Các nội dung gồm 3phần chính: thứ nhất là phương pháp sử dụng kính hiển vi, phương pháp làmtiêu bản vi phẫu, phương pháp vẽ tiêu bản vi phẫu, quan sát cấu trúc tế bào vàphân biệt các loạ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Nhận biết đúng cây thuốc là việc làm quan trọng trong công tác kiểm nghiệmdược liệu, sử dụng cây thuốc an toàn và hợp lý Xác định được đúng tên khoahọc của cây có ý nghĩa sống còn trong việc nghiên cứu và phát triển câythuốc Muốn vậy người làm công tác liên quan đến cây cỏ làm thuốc phải biếtcác phương pháp nghiên cứu cũng như các đặc điểm hình thái, giải phẫu vàphân loại cây cỏ, đặc biệt là thực vật có hoa- nhóm thực vật có mức độ đadạng được sử dụng làm thuốc nhiều nhất
Cuốn tài liệu này được biên soạn chủ yếu dành cho sinh viên cao đẳng dượcnăm 2, đang học môn Thực vật dược Do đó, các phần trong tài liệu này chỉgiới hạn trong chương trình thực tập đã được phê duyệt Các nội dung gồm 3phần chính: thứ nhất là phương pháp sử dụng kính hiển vi, phương pháp làmtiêu bản vi phẫu, phương pháp vẽ tiêu bản vi phẫu, quan sát cấu trúc tế bào vàphân biệt các loại mô thực vật; thứ hai là cấu tạo hình thái và giải phẫu củacác cơ quan sinh dưỡng và sinh sản của cây (rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt); thứ ba
là phương pháp phân tích và nhận biết các cây thuốc dùng làm thuốc thuộclớp Ngọc lan và lớp Hành
Trong quá trình biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được
sự đóng góp của các quí đồng nghiệp để xây dựng cho cuốn tài liệu này ngàycàng hoàn thiện hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 2 Có khả năng tự học và nghiên cứu tài liệu để trình bày, thảo luận,phân tích với nhóm và tập thể, từ đó rèn luyện tác phong học tập vànghiên cứu khoa học
Nội dung chi tiết học phần:
SỐ
SỐTIẾT
Phân biệt và vẽ các loại
mô dưới kính hiển vi
quang học
1 Sử dụng thành thạo kính hiển vi
2 Quan sát và vẽ tế bào thực vật
3 Làm được một tiêu bản đúng kỹthuật
4 Quan sát và vẽ hình một số loại môthực vật qua kính hiển vi
5 Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, soikính hiển vi, quan sát, so sánh và vẽhình
4
3 Rễ cây 1 Nhận dạng đúng các phần của rễ
cây, các loại rễ cây 1 lá mầm, và rễcây 2 lá mầm
2 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giải
phẫu của rễ cây
4
Trang 3kính hiển vi, quan sát và so sánh và
vẽ hình
4 Thân cây
1 Nhận dạng đúng các phần của thâncây, các loại thân cây
2 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giảiphẫu của thân cây một lá mầm vàthân cây hai lá mầm
3 Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, soikính hiển vi, quan sát và so sánh
4
5 Lá cây
1 Nhận dạng đúng các phần của lá, cácdạng gân lá và các loại lá cây, cácdạng diệp tự
2 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giảiphẫu của lá cây 1 lá mầm và lá cây 2
2 Biết cách phân tích hoa
3 Viết đúng hoa thức và vẽ đúng hoa
2 Vẽ đúng cấu tạo một số quả và hạtđiển hình
3. Rèn luyện kĩ năng quan sát, phântích so sánh và vẽ hình
2 Củng có kiến thức về hình thái thựcvật thông qua việc phân tích cây và
2
Trang 44 Củng có kiến thức về hình thái thựcvật thông qua việc phân tích cây vàhoa Thành thạo dần trong việc thiếtlập hoa thức, hoa đồ.
