Với nhận thức và cách đặt vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài " Cơ sở khoa học và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngo
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Từ sau năm 1986, thực hiện đờng lối "đổi mới" của Đảng và Nhà nớc,nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhịp độ tăng trởng nhanh Trong đó, thu hút và
sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) và xuất khẩu đóng vai trò là hai
động lực quan trọng nhất Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI,VII, VIII và IX đều đã nhất quán khẳng định việc thu hút và sử dụng vốn FDI
và xuất khẩu là hớng u tiên trọng điểm trong chiến lợc phát triển kinh tế đốingoại nớc ta, là vấn đề có tính quy luật, vừa có tính cấp bách trớc mắt, vừa cănbản lâu dài, phù hợp với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và hộinhập kinh tế quốc tế đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta đã khẳng định rõ: "Tạo điều kiện đểkinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi, hớng vào xuất khẩu, xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạothêm việc làm Cải thiện môi trờng kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn
đầu t nớc ngoài" [12, tr 99]
Thực tế những năm qua cho thấy việc thu hút và sử dụng vốn FDI ngàycàng có vai trò quan trọng trong việc góp phần phát triển lực lợng sản xuất,thay đổi cơ cấu kinh tế và gắn với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội ở nớc ta,gắn với hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần tăng cờng hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế nớc ta
Từ khi Nhà nớc ta ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (1987)
đến ngày 20 tháng 01 năm 2003 cả nớc đã có 4653 dự án vốn FDI với tổng số
vốn đầu t đăng ký là 39.365 triệu USD, số vốn đầu t thực hiện là 21.133 triệuUSD, trong đó 1.900 dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh với vốn đầu t là 25
tỷ USD (không kể dự án liên doanh Vietsopetro) [37, tr 2] Con số đó chứngminh rằng việc tăng cờng thu hút và sử dụng vốn FDI là rất cần thiết, cấp bách
và mang tính chiến lợc lâu dài Các doanh nghiệp có vốn FDI đã trở thành một
bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế nhiều thành phần của Việt Nam
Riêng về lĩnh vực xuất khẩu, các doanh nghiệp có vốn FDI giữ vai tròquan trọng trong chiến lợc hớng về xuất khẩu Tỷ trọng của khu vực doanhnghiệp có vốn FDI trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc tăng nhanh quacác năm (từ 4% vào năm 1994 lên 25% năm 2000 và 27,5% năm 2002) Trên
Trang 2thực tế, các doanh nghiệp có vốn FDI đang đóng góp ngày càng nhiều trongviệc khai thông các thị trờng xuất khẩu, phát triển các mặt hàng xuất khẩu mới
có giá trị gia tăng xuất khẩu cao của Việt Nam
Tuy vậy, nhìn ở góc độ tổng thể, về cơ bản, khu vực kinh tế có vốn FDIvẫn còn tập trung đầu t hớng vào phát triển nền kinh tế theo chiều rộng, chachú trọng đầu t theo chiều sâu vào các ngành mũi nhọn, góp phần phát triểnnền kinh tế theo chiều sâu, vẫn chú trọng khai thác thị trờng nội địa và tạo ranhững sản phẩm thay thế nhập khẩu là chủ yếu Mặt khác, các doanh nghiệp
có vốn FDI cũng cha thực sự có sự đầu t lớn để tạo ra các sản phẩm xuất khẩumới, đạt giá trị gia tăng xuất khẩu cao để tạo bớc đột phá trong tăng trởng xuấtkhẩu của Việt Nam Thực trạng đó đã làm hạn chế hiệu quả kinh tế - xã hộicủa việc thu hút và sử dụng vốn FDI ở Việt Nam thời gian qua nói chung,cũng nh hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI trong chiếnlợc hớng về xuất khẩu nói riêng
Chính vì vậy, cần phải tiếp tục nghiên cứu toàn diện vấn đề thu hút và
sử dụng vốn FDI để có những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm nâng caohiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong quátrình thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu
Với nhận thức và cách đặt vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài " Cơ sở khoa học và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong quá trình thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu" làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nớc
