1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngân hàng câu hỏi kinh tế vĩ mô

38 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi 1.4 : Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của GNP và GDP Câu hỏi 1.5 : Phương pháp xác định GDP, hạn chế các phương pháp, cách khắc phục Câu hỏi 1.6: Phân tích mối quan hệ giữa

Trang 1

H C VI N C ỌC VIỆN C ỆN C ÔNG NGHÊ B ̣ B ƯU CH NH VI ÍNH VI ÊN TH ̃N TH ÔNG

KHOA: Quản trị kinh doanh 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI TỰ LUẬN

Tên học phần: KINH TẾ VĨ MÔ………… Mã học phần:

Ngành đào tạo : Quản trị kinh doanh, kế toán Trình độ đào tạo: Đại học

1 Ngân hàng câu hỏi thi

● Câu hỏi loại 1 điểm

Câu hỏi 1.1: Hãy mô tả nền kinh tế theo quan điểm hệ thống

Câu hỏi 1.2: Nêu ý nghĩa và nội dung của mô hình AD-AS một lý thuyết cơ bản của

kinh tế vĩ mô

Câu hỏi 1.3.: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổng cung, tổng cầu trong nền kinh

tế

Câu hỏi 1.4 : Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của GNP và GDP

Câu hỏi 1.5 : Phương pháp xác định GDP, hạn chế các phương pháp, cách khắc phục Câu hỏi 1.6: Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả của nền kinh

tế từ đó thấy được cơ chế phân phối lần đầu và phân phối lại trong nền kinh tế

Câu hỏi 1.7: Thông qua mô hình cân bằng tổng cầu hãy phân tích tác dộng của tiêu

dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tới tổng cầu

và sản lượng

Câu hỏi 1.8: Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng tới số nhân

chi tiêu Từ đó thấy được hiệu quả của các quyết định trong nền kinh tế

Câu hỏi 1.9: Hàm tiêu dùng, hàm tiết kiệm, hãy biểu diễn trên đồ thị, điều gì quyết

định độ dốc của nó Mối quan hệ giữa tiết kiệm và tiêu dùng

Câu hỏi 1.10: Hãy phân tích tác động chính sách “Chính phủ Việt Nam Miễn thuế

thu nhập cá nhân của 6 tháng đầu năm 2009” tới tổng cầu và sản lượng của nền kinh tếViệt Nam

Câu hỏi 1.11: Tiền và vai trò kiểm soát tiền của ngân hàng trung ương.

Câu hỏi 1.12: Hệ thống ngân hàng và hoạt động tạo ra tiền của ngân hàng thương

mại

Câu hỏi 1.13: Ngân hàng trung ương và vai trò kiểm soát tiền của ngân hàng trung

ương

Trang 2

Câu hỏi 1.14: Thế nào là thất nghiệp, tại sao thất nghiệp là một áp lực lớn với mỗi

quốc gia ? Giải pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Câu hỏi 1.15: Lạm phát ? Tác hại của lạm phát và phân tích các nguyên nhân dẫn

đến lạm phát ? Biểu hiện lạm phát ở nươc ta trong thời kỳ này có thể là do nguyên nhân nào ?

● Câu hỏi loại 2 điểm

Câu hỏi 2.1:Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mức cung tiền thực tế một cáchchính xác hơn so với múc cung tiền danh nghĩa?

2 Lãi suất tăng lên hàm ý ngân hàng trung ương đã giảm mức cung tiền

3 Thâm hụt ngân sách tất yếu dẫn đến lạm phát

4 Làm thay đổi hành vi mua hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng đó là làmức thu nhập tăng

5 Cân bằng dài hạn là cân bằng đáng mong ước và là mục tiêu của chính sách ổnđịnh kinh tế

6 Trợ cấp thất nghiệp tăng sẽ hỗ trợ cho thu nhập quốc dân trong những năm có

tỷ lệ việc làm thấp

Câu hỏi 2.2 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Giá trái phiếu và lãi suất có mối quan hệ trực tiếp với nhau