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Tham gia đầy đủ các buổi học
- Làm đầy đủ các bài kiểm tra
- Nếu vắng có lý do chính đáng phải xin phép bộ môn để đổi nhómthực tập
- Vắng 1 buổi không phép hoặc không thực tập bù sẽ không được dự thikết thúc học phần
- Sinh viên phải thực tập bù mới được dự thi kết thúc học phần lần 2
Trang 5Bài 1:
CẤU TẠO VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
KỸ THUẬT THỰC HIỆN VI MẪU VÀ PHƯƠNH PHÁP
VẼ HÌNH VI PHẪUMỤC TIÊU HỌC TẬP:
3 Sử dụng thành thạo kính hiển vi
4 Quan sát và vẽ tế bào thực vật qua kính hiển vi đúng kỹ thuật
5 Làm được một tiêu bản đúng kỹ thuật
6 Quan sát và phân biệt, vẽ hình các loại mô thực vật dưới kính hiển vi quanghọc
7 Rèn luyện kĩ năng soi kính hiển vi, quan sát và so sánh và vẽ hình
NỘI DUNG:
PHẦN LÝ THUYẾT
A CẤU TẠO VÀ CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
I Cấu tạo của kính hiển vi:
Các bộ phận cơ bản của 1 kính hiển vi như sau:
1 Chân kính:
Để giữ thăng bằng cho kính, có hình chữ U hay chữ V
2 Gương phản chiếu: có hình tròn, được gắn trên chân kính, gương gồm 1mặt phẳng và 1 mặt lõm Trong thực hành chỉ sử dụng mặt lõm của gương đểnhận ánh sánh từ nguồn sáng
3 Bàn mang vật: hình tròn hay hình vuông Trên bàn mang vật có các bộphận mang vật sau:
Trang 6- Một bộ phận dùng để di chuyển kính mang vật, có thể di chuyển lên –xuống, trái – phải Bộ phận này có thể được thay thế bằng 2 kẹp để giữ
cố định mẫu vật quan sát hay có thể không có, khi đó sẽ dùng tay để dichuyển tiêu bản Bàn mang vật có thể cố định hay được dịch chuyểnlên xuống bằng ốc sơ cấp
4 Tụ quang: có hình trụ, nằm ngay bên dưới bàn mang vật Tụ quang baogồm các bộ phận sau:
- Một mặt kính tròn nằm ngay dưới lỗ của bàn mang vật
- Một lưỡi gà để đóng hay mở cửa sổ chắn sang
- Di chuyển lên – xuống nhờ ốc sơ cấp và ốc vi cấp Ốc sơ cấp có kíchthước to hơn và khi vặn ốc này 2 vật kính di chuyển lên – xuống nhữngđoạn dài, mắt thường có thể nhìn thấy được Ngược lại, ốc vi cấp nhỏhơn và khi vặn thì 2 vật kính di chuyển những đoạn rất ngắn, mắtthường không nhìn thấy được
6 Thị kính: có hình tròn, được gắn trên đầu của kính hiển vi Thị kính cónhững độ phóng đại khác nhau: X6, X9, X10.Kính hiển vi có thể có 1 hoặc 2thị kính
II Sử dụng kính hiển vi:
Thực hiện tuần tự các bước sau:
- Điều chỉnh ánh sáng cho thị trường:
- Xoay mặt lõm của gương phản chiếu vào nguồn sang
Trang 7- Nâng tụ quang lên cho đến khi mặt kính tròn trên đầu tụ quang cáchbàn mang vật 5mm
- Nhìn vào thị kính, dùng ốc sơ cấp nâng từ từ vật kính nhỏ lên (hoặc hạ
từ từ bàn mang vật xuống) cho đến khi nhìn thấy mẫu vật trong thịtrường của kính hiển vi
- Di chuyển tiêu bản( dùng bộ phận di chuyển hay dùng tay) để quan sát
sơ bộ toàn bộ mẫu vật
Nếu muốn quan sát chi tiết từng mô, từng tế bào hay 1 thành phần nào đó thìlàm tiếp các bước sau
- Vặn ốc sơ cấp, nâng vật kính nhỏ lên một ít, xoay vật kính lớn vàođúng khớp
- Hạ từ từ vật kính lớn cũng bằng cách vặn ốc sơ cấp, cho đến khi đầuvật kính lớn vừa tiếp xúc với phiến kính mỏng