Trên thế giới, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và
sử dụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu là vấn đề đợc nhiều quốcgia quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau Trong đó,các tổ chức kinh tế quốc tế (IMF, WB, FAO, WTO ) nghiên cứu chủ yếunhằm tìm ra các phơng án tối u về phát triển chuyên môn hoá sản xuất và phâncông lao động quốc tế trên phạm vi toàn cầu, định hớng các nấc thang pháttriển của toàn cầu hoá kinh tế Các nớc đang phát triển nghiên cứu chủ yếuphục vụ cho việc hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế hớng ngoại, hoạch
định và lựa chọn mô hình chiến lợc công nghiệp hoá và phơng thức tiến hành
Trang 3công nghiệp hoá đất nớc, phát huy lợi thế của những nớc đi sau Các nớccông nghiệp phát triển nghiên cứu về vấn đề này chủ yếu nhằm phục vụ choviệc hoạch định và thực thi chiến lợc cạnh tranh kinh tế toàn cầu và phát huylợi thế của các nớc đi trớc nền kinh tế có quy mô lớn
ở Việt Nam đã có một số công trình, bài viết nghiên cứu về đầu t trựctiếp nớc ngoài của thế giới nói chung, về đầu t trực tiếp nớc ngoài tại ViệtNam và hiệu quả kinh tế-xã hội của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam nóiriêng Chẳng hạn nh tác phẩm:" Các mô hình kinh tế thị trờng trên thế giới" doPGS TS Lê Văn Long làm chủ biên; Luận án PTS kinh tế:" Hiệu quả kinh tế -xã hội của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam" của tác giả Vũ Chí Lộc;Luận án TS kinh tế:" Thu hút đầu t nớc ngoài để phát triển ngành công nghiệp
da giầy Việt Nam" của tác giả Nguyễn Văn Tới; Luận án PTS kinh tế:" Lựachọn các giải pháp quản lý có hiệu quả các nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớcngoài trong hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam" của tác giả Vũ Huy Hoàng; Luận
án PTS kinh tế:" Hoạt động thơng mại của các liên doanh sản xuất ô tô với
n-ớc ngoài ở Việt Nam" của tác giả Vũ Quốc Bình; Luận án PTS kinh tế:" Họcthuyết của V.I Lênin về chủ nghĩa t bản nhà nớc và sự vận dụng ở thành phố
Hồ Chí Minh" của tác giả Nguyễn Chơn Trung v.v Tuy nhiên, đến nay ở nớc
ta cha có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện cơ sở lýluận cũng nh đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội củaviệc thu hút và sử dụng vốn FDI trong quá trình thực hiện chiến lợc hớng vềxuất khẩu của Việt Nam
3 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án
3.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của luận án là:
- Làm rõ cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút
và sử dụng vốn FDI trong quá trình thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu
- Đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sửdụng vốn FDI tại Việt Nam trong thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu thờigian qua
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xãhội của việc thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam trong thời gian tới 3.2 ý nghĩa
Trang 4Qua nội dung nghiên cứu trên, luận án sẽ góp phần thúc đẩy mạnhviệc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI đốivới sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nói chung, đề xuất các giảipháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sửdụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu nói riêng, góp phần cungcấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định chiến lợc và chính sách pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nớc Đồng thời, luận án sẽ là tài liệu thamkhảo phục vụ cho nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập trong một sốtrờng đại học.
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tợng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn vềthu hút và sử dụng vốn FDI, về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút và sửdụng vốn FDI ở Việt nam
- Phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nội dungnghiên cứu chủ yếu tập trung vào: cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế - xã hộicủa việc thu hút và sử dụng vốn FDI, các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế -xã hội trong việc thu hút và sử dụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuấtkhẩu
- Phạm vi không gian và thời gian: Luận án nghiên cứu chủ yếu ở cấp
độ quản lý vĩ mô về hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng nguồnvốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu từ khi có Luật Đầu t nớc ngoài tạiViệt Nam (1987) đến nay và đề xuất các giải pháp cho thời kỳ tới năm 2010,tầm nhìn 2020
5 Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phơng pháp luận duy vật biện chứng với quan điểmlịch sử cụ thể, nghiên cứu học thuyết của V.I Lênin về chủ nghĩa t bản nhà n-
ớc liên quan đến thu hút và sử dụng vốn FDI, t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
về mở cửa thu hút vốn FDI, đồng thời, quán triệt quan điểm của Đảng ta vềnâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu Mặt khác, luận án sử dụngkết hợp các phơng pháp nghiên cứu kinh tế phù hợp đối tợng nghiên cứu nhtổng hợp và phân tích, logic và lịch sử, kết hợp lý luận và thực tiễn Ngoài ra,luận án khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về thu hút và sử dụng vốn FDI củamột số quốc gia có thể vận dụng vào điều kiện của Việt Nam
Trang 56 Những vấn đề mới luận án sẽ giải quyết
Để đạt đợc mục tiêu của đề tài, luận án sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đềmới sau đây:
- Hệ thống hoá các luận điểm của V.I Lênin về chủ nghĩa t bản nhà nớc
có liên quan đến việc thu hút và sử dụng vốn FDI, t tởng của Chủ tịch Hồ ChíMinh về mở cửa hợp tác với nớc ngoài và thu hút đầu t nớc ngoài vào ViệtNam
- Hệ thống hoá và làm rõ lý thuyết chiến lợc hớng về xuất khẩu trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Xác định căn cứ về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút và sửdụng vốn FDI thông qua xây dựng các tiêu chí đánh giá
- Tổng kết thực tiễn và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội củathu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam thời gian qua, chỉ rõ những kết quả
đã đạt đợc, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trên phơng diện hoạt độngthu hút và sử dụng vốn FDI và cả trên phơng diện quản lý nhà nớc
- Trên cơ sở dự báo khả năng thu hút vốn FDI, đề xuất những quan
điểm và định hớng lớn về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút
và sử dụng vốn FDI của Việt Nam trong quá trình thực hiện chiến lợc hớng vềxuất khẩu
- Đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI trong chiến l ợc hớng về xuấtkhẩu của Việt Nam
7 Kết cấu luận án
Trang 6Ngoµi më ®Çu, kÕt luËn, danh môc tµi liÖu tham kh¶o, luËn ¸n bao gåm
3 ch¬ng:
Ch¬ng 1: C¬ së khoa häc vÒ n©ng cao hiÖu qu¶ kinh tÕ - x· héi cña viÖc thu hót vµ sö dông vèn FDI trong chiÕn lîc híng vÒ xuÊt khÈu cña ViÖt Nam
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ kinh tÕ - x· héi cña viÖc thu hót vµ sö dông vèn FDI trong chiÕn lîc híng vÒ xuÊt khÈu cña ViÖt Nam.
Ch¬ng 3: C¸c gi¶i ph¸p chñ yÕu nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ kinh tÕ - x· héi cña viÖc thu hót vµ sö dông vèn FDI trong chiÕn lîc híng vÒ xuÊt khÈu cña ViÖt Nam.
Trang 7Chơng 1Cơ sở khoa học về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
của việc thu hút và sử dụng vốn fdi trong chiến lợc hớng về xuất khẩu của việt nam
1.1 lý luận chung về thu hút và sử dụng vốn fdi
1.1.1 Khái niệm, đặc trng và các hình thức của thu hút và sử dụng vốn FDI 1.1.1.1 Khái niệm về thu hút và sử dụng vốn FDI
Đầu t trực tiếp nớc ngoài, tên tiếng Anh là:"Foreign Direct Investment",(viết tắt FDI) là một hình thức di chuyển vốn trên thị trờng tài chính quốc tế,trong đó bên chủ sở hữu vốn (nhà đầu t nớc ngoài) tạo ra các doanh nghiệp,các chi nhánh ở nớc khác để đầu t mở rộng thị trờng, thiết lập quyền sở hữutừng phần hoặc toàn bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý trực tiếp, ra các quyết
định kinh doanh, cùng với các đối tác nớc sở tại chịu rủi ro và hởng lợi nhuận
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) khác với đầu t gián tiếp FPI (ForeignPortfolio Investment) và hình thức viện trợ phát triển chính thức ODA(Official Development Asistance) là chỉ cung cấp cho nớc sở tại vốn đầu t chứkhông kèm theo kỹ thuật và công nghệ