2 Mức dư cầu về tiền phải được bù lại một cách chính xác bằng mức dư cung vềtrái phiếu Nếu khác đi thì như vậy có nghĩa là mọi người dự kiến nắm giữ nhiềucủa cải hơn mức mà họ đang có

3 Khi cầu tiền hoàn toàn co dãn với lãi suất, cả đường MD và đường LM đều nằmngang và chính sách tiền tệ mở rộng hoàn toàn bất lực

4 Một trong các yếu tố gây ra sự bất cân đối giữa chi tiêu và sử dụng đó là chínhsách thuế của chính phủ

5 Bộ phận chi tiêu cho tiêu dùng không có liên quan gì đến mức thu nhập

6 Nếu một nước tập trung vào sản xuất những hàng hóa có mức giá bán cáo thì chắcchắn sẽ tăng thu nhập quốc dân của mình

Câu hỏi 2.3 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Nhu cầu về trái phiếu tăng có xu hướng làm tăng lợi tức từ việc giữ trái phiếu

2 Trong nền kinh tế giản đơn, tổng sản phẩm quốc dân cũng chính là tổng sản phẩmquốc nội và là thu nhập quốc dân

Trang 3

3 Ngân hàng trung ương không thể bị phá sản vì nó luôn luôn có khả năng hoàn trảnhững khoản tiền mà người gửi rút ra bằng cách in giấy bác mới với tốc độ nhanhhơn

4 Lạm phát là hiện tượng của tiền tệ vì vậy chỉ cần giảm mức cung tiền thì lạm phát

sẽ giảm

5 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do thiếu cầu

6 Lạm phát dự kiến không gây ra tồn hại gì cho nền kinh tế

Câu hỏi 2.4 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Tiêu chuẩn tốt nhất để đánh giá chi phí cơ hội của việc giữ tiền là lãi suất thực tế

2 Việc ban hành về luật về tiền lương tối thiểu có thể dẫn đến thất nghiệp theo lýthuyết cổ điển

3 Mức sản lượng trong nền kinh tế bao giờ cũng bằng với mức chi tiêu dự kiến trongnền kinh tế

4 Khi giá nguyên vật liệu tăng cả tổng mức cung lẫn tổng mức cầu đều thay đổi và tỷ

Câu hỏi 2.5: Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Ngân hàng trung ương có thể buộc các ngân hàng thương mại tự nguyện tăng tỷ lệ

dự trữ tiền mặt bằng cách tăng lãi suất chiết khấu đến một mức nào đó

2 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do cơ cấu

3 Lạm phát cao thì thất nghiệp sẽ giảm

4 Tổng sản phẩm quốc nội tính theo chi phí yếu tố bằng tổng sản phẩm quốc nội tínhtheo giá thị trường cộng với thuế gián thu ròng

5 Hàm tiết kiệm là hàm số biểu diễn mức tiết kiệm tương ứng với mỗi mức thu nhập

có thể sử dụng

6 Khi tính thu nhập quốc dân và GNP, có thể lấy chi tiêu của Chính phủ cho BHXHcộng với thuế giá trị gia tăng

Câu hỏi 2.6 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Mức cung tiền chỉ phụ thuộc vào hành vi của ngân hàng trung ương

Trang 4

2 Thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong thời kỳ suy thoái vì luồng người ranhập đội quân thất nghiệp nhiều hơn và luồng người rời khỏi đội quân thất nghiệp

ít hơn

3 Khi nền kinh tế đang suy thoái, giá cả các sản phẩm đầu ra đột biến tăng thì nền kinh

tế chắc chắn sẽ gặp phải lạm phát cao

4 Khi cầu tiền không co dãn với lãi suất, chính sách tài khóa hoàn toàn bất lực

5 Không còn thất nghiệp sẽ không còn áp lực làm cho tiề lương giảm xuống

6 Mức sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà nền kinh tế sản xuất ra được các tácnhân chi tiêu và sử dụng