- Nhìn vào thị kính, dùng ốc sơ cấp nâng từ từ vật kính lớn lên cho đếnkhi mẫu vật hiện ra trong thị trường
- Điều chỉnh cho mẫu vật rõ theo mắt người quan sát bằng ốc vi cấp
III Những điều chú ý khi sử dụng kính hiển vi
1 Khi mang kính từ tủ kính đến chỗ ngồi phải sử dụng cả 2 tay Một tay cầmtrên thân kính, 1 tay đỡ dưới chân kính Trong khi di chuyển phải luôn luôn
để kính đứng thẳng
2 Trước khi sử dụng kính hiển vi lần thứ 2 phải kiểm tra các bộ phận củakính Nếu thấy có gì bất thường so với lần trước( thiếu bộ phận, thay đổi bộ
Trang 8- Không để dung dịch quan sát dính vào đầu vật kính hay nhỏ xuốngdưới tụ quang
- Vặn các ốc nhẹ nhàng Đặc biệt đối với ốc vi cấp, khi vặn theo 1 chiều
mà thấy cứng thì lập tức phải vặn ngược trở lại, không bao giờ cố vặntới sẽ làm gãy ốc vi cấp
- Không được hạ vật kính xuống khỏi bàn mang vật sẽ làm vỡ mặt kínhtrên đầu tụ quang( cũng không nâng lên quá cao)
4 Sau khi sử dụng kính hiển vi:
- Lau chùi cẩn thận bằng giẻ khô và sạch, đặc biệt chú ý 2 đầu vật kính,thị kính và bàn mang vật
- Xoay vật kính ra khỏi khớp và để choãi ra giống như chữ V
- Trả kính vào tủ
Kính hiển vi
Trang 9TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
BẢNG KIỂM QUI TRÌNH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
2 Tư thế ngôi quan sát thoải mái
3 Lau kính bằng khăn mềm hoặc vải sạch
4 Điều chỉnh ánh sáng sao cho quang trường sáng rõ
5 Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp lại, đưa tiêu bản vào giữa quang trường.
6 Vặn ốc thứ cấp cho bàn kính gần với vật kính
7 Mắt nhìn vào thị kính và hạ bàn kính từ từ cho đến khi
xuất hiện hình ảnh
8 Điều chỉnh ốc vi cấp cho hình ảnh rõ nét hơn
9 Di chuyển tiêu bản đến vị trí cần quan sát
10 Xoay bàn quay vật kính để đổi vật kính to hơn (nếu cần) rồi xoay lại như cũ.
11 Dùng ốc vi cấp để điều chỉnh lại hình ảnh cho rõ nét
1 Lau sạch và để kính hiển vi đúng nơi qui định
2 Vệ sinh phòng thực tập
Trang 10TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
THANG ĐIỂM QUI TRÌNH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
STT NỘI DUNG QUAN SÁT
Hệ số
Thang điểm
Điểm đạt
2 Tư thế ngôi quan sát thoải mái 1
3 Lau kính bằng khăn mềm hoặc vải sạch 1
4 Điều chỉnh ánh sáng sao cho quang trường sáng rõ 2
5 Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp lại, đưa tiêu bản vào giữa quang trường. 1
6 Vặn ốc thứ cấp cho bàn kính gần với vật kính 2
7 Mắt nhìn vào thị kính và hạ bàn kính từ từ cho đếnkhi xuất hiện hình ảnh. 4
8 Điều chỉnh ốc vi cấp cho hình ảnh rõ nét hơn 2
9 Di chuyển tiêu bản đến vị trí cần quan sát 2
10 Xoay bàn quay vật kính để đổi vật kính to hơn (nếu cần) rồi xoay lại như cũ. 2
11 Dùng ốc vi cấp để điều chỉnh lại hình ảnh cho rõ nét 3
III BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
1 Lau sạch và để kính hiển vi đúng nơi qui định 1
Trang 11B KỸ THUẬT THỰC HIỆN VI MẪU
a) Phương pháp cắt vi phẫu:
- Vật cắt phải được rửa sạch
- Để dao lam thẳng đứng và cắt thẳng góc với thân , rễ hoặc gân chính của
- Thân : Cắt đoạn giữa hai mấu.