Khát quát rộng thì hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t chính
là quá trình thu hút, sử dụng mọi nguồn vốn và nguồn lực trong xã hội để phục
vụ sản xuất, kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đápứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội Nguồn vốn đầu t này là nhữngtài sản hữu hình nh tiền vốn, đất đai, nhà cửa, thiết bị máy móc, hàng hóa haytài sản vô hình nh bằng sáng chế, phát minh, bí quyết kỹ thuật công nghệ, uytín kinh doanh, nhãn hiệu, các quyền về thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên và bao gồm cả sức lao động kết tinh trong giá trị hàng hoá
Hoạt động đầu t của các chủ sở hữu các nguồn vốn nói trên không chỉgiới hạn ở phạm vi của nớc mình mà còn vợt ra ngoài biên giới quốc gia, tức là
đầu t quốc tế - một hình thức quan trọng của quan hệ kinh tế quốc tế, pháttriển mạnh nửa sau thế kỷ XX đến nay và đang có xu hớng gia tăng mạnh mẽtrong thế kỷ XXI phù hợp với xu thế toàn cầu hoá kinh tế
Đầu t quốc tế là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu t nớc ngoài
(tổ chức hoặc cá nhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nớc tiếpnhận đầu t để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm thulợi nhuận hoặc đạt đợc các hiệu quả xã hội Căn cứ vào tính chất sử dụng củanguồn vốn thì có thể phân loại đầu t quốc tế dới ba hình thức:
Trang 8+ Đầu t trực tiếp (FDI)
+ Đầu t gián tiếp (ODA )
+ Tín dụng quốc tế
Trong đó vốn FDI đợc coi là hình thức chủ đạo và có vai trò quan trọngnhất trong tăng cờng hợp tác kinh tế quốc tế và đẩy nhanh quá trình nhất thểhoá đời sống kinh tế thế giới
Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, đã đợc sửa đổi, bổ sung ngày
9/6/2000 thì "Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bằng bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động đầu t theo quy định của Luật này"[25, tr 21] Nhà đầu t nớc ngoài là tổ
chức kinh tế, cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam
Đối với nớc chủ nhà, việc thu hút và sử dụng vốn FDI đợc coi là giảipháp quan trọng nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn, tài sản của các nhà đầu
t nớc ngoài vào nớc mình để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,cung ứng dịch vụ với mục đích sản sinh và cùng hởng lợi nhuận, đồng thờinhằm đạt đợc những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Về bản chất, thu hútvốn FDI là hình thức nhập khẩu t bản (đối với nớc tiếp nhận đầu t) và xuấtkhẩu t bản (đối với các nhà đầu t ra nớc ngoài), một hình thức cao hơn xuấtnhập khẩu hàng hóa Đối với nhà đầu t nớc ngoài thì việc đầu t ra nớc ngoài đ-
ợc coi là hình thức xuất khẩu t bản luôn bổ sung và hỗ trợ cho xuất khẩu hànghoá trong chiến lợc thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng của các nớc khác Cùngvới hoạt động ngoại thơng, thu hút và sử dụng vốn FDI trên thế giới đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ, hợp thành những dòng chính trong trào lu có tínhqui luật trong liên kết hợp tác kinh tế thế giới Sự phát triển của thu hút và sửdụng vốn FDI bắt nguồn từ một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Sự phát triển của xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa thúc đẩy mạnh
mẽ quá trình tự do hóa thơng mại và đầu t
+ Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ thôngtin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế của các nớc tạo nên
sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia
+ Sự thay đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nớc sở hữu vốn tạonên lực đẩy đối với vốn FDI
+ Nhu cầu về vốn FDI để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế cácnớc đang phát triển là rất lớn, tạo nên sự thu hút mạnh mẽ đối với vốn FDI
Trang 9Nh vậy, thu hút và sử dụng vốn FDI là hình thức đầu t quốc tế chủ yếu
mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay phần vốn chủ yếu của mình vào các
dự án ở nớc khác nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành mộtphần các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ, thơngmại
