sản giai đoạn 2003 - 2007

8.48

4.36

8.44 7.79

Nông - Lâm - Thủy sản GDP

Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê Nhìn vào biểu đồ ta thấy: Trong cơ cấu GDP của cả nước, GDP ngành Nông – Lâm –

Thủy sản đang có xu hướng giảm dần phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

từ ngành Nông – Lâm – Thủy sản sang các ngành Công nghiệp và Dịch vụ Đây là một khó khăn cho sự phát triển ngành Nông – Lâm – Thủy sản do các yếu tố đầu vào như: đất, lao động, vốn đều bị giảm

Ngành sản xuất - kinh doanh thuốc thú y cho gia súc, gia cầm, thủy sản phụ thuộc rất lớn vào thị trường chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản Khi điều kiện kinh tế thuận lợi, ngành chăn nuôi được mở rộng và phát triển thì doanh thu của Công ty về thuốc thú y cho gia súc, gia cầm, thuốc thú y cho thủy sản cũng tăng lên Ngược lại, khi tình hình kinh tế khó khăn, dịch bệnh, thiên tai… sẽ làm giảm sản lượng chăn nuôi và do đó doanh thu và lợi nhuận của Công ty cũng bị ảnh hưởng

Trang 9

Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển Tuy nhiên, đi liền với những cơ hội, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài ngày càng cao Chỉ có những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có định hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn, có trình độ quản lý, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại mới có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Nền kinh tế Việt nam mở cửa và hội nhập vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với ngành thuôc thú y nói chung và Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy nói riêng

1.2 Lạm phát

Theo Tổng cục Thống kê, CPI tháng 7/2008 tăng 1,13% so với tháng 6/2008 (tháng 6 tăng 2,14%) Đây là tháng có tốc độ tăng giá thấp nhất kể từ đầu năm đến ngày 20/7/2008 Với diễn biến đó, mặt bằng giá tiêu dùng toàn xã hội tháng 7/2008 đã dâng cao hơn, ở mức 19,78% so với tháng 12/2007 và 27,04% so với tháng 7/2007

Báo cáo của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) dự báo tỷ lệ lạm phát cả năm 2008 của Việt Nam sẽ ở mức 25%, tốc độ tăng trưởng được dự báo cho năm 2008 là 6,5%, nhưng

về trung và dài hạn triển vọng kinh tế Việt Nam vẫn tốt

Tình hình lạm phát tăng cao, làm cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất tăng, giá bán ra tăng, doanh thu bị ảnh hưởng Do đó, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Mặt khác, khi lạm phát cao, giá thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản cũng tăng cao, làm tăng chi phí trong ngành chăn nuôi, do đó hoạt động chăn nuôi bị thu hẹp

và suy giảm

Nguyên nhân của việc thức ăn chăn nuôi tăng giá mạnh còn do thiên tai, dịch bệnh xảy

ra liên tiếp trong suốt thời gian qua; nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Trong khi đó, giá các loại nguyên liệu này liên tục tăng, như ngô tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái, khô dầu đậu tương tăng 133%, methionin tăng 142% Bên cạnh giá thức ăn tăng cao, còn có hàng loạt chi phí phát sinh đối với ngành chăn nuôi Cụ thể như các loại thuốc thú y lên giá tới 100% - 200%, chi phí năng lượng để phục vụ chăn nuôi như giá gas tăng kỷ lục mấy tháng qua, trong khi đó ở nhiều địa phương tình trạng cúp điện liên tục khiến mỗi ngày

các trang trại chăn nuôi phải chạy máy phát điện khá tốn kém (Theo Cục Chăn nuôi)

Như vậy, tình hình kiềm chế lạm phát chưa khả quan

1.3 Lãi suất tín dụng

Tổng lượng vốn vay của Công ty chiếm khoảng từ 25% - 30% tổng nguồn vốn, chủ yếu

là các hợp đồng vay ngắn hạn Ngân hàng để bổ sung Vốn lưu động Các hợp đồng vay vốn này có lãi suất thả nổi, được điều chỉnh theo lãi suất thị trường từng thời kỳ

Trang 10

5

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

Thực tế diễn biến lãi suất trên thị trường cho thấy: Đầu năm 2008, lãi suất cho vay phổ biến ở mức 10,2 - 13,8%/năm đối với cho vay ngắn hạn và 10,8 - 15,3%/năm đối với cho vay trung, dài hạn Và từ đầu năm 2008 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã

ba lần điều chỉnh tăng Lãi suất cơ bản đồng Việt Nam cho phù hợp với tình hình thị trường Lần thay đổi thứ nhất từ 8,25% (ngày 01/01/2008) lên 8,75% (01/02/2008), lần thứ hai tăng từ 8,75% lên 12% (ngày 19/05/2008), lần thứ ba tăng lên 14% (ngày 11/06/2008) Lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại tăng liên tục, có lúc tăng đến hơn 20%/năm Đây là khó khăn chung đối với các Doanh nghiệp trong việc trả lãi Ngân hàng và tiếp cận vốn vay Ngân hàng

Hiện tại, mức lãi suất cho vay một số ngân hàng thương mại đã hạ để kích thích các doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, mở rộng đầu tư

Tuy nhiên mức lãi suất cho vay vẫn còn khá cao, làm chi phí lãi vay tăng cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

2 Rủi ro về luật pháp

Hiện nay, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Ngoài ra, Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với UBCKNN và được chấp thuận là Công ty đại chúng ngày theo công văn số 1560/UBCK-QLPH của UBCKNN ngày 01/08/2008, hoạt động của Công ty sẽ tuân thủ Luật Chứng khoán và các quy định liên quan Tuy nhiên, trong những năm qua, hệ thống văn bản pháp luật doanh nghiệp của Việt Nam đã và đang được xây dựng và thực thi theo hướng đơn giản, đồng bộ, hiện đại, tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng cho các doanh nghiệp