- Lá : Cắt phần gần sát cuống lá để thấy rõ gân chính của lá, , nếu phiến
rộng quá thì bỏ bớt phần thịt lá, chỉ chừa lại khoảng 1 cm phần thịt lá hai bêngân giữa
b) Phương pháp tẩy - nhuộm :
Lần lượt ngâm lát cắt vào các dung dịch sau :
phút Nếu sau 30 phút mà vi phẫu không trắng thì phải thay nước javelkhác rồi mới tiếp tục ngâm
Sau đó rửa sạch bằng nuớc cất 3-5 lần
Sau đó rửa sạch bằng nuớc cất 3-5 lần
Sau đó cũng rửa sạch bằng nước cất 1 –2 lần
Vi phẫu sau khi nhuộm nếu không quan sát ngay thì phải ngâm trong nướcthường hay Glycerin
Sau khi nhuộm vách tế bào sẽ có màu Màu thay đổi tùy theo bản chất
Trang 12c) Cách đặt phẩu thức lên lam kính:
Vi phẫu sau khi được nhuộm sẽ được lên kính theo phương pháp giọt ép.Cách thực hiện như sau:
Nhỏ vào giữa phiến kính dày một giọt chat lỏng làm môi trường quan sát(nước, glycerin ), dung kim mũi mác đặt vi phẫu cần quan sát vào giọt chấtlỏng Đậy lá kính lại (chú ý không để bọt khí dưới lá kính) Có 2 cách đặt lákính:
- Đặt một cạnh lá kính tỳ vào bề mặt của phiến kính, bên cạnh giọt chấtlỏng Dùng kim mũi mác đỡ lấy cạnh đối diện rồi hạ từ từ xuống
- Nhỏ một giọt chất lỏng (cùng loại với chất lỏng trên phiến kính) vàogiữa lá kính Lật ngược lá kính lại rồi hạ từ từ đậy lên giọt chất lỏngtrên phiến kính Khi 2 giọt chất lỏng chạm vào nhau thì bỏ tay ra
Sauk hi đậy lá kính, chất lỏng dưới lá kính phải vừa đủ để chiếm toàn bộdiện tích của lá kính, không thừa chảy ra ngoài cũng không thiếu Nếu thiếudung một ống hút nhỏ thêm chất lỏng đã dùng vào Nếu thừa, dùng một mảnhgiấy lọc để hút đi
Trong một số trường hợp cần phải thay đổ chất lỏng mà không muốn bỏ
lá kính ra thì làm như sau: ở một cạnh của lá kính, đặt một miếng giấy lọc đểhút chất lỏng đang ở dưới lá kính, ở cạnh đối diện, dùng ống hút cho giọt chấtlỏng mới vào thay thế Khi cho chất lỏng mới vào thì đồng thời hút chất lỏng
cũ ra Chất lỏng mới sẽ thay thế cho chất lỏng cũ dưới lá kính
Tiêu bản đạt tiêu chuẩn phải mỏng, sáng, sạch, màu xanh và đỏ rõ ràng,chất lỏng dưới lá kính phải vừa đủ, chiến toàn bộ diện tích lá kính, khôngchứa bọt khí, có thể quan sát dễ dàng
C.PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH VI PHẪU
Dụng cụ cần thiết: viết chì, tẩy, giấy vẽ
Có 2 cách để vẽ là: vẽ sơ đồ tổng quát (qua vật kính 10X) và vẽ chi tiết mộtphần (qua vật kính 40X)
1 Vẽ sơ đồ tổng quát
Muốn trình bày toàn bộ cấu tạo của một cơ quan thực vật, người takhông cần vẽ từng ết bào của nó, mà chỉ dùng kí hiệu để vẽ vị trí các mô đượcsắp xếp trong cơ quan đó Tất nhiên là cần vẽ đúng tỷ lệ kích thước và hình
Trang 13dạng tổng quát của các mô đó, làm sao khi nhìn vào sơ đồ này người ta có thểhình dung được thật đúng cấu tạo của đối tượng quan sát
Ký hiệu dùng vẽ các mô khi vẽ sơ đồ tổng quát
Trang 14Sau khi vẽ sơ đồ tổng quát, ta chọn một khu vực điển hình, có thể đại diệncho cả vi phẫu hoặc một phạm vi hẹp nào đó trên vi phẫu (tùy theo mục đíchnghiên cứu) để vẽ chi tiết một phần Cách chọn khu vực để vẽ chi tiết nhưsau:
- Nếu cơ quan thực vật có cấu tạo đối xứng với một mặt phẳng ( lá cây 2
lá mầm) thì chỉ cần vẽ nửa từ gân giữa ra một ít ở phiến lá
- Nếu cơ quan đó có cấu tạo đều nhau theo một hướng (lá cây một lámầm) thì chọn một đoạn nào đó điển hình nhất để vẽ
- Nếu cơ quan đó có cấu tạo đối xứng qua một tâm điểm (thân, rễ) thìchọn một góc có cấu tạo điển hình nhất để vẽ
- Nếu cơ quan đó có tiết diện vuông mà ở 4 góc có cấu tạo giống nhau(thân cây họ hoa môi) thì chỉ cần cẽ ¼ của tiết diện đó