1.1.1.2 Đặc trng của thu hút và sử dụng vốn FDI
Đặc trng chung nhất của thu hút và sử dụng vốn FDI là các nớc tiếpnhận đầu t và nhà đầu t nớc ngoài tùy thuộc vào chiến lợc phát triển và mụctiêu của đầu t, mà tạo nên ba định hớng khác nhau trong việc thu hút và sửdụng vốn đầu t, đó là:
+ Đầu t định hớng thị trờng (hớng đầu t vào thị trờng tiềm năng, ổn
định và môi trờng đầu t thuận lợi);
+ Đầu t định hớng chi phí (áp dụng những biện pháp nhằm giảm thiểunhững chi phí làm ảnh hởng đến giá thành và sức cạnh tranh của sản phẩm);
+ Đầu t dịch chuyển nguồn nguyên liệu (hớng đầu t vào những thị trờng
có nguồn nguyên liệu cung ứng tại chỗ dồi dào)
Vốn đầu t bao gồm bằng tiền, máy móc, thiết bị, kỹ thuật công nghệ,kinh nghiệm quản lý do các chủ đầu t quyết định đầu t, quyết định nội dungsản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất - kinhdoanh Hình thức đầu t bằng vốn FDI này mang tính khả thi và hiệu quảcao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nầncho nền kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t Trong đó, chủ vốn đầu t nớc ngoài
đợc trực tiếp quản lý và điều hành toàn bộ hay tham gia điều hành một phầncác hoạt động đầu t, tùy thuộc vào tỉ lệ đóng góp vốn đầu t Thông qua quátrình thu hút và sử dụng vốn FDI, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc côngnghệ, kỹ thuật và kỹ năng quản lý tiên tiến, là những lợi thế mà hình thức
đầu t gián tiếp không giải quyết đợc
Nh vậy, có thể thấy việc thu hút và sử dụng vốn FDI nh đã nêu ở trên cómột số đặc trng chủ yếu sau:
+ Đặc trng pháp lý: Bên nớc ngoài và bên nớc tiếp nhận đầu t phải có
đủ những điều kiện:
T cách pháp nhân rõ ràng
Trang 10 Có quyền hạn và nghĩa vụ, trách nhiệm trong các lĩnh vực hoạt độngliên quan đến sản xuất kinh doanh theo Luật pháp của nớc tiếp nhận
tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t trực tiếp vào Việt Nam dới các hình thứcsau đây [25, tr 26]
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là hình
thức đầu t trong đó các bên qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinhdoanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thànhlập một pháp nhân mới
Các hợp đồng thơng mại và hợp đồng giao nguyên liệu lấy sản phẩm,hợp đồng mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác mà không thực hiện
Trang 11phân chia lợi nhuận hoặc kết quả kinh doanh không thuộc phạm vi của loạihợp đồng này.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bênhợp doanh kí Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và đợccơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chuẩn y
Mỗi bên hợp doanh chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của mìnhtrớc pháp luật Việt Nam Việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tàichính khác của các bên là khác nhau Bên nớc ngoài theo qui định của Luật
Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, bên Việt Nam theo qui định của pháp luật ápdụng đối với doanh nghiệp trong nớc Mỗi bên hợp doanh có quyền chuyểnnhợng vốn của mình nhng phải u tiên cho các bên hợp doanh kia Việc chuyểnnhợng phải đợc sự nhất trí của các bên hợp doanh kia và có hiệu lực sau khi cơquan có thẩm quyền về đầu t của Việt Nam chuẩn y
- Doanh nghiệp liên doanh (DNLD): Là doanh nghiệp đợc thành lập tại
Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh kí giữa bên hoặc các bên Việt Namvới bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t kinh doanh tại Việt Nam
DNLD là một pháp nhân đợc thành lập từ hai bên hoặc nhiều bên.DNLD đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc liên doanh với DNLD kháchoặc với nhà đầu t nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam
Trong trờng hợp đặc biệt, DNLD có thể đợc thành lập trên cơ sở hiệp
định kí kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài DNLD đợcthành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bênkia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp của mình vàovốn pháp định
