LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về doanh nghiệp Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 1.1.1 Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THƯƠNG MẠI LIÊN VIỆT
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THƯƠNG MẠI LIÊN VIỆT
Giáo viên hướng dẫn : Ths Vũ Lệ Hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thảo
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng, là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho khóa luận này Em đã nhận được sự định hướng, chỉ bảo tận tình và tâm huyết của cô để có thể hoàn thành đề tài khóa luận
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là khoa Kinh tế - Quản lý đã trang bị cho sinh viên những kiến thức, kích thích sinh viên tìm hiểu và học hỏi
Để hoàn thành khóa luận như ngày hôm nay, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc đặc biệt là chú Nguyễn Đức Nghĩa – giám đốc Công ty, các anh chị trong các bộ phận phòng ban đã nhiệt tình tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành khóa luận một cách thuận lợi
Đề tài khóa luận hoàn thành là công sức, thành quả không phải của riêng em
mà còn là tất cả những người quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1
Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 1
1.1.1 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 2
1.1.2 1.2 Nội dung tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 3
Khái niệm tài sản ngắn hạn 3
1.2.1 Phân loại tài sản ngắn hạn 4
1.2.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn 6
1.2.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn 6
1.2.4 1.3 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 7
Quản lý tiền và các tài sản tương đương tiền 7
1.3.1 Quản lý khoản phải thu khách hàng 11
1.3.2 Quản lý hàng tồn kho 14
1.3.3 1.4 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 16
Khái niệm 16
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 17
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn 19
1.4.3 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 22
Các nhân tố chủ quan 22
1.5.1 Các nhân tố khách quan 24
1.5.2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LIÊN VIỆT 26
2.1 Khái quát về công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 26
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 27
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 27
2.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty 29
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 29
2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty 29
2.2.2 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 – 2013 35
Trang 62.3 Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Xây dựng và Thương
mại Liên Việt 37
2.3.1 Thực trạng cơ cấu tài sản ngắn hạn 37
2.3.2 Thực trạng quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 39
2.3.3 Thực trạng quản lý hàng tồn kho 40
2.3.4 Thực trạng sử dụng khoản phải thu ngắn hạn 42
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 43
2.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn 47
2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 50
2.4.1 Kết quả đạt được 50
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LIÊN VIỆT 51
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 52
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 52
3.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 52
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt 52
3.2.1 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 52
3.2.2 Quản lý các khoản phải thu 53
3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 55
KẾT LUẬN 55
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, Đ Ồ THỊ BẢNG
Bảng 2.1.Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 2.2.Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 34
Bảng 2.3.Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011- 2013 35
Bảng 2.4.Cơ cấu tài sản bằng tiền giai đoạn 2011 – 2013 39
Bảng 2.5.Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2011- 2013 41
Bảng 2.6.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2011 - 2013 43 Bảng 2.7.Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 45
Bảng 2.8.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH 46
Bảng 2.9.Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của công ty 47
Bảng 2.10.Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của công ty 48
Bảng 2.11.Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 48
Bảng 2.12.Thời gian quay vòng tiền của công ty 49
Bảng 3.1.Danh sách các nhóm rủi ro 54
Bảng 3.2.Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 54
Bảng 3.3 Bảng phân loại hàng hóa của công ty 56
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1.Cơ cấu tài sản của công ty 30
Biểu đồ 2.2.Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 36
Biểu đồ 2.3.Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 38
Biểu đồ 2.4.Cơ cấu phải thu ngắn hạn giai đoạn năm 2011 - 2013 42
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của Công ty 27
ĐỒ THỊ Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ưu 9
Đồ thị 1.2 Biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian 11
Đồ thị 1.3 Mô hình EOQ 15
Đồ thị 1.4 Đồ thị mức dự trữ hàng tồn kho 16
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, ngành nghề nào thì lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp hướng tới Hơn thế nữa, trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự tăng trưởng nhanh, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài nên các doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng là thách thức không nhỏ