Mục đích của bản vẽ chi tiết là để thấy rõ được cấu tạo của từng loại môtừng nhóm tế bào, do đó phải vẽ từng tế bào đúng như khi nhìn thấy trên viphẫu Để tránh hiện tượng vẽ mất cân đối, ta nên theo các bước sau đây:
- Vẽ phác thảo trên giấy khu vực cần phải vẽ và sự phân chia giữa các
mô với nhau
- Vẽ các mô có cấu tạo phức tạp trước (bó libe gỗ) rồi đến các mô đơngiản sau Mô mềm nên vẽ sau cùng
Những tế bào có vách mỏng (vách bị nhuộm hồng) thì vẽ một nét thànhmột vòng kín (không vẽ theo kiểu lợp ngói)
Những tế bào có vách dày (vách bị nhuộm xanh) thì vẽ hai nét song song( 2 nét gần hay xa nhau là tùy theo độ dày của vách tế bào
Những vùng dày lên của vách tế bào thì tô đen
Đối với mạch gỗ: Tô đen ở ¼ phía trên bên trái của nét trong
Các hình vẽ chi tiết cần được chú thích đầy đủ và phải ghi rõ tên của từng loại mô Hình vẽ sơ đồ không viết chú thích
Trang 15PHẦN THỰC HÀNH
A Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ và hóa chất
Sinh viên kiểm tra và dánh dấu vào bảng kiểm sau:
Trang 16TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
BẢNG KIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT SOI TẾ BÀO VẢY CỦ HÀNH
I CHUẨN BỊ DỤNG CỤ (như đã liệt kê)
1
Dùng kim mũi mác hay lưỡi dao mỏng rạch 1 hình chữ
nhật nhỏ (3x 6mm) rồi tách bóc nhẹ lấy lớp biểu bì
mỏng trên vảy củ hành
2 Đặt biểu bì lên lam kính dày có sẵn giọt nước cất hay glycerin
3 Đậy lam kính mỏng lên trên sao cho không đọng bọt khí
4 Đặt tiêu bản lên bàn mang vật kính hiển vi và kẹp lại, đưa tiêu bản vào giữa quang trường.
5 Tiến hành soi qua vật kính 10X
6 Vẽ hình tế bào vảy củ hành qua vật kính 10X
7 Tiến hành soi qua vật kính 40X
8 Vẽ hình tế bào vảy củ hành qua vật kính 40X
9 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định
10 Vệ sinh phòng thực tập
Trang 17KHOA DƯỢC
THANG ĐIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT SOI TẾ BÀO VẢY CỦ
HÀNHSTT NỘI DUNG
Hệ số
Thang điểm Điểm
2 Đặt biểu bì lên lam kính dày có sẵn giọt nướccất hay glycerin 2
3 Đậy lam kính mỏng lên trên sao cho không đọng bọt khí 2
4 Đặt tiêu bản lên bàn mang vật kính hiển vi vàkẹp lại, đưa tiêu bản vào giữa quang trường. 2
5 Tiến hành soi qua vật kính 10X 3
6 Vẽ hình tế bào vảy củ hành qua vật kính 10X 3
7 Tiến hành soi qua vật kính 40X 3
8 Vẽ hình tế bào vảy củ hành qua vật kính 40X 3
III THU DỌN DỤNG CỤ VÀ VỆ SINH
9 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định 1
Trang 18Nhiệm vụ 2 : Làm tiêu bản, quan sát và phân biệt và vẽ các loại mô trên
lá cây Kiến cò (hoặc lá Muồng trâu)
Sinh viên thực hiện và tự đánh giá qua bảng kiểm bên dưới:
Trang 19TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
BẢNG KIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT SOI LÁ CÂY
1 Dùng lưỡi dao lam cắt lá cây thành những lát mỏng đựng vào nắp đĩa petri
2 Ngâm các lát cắt trong nước javel 15 phút
10 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất
11 Đậy lá kính lại và tiến hành soi dưới kính hiển vi
12
Vẽ các loại mô thực vật (mô mềm đặc, mô mềm đạo,
mô mềm khuyết, mô mềm giậu, mô dày, mô cứng, biểu
bì, lông che chở, lỗ khí, mô gỗ…)
1 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định
2 Vệ sinh phòng thực tập
Trang 20TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
Thang điểm
Điểm đạt
2 1 0
2 Dùng lưỡi dao lam cắt lá cây thành những lát mỏng đựng vào nắp đĩa petri 3
3 Ngâm các lát cắt trong nước javel 15 phút 1
11 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có
sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất
Vẽ các loại mô thực vật (mô mềm đặc, mô mềm đạo,
mô mềm khuyết, mô mềm giậu, mô dày, mô cứng,
biểu bì, lông che chở, lỗ khí, mô gỗ…)
Trang 21Bài 2:
RỄ CÂYMỤC TIÊU BÀI HỌC
4 Nhận dạng đúng các phần của rễ cây và phân biệt các loại rễ cây.
5 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giải phẫu cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan và lớp
Hành
6 Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, soi kính hiển vi, quan sát và so sánh
và vẽ hình
A CHUẨN BỊ MẪU VẬT, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
1 Mẫu hình thái rễ (hình ảnh hoặc cây thật)
2 Mẫu vật tươi dùng làm tiêu bản vi phẫu
2.1 Rễ cây lớp Ngọc lan (rễ cây đậu non, rễ rau muống, rễ cây Si)
2.3 Rễ cây lớp Hành (rễ Cỏ ống, rễ cây Xạ can, rễ cây Hành)
Trang 22NỘI DUNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Quan sát, nhận dạng và chỉ ra được các phần của một
rễ cây: Quan sát trên cây đậu non.
Nhận dạng các phần của rễ bằng mắt thường hoặc kính lúp Quan sát từ dưới
lên trên thấy rễ cây đậu non nó một rễ cái là rễ chính mọc tiếp theo trục của thân, phát triển ngược chiều với thân, ở tận cùng của rễ có chóp rễ (quan sát trên kính lúp) Trên chóp rễ có một đoạn ngắn, nhẵn là miền sinh trưởng Trên miền sinh trưởng là miền lông hút, có nhiều lông nhỏ để hút nước và các muối
hòa tan trong nước để nuôi cây Phía trên miền lông hút là miền hóa bần, nơi
rễ con cấp 2 sẽ mọc ra
Vẽ hình và ghi chú từng phần của rễ cây
Hình 1 Các phần của rễ
Trang 23Nhiệm vụ 2: Quan sát, nhận dạng các loại rễ cây
Đặc điểm nhận dạng như sau:
- Rễ cọc: Rễ cái phát triển hơn rễ con
- Rễ chùm: Rễ cái và rễ con bằng nhau
- Rễ củ: Rễ cái hoặc rễ con hoặc rễ phụ phình lên thành củ dự trữ chấtdinh dưỡng
- Rễ bám: Mọc ra ở các mấu thân, bám vào vật chủ để cây leo lên
- Rễ khí sinh: mọc ra từ thân và nằm trong không khí Mặt ngoài có môxốp dễ hút nước cung cấp cho cây
- Rễ mút: Rễ của các loài cây sống kí sinh vào cây khác với các giác mútmọc đâm vào cây chủ để hút chất dinh dưỡng
Sinh viên quan sát các loại rễ bố trí trong phòng thí nghiệm và phân loại cácloại rễ, điền vào bảng sau:
Trang 24Nhiệm vụ 3: Làm tiêu bản và quan sát cấu tạo rễ cây Rau muống (cây lớp Ngọc lan) dưới kính hiển vi qua vật kính 10X và 40X Vẽ hình cấu tạo giải phẫu của rễ cây Rau muống
- SV tiến hành làm tiêu bản và quan sát, mô tả lại cấu tạo sơ cấp của rễcây Rau muống?