Bên cạnh đó, nếu được cấp giấy phép niêm yết tại TTGDCK Hà Nội, hoạt động của Công ty sẽ tuân thủ theo các quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành Theo đánh giá chung, trong thời gian tới rủi ro luật pháp đối với doanh nghiệp

là không cao do Luật chứng khoán đã có hiệu lực và các văn bản hướng dẫn kèm theo đang dần được hoàn chỉnh tạo khung pháp lý ổn định

3 Rủi ro đặc thù ngành

3.1 Rủi ro biến động thị trường tiêu thụ

Sản phẩm thuốc thú y là sản phẩm rất quan trọng không thể thiếu trong ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nói riêng Do đó, ngành thuốc thú y cũng phát triển cùng với sự phát triển ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Theo Biểu đồ 1, ta thấy trong cơ cấu GDP cả nước thì GDP ngành Nông - Lâm - Thủy sản đang giảm dần qua các năm Tuy nhiên, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm - Thủy sản thì tỷ trọng giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành chăn nuôi đang tăng dần và giá trị sản xuất thủy sản cũng tăng liên tục qua các năm Cụ thể được thể hiện trong biểu đồ sau:

Trang 11

Biểu đồ 2: Giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành Chăn nuôi và giá trị sản xuất Thủy sản giai đoạn 2003 - 2007

55.40 48.50

45.20 34.50

37.30

87.35 74.34

Giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành Chăn nuôi Giá trị sản xuất Thủy sản

Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê

Như vậy, mặc dù GDP ngành Nông – Lâm – Thủy sản đang có xu hướng giảm dần, nhưng giá trị sản xuất Nông nghiệp theo ngành Chăn nuôi và giá trị sản xuất Thủy sản trong các năm qua đang tăng lên với tốc độ bình quân giai đoạn 2003 - 2007 là 12,71% và 19,10% Đây là thị trường to lớn của ngành Thuốc thú y cho gia súc, gia cầm và thủy sản

3.2 Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu đầu vào

Rủi ro về Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm thuốc thú y hiện tại trong nước còn nhiều hạn chế, do đó Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tình trạng biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu và tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Rủi ro tỷ giá hối đoái

Nguồn nguyên vật liệu để sản xuất của Công ty được nhập khẩu từ nước ngoài cho nên chi phí nguyên vật liệu bị phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái, cụ thể là đồng Bảng Anh (GBP)

và Đô la Mỹ (USD) Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của Công ty Do đó, tỷ giá GBP và USD trên thị trường biến động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

4 Rủi ro khác

Các rủi ro khác là các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh khủng bố đều có thể gây thiệt hại và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng Do vậy, Công ty cần có các hợp đồng bảo hiểm cho tài sản của mình để có thể tránh được các tổn thất khách quan

Trang 12

7

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Ông: Trần Văn Sê Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Ông: Trần Hoàng Sơn Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông: Vi Chí Thịnh Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Ông Nguyễn Chí Thành Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và

số liệu do Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy cung cấp

Trang 13

III CÁC KHÁI NIỆM

Công ty : Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

MEKOVET : Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Tổ chức niêm yết : Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Tổ chức kiểm toán : Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính – ACA Group

Tổ chức tư vấn/NSI : Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia

Cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Điều lệ : Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng Cổ đông Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

HĐQT : Hội đồng Quản trị

BCTC : Báo cáo tài chính

TTGDCK : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

UBND : Ủy ban nhân dân

ĐKKD : Đăng ký kinh doanh

R & D : Nghiên cứu và phát triển

KTCL : Kiểm tra chất lượng

TCHC : Tổ chức hành chính

NCSP : Nghiên cứu sản phẩm

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

Trang 14

9

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy tiền thân là Công ty Chăn nuôi thú y Cai Lậy được thành lập vào tháng 06/1990 trên cơ sở sáp nhập Trạm thú y huyện Cai Lậy và Liên hiệp Xí nghiệp chăn nuôi huyện Cai Lậy Sau 18 năm hình thành và phát triển Công ty đã trải qua những cột mốc đáng nhớ như sau:

Ngày 24/06/1998 Công ty Chăn nuôi thú y Cai Lậy được sáp nhập vào Xí nghiệp Dược thú y Tiền Giang theo Quyết định số 1703/1998 QĐ-UB của UBND tỉnh Tiền Giang (Xí nghiệp Dược thú y Tiền Giang được thành lập theo quyết định số

1542 ngày 14/07/1995 của UBND tỉnh Tiền Giang)

Ngày 25/08/1998 Xí nghiệp Dược thú y Tiền Giang được chính thức đổi tên thành Công ty Chăn nuôi thú y Cai Lậy với tên giao dịch MEKOVET theo Quyết định số 2290/QĐ-UB của UBND tỉnh Tiền Giang

Ngày 11/11/2002 Công ty đã tiến hành cổ phần hóa theo quyết định Số

4630/QĐ-UB của 4630/QĐ-UBND Tỉnh Tiền Giang chuyển Công ty Chăn nuôi thú y Cai Lậy thành Công ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 28/01/2003 với vốn điều lệ đăng ký là 5.000.000.000 đồng

(Năm tỷ đồng)

Sau khi cổ phần hóa, Nhà nước chiếm 40% vốn điều lệ của Công ty Ngày 11/01/2006 UBND tỉnh Tiền Giang có công văn số 89/UBND-TM về việc bán tiếp 40% phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy theo phương thức bán đấu giá Đợt bán đấu giá phần vốn Nhà nước thực hiện thành công ngày 25/05/2006 đúng theo quy chế đấu giá Đến thời điểm hiện tại Nhà nước không còn nắm giữ cổ phần tại Công ty

Ngày 09/11/2006 Công ty tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhất

Công ty mở rộng các cửa hàng kinh doanh bằng việc mở thêm hai cửa hàng kinh doanh: Cửa hàng thuốc thú y – thủy sản tại số 26 đường Ấp Bắc, phường 5, Tp Mỹ Tho, Tiền Giang và Cửa hàng thuốc thú y – thủy sản tại số 560 Quốc lộ 1, khu 5, thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, Tiền Giang

Ngày 24/01/2008 Công ty thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ hai Với các nội dung thay đổi như sau:

- Bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh mới phù hợp với tình hình thực tế của thị trường;

- Tăng vốn điều lệ lên từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) lên 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng);

- Vốn điều lệ thực góp (đến ngày 31/01/2008) là: 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng)

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành chăn nuôi, thú y Công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu Vì vậy, việc

Trang 15

nghiên cứu nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm luôn được Công ty quan tâm, đầu tư thỏa đáng, để đưa ra thị trường các sản phẩm với chất lượng cao, giá thành

hạ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đặc biệt trong những năm gần đây, chúng tôi luôn chú trọng đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của cơ quan quản lý chuyên ngành và áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn quốc tế ISO 9001:2000

Phương châm của Công ty là: “Tất cả vì chất lượng sản phẩm, vì lợi ích khách hàng, vì uy tín và sự phát triển của công ty” Toàn thể nhân viên công ty luôn phấn đấu học tập, tiếp thu

khoa học công nghệ và không ngừng đổi mới để phục vụ tốt hơn

Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên khắp lãnh thổ Việt Nam với hơn 200 đại

lý Ngoài ra, nhiều sản phẩm đã xâm nhập vào thị trường các nước lân cận với doanh thu ngày càng tăng Trong những năm gần đây, Công ty đã chú trọng đầu tư sản xuất thuốc phục vụ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy, hải sản là ngành đang phát triển mạnh

ở Việt Nam

Công ty đã liên doanh với các Công ty nước ngoài như của: Canada, Thụy Điển, v.v…

để đóng gói bán thành phẩm và độc quyền phân phối tại Việt Nam, được phía đối tác đánh giá cao, khách hàng tín nhiệm Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu đầu vào được phía đối tác cung cấp đảm bảo chất lượng cao

Với thành quả đạt được trong thời gian qua Công ty đã được các tổ chức có uy tín trong

và ngoài nước chứng nhận, tặng thưởng một số thành tích tiêu biểu:

 Giải thưởng Hàng Việt Nam Chất lượng cao 3 năm liền (2005-2007);

 Giải thưởng Cúp vàng Thương hiệu và nhãn hiệu năm 2005;

 Giải thưởng Chất lượng vàng Hội chợ thành tựu Kinh tế – Thương mại – Du lịch Tiền Giang 2005;

 Giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 1998;

 Giải thưởng Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả ĐBSCL 3 năm liền ( 1997-2000 );

 9 huy chương vàng, 3 giải thưởng Bông lúa vàng và nhiều bằng khen ở các kỳ Hội chợ Nông nghiệp Cần Thơ từ năm 1993 – 2006;

 Chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do DNV cấp từ năm 2002 đến nay;

1.2 Quá trình tăng vốn điều lệ

Quá trình tăng vốn điều lệ lên từ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) lên 15.000.000.000

đồng (Mười lăm tỷ đồng) qua hai giai đoạn từ 5 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng và từ 10 tỷ đồng lên 15 tỷ đồng được thực hiện theo Phương án phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng Cổ đông bất thường Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy thông qua ngày 12/01/2008:

Mục đích phát hành:

 Xây dựng nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP;

 Tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn, bổ sung nguồn vốn cho việc mở rộng, đa dạng hóa, hiện đại hóa và tiếp tục phát triển Công ty;

 Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

Trang 16

11

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

 Tái cơ cấu tài chính, giảm tỷ lệ nợ, nâng cao nguồn vốn chủ sở hữu đảm bảo độ an toàn trong khả năng thanh toán;

 Đáp ứng đủ điều kiện đưa cổ phiếu của Công ty niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

 Bổ sung nguồn hàng có chất lượng cao cho thị trường chứng khoán Tạo thêm sự lựa chọn đầu tư cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán;

 Nâng cao tính thanh khoản của Cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

1.2.1 Giai đoạn I: Tăng vốn điều lệ từ 5.000.000.000 đồng lên 10.000.000.000 đồng

Nội dung phát hành:

 Phát hành cổ phiếu thưởng

Phát hành 135.000 cổ phiếu thưởng tương đương 1.350.000.000 đồng theo mệnh giá cho Cổ đông hiện hữu theo danh sách chốt ngày 28/12/2007 theo tỷ lệ 10:2,7

Nguồn phát hành: Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Dự phòng tài chính

Trong đó: Quỹ đầu tư phát triển: 1.150.000.000 đồng

Quỹ dự phòng tài chính: 200.000.000 đồng

 Trả cổ tức năm 2007 bằng cổ phiếu

Trả cổ tức 65.000 cổ phiếu tương đương 650.000.000 đồng theo mệnh giá cho Cổ

đông hiện hữu theo danh sách chốt ngày 28/12/2007 với tỷ lệ là 10:1,3

Nguồn để trả cổ tức: Lợi nhuận chưa phân phối năm 2007

 Chào bán 300.000 cổ phần tương đương 3.000.000.000 đồng theo mệnh giá cho

Cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 10:6 với giá chào bán là 10.000 đồng/cổ phần

- Số cổ phần Cổ đông hiện hữu đăng ký mua : 220.000 cổ phần

- Tổng giá trị cổ phần Cổ đông hiện hữu đăng ký mua : 2.200.000.000 đồng

Số lượng chưa phân phối hết do Cổ đông hiện hữu từ chối mua Cổ phần chào bán là

80.000 cổ phần được Hội đồng quản trị quyết định chào bán cho Cổ đông chiến

lược Cụ thể là:

Trang 17

- Số lượng cổ phần Cổ đông chiến lược mua : 80.000 cổ phần

- Tổng giá trị cổ phần Cổ đông chiến lược mua : 800.000.000 đồng

- Số cổ phần còn lại chưa phân phối hết : 0 cổ phần

Như vậy, kết thúc đợt phát hành, số cổ phần phát hành đã được phân phối như sau:

Bảng 1: Phân phối cổ phần cho Cổ đông hiện hữu và Cổ đông chiến lược

Đối tượng mua

cổ phần (đồng/cổ phần) Giá bán Số lượng cổ phần Số lượng cổ đông Phần trăm (%) Giá trị (đồng)