Vì vậy để hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, cũng như tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải có tiềm lực về tài chính, trong đó có tài sản ngắn hạn Bên cạnh đó, để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý vốn nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Vấn đề này không còn
là mới nhưng luôn là mối quan tâm của các doanh nghiệp và người quan tâm tới hoạt động kinh doanh
Hiện nay, công tác sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao Do đó, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và có cơ hội được thực tập tại Công
ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt, một công ty năng động, có quy mô
vừa phải và có chiến lược phát triển vững chắc, em đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Các mục tiêu nghiên cứu
Một là khái quát một số vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hai là phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt và đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp
Ba là tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt
Trang 10- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại công ty
5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt
Vì thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên dù đã cố gắng rất nhiều song đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1.1
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường
Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lời, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp thành lập công ty có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhận
Phân loại doanh nghiệp
- Dựa vào hình thức tổ chức doanh nghiệp nhà nước có năm loại, gồm:
Thứ nhất, công ty nhà nước: là doanh nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ thành lập, tổ chức quản lý và tồn tại dưới hình thức công ty nhà nước độc lập
và Tổng công ty nhà nước
Thứ hai, công ty cổ phần nhà nước: là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc tổ chức được nhà nước ủy quyền góp vốn Tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005
Thứ ba, công ty TNHH nhà nước một thành viên là công ty TNHH do nhà nước
sở hữu toàn bộ vốn điều lệ Tổ chức quản lý và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp năm
2005
Thứ tư, công ty TNHH nhà nước có từ hai thành viên trở lên: là công ty TNHH trong đó có tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Thứ năm, doanh nghiệp cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước: là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp
- Dựa theo nguồn vốn: có hai loại
Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn, gồm công ty nhà nước, công ty TNHH nhà nước một thành viên, công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên
Trang 12Thứ hai, doanh nghiệp do nhà nước có cổ phần, vốn góp chi phối gồm: công ty
cổ phần nhà nước mà nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu, công ty TNHH mà nhà nước chiếm trên 50% vốn góp
- Dựa theo mô hình tổ chức quản lý, có hai loại:
Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị: hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước, chịu trách nhiệm trước nhà nước
Thứ hai, doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị: giám đốc doanh nghiệp được nhà nước bổ nhiệm hoặc thuê đề điều hành doanh nghiệp
Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
1.1.2
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hóa Tùy theo điều kiện phát triển của thị trường tài chính quốc gia, tùy theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm hoạt động kinh doanh
cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn khác nhau Huy động vốn là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, bao gồm huy động vốn chủ sở hữu và huy động nợ
Huy động vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, gồm phần vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh
Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu chủ yếu là huy động từ: Vốn góp ban
đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới
Các hình thức huy động nợ chủ yếu là huy động từ: Tín dụng thương mại, tín
dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu
1.1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuất những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nh cầu tiêu dung, hoạt động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thu được tiền công và lợi nhuận kinh doanh
Trang 13“Nếu loại bỏ các thành phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển
Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyết định cho việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động …
Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
Các doanh nghiệp còn có thể góp vốn vào doanh nghiệp khác để đa dạng hóa danh mục đầu tư tăng tầm ảnh hưởng của mình cũng như thu về một khoản lợi nhuận Doanh nghiệp có thể đầu tư vào các công ty, có thể mua các chứng khoán ngắn hạn
có khả năng thanh khoản cao, đầu tư tạm thời số tiền nhàn rỗi của mình nhằm thu được một số lợi nhuận nhất định
1.2 Nội dung tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Khái niệm tài sản ngắn hạn
1.2.1
Tài sản là vấn đề trung tâm cốt lõi của mọi quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng Tài sản trên thực tế tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, vô cùng phong phú và đa dạng Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục đích sản xuất của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp [1]
Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản dài hạn có thời gian sử dụng dài hơn 1 năm và giá trị hơn 30 triệu đồng, còn lại là tài sản ngắn hạn
“Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kì kinh doanh hoặc một năm Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn
Trang 14hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu, dự trữ tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác Giá trị các loại TSNH của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý sử dụng hợp lí các loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp” [2, tr214 - 215]
Phân loại tài sản ngắn hạn
1.2.2
Sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả cần phân loại tài sản ngắn hạn theo những tiêu thức khác nhau
Căn cứ vào phạm vi sử dụng:
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, vật liệu bao bì đóng gói …
Nguyên vật liệu chính: gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nó chỉ
có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo, có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản xuất sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
Nhiên liệu: Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường
Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vật tư công cụ, dụng cụ sản xuất…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản
Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn Công cụ, dụng cụ lao động sử dụng trong doanh nghiệp được phân thành hai loại:
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần (phân bổ 100%)
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần
Trang 15Bao bì, vật liệu đóng gói là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng sản phẩm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo…
Bán thành phẩm tự chế: Cũng là những sản phẩm dở dang nhưng khác ở chỗ nó
đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ
Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùng tài sản ngắn hạn để chi cho công tác sửa chữa Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật sửa chữa được phân thành hai loại: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản lưu
động
Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Tài sản ngắn hạn được sử dụng bao gồm:
- Vật liệu cho văn phòng, cho phương tiện vận tải
- Công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm: giấy, bút mực, bàn ghế …
- Khoản tạm ứng: hội nghị, tiếp khách…
Tài sản ngắn hạn dùng trong công tác phúc lợi
Công tác phúc lợi, chủ yếu tài sản ngắn hạn dùng để đầu tư cho câu lạc bộ, công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân, cho nhân viên đi tham quan, các hoạt động văn nghệ…
Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn
Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký
cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn…
Đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài được thực
hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán có thời gian sử dụng thu hồi vốn không quá một năm
Các khoản phải thu: Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải
thu từ các đối tượng khác: Phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược…
Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình SXKD, sản
phẩm dở dang và thành phẩm Với doanh nghiệp, vật liệu thô không sinh lời song là điều kiện căn bản để sản xuất hàng hóa thành phẩm nên việc dự trữ hàng tồn kho hợp
Trang 16lý là vấn đề của nhà quản lý để vừa đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp
mà không làm phát sinh quá nhiều chi phí dự trữ cho doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm một số tài khoản như tạm ứng, chi phí trả trước
ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, chi sự nghiệp
Đặc điểm của tài sản ngắn hạn
1.2.3
Tài sản ngắn hạn được phân bổ đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản Do đó tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, tài sản ngắn hạn biểu diễn dưới các hình thức khác nhau như tiền và
các tài sản tương đương tiền, phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản khác Các khoản mục này tương ứng với các mục đích chuyên biệt khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu sản xuất kinh doanh, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại
Thứ hai, tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ
kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng thường dùng trong nhiều năm và trích khấu hao
Thứ ba, tài sản ngắn hạn thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thực
thể của sản phẩm Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất, thường trải qua một quá trình biến đổi thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường
Thứ tư, tài sản ngắn hạn có giá trị luân chuyển toàn bộ một lần và giá thành sản
phẩm làm ra Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi tài sản ngắn hạn thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường
Vai trò của tài sản ngắn hạn
1.2.4
Tài sản ngắn hạn đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi
Tài sản ngắn hạn giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận hành liên tục, không bị gián đoạn Tài sản ngắn hạn còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ về thời gian Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền Do các giao dịch đó diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến vốn lưu động như lưu trữ hàng tồn kho, áp dụng các chính sách hỗ trợ
Trang 17bán hàng, chiết khấu thanh toán dễ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyển tiền khi thu hồi nợ
Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch Chi phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ tiềm tàng do phải bán gấp các tài sản trong khi có thể kiếm lời nhiều hơn nếu có thêm thời gian Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải dự trữ một lượng tiền hoặc chứng khoản khả thị đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, đây cũng là loại tài sản có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn Trong các trường hợp cần phải chi trả các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý Những chi phí này rất lớn nên các nhà quản lý thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng dự trữ một lượng lớn tài sản có khả năng thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán ngay
cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư dài hạn Chính vì vậy chính sách quản lý tài sản đối với doanh nghiệp hết sức quan trọng
Ngoài ra tài sản ngắn hạn còn tạo lập quan hệ với khách hàng Việc tài sản ngắn hạn của công ty được sử dụng có hiệu quả hay không được ghi chép trong hồ sơ tín dụng thương mại, các khách hàng, đối tác dựa vào đó để đưa ra đánh giá xem có hợp tác hay không Các công ty dựa vào mức độ thương mại của doanh nghiệp đang xem xét để đưa ra những quyết định chắc chắn, bao gồm việc cho vay, cho thuê, tăng nợ tín dụng, tiêu thụ giúp hàng tồn kho với giá cạnh tranh …
1.3 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Quản lý tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ tất yếu để duy trì tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp Việc quản lý tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề
mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp (lớn, nhỏ hay trung bình), mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp
Quản lý tiền và các tài sản tương đương tiền
1.3.1
Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán thanh khoản Doanh nghiệp cần phải quản lý tiền và chứng khoán thanh khoản để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời
Dự trữ loại tài sản này có lợi song cũng tiềm ẩn rủi ro Về mặt lợi ích, doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng thanh toán từ đó cải thiện được uy tín và vị thế của doanh nghiệp Ngược lại khi dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của số tiền đó, đồng thời doanh nghiệp phải phát sinh tăng chi phí quản lý cho số tài sản này Quản lý tiền và chứng khoán thanh khoản cần tập trung vào các quyết định sau:
Trang 18- Quản lý hoạt động thu – chi của tiền mặt
- Xác định nhu cầu dự trữ tiền mặt tối ưu
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán thanh khoản
Quản lý hoạt động thu – chi của tiền mặt
Trong quản lý thu – chi tiền mặt, một nguyên tắc tất yếu đó chính là “tăng thu, giảm chi”, tức là nhà quản lý cần tăng tốc độ thu hồi những khoản tiền nhận được và chậm chi những khoản tiền phải trả Tăng thu là doanh nghiệp tích cực thu hồi được những khoản nợ từ khách hàng để sớm có vốn quay vòng đầu tư và các hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo thông suốt quá trình giao dịch kinh doanh Giảm chi là tận dụng thời gian chênh lệch của các khoản thu, chi, chậm trả lương để có nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời
Ngoài vấn đề tăng thu, doanh nghiệp cần phải giảm chi, tức là nên trì hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi cho phép) để có thể tận dụng những lợi ích từ các khoản chậm thanh toán này Hình thức thông dụng nhất được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến rộng rãi là chậm trả lương Cụ thể hơn, doanh nghiệp sẽ thiết lập một
hệ thống trả lương cho từng bộ phận nhân viên và trả lương theo thời gian biểu đó thay vì trả lương đồng thời tất cả các nhân viên một lúc Trong khoảng thời gian chênh lệch đó, ít nhiều những khoản tiền này cũng có thể đem lại lợi nhuận
Xác định mức dự trữ tối ưu
Xác định mức sự trữ tối ưu về tiền mặt hỗ trợ doanh nghiệp trong thanh toán và đối phó với các phát sinh bất ngờ Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình dự trữ của nhà khoa học William J.Baumol để ước tính
Điều kiện để áp dụng mô hình:
Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định
Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền và chứng khoán khả thị
Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Mô hình này được viết như sau:
Chi phí giao dịch (TrC – Transaction Cost)
TrC = (T/C)*F
Trong đó:
T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là 1 năm)
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm
Trang 19Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng khoán trong một thời kỳ (thường là 1 năm)
Chi phí giao dịch = Số lần bán chứng khoán* Phí giao dịch = (T/C)*F Chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost)
Tổng chi phí cơ hội bằng tồn quỹ trung bình nhân với lãi suất đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
Ưu điểm mô hình Baumol:
Mô hình quản trị tiền mặt Baumol đã làm nổi bật sự đánh đổi giữa chi phí cố
định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc nắm giữ tiền mặt
Doanh nghiệp có thể nhận về một dòng thu thuần hay nhận về một dòng chi thuần bằng tiền mặt
Mô hình Baumol giúp hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể Trong khi các công ty lớn, có các chi phí giao dịch mua
OC= C/2*K
TrC = T/C *F
TC Chi phí
C*
Trang 20và bán chứng khoán quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu trữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi
Nhược điểm của mô hình Baumol:
Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp song lại chưa thực tế do đưa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi mà lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được, từ đó tác động đến mức dự trữ không thể đều đặn như tính toán Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, Miller - Orr đã đưa ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoản tức là lượng tiền mặt sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến
Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản: Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ Sự dao động này được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ Phương sai của thu chi ngân quỹ là tổng bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tế càng có xu hướng khác biệt nhiều so với thu chi bình quân
Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán Khi chi phí lớn người ta muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoản dao động và khi đó khoản dao động của tiền mặt cũng lớn
Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao động tiền mặt sẽ giảm xuống
Mức tiền mặt theo thiết kế được xây dựng như sau:
Trang 21Đồ thị 1.2 Biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian
D: Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ
Ch : Chi phí của mỗi lần dao dịch chứng khoán
Vh: Phương sai của thu chi ngân quỹ
vì vậy quản lý khoản phải thu khách hàng rất quan trọng bởi nếu không thu được tiền đúng hạn thì sẽ là một rủi ro trong thanh toán mà doanh nghiệp phải đối mặt Chính vì vậy để giảm thiểu rủi ro thấp nhất có thể, doanh nghiệp thường xây dựng một chính sách tín dụng thông qua một số yếu tố: Điều khoản bán chịu, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng, chính sách thu tiền
Các yếu tố này được xem xét cụ thể như sau:
Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời gian bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép
Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
Thay đổi điều khoản tín dụng lại thay đổi tới thời hạn tín dụng và tỉ lệ chiết khấu Trong điều khoản chiết khấu, có hai vấn đề liên quan là thời hạn tín dụng và tỉ
Giới hạn trên
Mức tiền mặt
Giới hạn dưới
Thời gian Mức cân đối tiền mặt
Trang 22lệ chiết khấu Thời hạn tín dụng là thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó người mua sẽ nhận được tỉ lệ chiết khấu Tỉ lệ chiết khấu là tỉ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được chiết khấu trừ nếu người mua trả tiền đối với các khoản phải thu Nhưng tỉ lệ chiết khấu sẽ làm giả doanh thu ròng, do đó làm giảm lợi nhuận Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không là vấn đề mà nhà quản lý cần quan tâm
Cần phải chú ý rằng, mỗi thời kì khác nhau đều có những thay đổi nhất định, do
đó, cần xem xét nội dung của chính sách tín dụng thương mại thường xuyên xem có phù hợp không
Phân tích tín dụng
Để thực hiện được việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn đề quan trọng là phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức Công việc nay bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý, sau đó xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn của tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng của khách hàng cần phải đạt tới sự cân bằng phù hợp Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao thì sẽ loại bỏ mất nhiều khách hàng tiềm năng, dó đó làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nếu một chính sách tín dụng quá thấp có thể làm tăng doanh thu nhưng sẽ tạo ra nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thu tiền cao
Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng có thể là kiểm tra bảng cân đối kế toán, bảng ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tận nơi để kiểm tra tìm hiểu thông qua các khách hàng khác
Khi thực hiện việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, người ta có thể
sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Phẩm cách và tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm
của khách hàng trong việc trả nợ Điều này cũng chỉ phán đoán dựa trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với doanh nghiệp khác
Năng lực trả nợ: Tiêu chuẩn này dựa vào hai chỉ tiêu về khả năng thanh toán
nhanh và bảng dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…
Vốn của khách hàng: Đánh giá về tiềm năng tài chính dài hạn
Thế chấp: Xem xét khách hàng dưới góc độ các tài sản riêng mà họ có thể sử
dụng để đảm bảo cho các khoản nợ
Trang 23Điều kiện kinh tế: Đề cập đến khả năng phát triển của khách hàng, xu thế phát
triển về ngành nghề kinh doanh của họ
Quyết định cấp tín dụng
Sau khi đã thực hiện thu thập thông tin tín dụng, doanh nghiệp sẽ cân nhắc việc cũng cấp tín dụng thông qua chỉ tiêu NPV thông qua ba mô hình dưới đây:
Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án:
Mô hình này so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế của năm) và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước
NPV = CFt /k – CF0
CF0 = VC*S*
CFt = (S*(1 – VC) – S*BD – CD) * (1-t) Trong đó:
CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu
CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
VC: Chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào
S/365: Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến mỗi ngày
ACP: Thời gian quay vòng khoản phải thu TB
BD: Tỷ lệ nợ xấu/doanh thu
CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
t: Thuế suất thuế TNDN
Từ kết quả thu được, nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên nguyên tắc giá trị hiện tại ròng:
NPV > 0: cấp tín dụng
NPV = 0: Bàng quan
NPV < 0: Không cấp tín dụng
Quyết định cấp tín dụng giữa phương án trả tiền ngay và bán trả chậm:
Để đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng ngay không, nhà quản lý tài chính phải so sánh giá trị hiện tại ròng của từng phương án:
NPV0 = P0*Q0 – AC0*Q0NPV1 = P1*Q1*h/ (1+ Rt) – AC1*Q1 Trong đó:
NPV0: giá trị hiện tại ròng khi chưa cấp tín dụng
NPV1: giá trị hiện tại ròng khi cấp tín dụng
Trang 24P0, Q0, AC0: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi không cấp tín dụng
P1, Q1, AC1: giá bán, số lượng bán và chi phí sản xuất bình quân khi cấp tín dụng h: xác suất thanh toán
Rt: tỷ suất chiết khấu thanh toán
NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 = NPV2: Bàng quan
Chính sách thu tiền
Sau khi đưa ra các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản phải thu dựa trên thời gian thu nợ trung bình (ACP) Thời gian thu nợ trung bình là khoảng thời gian được tính theo ngày trung bình kể từ khi khách hàng nhận nợ cho đến khi khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi các khoản nợ để nhanh chóng đối phó với các tình huống xảy ra bất ngờ như khách hàng phá sản, mất tích … bằng việc trích lập dự phòng rủi ro
Quản lý hàng tồn kho
1.3.3
Hàng tồn kho là loại tài sản doanh nghiệp dự trữ cho quá trình sản xuất và lưu thông Quản lý hàng tồn kho là việc tính toán theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì hàng tồn kho, đồng thời đảm bảo dự trữ duy nhất Dưới đây là mô hình quản lý hàng tồn kho được nhiều doanh nghiệp áp dụng:
Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity Model): mô hình xác định lượng hàng hóa tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí tồn kho ở mức thấp nhất
Trang 25C: Chi phí dự trữ kho tính cho 1 đơn vị hàng lưu kho
Q/2: Mức lưu kho trung bình
Điểm đặt hàng = Thời gian chờ đặt hàng * Số lượng sử dụng trong ngày
Tổng quan về mức dự trữ hàng lưu kho cho doanh nghiệp sẽ được mô tả qua hình vẽ dưới đây:
Trang 26Hiệu quả xã hội là những lợi ích đạt được về mặt xã hội do một hoạt động nào
đó đem lại Ví dụ như hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại tạo nên đó là việc thỏa mãn những nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần cho xã hội, là sự góp phần cân đối cung cầu, ổn định giá cả và thị trường, là việc mở rộng giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các vùng hoặc các nước tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, nói cách khác, hiệu quả kinh
tế đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặc giữa kết quả với chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả / Chi phí
Hoặc
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào / Yếu tố đầu vào
Cách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sử dụng rộng rãi trong thực tế Nó cho phép đanh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh
Thời điểm
đặt hàng
Thời điểm nhận hàng
trữ tối ưu (T*)
Trang 27doanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh được hiệu quả của các năm hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau
Về mặt lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao
Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế và những mục tiêu xã hội Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn tại
và phát triển
Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
1.4.2
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản Do đó ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ Khả năng thanh toán tức thời cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn, nó đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Nếu khả năng thanh toán hiện thời giảm (do tổng các khoản tương đương tiền giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn tăng) là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính
sẽ xảy ra Nếu khả năng thanh toán hiện thời cao (do tổng các khoản tương đương tiền tăng hoặc nợ ngắn hạn giảm) có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu cao quá sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn
Tuy nhiên khó có thể nói khả năng thanh toán tức thời cao hay thấp ở mức nào
là tốt hay không tốt Vì chỉ tiêu này phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ mà nó phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp và của người phân tích
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh =
Trang 28
Hệ số này cho thấy công ty có thể dùng bao nhiêu đồng tài sản để thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần hàng lưu kho Do đó, khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc hàng tồn kho
Nếu khả năng thanh toán nhanh tăng (tổng tài sản ngắn hạn tăng hoặc hàng tồn kho giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) chứng tỏ tình hình tài chính doanh nghiệp tốt,
có thể trả nợ mà không cần đến hàng trong kho Nếu khả năng thanh toán nhanh giảm (tổng tài sản ngắn hạn giảm hoặc hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) cho thấy khả năng quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành =
Khả năng thanh toán hiện hành cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển bằng tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tỷ số này đo lường được khả năng trả nợ của công ty
Nếu khả năng thanh toán hiện hành giảm (do tổng tài sản ngắn hạn giảm hoặc tổng nợ ngắn hạn tăng) cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính xảy ra Nếu khả năng thanh toán hiện hành cao (do tổng tài sản ngắn hạn tăng hoặc tổng nợ ngắn hạn giảm) điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu khả năng thanh toán hiện hành quá cao, sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu được xác định bằng công thức:
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ suất này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng nó trong việc so sánh với tỷ suất của các năm trước Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả ảnh hưởng các chiến lược
tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả Để có được
Trang 29cái nhìn khách quan và chính xác, cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng ngành nghề hoặc tỷ lệ chung của ngành
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Nếu tỷ suất sinh lời của tài sản lớn hơn 0 tức là doanh nghiệp đang có lãi Nếu tỷ suất sinh lời nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn được xác định bằng công thức:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn và cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu lợi nhuận Tỷ lệ doanh lợi tài sản ngắn hạn càng cao thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ngắn hạn =
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý để tăng tốc độ quay vòng của tài sản
Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn
1.4.3
Tốc độ luân chuyển của các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt và được xác định bằng công thức:
Vòng quay khoản phải thu =
Trong đó:
Bình quân giá trị các KPT = giá trị CKPTđầu kì + giá trị CKPT cuối kì
2
Trang 30Vòng quay khoản phải thu càng lớn thể hiện rằng doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ, điều đó được đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm Hệ số thu nợ được sử dụng để xem xét cẩn thận việc khách hàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng
Thời gian thu nợ trung bình được xác định bằng công thức:
Thời gian thu nợ trung bình =
Trong phân tích tài chính chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp phải mất bao nhiêu ngày cho một khoản thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì thời gian thu nợ trung bình càng thấp và ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ thì tình hình kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
Tốc độ luân chuyển của các khoản phải trả
Vòng quay khoản phải trả =
Vòng quay khoản phải trả cho biết số lần trả nợ của doanh nghiệp trong một chu
kì kinh doanh, hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được các khoản nợ dài
Thời gian trả nợ trung bình =
Thời gian trả nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp có bao nhiêu ngày
để trả nợ Thời gian trả nợ càng dài chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tốt, vì khi đó nhà cung cấp bị thiệt Tuy nhiên chiếm dụng quá lâu có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đối tác
Trang 31Thời gian lưu kho trung bình =
Thời gian lưu kho trung bình là khoảng thời gian trung bình hàng hóa được lưu giữ trong kho Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa hệ số lưu kho thấp, hàng tồn nhiều, vòng quay tiền bị kéo dài Mức dự trữ kho lớn cũng làm cho doanh nghiệp tốn chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa và ngược lại Doanh nghiệp cần duy trì chỉ số này thấp
Thời gian quay vòng tiền
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động
Thời gian quay
vòng tiền =
Thời gian thu nợ TB +
Thời gian luân chuyển kho TB – Thời gian trả nợ TB
Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn
Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn có được do tăng hiệu suất sử dụng TSNH được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối Mức tiết kiệm TSNH tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng hiệu suất sử dụng TSNH đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động TSNH có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác định số TSNH tiết kiệm tuyệt đối:
VTKTĐ1 = M0/V1 – M0/V0 Mức tiết kiệm TSNH tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng hiệu suất sử dụng TSNH đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm TSNH hoặc
bỏ ra số TSNh ít hơn so với trước Công thức xác định số TSNH tiết kiệm tương đối:
VTKTĐ2 = M1/V1 – M1/V0Trong đó:
VTKTĐ1: TSNH tiết kiệm tuyệt đối
VTKTĐ2: TSNH tiết kiệm tương đối M0
M0, M1: Doanh thu thuần kì trước, kì này
V1, V0: Hiệu suất sử dụng TSNH kì trước, kì này
Trang 321.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Các nhân tố chủ quan
1.5.1
Xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong đó phải kể đến một số yếu tố:
- Lựa chọn dự án đầu tư
Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Nếu dự án lựa chọn khả thi, phù hợp với điều kiện thị trường và khả năng doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, từ đó làm tăng vòng quay tài sản ngắn hạn và ngược lại nếu sự lựa chọn là không chính xác tài sản ngắn hạn sẽ bị ứ đọng và không tạo ra hiệu quả
- Trình độ quản lý
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển từ khi mua săm vật tư dự trữ đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu công tác quản lý không chặt chẽ sẽ làm thất thoát tài sản ngắn hạn và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
vụ
- Năng lực và trình độ quản lý
Năng lực và trình độ quản lý doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các quyết định của nhà điều hành Phẩm chất và năng lực của nhà quản lý cần phải tốt để dẫn dắt doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường đầy cạnh tranh Khả năng nhanh nhạy trong bắt kịp xu thế thị trường và điều phối tài nguyên của doanh nghiệp có thể nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn
Trang 33Việc xác định nhu cầu của doanh nghiệp về tài sản ngắn hạn cho chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp giúp định hướng rõ về cơ cấu của tài sản ngắn hạn, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hạn Nếu xác định thiếu, ngay lập tức doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn cho chi trả, thanh toán hoặc thiếu hàng hóa để cung cấp cho đối tác Nếu rơi vào tình trạng quá cấp bách, doanh ngiệp có thể phải đi vay mượn, làm tăng chi phí sử dụng tài sản ngắn hạn Trường hợp xấu hơn, doanh nghiệp không đi vay mượn được sẽ trực tiếp tạo ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu xác định dư thừa, doanh nghiệp sẽ phải phát sinh các khoản như chi phí các khoản chi phí cơ hội so dự trữ tiền mặt, chi phí quản lý kho dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản thấp Chính vì vậy, xác định được nhu cầu tài sản cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng để đảm bảo chu trình hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí
Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Nhà quản lý cần cân nhắc các quyết định về chi phí để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Nếu chi phí bị đẩy lên cao sẽ khiến cho giá thanh của hàng hóa, dịch vụ tăng theo, tất yếu dẫn theo sức mua giảm, doanh thu bị giảm theo Chính
vì vậy, doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp làm giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng hóa Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng Chi phí cho mỗi lần đặt hằng thường bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi, bởi vì một phần tỷ lệ chị phí đặt hàng thường biến động theo số lượng hàng được mua
Chi phí tồn trữ
Chi phí tồn trữ bao gồm tất cả các chi phí lưu giữ hàng trong kho trong một khoảng thơi gian xác định trước Chi phí tồn trữ được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn bị hàng lưu kho hoặc xác định bằng tỷ số phần trăm trên giá trị hàng lưu kho
Trang 34trong một chu kỳ Các chi phí tồn trữ bao gồm: chi phí cất trữ, chi phí bảo hiểm, chi phí bảo quản, chi phí về thuế, chi phí đầu tư về hàng tồn kho, chi phí hư hỏng hàng tồn khi và chi phí thiệt hại do hàng đang có trong kho bị lỗi thời …
Chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết
Chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không
có khả năng giao hàng bởi vì như cầu hàng lớn hơn số lượng hàng sẵn có trong kho
Ví dụ, nguyên vật liệu trong kho hết thì chi phí thiệt hại sẽ bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất Khi sản phẩm dở dang tồn khi bị hết thì doanh nghiệp bị thiệt hại do kế hoạch sản xuất kinh doanh bị thay đổi, gây thiệt hại do ngưng trệ sản xuất và phát sinh chi phí
Biến động cung cầu hàng hóa
Tác động vào khả năng cung ứng của thị trường với nhu cầy nguyên vật liệu hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới khả năng quay vòng của tài sản ngắn hạn, đến mức sinh lời
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua bị giảm sút làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sản lượng tiêu thụ bị giảm, doanh thu ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung
và tài sản ngắn hạn nói riêng
Mức độ cạnh tranh trên thị trường
Để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn đối với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp Như vậy doah nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và các chiến lược thích hợp để tăng vòng quay tài sản ngắn hạn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận
ạm phát
Là quá trình đồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn xuất hiện thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kì phát triển của xã hôi, do đó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu động trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không
Trang 35có được sự bổ sung thích hợp thì nó sẽ làm cho tài sản ngắn hạn bị giảm sút theo tỷ lệ làm phát và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Nhân tố công nghệ
Khoa học công nghệ luôn phát triển nhanh và vượt trội với nhiều thay đổi, chính những sự thay đổi này đem lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu bắt kịp xu hướng mới, hiệu quả kinh doanh được tăng cường Song để có thể nhanh chóng bắt kịp được những tiến bộ này cũng đòi hỏi doanh nghiệp chịu khó đầu tư, thay đổi, điều này là không dễ với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Nhân tố rủi ro
- Các yếu tố tự nhiên
Những rủi ro đến từ môi trường bao gồm mưa, bão, lũ, hỏa hoạn thường gây tổn thất lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là về mặt tài sản Đây là yếu tố mà các doanh nghiệp luôn phải chú ý đề phòng cũng như xây dựng các phương án đối phó với rủi ro khó tránh được này
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng nhiều rủi ro bất trắc Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch biên pháp phù hợp thì có thể sẽ dẫn tới sự suy giảm của tài sản ngắn hạn, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá sản
- Nhân tố Nhà nước
Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên nền kinh tế thị trường chịu sự điều tiết của Nhà nước Nhà nước điều tiết hoạt động thị trường thông qua các chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách bảo trợ Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà nước như ưu đãi tín dụng, ký kết các hiệp định thương mại, tham gia các tổ chức thương mại trong khu vực và thế giới đã tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp có cơ hội phát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước còn nhiều điểm hạn chế và chưa hoàn thiện khiến cho doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong khi làm thủ tục hành chính, thương mại