Quan sát qua kính hiển vi ta thấy cấu tạo sơ cấp của rễ cây lớp Ngọc lan(rễ Rau muống) từ ngoài vào trong gồm có 2 phần chính:
Trang 25TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
BẢNG KIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT LÀM TIÊU BẢN, QUAN SÁT VÀ
VẼ HÌNH CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA RỄ CÂY
CÓ KHÔNG
1 Dùng lưỡi dao lam cắt ngang qua rễ cách đầu rễ khoảng 1-2 cm thành những lát mỏng đựng vào nắp đĩa petri
2 Ngâm các lát cắt trong nước javel 15 phút
10 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất
11 Đậy lá kính lại và tiến hành soi dưới kính hiển vi qua vật kính 10X
12 Vẽ hình cấu tạo sơ cấp của rễ cây Rau muống (vẽ hình theo qui ước)
13 Soi mẫu qua vật kính 40X
14 Vẽ hình chi tiết cấu tạo sơ cấp của rễ cây Rau muống
1 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định
Trang 26TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
THANG ĐIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT LÀM TIÊU BẢN, QUAN SÁT VÀ
VẼ HÌNH CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA RỄ CÂY
STT NỘI DUNG
Hệ số
Thang điểm
Điểm đạt
10 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất 1
11 Đậy lá kính lại và tiến hành soi dưới kính hiển vi qua vật kính 10X 3
12 Vẽ hình cấu tạo sơ cấp của rễ cây Rau muống (vẽ hìnhtheo qui ước) 3
14 Vẽ hình chi tiết cấu tạo sơ cấp của rễ cây Rau muống 3
1 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định 1
Trang 27Nhiệm vụ 4: Làm tiêu bản và quan sát cấu tạo rễ cây Hành (cây lớp Hành) dưới kính hiển vi qua vật kính 10X và 40X
Sinh viên tự tiến hành làm tiêu bản và quan sát, cách làm tương tự như rễcây lớp Ngọc lan
Viết nhận xét so sánh đặc điểm cấu tạo cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan và
rễ cây lớp Hành
Trang 28THÂN CÂYMỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Nhận dạng đúng các phần của thân cây và phân biệt các loại thân cây.
2 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giải phẫu của thân cây lớp Ngọc lan và
thân cây lớp Hành
3 Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, soi kính hiển vi, quan sát và so sánh
và vẽ hình
A CHUẨN BỊ MẪU VẬT, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
1 Mẫu hình thái thân cây (hình ảnh hoặc cây
thật)
2 Mẫu vật tươi dùng làm tiêu bản vi phẫu
2.1 Thân cây giấp cá
2.2 Thân cây cỏ ống (thân cây măng tây)
Trang 29Nhiệm vụ 1: Nhận dạng các phần của một thân cây
Quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp một mẫu thân (cây Ớt) và chỉ ra các phần của thân cây: thân chính, mấu, gióng, chồi ngọn, chồi bên, cành
Vẽ và ghi chú từng phần
Nhiệm vụ 2: Nhận dạng các loại thân cây
Sinh viên quan sát các mẫu vật (hoặc hình ảnh) có trong phòng thực hành, phân biệt được các loại thân cây và ghi vào bảng sau:
Thân gỗ Thân
bò
Thân leo
Trang 30- Thân rạ: Thân đặc ở các mấu và rỗng các các giống
- Thân bò: than mọc bò lan trên mặt đất và các rễ phụ mọc ra ở các mấu
- Thân leo: leo bằng tua cuốn, than cuốn hay rễ bám
- Thân củ: than phồng lên thành củ để chứa chất dự trữ
- Thân rễ: có hình dạng gần như rễ, mang các vảy mỏng do các lá biến đổi biến thành
- Thân hành: Thân rất ngắn, mang rễ ở mặt dưới, phần trên có nhiều lá mọng nước gọi là vảy hành
Thân cột Thân rạ
Thân leo Thân bò
Thân củ Thân hành Thân rễ
Nhiệm vụ 3: Làm tiêu bản và quan sát cấu tạo cấp 1 thân cây lớp Ngọc lan (thân cây Giấp cá) dưới kính hiển vi qua vật kính 10X và 40X Vẽ hình cấu tạo giải phẫu của thân cây Giáp cá
- SV quan sát và mô tả lại cấu tạo sơ cấp của thân cây Giấp cá?