Cổ đông hiện hữu 10.000 420.000 61 84% 4.200.000.000

Cổ đông chiến lược 10.000 80.000 06 16% 800.000.000

Nguồn: Báo cáo kiểm toán phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ cho giai đoạn từ ngày 01/01/2008 đến 31/01/2008

Bảng 2: Cơ cấu vốn sau đợt phát hành

Đối tượng Số lượng cổ

phần Số lượng cổ đông

Phần trăm (%) Giá trị (đồng)

Cá nhân trong nước 962.000 65 96,20% 9.620.000.000

Nguồn: CTCP Dược Thú y Cai Lậy

1.2.2 Phương án Giai đoạn II: Tăng vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng lên 15.000.000.000 đồng

Theo Phương án tăng vốn điều lệ được Đại hội đồng Cổ đông ngày 12/01/2008 thông qua: Giai đoạn II tăng vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng lên 15.000.000.000 đồng, dự kiến thực hiện sau khi cổ phiếu của Công ty được đăng ký niêm yết thành công tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

1.3 Thông tin chung về Công ty

Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Tên tiếng anh : CAI LAY VETERINARY PHARMACEUTICAL JOINT STOCK

COMPANY Tên viết tắt : MEKOVET

Trụ sở : 560 Quốc lộ 1A, thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Điện thoại : 84-73-826 385

Fax : 84-73-826 363

Trang 18

13

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

E-mail : Mekovet@hcm.vnn.vn

Website : www.cailayvet.com.vn

Vốn điều lệ đăng ký: 15.000.000.000 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng)

Vốn điều lệ thực góp (đến ngày 31/01/2008): 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng)

Ngành nghề kinh doanh:

Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần số 5303000014 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Tiền Giang cấp Đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 24/01/2008, ngành nghề kinh doanh Công ty bao gồm:

 Sản xuất, kinh doanh thuốc thú y

 Sản xuất, kinh doanh premix, dưỡng chất, thức ăn dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản

 Kinh doanh nguyên vật liệu, bán thành phẩm, hoá chất, vacxin phục vụ ngành chăn nuôi thú y và thủy sản

 Sản xuất con giống gia súc, gia cầm, thuỷ sản Mã số: 01461

 Nuôi, trồng thuỷ, hải sản Mã số: 03210

 Đánh bắt thuỷ, hải sản Mã số: 03110

 Sản xuất gia công chế biến hàng nông sản Mã số: 10301

 Sản xuất gia công chế biến hàng lâm sản

 Sản xuất gia công chế biến hàng thủ công mỹ nghệ Mã số: 1629

 Sản xuất, gia công hàng trang trí nội, ngoại thất, đồ gỗ Mã số: 31001

 Kinh doanh hàng nông sản Mã số: 46209

 Kinh doanh hàng lâm sản

 Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ Mã số: 47733

 Kinh doanh hàng trang trí nội, ngoại thất, đồ gỗ Mã số: 4759

 Kinh doanh giống cây trồng Mã số: 46201

 Kinh doanh phân bón Mã số: 46691

 Đầu tư, kinh doanh bất động sản (chỉ có giá trị đến 31/12/2008) Mã số: 68200

2 Cơ cấu tổ chức công ty

Công ty có một (01) trụ sở chính và hai (02) chi nhánh bao gồm:

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5303000014 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tiền Giang cấp, thay đổi lần thứ 2 ngày 24 tháng 01 năm 2008)

Trang 19

Trụ sở chính:

Địa chỉ: số 560 Quốc lộ 1A, khu 5, thị trấn Cai Lậy, Tiền Giang

Chi nhánh Hà nội:

Địa chỉ: Số 16, Tổ 23 Khu Ga, thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội

Chi nhánh Nha Trang:

Địa chỉ: 23 Thủy Xưởng, phường Phương Sơn, Tp Nha Trang, Khánh Hòa

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn

đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 05 năm Chủ tịch Hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ Ban Kiểm soát của Công ty có 03 thành viên

Tổng giám đốc

Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả những vấn

đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp để đạt được các mục tiêu phát triển Công ty do Đại hội đồng cổ đông

và Hội đồng quản trị đề ra

Các Bộ phận chức năng

Công ty có các Bộ phận chức năng hỗ trợ cho Ban Giám đốc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty được vận hành tốt Công ty gồm có 05 Bộ phận chức năng:

 Bộ phận Văn Phòng Công ty

 Bộ phận Kế hoạch - Kinh doanh

 Bộ phận Kiểm tra chất lượng

 Bộ phận Đảm bảo chất lượng

 Bộ phận sản xuất

Trang 20

15

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 21

 Thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động;

 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nội dung kỷ luật lao động của công nhân viên các khối cơ quan Công ty

 Bộ phận Kế hoạch - Kinh doanh

Bao gồm gồm các bộ phận sau: Kế hoạch, Bán hàng, Các chi nhánh và Đại diện các khu vực Đây là Bộ phận có chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể sau:

 Lập kế hoạch và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các đơn đặt hàng;

 Mở rộng thị trường cung cấp hàng hoá;

 Giải đáp thắc mắc của khách hàng, tiếp thu ý kiến khách hàng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm;

 Chăm sóc khách hàng của Công ty;

 Lập kế hoạch sản xuất, thị trường, cung ứng nguyên vật liệu đầu vào;

 Quản lý sản xuất, giám định chất lượng ở các phân xưởng và kiểm soát lượng hàng trong kho

Trang 22

17

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

 Bộ phận Kiểm tra chất lượng

Bao gồm Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và Nghiên cứu sản phẩm mới

 Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm

Có chức năng đảm bảo cho các sản phẩm của công ty luôn đạt tiêu chuẩn về an toàn, hiệu quả sử dụng và chất lượng phục vụ khách hàng

 Kiểm tra, thử nghiệm các sản phẩm hoàn thành và quá trình sử dụng sản phẩm;

 Nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra chất lượng kỹ thuật

 Nghiên cứu sản phẩm mới

Đây là bộ phận có chức năng nghiên cứu, cải tiến để đưa ra các sản phẩm mới có chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu ngày một khắt khe của khách hàng

 Bộ phận đảm bảo chất lượng

Đây là bộ phận có chức năng thực hiện đảm bảo tính pháp lý của sản phẩm sản xuất, thực hiện công tác lập công thức pha chế và tiến hành pha chế các sản phẩm

 Bộ phận sản xuất

Bao gồm: Văn Phòng xưởng và các tổ sản xuất thuốc

 Văn Phòng xưởng: thực hiện công tác điều hành sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của phòng Kế hoạch kinh doanh

 Các tổ sản xuất thuốc: thực hiện chức năng sản xuất các loại sản phẩm thuốc thú y của Công ty

Nhìn chung mô hình tổ chức hiện tại của Công ty đã đáp ứng được với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Việc phân cấp mạnh của Công ty đối với các

bộ phận trực thuộc đã tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy tính chủ động sáng tạo trong công tác quản lý và điều hành sản xuất, trong việc phát triển thị trường, cũng như trong việc thực thi định hướng phát triển chung của Công ty

Trang 23

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty trở lên, danh sách cổ

đông sáng lập, tỉ lệ cổ phần nắm giữ và cơ cấu cổ đông

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty trở lên

Tại thời điểm 30/06/2008, danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên của Công ty như sau:

Bảng 3: Danh sách Cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên của Công ty

CMND

Số CP nắm giữ

Tỷ lệ/vốn cổ phần hiện tại

1 Đặng Minh Tiến Khu 5, thị trấn Cai Lậy,

2 Trần Hoàng Sơn Xã Long Khánh, huyện

Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang 310927156 50.800 5,08%

3 Trần Văn Sê

Số 20 Lý Thường Kiệt, Phường 6, Tp.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

310683786 50.000 5,00%

Nguồn: Sổ cổ đông Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy tại ngày 30/06/2008

Trang 24

19

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

4.2 Cơ cấu cổ đông

Bảng 4: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 30/06/2008

Tại thời điểm ngày 30/06/2008, số lượng cổ đông của Công ty là 103 Cổ đông với cơ cấu cổ đông như sau:

Đơn vị tính giá trị: 1000 VNĐ

Danh mục

Số lượng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Số lượng

cổ phiếu

Giá trị

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

- Hội đồng Quản trị, Ban

Giám đốc, Ban Kiểm soát,

Kế toán trưởng

Nguồn: Sổ cổ đông Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy tại ngày 30/06/2008

Trang 25

Biểu đồ 3: Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 30/06/2008

63,12% 36,88%

Cổ đông trong Công ty Cổ đông ngoài Công ty

5 Công ty mẹ, công ty con, công ty mà Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Không có

6 Hoạt động kinh doanh

6.1 Hoạt động kinh doanh chính của Công ty

Công ty hiện đang sản xuất trên 200 sản phẩm thuốc thú y và thuốc thú y thủy sản như: kháng sinh, vitamin, premix, enzyme, thuốc kháng viêm, thuốc diệt ký sinh trùng, kích thích tố, tăng cường trao đổi chất, chế phẩm sinh học, xử lý môi trường Qui cách đóng gói sản phẩm đa dạng phù hợp với các qui mô chăn nuôi công nghiệp và trang trại Hoạt động kinh doanh chính của Công ty tập trung vào bốn mảng chính: thuốc cho đại gia súc, thuốc cho gia súc, thuốc cho gia cầm và thuốc cho thủy sản Trong đó, mảng sản xuất kinh doanh thuốc chăm sóc gia súc, gia cầm giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm qua

Sản phẩm chính của Công ty bao gồm các nhóm sau:

2 Penicillin G kali Penicillin

G potasium

Bột pha tiêm

Trị đóng dấu, nhiệt thán, ung khí thán, viêm vú, viêm tử cung, viêm nhiễm trùng có

mủ, hoại tử …

Trang 26

21

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

STT Tên sản phẩm Hoạt chất chính bào chế Dạng Công dụng

Nhóm bồi dưỡng:

3 B.Complex super Vitamin B1, B2, B6,

PP, Ca pantothenate, Chất điện giải

Dung dịch tiêm

Bổ sung vitamin và khoáng vi lượng Ngoài ra, thuốc có thể dùng thay nước cất pha tiêm

và thay nước uống dùng trong giai đoạn úm ở GC

4 Fer- dextran 5% Fer- dextran Dung

dịch tiêm

Phòng trị bệnh thiếu sắt, thiếu máu, bệnh tiêu chảy do thiếu sắt ở heo con, dê, nghé, bê, cừu Trị bệnh còi cọc, giúp tăng trọng

Nhóm khác:

dịch tiêm

Giảm đau, bong gân, viêm cơ

Hạ sốt khi thân nhiệt cao ở GS-GC

6 Camphona Natri camphorsulfonateDung

dịch tiêm

Dùng trợ tim trong các trường hợp khó thở, ngất xỉu, suy nhược ở GS

Thủy sản:

7 Vimilac Đạm, béo, vitamin,

acid amin, khoáng

vi lượng

Thuốc bột

Tăng cường sức đề kháng, giúp tôm, cá tăng trưởng và phát triển

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Nhìn chung, Trong cơ cấu mặt hàng của Công ty khá đa dạng, bao gồm các nhóm như nhóm kháng sinh, nhóm dinh dưỡng, nhóm tăng trọng Với nhiều mặt hàng đa dạng Công ty hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu thuốc thú y phục vụ cho việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, và thủy sản (ví dụ: tôm, cá)