DNLD hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, trên cơ sở hợp đồngliên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh, phù hợp với giấy phép đầu t vàvới pháp luật Việt Nam
DNLD đợc thành lập và hoạt động kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t.Trong quá trình hoạt động, nếu các bên có thoả thuận sửa đổi, bổ sung những
điều khoản của hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp liên doanh thìnhững sửa đổi, bổ sung đó chỉ có hiệu lực sau khi đợc cơ quan có thẩm quyềncủa Việt Nam chuẩn y
Trang 12Giá trị phần góp của mỗi bên do các bên thoả thuận trên cơ sở giá thị ờng vào thời điểm góp vốn Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ítnhất phải bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp liên doanh, trờng hợp đặc biệt
tr-có thể thấp hơn nhng phải đợc cơ quan tr-có thẩm quyền của Việt Nam chấpthuận Tỉ lệ góp vốn của bên nớc ngoài do các bên thoả thuận nhng không đợcthấp hơn 30% vốn pháp định của DNLD, trờng hợp đặc biệt có thể thấp đến20% vốn pháp định nhng phải đợc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấpthuận Vốn pháp định có thể đợc góp trọn một lần khi thành lập DNLD hoặctừng phần trong một thời gian hợp lý Phơng thức và tiến độ góp vốn phải đợcqui định trong hợp đồng liên doanh và phù hợp với giải trình kinh tế - kỹthuật Trờng hợp các bên liên doanh không thực hiện việc góp vốn theo tiến độ
đã cam kết mà không có lý do chính đáng, cơ quan cấp giấy phép đầu t cóquyền thu hồi lại giấy phép Trong quá trình hoạt động DNLD không đợcgiảm vốn pháp định Việc tăng vốn đầu t, vốn pháp định, thay đổi tỉ lệ vốn gópcủa các bên liên doanh do Hội đồng quản trị doanh nghiệp quyết định và phải
đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chuẩn y
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở
hữu của nhà đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tựquản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp loại này đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam Doanh nghiệp
đợc thành lập sau khi cơ quan có thẩm quyền về hợp tác và đầu t Việt Namcấp giấy phép đầu t và chứng nhận đăng kí điều lệ doanh nghiệp Vốn pháp
định và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp đợc qui định giống nh đối vớiDNLD Vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp, trờnghợp đặc biệt tỉ lệ này có thể thấp hơn 30% nhng phải đợc cơ quan có thẩmquyền của Việt Nam chấp thuận
1.1.2 Luận điểm của V.I Lênin về chủ nghĩa t bản nhà nớc (CNTBNN) liên quan
đến thu hút và sử dụng vốn FDI
V.I Lênin là ngời Mác-xít đầu tiên đã dầy công nghiên cứu sâu sắc vấn
đề CNTB nhà nớc trong rất nhiều tác phẩm, xây dựng nền tảng lý luận vềCNTB nhà nớc trong điều kiện xây dựng CNXH, chính Ngời đã áp dụng vàonớc Nga sau thời kỳ cộng sản thời chiến Các nớc trong hệ thống XHCN, baogồm có Việt Nam, đã vận dụng lý luận của V.I Lênin vào công cuộc cải tạo
Trang 13và xây dựng CNXH Luận điểm CNTB nhà nớc có một vị trí rất quan trọngtrong lý luận của V.I Lênin về con đờng đi lên CNXH ở các nớc mà nền kinh
tế về cơ bản còn là sản xuất nhỏ cha có cơ sở vật chất của CNXH
Theo V.I Lênin, đối với những nớc này, chuyển sang CNXH tất yếuphải trải qua những bớc quá độ "phải bắc những chiếc cầu nhỏ đi xuyên quaCNTB nhà nớc, tiến lên CNXH", " phải lợi dụng CNTB nhà nớc (nhất là bằngcách hớng nó vào con đờng CNTB nhà nớc) làm mắt xích trung gian giữa nềnsản xuất và CNXH, làm phơng tiện, con đờng, phơng pháp, phơng thức đểtăng cờng lực lợng sản xuất
Cho đến nay trong giới lý luận cũng nh các nhà hoạt động thực tiễn ởtrong và ngoài nớc ta đang có nhiều cách hiểu và cách vận dụng khác nhau đốivới CNTB nhà nớc
ở Việt Nam, có ý kiến cho rằng CNTB nhà nớc cha phải là một chủnghĩa Bởi khái niệm "chủ nghĩa" với nghĩa rộng thờng đợc hiểu là một họcthuyết hoàn chỉnh cả về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Còn CNTB nhà nớc
ở đây mới chỉ đợc đề cập tới khía cạnh kinh tế, mối quan hệ kinh tế giữa t bản
và nhà nớc cha bao gồm các mặt chính trị, văn hoá, xã hội Vì lẽ đó, ý kiếnnày cho rằng nên dùng thuật ngữ kinh tế t bản nhà nớc thay cho CNTBNN[28, tr 20, 21] Ngày nay, trong điều kiện đổi mới nền kinh tế, thành phần kinh