Câu hỏi 2.7: Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Hàm tiêu dùng là hàm số biểu thị mức tiêu dùng tương ứng với mỗi mức thu nhập

có thể sử dụng của các hộ gia đình

2 Lạm phát là sự tăng giá của nhiều mặt hàng, do đó Nhà nước chỉ cần bằng cách tăngthêm các mặt hàng bị tăng giá vào nền kinh tế thì lạm phát sẽ giảm

3 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do cơ cấu

4 Với điều kiện nền kinh tế tăng trưởng như ở Việt Nam hiên nay, Chính phủ ViệtNam chỉ cần dùng chính sách tiền tệ mở rộng là đủ

5 Lạm phát cao thì thất nghiệp sẽ giảm

6 Tổng sản phẩm quốc nội tính theo chi phí yếu tố bằng tổng sản phẩm quốc nội tínhtheo giá thị trường cộng với thuế gián thu ròng

Câu hỏi 2.8 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Khi cầu tiền không co dãn với lãi suất, chính sách tài khóa hoàn toàn bất lực

2 Không còn thất nghiệp sẽ không còn áp lực làm cho tiền lương giảm xuống

3 Mức sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà nền kinh tế sản xuất ra được các tácnhân chi tiêu và sử dụng

4 Ngân hàng trung ương không thể bị phá sản vì nó luôn luôn có khả năng hoàn trảnhững khoản tiền mà người gửi rút ra bằng cách in giấy bạc mới với tốc độ nhanhhơn

5 Lạm phát là hiện tượng của tiền tệ vì vậy chỉ cần giảm mức cung tiền thì lạm phát sẽgiảm

6 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do thiếu cầu

Câu hỏi 2.9 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Khi cầu tiền hoàn toàn co dãn với lãi suất, cả đường MD và đường LM đều nằmngang và chính sách tiền tệ mở rộng hoàn toàn bất lực

Trang 5

2 Ở đâu và bao giờ lạm phát cũng là hiện tượng của tiền tệ.

3 Một trong các yếu tố gây ra sự bất cân đối giữa chi tiêu và sử dụng đó là chínhsách thuế của chính phủ

4 Khấu hao là một chi phí kinh tế, vì nó đo nguồn lực được sử dụng hết trong quátrình sản xuất

5 Để thâm hụt ngân sách bớt đi 1 tỷ đồng, Chính phủ cần giảm chi tiêu 1 tỷ đồng

6 Mức sản lượng trong nền kinh tế bao giờ cũng bằng với mức chi tiêu dự kiếntrong nền kinh tế

Câu hỏi 2.10 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Lãi suất tăng lên hàm ý ngân hàng trung ương đã giảm mức cung tiền

2 Thâm hụt ngân sách tất yếu dẫn đến lạm phát

3 Làm thay đổi hành vi mua hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng đó là làmức thu nhập tăng

4 Cân bằng dài hạn là cân bằng đáng mong ước và là mục tiêu của chính sách

ổn định kinh tế

5 Chính sách tài khóa và tiền tệ luôn phải được các Chính phủ sử dụng songhành

6 Tăng trưởng kinh tế cao luôn keo theo lạm phát cao

Câu hỏi 2.11 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Ngân hàng trung ương không thể bị phá sản vì nó luôn luôn có khả năng hoàn trảnhững khoản tiền mà người gửi rút ra bằng cách in giấy bạc mới với tốc độnhanh hơn

2 Lạm phát là hiện tượng của tiền tệ vì vậy chỉ cần giảm mức cung tiền thì lạmphát sẽ giảm

3 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do thiếu cầu

4 Lạm phát dự kiến không gây ra tồn hại gì cho nền kinh tế

5 Năm 2008 tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ là 6% Nếu nhập khẩukhông gia tăng mạnh thì con số tăng trưởng của Việt Nam năm 2008 sẽ lớn hơn

6 Suy thoái kinh tế xảy ra khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng

Câu hỏi 2.12 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

Trang 6

1 Ngân hàng trung ương có thể cắt giảm mức cung tiền bằng cách giảm bớt sốtiền mặt mà các ngân hàng thương mại buộc phải giữ là dự trữ