Trang 27

6.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm của Công ty

6.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng đóng ống

Trang 28

23

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

6.2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng đóng chai, lọ

6.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng gói

NGUYÊN LIỆU

BAO BÌ

SẤY NGHIỀN

ĐÓNG GÓI

THÀNH PHẨM

PHỤ LIỆU SẤY NGHIỀN TRỘN

NHẬP KHO

NGUYÊN LIỆU

BAO BÌ

PHA CHẾ LỌC

NHẬP KHO

Trang 29

6.3 Hoạt động kinh doanh

6.3.1 Sản lượng sản phẩm qua các năm

Bảng 6: Sản lượng sản phẩm Công ty cung cấp qua các năm

Đơn vị tính: số lượng

Năm 2007 STT Sản phẩm/ dịch vụ Năm 2006

Số lượng so với năm 2006 % tăng (giảm)

06 tháng đầu năm 2008

1 Thuốc thú y cho gia súc gia cầm 24.391.946 21.130.419 -13,37% 6.837.131

2 Thuốc thú y cho thuỷ sản 26.948 77.980 189,37% 10.567

3 Sản phẩm khác 5.576.100 4.068.400 -27,04% 10

Tổng 29.994.994 25.276.799 -15,73% 6.847.708

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

So sánh số lượng sản phẩm năm 2007 với năm 2006 ta thấy: Sản phẩm thuốc thú y cho gia cầm giảm, trong khi đó, sản phẩm thuốc thú y cho thủy sản tăng mạnh Tuy nhiên, doanh thu thuần năm 2007 tăng so với năm 2006

6.3.2 Cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm qua các năm

Bảng 7: Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007

Trang 30

25

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

Biểu đồ 4: Biểu đồ cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006, 2007

Nhóm sản phẩm thuốc thú y dùng cho thủy sản là nhóm sản phẩm được ban lãnh đạo Công ty xác định sẽ là một trong những nhóm sản phẩm quan trọng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong tương lai Do vậy trong năm vừa qua và ở các năm tiếp theo Công ty sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng và phát triển nhóm sản phẩm này Trong năm 2007 nhóm sản phẩm này đã có tốc độ tăng trưởng ấn tượng với tỷ lệ tăng doanh thu thuần là 171,14% và lợi nhuận gộp tăng 203,05% so với năm 2006

Các con số này thể hiện rõ nét hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả và không ngừng được nâng cao mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế cả nước 06 tháng đầu năm 2008 gặp nhiều khó khăn

Bảng 8: Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007 và 06 tháng đầu năm 2008

Trang 31

Trong 06 tháng đầu năm 2008, doanh thu thuần của Công ty tăng với tỷ lệ là 43,18% so với cùng kỳ năm trước, đạt 50,14% kế hoạch năm 2008 (*) tạo tiền đề giúp Công ty vượt mức kế hoạch năm 2008 đã đề ra

Nhóm sản phẩm thuốc thú y dùng cho gia súc, gia cầm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu các nhóm sản phẩm của tiêu thụ của Công ty Trong thời gian tới, Công

ty sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm này Đây vẫn sẽ

là nhóm sản phẩm chủ lực mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty

Trong 06 tháng đầu năm 2008 nhóm sản phẩm này tiếp tục tăng trưởng mạnh, cụ thể so với 06 tháng đầu năm 2007, doanh thu thuần của nhóm sản phẩm Thuốc thú y cho gia súc, gia cầm có tỷ lệ tăng là 58,07% Những con số này đã thể hiện được hướng đi đúng đắn, tầm nhìn chiến lược của Ban lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, năng lực đã luôn bám sát được các diễn biến của thị trường và xu thế phát triển của của nền kinh tế nên từ

đó có những chính sách điều chỉnh sản xuất kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của Công ty

Đặc thù ngành thuốc thú y là doanh thu theo mùa vụ chăn nuôi thủy sản, gia súc, gia cầm, do đó thời gian thuận lợi cho việc đẩy mạnh và mở rộng chăn nuôi là vào tháng 09

và tháng 10 hàng năm Thời gian tháng 07 và tháng 08 là mùa lũ người dân hạn chế chăn nuôi Vì vậy, doanh thu của Công ty tăng mạnh nhất là vào tháng 9 và tháng 10

Doanh thu nhóm sản phẩm Thuốc thú y cho thủy sản thì giảm mạnh, tỷ lệ giảm là 56,50% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân của việc giảm sút trong doanh thu Thuốc thú y cho thủy sản là do người dân cắt giảm nuôi trồng thủy hải sản, đặc biệt là nuôi tôm do tình trạng tôm nhiễm bệnh bị chết khá nhiều Ảnh hưởng của thời tiết năm nay rét đậm trong những tháng đầu năm làm tôm sinh trưởng chậm, mưa kéo dài, môi trường biến động có nhiều yếu tố bất lợi (thể hiện qua qua hàm lượng các chỉ tiêu môi trường COD, NH3, NO3, NO4, PO4,…vượt quá ngưỡng cho phép; hàm lượng vi khuẩn

và tảo độc xuất hiện cao…) làm phát sinh bệnh tôm

(*) Kế hoạch năm 2008 đề ra: Doanh thu thuần đạt 28.000.000.000 đồng

Xem chi tiết kế hoạch tại phần IV 14

Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu Doanh thu thuần các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007

Thuốc thú y cho gia súc, gia cầm Thuốc thú y cho thuỷ sản Sản phẩm khác

06 tháng đầu năm 2007 06 tháng đầu năm 2008

Trang 32

27

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

6.3.3 Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm qua các năm

Bảng 9: Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Theo Bảng số liệu trên ta thấy trong năm 2006 các sản phẩm thuốc thú y cho gia súc gia cầm chiếm tỷ trọng cao nhất trong lợi nhuận Tiếp đến là các sản phẩm thuốc thú y cho thủy sản, còn lại là các sản phẩm khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số các sản phẩm của Công ty

Năm 2007, lợi nhuận gộp của Công ty tăng 765.977.534 đồng so với năm 2006, tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,40%

Biểu đồ 6: Biểu đồ cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006, 2007