tế t bản nhà nớc ở Việt Nam có nguồn gốc từ luận điểm về CNTB nhà nớc củaLênin
Theo V.I Lênin, quá trình thực hành CNTB gồm những nội dung cơbản là:
- Thứ nhất: Nhanh chóng "phục hồi" và phát triển ở những giai đoạn vàmức độ nhất định CNTB trong nớc trong môi trờng nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần để có thể "tăng ngay" lực lợng sản xuất V.I Lênin viết:" Danh từquá độ là gì, vận dụng vào kinh tế có những thành phần kinh tế:
+ Kinh tế nông dân kiểu gia trởng, nghĩa là một phần lớn có tính chất tựnhiên;
+ Sản xuất hàng hoá nhỏ;
+ Chủ nghĩa t bản t nhân;
+ Chủ nghĩa t bản nhà nớc;
+ Chủ nghĩa xã hội " [22, tr 59, 200]
Trang 14- Thứ hai: "Du nhập" CNTB tiên tiến trên thế giới nhằm thu hút cácnguồn vốn, kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh doanh cũng nh tổ chức xã hội,các phơng pháp tổ chức quản lý nền kinh tế hàng hoá, thu hút kỹ thuật - côngnghệ tiên tiến phục vụ cho sự nghiệp xây dựng CNXH Trong đó, V.I Lênin
đặc biệt nhấn mạnh đến việc du nhập các nguồn vốn cũng nh công nghệ, kỹthuật hiện đại của các nớc t bản tiên tiến thông qua nhiều hình thức nh tô nh-ợng t liệu sản xuất cho t bản phơng Tây, liên doanh, hợp doanh với t bản ph-
ơng Tây, cho thuê, đấu thầu t liệu sản xuất là tối cần thiết đối với một nớcquá độ lên CNXH từ một nền kinh tế tiểu nông, vì "không có kỹ thuật TBCNquy mô lớn đợc xây dựng trên những phát minh mới nhất của khoa học hiện
đại, không có một tổ chức Nhà nớc có kế hoạch có thể khiến cho hàng chụctriệu ngời phải tuân theo hết sức nghiêm khắc một tiêu chuẩn thống nhất trongviệc sản xuất và phân phối sản phẩm thì không thể nói đến CNXH đợc" [21, tr268] Khi đặt vấn đề "du nhập CNTB Nhà nớc dới hình thức tô nhợng", V.I.Lênin coi đó là việc "trả một số cống nạp cho CNTB thế giới", "coi đó là trảcho họ một món tiền chuộc" Nhờ đó "chính quyền Xô Viết tăng cờng đợc nền
đại sản xuất đối lập với nền tiểu sản xuất, nền sản xuất tiên tiến đối lập vớinền sản xuất lạc hậu, nền sản xuất cơ khí hoá đối lập với nền sản xuất thủcông", nó cũng làm cho "lực lợng sản xuất phát triển, khối lợng sản phẩm tănglên ngay hoặc trong một thời gian ngắn nhất"; "chính sách tô nhợng một khithắng lợi sẽ đa lại cho chúng ta một số ít xí nghiệp lớn kiểu mẫu ngang trình
độ của CNTB tiên tiến, hiện đại; mấy chục năm nữa những sự nghiệp ấy sẽhoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chúng ta [21, tr 268]
Theo V.I Lênin, việc tăng cờng phát triển các hình thức liên doanh, hợpdoanh thông qua thành lập các công ty mà "tiền vốn một phần là của t bản tnhân, ngoài ra của t bản nớc ngoài và một phần là của chúng tôi (Nhà nớc XôViết)" [21, tr 270] - là một hình thức cơ bản để thu hút nguồn vốn của t bản n-
ớc ngoài và t bản trong nớc vào phát triển lực lợng sản xuất xã hội Mặt khác,
để có nguồn vốn đầu t cho phát triển công nghiệp, Nhà nớc Xô Viết cần phải
du nhập các nguồn vốn của t bản nớc ngoài thông qua việc vay vốn của cácngân hàng t bản nớc ngoài (vay thơng mại) V.I Lênin chỉ rõ: "lịch sử kinh tếcủa các nớc t bản chứng tỏ rằng, trong những nớc lạc hậu chỉ có cách là vaydài hạn hàng mấy trăm triệu đô la hoặc đồng rúp vàng mới có thể phát triển đ-
ợc ngành công nghiệp nặng" [21, tr 270]
Trang 15Nh vậy, t tởng "lợi dụng" CNTB tiên tiến trên thế giới bằng cách "mởcửa", "du nhập" và "dung nạp" các nguồn vốn, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm
tổ chức quản lý kinh doanh thông qua nhiều hình thức nh: tô nhợng t liệu sảnxuất, cho thuê t liệu sản xuất, liên doanh, hợp doanh đợc coi là những nộidung cơ bản của thực hành CNTB nhà nớc
- Thứ ba: Thực hiện sự kiểm kê, kiểm soát, khống chế quá trình phụchồi và phát triển CNTB trong nớc cũng nh quá trình "du nhập" và "lợi dụng"CNTB tiêu biểu trên thế giới, hớng kinh tế nhỏ tiểu chủ, tiểu nông, tiểu thơngtheo quỹ đạo và hành lang pháp luật, chính sách của Nhà nớc vô sản Lêninviết: "Tất cả vấn đề về lý luận cũng nh trên thực tiễn là tìm ra những phơngpháp đúng giúp ta hớng sự phát triển không thể tránh đợc (đến một trình độnào đó và trong một thời gian nào đó) CNTB vào con đờng của CNTB nhà nớc