2 Lạm phát cao luôn kéo theo thất nghiệp và ngược lại

3 Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ là một công cụ mà ngân hàng trungương dùng để thay đổi cơ sở tiền tệ, dự trữ tiền mặt của các ngân hàng chovay bằng tiền gửi và cung ứng tiền tệ

4 Tổng tỷ lệ của xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên

là một số lớn hơn 1

5 Lạm phát cao thì thất nghiệp sẽ giảm

6 Khi nền kinh tế đang suy thoái, giá cả các sản phẩm đầu ra đột biến tăng thìnền kinh tế chắc chắn sẽ gặp phải lạm phát cao

Câu hỏi 2.13 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ là một công cụ mà ngân hàng trungương dùng để thay đổi cơ sở tiền tệ, dự trữ tiền mặt của các ngân hàng chovay bằng tiền gửi và cung ứng tiền tệ

2 Có thể giữ lạm phát ở mức thấp mà vẫn giảm được tỷ lệ thất nghiệp

3 Khi tồn kho không dự kiến bằng không thì đầu tư theo kế hoạch là đầu tưthực tế

4 Lạm phát là sự tăng giá của nhiều mặt hàng, do đó Nhà nước chỉ cần bằngcách tăng thêm các mặt hàng bị tăng giá vào nền kinh tế thì lạm phát sẽgiảm

5 Thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là thất nghiệp do cơ cấu

6 Với điều kiện nền kinh tế tăng trưởng như ở Việt Nam hiện nay, Chínhphủ Việt Nam chỉ cần dùng chính sách tiền tệ mở rộng là đủ

Câu hỏi 2.14 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Khi bạn tìm cách vay tiền ở mọi nơi để đi nghỉ, bạn sẽ tìm đến người cho vaycuối cùng

2 Nhu cầu vay nợ của khu vực công cộng phải được đáp ứng bằng cách in tiền,bởi vậy có mối liên hệ trực tiếp giữa quy mô của nhu cầu vạy nợ này và mứccung tiền

3 Tồn kho không dự kiến không nằm trong tổng cầu và sản lượng thực tế

4 Mức sản lượng thực tế là mức sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất ra trongmột thời kỳ nhất định với các yếu tố sản xuất của nền kinh tế chưa thay đổi

Trang 7

5 Xu hướng tiêu dùng cận biên là xu hướng tăng lên của tiêu dùng khi tiết kiệmgiảm đi.

6 Cả đường AD lẫn AS cùng dịch chuyển nếu Chính phủ quyết định tăng lươngcho cán bộ công nhân viên thuộc khu vực Nhà nước

Câu hỏi 2.15 : Trả lời đúng/sai giải thích tại sao ?

1 Nhu cầu vay nợ của khu vực công cộng phải được đáp ứng bằng cách in tiền,bởi vậy có mối liên hệ trực tiếp giữa quy mô của nhu cầu vạy nợ này và mứccung tiền

2 Giả sử nền kinh tế đang ở mức Y = 1000 tỷ đồng và C = 0,7 YD, Nếu chínhphủ quyết định tăng thuế thu nhập 20% để tăng chi tiêu thêm 200 tỷ đồng thìtổng cầu sẽ không đổi

3 Để thâm hụt ngân sách bớt đi 1 tỷ đồng, Chính phủ cần giảm chi tiêu 1 tỷđồng

4 Mức sản lượng trong nền kinh tế bao giờ cũng bằng với mức chi tiêu dự kiếntrong nền kinh tế

5 Khi giá nguyên vật liệu tăng cả tổng mức cung lẫn tổng mức cầu đều thayđổi và tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

6 Lạm phát là hiện tượng của tiền tệ vì vậy chỉ cần giảm mức cung tiền thì lạmphát sẽ giảm

● Câu hỏi loại 3 điểm

Câu hỏi 3.1: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Lợi nhuận của hàng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:

a) GNP của Việt Nam

b) GDP của Việt Nam

c) GNP của Nhật Bản

d) GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản

2 Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm củamình?