Trang 33

Bảng 10: Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007 và 06 tháng

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Trong 06 tháng đầu năm 2008, lợi nhuận gộp của Công ty tăng 2.342.386.263 đồng so với cùng kỳ năm trước, tương ứng với tỷ lệ tăng là 75,94% Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm Thuốc thú y cho gia súc gia cầm và nhóm Sản phẩm khác 06 tháng đầu năm 2008 đều tăng mạnh lần lượt là 106,69% và 375,17% so với cùng kỳ năm trước Riêng lợi nhuận gộp nhóm sản phẩm Thuốc thú y cho thủy sản thì giảm mạnh, tỷ lệ giảm là 45,67% so với cùng kỳ năm trước

Biểu đồ 7: Biểu đồ cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007 và

Thuốc thú y cho gia súc, gia cầm Thuốc thú y cho thuỷ sản Sản phẩm khác

06 tháng đầu năm 2007 06 tháng đầu năm 2008

Các sản phẩm chính của Công ty mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Công ty thể hiện được các sản phẩm chủ đạo của Công ty có khả năng cạnh tranh và được các khách hàng tin dùng Cùng với các sản phẩm chủ đạo của mình, Công ty đã và đang khẳng định được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường Qua những số liệu trên ta thấy doanh thu thuần và lợi nhuận gộp của Công ty tăng lên năm sau cao hơn năm trước

Trang 34

29

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

điều đó đánh dấu một mức tăng trưởng rõ rệt về hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

6.4 Nguyên vật liệu

Hoạt động sản xuất của Công ty có nguyên liệu đầu vào chủ yếu là các sản phẩm nhập

từ nước ngoài Nguồn nguyên liệu nhập khẩu gồm có: Nguyên vật liệu hóa chất, nguyên vật liệu bao bì và nguyên liệu khác

Ngoài ra, các hoạt động sản xuất kinh doanh có sử dụng nhiên liệu là xăng dầu Trong thời gian gần đây, giá xăng tăng từ 14.500 đồng/lít lên 19.000 đồng/lít (ngày 21/07/2008) tăng 31,03% và được điều chỉnh giảm xuống 17.000 đồng/lít ngày 27/08/2008 Đây là mức giá khá cao so với giá xăng dầu trước đây Vấn đề giá xăng cao như hiện nay làm tăng chi phí của Công ty

6.4.1 Nguồn nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu hóa chất

Nguồn nguyên vật liệu: Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật, Trung Quốc,

Bảng 11: Nguyên vật liệu sản xuất

STT Tên nguyên

liệu Mô tả

Mục đích

sử dụng Xuất xứ Tên nhà cung cấp

1 Ampicillin Bột Sản xuất India

2 Analgin Bột Sản xuất China

 Công ty TNHH kinh doanh thuốc thú y Minh Ngân

Thailand England Australia China

 Công ty Vật tư & Giống gia súc

Trang 35

sodium Bột Sản xuất China

 Công ty Vật tư & Giống gia súc

7 Atropin Bột Sản xuất China  CTCP Thành Nhơn

8 Cephalexin Bột Sản xuất China

India  Công ty TNHH Ruby

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Nguyên vật liệu bao bì

Đây là các loại bao bì mà Công ty mua của các khách hàng dùng phục vụ cho việc đóng gói và bảo quản, vận chuyển sản phẩm

Bảng 12: Nguyên vật liệu bao bì

Tên bao bì Mô tả Mục đích

sử dụng Xuất xứ Tên nhà cung cấp

Ống Chlor-Tylo 5cc Ống thủy

tinh

Sản xuất thuốc thú y Việt Nam CTCP Thủy tinh Hưng Phú Analgin 2cc Ống thủy tinh thuốc thú y Sản xuất Việt Nam DNTN bao bì dược phẩm Mỹ An Hộp Terra 500 Bao Bì giấy thuốc thú y Sản xuất Việt Nam DNTN In Cầu Tre

Túi Terra 500 túi nhôm Bao Bì thuốc thú y Sản xuất Việt Nam CTCP Bao bì nhựa Tân Tiến Túi 1kg túi nhôm Bao Bì thuốc thú y Sản xuất Việt Nam Công ty Bao bì nhựa Tân Hiệp Lợi

Nguồn: Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy

Nguyên vật liệu khác

Nguyên liệu khác là các loại phụ liệu phục vụ cho việc sản xuất và chế tạo các loại sản phẩm của Công ty

Trang 36

31

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

6.4.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Hiện nay, Công ty tiến hành mua nguyên liệu đầu vào thông qua các tổ chức có uy tín lớn và là bạn hàng lâu năm của Công ty ở trong nước nên nguồn cung cấp nguyên vật liệu được đảm bảo về tính ổn định và khi có sự điều chỉnh về giá của các nguyên liệu đầu vào thì sẽ được hai bên thông tin và thống nhất sớm để tránh sự biến động đột ngột

từ thị trường bên ngoài

Hầu hết các nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm thuốc thú y đều là nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài vì hiện nay trong nước vẫn chưa sản xuất được và được Công ty mua từ các nhà cung cấp trong nước Hàng năm, Công ty luôn chú trọng thực hiện các khâu dự báo tình hình thị trường về nhu cầu tiêu thụ đối với sản phẩm của Công ty và tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất để

từ đó có các kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây, Công ty đã tích cực tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu trong nước để thay thế cho nhập khẩu Do vậy, nguyên liệu từ các nguồn cung cấp cho Công ty để sản xuất luôn được đảm bảo tốt phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

6.4.3 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận

Nguyên vật liệu sản xuất thuốc thú y: Vì giá vốn hàng bán của Công ty chiếm phần

lớn trong tổng doanh thu của Công ty nên giá cả của nguyên vật liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên đây cũng là đặc điểm chung của các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y Trong năm 2007 tình hình giá nguyên liệu tăng đột biến làm cho thị trường thuốc thú y biến động mạnh, giá thức ăn trong năm tăng trên 30%, giá thuốc thú y cũng tăng trên 40% đã làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên với thế mạnh về chất lượng sản phẩm, Công ty đã mạnh dạn đều chỉnh giá bán nhằm ổn định hiệu quả trong kinh doanh và kết quả là đã góp phần đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong kinh doanh của Công ty Để làm được điều