Quan sát qua kính hiển vi ta thấy cấu tạo sơ cấp của thân cây lớp Ngọclan (thân cây Giấp cá) từ ngoài vào trong gồm có 2 phần chính:
1 Phần vỏ:
Gồm: + Biểu bì:
+ Hạ bì:
+ Mô mềm vỏ:
Trang 32TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
BẢNG KIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT LÀM TIÊU BẢN, QUAN SÁT VÀ
VẼ HÌNH CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA THÂN CÂY
CÓ KHÔNG
1 Dùng lưỡi dao lam cắt ngang qua thân cây (đoạn giữa 2 mấu) thành những lát mỏng đựng vào nắp đĩa petri
2 Ngâm các lát cắt trong nước javel 15 phút
10 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất
11 Đậy lá kính lại và tiến hành soi dưới kính hiển vi qua vật kính 10X
12 Vẽ hình sơ đồ cấu tạo sơ cấp của thân cây Giấp cá (vẽ hình theo qui ước)
13 Soi mẫu qua vật kính 40X
14 Vẽ hình chi tiết cấu tạo sơ cấp của thân cây Giấp cá
1 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định
2 Vệ sinh phòng thực tập
Trang 33TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG
KHOA DƯỢC
THANG ĐIỂM QUI TRÌNH KỸ THUẬT LÀM TIÊU BẢN, QUAN SÁT VÀ
VẼ HÌNH CẤU TẠO GIẢI PHẪU CỦA THÂN CÂY
STT NỘI DUNG
Hệ số
Thang điểm
Điểm đạt
2 1 0
1 Dùng lưỡi dao lam cắt ngang qua thân cây (đoạn giữa 2 mấu) thành những lát mỏng đựng vào nắp đĩa petri 3
2 Ngâm các lát cắt trong nước javel 15 phút 1
10 Chọn các lát cắt đạt yêu cầu đặt lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt glycerin hay nước cất 1
11 Đậy lá kính lại và tiến hành soi dưới kính hiển vi qua vật kính 10X 3
12 Vẽ hình cấu tạo sơ cấp của thân cây (vẽ hình theo qui ước) 3
14 Vẽ hình chi tiết cấu tạo sơ cấp của thân cây Giấp cá 3
1 Bảo quản kính hiển vi theo đúng qui định 1
Trang 34Nhiệm vụ 4: Làm tiêu bản và quan sát cấu tạo thân cây Cỏ ống hoặc thân cây Măng tây (cây lớp Hành) dưới kính hiển vi qua vật kính 10X và 40X
Sinh viên tự tiến hành làm tiêu bản và quan sát, cách làm tương tự nhưthân cây lớp Ngọc lan
Viết nhận xét so sánh đặc điểm cấu tạo cấp 1 của thân cây lớp Ngọc lan
và thân cây lớp Hành
Viết nhận xét so sánh đặc điểm cấu tạo cấp 1 của rễ cây lớp Ngọc lan vàthân cây lớp Ngọc lan
Trang 35Bài 4:
LÁ CÂYMỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Nhận dạng đúng các đặc điểm hình thái của lá cây.
2 Quan sát và vẽ đúng cấu tạo giải phẫu của lá cây lớp Ngọc lan và lá cây
lớp Hành
3 Rèn luyện kĩ năng làm tiêu bản, soi kính hiển vi, quan sát và so sánh
và vẽ hình
CHUẨN BỊ MẪU VẬT, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT
Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:
1 Mẫu hình thái lá cây (hình ảnh hoặc cây thật)
2 Mẫu vật tươi dung làm tiêu bản vi phẫu
2.1 Lá cây Kiến cò (hoặc lá cây Muồng trâu)
2.2 Lá cây Ngô (hoặc lá cây Trinh nữ hoàng cung)
Trang 36NỘI DUNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Nhận dạng các phần của một lá cây
Quan sát một lá cây và chỉ ra được các phần: phiến lá, cuống lá và bẹ lá, bẹ chìa, lá kèm và lưỡi nhỏ
Vẽ hình và ghi chú các phần của lá cây
Nhiệm vụ 2: Nhận dạng các loại lá cây
Dựa vào các mẫu được trang bị trong phòng học, nhận dạng, phân biệt các loại lá sau:
Trang 38
Lá mọc đối Lá mọc vòng Lá mọc so le