a) Đóng thuế

b) Cho chính phủ vay

c) Cho người nước ngoài vay

d) Cho các doanh nghiệp vay

3 Yếu tố nào sau đâu sẽ làm cho hộ gia đình tăng tiết kiệm

a) Thu nhập kỳ vọng trong tương lai

Trang 8

b) Thu nhập có thể sử dụng trong hiện tại giảm

c) Thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng

d) Thuế ròng tăng

4 Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách

a) Tăng chi tiêu chính phủ do đó sản lượng và tổng thu nhập của chínhphủ sẽ tăng

b) Thực hiện biện pháp thắt chặt chi tiêu và tăng thuếc) Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm khuyến khích tiêu dùng của các hộ giađình

d) Khuyến khích đầu tư tư nhân

5 Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiềna) Bán trái phiếu chính phủ, tăng sự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấub) Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất chiết khấuc) Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấud) Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu

6 Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi

a) Ngân hàng trung ương bãi bỏ về dự trữ thừab) Không còn dự trữ bắt buộc

c) Không còn dự trữ thừad) Lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất chiết khấu

7 Với đường tổng cung theo quan điểm của Keynes và khi cầu tiền rất nhạy cảmvới lãi suất (đường LM nằm ngang), việc tăng cung tiền sẽ:

a) Không ảnh hưởng đến thu nhập, giá cả và lãi suấtb) Làm tăng thu nhập, nhưng không ảnh hưởng đến giá cảc) Làm tăng thu nhập, giảm lãi suất nhưng không làm thay đổi giá cảd) Làm tăng lãi suất và giá cả nhưng không ảnh hưởng đến thu nhập

8 Giả sử trong một nước có dân số là 20 triệu, 9 triệu người có việc làm và 1 triệungười thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

d) Thất nghiệp chu kỳ

10 Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ

Trang 9

a) Một người công nhân bị mất việc cho tới khi anh ta được đào tạo lạib) Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suythoái

c) Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm mộtcông việc tốt hơn ở ngành nhà đất

d) Một công nhân là việc trong ngành thép bị mất việc làm và đang hyvọng sẽ được gọi trở lại làm việc trong thời gian tới

Câu hỏi 3.2: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi

a) Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sang phảib) Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cầu sang phảic) Sẽ làm dịch chuyển cả đường tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạnsang trái

d) Đường tổng cung dài hạn sang phải còn đường tổng cung ngắn hạnkhông đổi

2 Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải:

a) Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ

b) Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoàic) Cộng với thuế gián thu ròng

d) Cộng với xuất khẩu ròng

3 Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?

a) GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốcb) Các hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDPc) Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳnghiên cứu

d) GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế

4 Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới

a) Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng

Trang 10

d) Nền kinh tế đang ở trong thời kỳ bùng nổ

6 Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiềnmạnh nhất

a) Chính phủ bán trái phiếu cho công chúngb) Chính phủ tăng thuế

c) Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ươngd) Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại

7 Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dâncưa muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng có thể viết séc thì sốnhân tiền sẽ là:

a) 8,5b) 11,0c) 36,7d) 10,0

8 Nhân tố nào sau đây không làm tăng GDP trong dài hạn

a) Công nhân được đào tạo tốt hơnb) Tiến bộ khoa học kỹ thuậtc) Đầu tư mua sắm mới máy móc thiết bịd) Tăng mức cung tiền và đầu tư thay thế tài sản cố định

9 Giả sử trong một nước có dân số là 20 triệu người, 8 triệu người có việc làm, và

1 triệu người thất nghiệp Lực lượng lao động là bao nhiêu?

a) 9 Triệu ngườib) 11 Triệu ngườic) 20 Triệu ngườid) 8 Triệu người

10 Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi

a) Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng của thịtrường lao động

b) Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng của thịtrường lao động

c) Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơnd) Nhiều người thất nghiệp