đó là nhờ vào Uy tín và Lòng tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty Trong thời gian qua, với sự điều hành của đội ngũ lãnh đạo Công ty, đã đảm bảo giảm thiểu chi phí, tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất, chủ động dự báo nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất do vậy sự thay đổi trong yếu tố giá cả nguyên vật liệu của Công ty luôn được kiểm soát và hạn chế điều đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 37

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 và BCTC 06 tháng đầu năm 2008

của CTCP Dược Thú y Cai Lậy

Trong các yếu tố chi phí của Công ty, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất và các yếu tố chi phí trên đều không biến động nhiều qua các năm

Chi phí tài chính của Công ty cao chủ yếu là các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng Công ty hiện đang áp dụng rất nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng và áp dụng

tỷ lệ chiết khấu tùy theo giá trị mua hàng, số lượng mua hàng, đại lý truyền thống hay đại lý mới, địa bàn (miền nam, miền bắc, miền trung) …

Chi tiết tỷ trọng của giá trị nguyên vật liệu và các yếu tố chi phí cấu thành của Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chi tiết theo bảng sau:

Bảng 14: Cơ cấu giá vốn hàng bán

ĐVT: 1.000 đồng

năm 2008

% GVHB

Trang 38

33

TỔ CHỨC TƯ VẤN: CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA

Theo bảng có thể thấy trong cơ cấu giá vốn hàng bán, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khoảng trên 80,00% Nếu so với Doanh thu thuần thì chi phí nguyên vật liệu cấu tạo nên giá vốn hàng bán chiếm 54,86% doanh thu thuần năm 2006, năm 2007 là 55,11% và 06 tháng đầu năm 2008 là 50,48%

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty qua các năm 2006, 2007 và

06 tháng đầu năm 2008 lần lượt là: 67,16%; 67,53% và 61,35% Như vậy có thể thấy, trong 10 đồng doanh thu thuần của Công ty thì Công ty chỉ phải bỏ ra hơn 6 đồng giá vốn Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao

Nguồn: CTCP Dược Thú y Cai Lậy

Trong cơ cấu các yếu tố của Chi phí bán hàng thì chi phí dịch vụ mua ngoài khác chiếm

tỷ trọng lớn nhất Chi phí dịch vụ mua ngoài khác cao là do đặc thù ngành nghề của Công ty là kinh doanh thuốc thú y, Công ty thường xuyên tổ chức những chương trình, chính sách thúc đẩy bán hàng, khuyến mại, hoa hồng đại lý…

Trang 39

Bảng 16: Chi phí quản lý doanh nghiệp

ĐVT: 1.000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 CPQL % Năm 2007 CPQL % 06 tháng đầu năm 2008 CPQL %

Nguồn: CTCP Dược Thú y Cai Lậy

Trong cơ cấu chi phí quản lý thì chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong đó chi phí lương chiếm trên 50% chi phí quản lý

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần năm 2006 là 5,84%; năm

2007 là 5,26% và 06 tháng năm 2008 là 4,54% Tỷ suất này thấp chứng tỏ hiệu quả cao trong việc quản lý các khoản chi phí quản trị của Công ty

6.6 Trình độ công nghệ

Hệ thống nhà xưởng

Để phát triển sản xuất trong những năm tới, Công ty đã t ập trung chú trọng đầu tư cơ sở

hạ tầng, xây dựng hệ thống nhà xưởng sản xuất thuốc, khu nhà kho, phòng kiểm nghiệm, nghiên cứu sản phẩm phục vụ cho các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công

ty Hiện nay khu vực sản xuất có diện tích đất là 20.049,70 m2 hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu mở rộng sản xuất của Công ty Theo kế hoạch mở rộng sản xuất và yêu cầu quản lý của ngành thú y thì công ty sẽ đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP kể từ năm 2008

Ngày đăng: 01/07/2016, 00:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân phối cổ phần cho Cổ đông hiện hữu và Cổ đông chiến lược - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 1 Phân phối cổ phần cho Cổ đông hiện hữu và Cổ đông chiến lược (Trang 17)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 20)
Bảng 5: Các sản phẩm chính của Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 5 Các sản phẩm chính của Công ty (Trang 25)
Bảng 6: Sản lượng sản phẩm Công ty cung cấp qua các năm - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 6 Sản lượng sản phẩm Công ty cung cấp qua các năm (Trang 29)
Bảng 7: Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 7 Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 (Trang 29)
Bảng  8:  Cơ  cấu  doanh  thu  thuần  các  nhóm  sản  phẩm  06  tháng  đầu  năm  2007  và  06 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
ng 8: Cơ cấu doanh thu thuần các nhóm sản phẩm 06 tháng đầu năm 2007 và 06 (Trang 30)
Bảng 9: Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 9 Cơ cấu Lợi nhuận gộp các nhóm sản phẩm năm 2006 và năm 2007 (Trang 32)
Bảng 11: Nguyên vật liệu sản xuất - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 11 Nguyên vật liệu sản xuất (Trang 34)
Bảng 12: Nguyên vật liệu bao bì - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 12 Nguyên vật liệu bao bì (Trang 35)
Bảng 14: Cơ cấu giá vốn hàng bán - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 14 Cơ cấu giá vốn hàng bán (Trang 37)
Bảng 18: Danh mục hệ thống máy móc thiết bị chính của Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 18 Danh mục hệ thống máy móc thiết bị chính của Công ty (Trang 41)
Bảng 28: Thời gian khấu hao Tài sản cố định - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 28 Thời gian khấu hao Tài sản cố định (Trang 53)
Bảng 33: Các khoản phải thu tại thời điểm cuối năm 2006, cuối năm 2007 và 30/06/2008 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 33 Các khoản phải thu tại thời điểm cuối năm 2006, cuối năm 2007 và 30/06/2008 (Trang 56)
Bảng 36 : Danh mục bất động sản Công ty đang quản lý - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 36 Danh mục bất động sản Công ty đang quản lý (Trang 65)
Bảng 37: Tài sản cố định của Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy
Bảng 37 Tài sản cố định của Công ty (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w