Câu hỏi 3.3: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Tổng cầu hàng hoá và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào các quyết địnhcủa

a) Người nước ngoài

b) Các nhà cung ứng hàng hoá và dịch vụ

c) Các hộ gia đình

d) Chính phủ và các hãng sản xuất

Trang 11

2 Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng

a) Giảm khi sản lượng tăng

b) Tăng khi sản lượng tăng

c) Không thay đổi khi sản lượng tăng

d) Tăng, không đổi hoặc giảm khi sản lượng tăng

3 Khi tính GDP hoặc GNP thì việc công khai khoản mục nào dưới đây là khôngđúng?

a) Chi tiêu của chính phủ với tiền lương

b) Lợi nhuận của công ty và lợi tức mà công ty nhận được khi cho vay tiềnc) Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ

d) Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ

4 Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP theo phương phápgiá trị gia tăng, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đia) Toàn bộ thuế gián thu

b) Toàn bộ khoản lợi nhuận không chia

c) Khấu hao

d) Giá trị những yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm

5 Độ dốc của đường tiết kiện bằng

7 Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng tới lượng tiền cơ sở

a) Một ngân hàng thương mại chuyển số trái phiếu chính phủ mà họđang giữ vào tài khoản tiền gửi của họ ở ngân hàng trung ương

b) Một ngân hàng thương mại chuyển số tiền mặt nằm trong két của họvào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng

c) Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ của một ngân hàngthương mại

d) Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ từ công chúng chứkhông phải từ ngân hàng thương mại

Trang 12

8 Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1 Nếumuốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngânhàng trung ương phải.

a) Bán 250 triệu trái phiếu chính phủb) Mua 250 triệu trái phiếu chính phủc) Bán 167 triệu trái phiếu chính phủd) Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ

9 Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sản lương thực tế trong dài hạn

a) Mức cung ứng tiề tệb) Mức chi tiêu của chính phủc) Cung về các yếu tố sản xuấtd) Cán cân thương mại quốc tế

10 Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ

a) Không âmb) Bằng khôngc) Nhỏ hơn khôngd) Lớn hơn không

Câu hỏi 3.4: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu

a) Lãi suất

b) Thuế suất

c) Mức giá

d) Kỳ vọng về lạm phát

2 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết

a) Giá cả các yếu tố sản xuất cố định

b) Mức giá cố định

c) Mức sản lượng cố định

d) Mức lợi nhuận cố định

3 Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

a) Giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân có thể sử dụngb) Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng

c) Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP

d) Giống như sự chênh lệch giữa GNP và GDP

4 Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơntrong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét

Trang 13

5 Chi tiêu tự định

a) Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập

b) Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng

c) Không phải là thành phần của tổng cầu

d) Không phụ thuộc vào mức thu nhập

6 Yếu tố nào dưới đây được coi là nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế

a) Thuế thu nhập tích luỹb) Xuất khẩu

c) Đầu tưd) Thuế thu nhập luỹ tiến và trợ cấp thất nghiệp

7 Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách

a) Bán chứng khoán của nób) Phát hành nhiều sécc) Tăng mức dữ trữ

d) Cho vay khoản dự trữ thừa

8 Sự kiện nào dưới đây mô tả đúng nhất kết quả của hoạt động thị trường mởnhằm thu hẹp tổng cầu

a) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ củacác ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm tăngmức cung tiền

b) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ củacác ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảmmức cung tiền

c) Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ củacác ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảmmức cung tiền

d) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ củacác ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng cho vay và làm giảmmức cung tiền

9 Đường AS có áp lực dịch chuyển sang trái nếu:

a) Năng suất lao động tăngb) Sản lương thực tế thấp hơn sản lương tiềm năngc) Sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năngd) Giá cả các yếu tố đầu vào giảm

Trang 14

c) Không gây ra những tổn hại nhiều như trong trường hợp lạm phátkhông được dự kiến

d) Làm tăng lương ít hơn so với lạm phát không dự kiến

Câu hỏi 3.5: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổngcung

a) Mức giá cả chung

b) Giá cả các yếu tố đầu vào

c) Lãi suất

d) Các chính sách của chính phủ thay đổi

2 Trong mô hình AD – AS, sự giảm giá làm tăng cung tiền thực tế và tổng cầuđược biểu diễn bằng

a) Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải

b) Sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang trái

c) Sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu xuống phía dưới

d) Giảm độ dốc của đường tổng cầu

3 Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP

a) Nhằm tính những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội

b) Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian

c) Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đạigiá trị của GDP

d) Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất

4 Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế

a) GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa baohàm của hàng hoá và dịch vụ

b) GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danhnghĩa được tính theo giá hiện hành

c) GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d) GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với CPI

5 Sự khác nhau giữa tổng sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến

a) Phản ánh sự thay đổi hàng tồn kho khống dự kiến của các doanh nghiệpb) Giống như sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năngc) Bằng với thâm hụt ngân sách của chính phủ

d) Bằng với cán cân thương mại

6 Giả sử thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình là 0,8.Nếu chính phủ tăng chi tiêu 10 tỷ đồng mà không làm thay đổi tổng cầu, thì số thu vềthuế cần thiết phải tăng một lượng là:

Trang 15

b) M1 giảm còn M2 Tăng lên

c) M1 tăng, còn M2 không thay đổi

d) M1 và M2 tăng lên

8 Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang

a) Phải và lãi suất sẽ tăng lên

b) Trái và lãi suất sẽ tăng lên

c) Trái và lãi suất sẽ giảm đi

d) Phải và lãi suất không thay đổi

9 Lý do mà các nhà kinh tế coi đường tổng cung theo trường phái cổ điển làđường tổng cung dài hạn và trường phái Keynes là đường tổng cung ngắn hạn

là việc dựa trên:

a) Đặc điểm của hàm sản xuất trong ngắn hạn và dài hạn

b) Sự thay đổi sản phẩm cận biên của lao động

c) Phản ứng của các hãng kinh doanh đối với các cú sốc

d) Tốc độ điều chỉnh của tiền lương danh nghĩa và mức giá cả trongngắn hạn và dài hạn

10 Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập của bạn và mọi thứ khác vẫn như cũthì mức sống của bạn sẽ:

a) Tăng

b) Giảm

c) Như cũ

d) Chỉ tăng khi lạm phát thấp

Câu hỏi 3.6: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Vì đường tổng cung trong dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn

a) Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cầu, còn mức giáđược quyết định bởi tổng cung

b) Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầuc) Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cung, còn mức giáđược quy định bởi tổng cầu

d) Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cungdài hạn

Trang 16

2 Sự dịch chuyển của đường AD trong mô hình AD –AS sang phải có thể gây rabởi

a) Giảm thuế thu nhập

b) Giảm chi tiêu của chính phủ

c) Giảm chi tiêu của doanh nghiệp

d) Người tiêu dùng thấy rằng trong tương lai nền kinh tế sẽ gặp phải nhữngvấn đề bất lợi

3 Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian đượcgọi là:

a) Xuất khẩu ròng

b) Lợi nhuận ròng

c) Sản xuất gián tiếp

d) Giá trị gia tăng

4 Nếu mức giá sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hoá đềutăng gấp đôi, khi đó

a) Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi

b) GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa

c) GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

d) GDP thực tế tăng gấp đôi cong GDP danh nghĩa thì không đổi

5 Sản lượng cân bằng đạt được khi

a) Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng

b) Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến

c) Tiêu dùng bằng với tiết kiệm

d) Cán cân ngân sách cân bằng

6 Nếu một nền kinh tế mở ở trạng thái cân bằng và nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu,điều nào dưới đây sẽ đúng?

a) Đầu tư cộng chi tiêu chính phủ lớn hơn tiết kiệm cộng thuếb) Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

c) Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủd) Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ

7 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó

a) Chính sách tài khoá sẽ rất hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầub) Chính sách tài khoá hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểmsoát tổng cầu

c) Nền kinh tế không thể bị tác động bởi chính sách tài khoá hoặc chínhsách tiền tệ

d) Lãi suất không thể giảm bởi sự tác động của chính sách tài khoá vàchính sách tiền tệ

8 Sức mua của tiền thay đổi:

Trang 17

a) Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ lạm phát

b) Tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

c) Không phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát

d) Phụ thuộc vào tỷ lệ thất nghiệp

9 Câu nào dưới đây là nguyên nhân lạm phát do cầu kéo?

a) Giá dầu lửa trên thế giới tăng

b) Tăng Thuế giá trị gia tăng

c) Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền

d) Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên

10 Giá trị số nhân tiền tăng khi :

a) Khi các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều lên

b) Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng

c) Khi các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn

d) Khi Lãi suất chiết khấu giảm

Câu hỏi 3.7: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Đường tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng

a) Tăng giá sẽ không ảnh hưởng gì đến sản lượng của nền kinh tế

b) Không thể có được tốc độ tăng của sản lượng trong ngắn hạn lớn hơntốc độ tăng trung bình của sản lượng trong dài hạn

c) Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn

d) Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tốc độtăng trưởng kinh tế

2 Trong mô hình AD –AS sự dịch chuyển sang phải của đường AD có thể là donguyên nhân

a) Số lượng hàng hoá được sản xuất ra trong nền kinh tế nhiều hơn

b) Mức giá cả chung giảm xuống

c) Tăng mức cung tiền doanh nghĩa

d) Thu nhập bình quân của dân chúng tăng lên

3 Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chiphí nhân tố:

a) Xuất khẩu ròng

b) Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác

c) Lợi nhuận công ty

d) Thu nhập của người nông dân

4 Giá trị của số nhân phụ thuộc vào

Trang 18

5 Giả sử chi tiêu của chính phủ sẽ không nhất thiết phải làm giảm thu nhập quốcdân nếu có sự gia tăng của:

a) Bán tài sản tài chính, giá trái phiếu tăng và lãi suất giảm

b) Mua tài sản tài chính, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng

c) Bán tài sản tài chính, giá trái phiếu giảm và lãi suất tăng

d) Mua tài sản tài chính, giá trái phiếu tăng, và lãi suất giảm

8 Theo trường phái cổ điển đường tổng cung thẳng đứng tại các mức sản lượngtiềm năng là do:

a) Tiền lương và giá cả hoàn toàn linh hoạt để bảo đảm sự cân bằngcung cầu trên tất cả các thị trường

b) Các hãng không bao giờ sử dụng hết năng lực sản xuất

c) Nền kinh tế luôn tồn tại thất nghiệp không tự nguyện

d) Tiền lương và giá cả trong nền kinh tế hoàn toàn cứng nhắc

9 Giảm phát xảy ra khi:

a) Khi mức giá của mặt hàng quan trong giảm

b) Tỷ lệ lạm phát giảm

c) Mức giá trung bình giảm

d) Mức giá trung bình ổn định

10 Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy

a) Tỷ lệ thất nghiệp tăng trong khi đó tỷ lệ lạm phát giảm

b) Tỷ lệ lạm phát giảm trong khi đó tỷ lệ thất nghiệp tăng

c) Cả tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp đều giảm

d) Cả tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp đều tăng

Câu hỏi 3.8: Lựa chọn câu trả lời đúng giải thích gắn gọn tại sao ?

1 Đường tổng cung ngắn hạn không dịch chuyển lên phía trên vì lý do sau:a) Tiền lương tăng

b) Giá cả nguyên liệu thô thiết yếu tăng

Trang 19

c) Mức giá tăng

d) Giảm năng suất lao động

2 Trong mô hình AD – AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây

d) Giảm mức cung tiền danh nghĩa

3 GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a) Chỉ khối lượng hàng hoá được sản xuất ra nhiều hơn

b) Chỉ mức giá trung bình tăng

c) Khi mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hoá và dịch vụ đượcsản xuất ra nhiều hơn

d) Chỉ mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hoá và dịch vụ đượcsản xuất ra nhiều hơn

4 Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập sẽ làm cho đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khia) MPS càng nhỏ

6 Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi

a) Lãi suất cao hơn

b) Lãi suất thấp hơn

c) Mức giá cao hơn

d) Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn

7 Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chitiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là :

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w