và đặt ra những điều kiện cần thiết cho công việc ấy và đảm bảo cho sựchuyển biến từ CNTB nhà nớc sang CNXH trong một tơng lai gần", "mặc choCNTB nhà nớc phát triển, điều đó không có gì đáng sợ đối với chính quyềnXô Viết; chính quyền Xô Viết phải nhìn thẳng vào sự thật, gọi đích danh nó
ra, nhng phải kiểm soát nó, định mức cho nó" [21, tr 275]
Về mặt lịch sử, sự đầu t t bản ra nớc ngoài của một số nớc t bản chủ
nghĩa đã thực hiện khá sớm Trong quá trình phát triển kinh doanh, vào nhữngnăm 70 của thế kỷ 19, các nhà t bản nớc ngoài, đặc biệt là các nhà t bản Anh,Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha v.v do tích luỹ đợcnhững khoản t bản to lớn đã tiến hành các hoạt động xuất khẩu t bản ra khỏinớc mình tại những nớc có chênh lệch địa tô t bản và "chính trị" lớn để thu lạilợi nhuận cho mình Nớc Anh, năm 1871 đầu t ra nớc ngoài dới dạng đầu ttrực tiếp là 800 triệu Xtec-linh, đã tăng lên 1200 triệu Xtec-linh năm 1875 và
3500 triệu Xetc-linh năm 1913 Các nhà t bản Pháp năm 1869 đầu t ra nớcngoài 10.000 triệu Phrăng, tăng lên 15.000 triệu Phrăng năm 1880 và 60.000triệu Phrăng năm 1914 Các nhà t bản Đức đầu t ra nớc ngoài năm 1902 là12.500 triệu DM thì đến năm 1914 đã tăng lên tới 44.000 triệu DM Còn Mỹ,các nhà t bản đầu t ra nớc ngoài năm 1889 là 500 triệu USD, tăng lên 2.000triệu USD năm 1909 và 3.400 triệu USD năm 1914 [36, tr 6, 7]
Nh vậy, luận điểm về CNTB nhà nớc của Lênin đợc xây dựng trong bối
cảnh một số nớc t bản đã và đang thực hiện xuất khẩu vốn dới hình thức đầu t
Trang 16trực tiếp, nhằm xây dựng cơ sở sản xuất - kinh doanh ở nớc ngoài để nhằm thu
lợi nhuận cao hơn so với đầu t ở chính quốc
Mặc dù Lênin không dùng khái niệm vốn "đầu t trực tiếp nớc ngoài" (FDI), nhng rõ ràng CNTB nhà nớc có cơ sở thực tiễn lịch sử là nhập khẩu vốn
của t bản nớc ngoài là điều "có lợi và cần thiết" và xuất khẩu vốn cũng là nhucầu tự thân của các nhà t bản nớc ngoài
Từ luận điểm về CNTB nhà nớc của Lênin đã xuất hiện một chế độ sởhữu mang tính chất phổ biến ở thời kỳ quá độ là chế độ sở hữu hỗn hợp với rấtnhiều hình thức, trong đó phải kể đến việc Nhà nớc trực tiếp khống chế nhữngcơ sở kinh tế nào đó của một loại hình sở hữu Ngay một cơ sở kinh tế thuộcloại hình sở hữu kinh tế toàn dân cũng có thể tồn tại và hoạt động dới hìnhthức sở hữu hỗn hợp kể cả với t bản nớc ngoài Thực hiện chế độ sở hữu hỗnhợp, đa dạng, chính là thực hiện dân chủ về mặt kinh tế trong thời kỳ quá độlên CNXH Nhà nớc sử dụng chủ nghĩa t bản theo tinh thần vừa hợp tác, vừa
đấu tranh, đấu tranh để hợp tác, hợp tác trong đấu tranh
Định hớng đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN không có nghĩa là bỏqua tất cả những gì đã có trong CNTB, mà là sử dụng CNTB để xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH
1.1.3 Lý thuyết về thu hút và sử dụng vốn FDI.
1.1.3.1 Học thuyết của John Maynard Keynes:
Lý thuyết kinh tế của A.Smith về “bàn tay vô hình” và học thuyết “cânbằng tổng quát” của L.Walras tỏ ra kém hiệu nghiệm, các nền kinh tế đã pháttriển đang đứng trớc những vấn đề nh khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp thì
lý thuyết về tổng cầu hiệu quả và t bản chủ nghĩa có điều tiết của JohnMaynard Keynes ra đời [7, tr 187]
John Maynard Keynes (1884-1946) là nhà kinh tế học ngời Anh,chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, tín dụng và lu thông tiền tệ đã đa ra môhình kinh tế vĩ mô với việc phân tích tổng cầu của nền kinh tế thông qua ba
đại lợng :
Trang 17Một là, đại lợng xuất phát Nó đợc coi là đại lợng không thay đổi hay
thay đổi chậm Đó là các nguồn vật chất nh t liệu sản xuất, số lợng sức lao
động, mức độ trang bị kỹ thuật của sản xuất, trình độ chuyên môn hoá của
ng-ời lao động, cơ cấu của thể chế kinh tế
Hai là, đại lợng khả biến độc lập Đó là những khuynh hớng tâm lý nh
khuynh hớng tiêu dùng, khuynh hớng tiết kiệm, khuynh hớng đầu t, a chuộngtiền mặt Nhóm này là cơ sở hoạt động của mô hình, là đòn bẩy bảo đảm cho
sự hoạt động của tổ chức kinh tế
Ba là, đại lợng khả biến phụ thuộc Đại lợng này cụ thể hoá tình trạng
nền kinh tế nh khối lợng việc làm, thu nhập quốc dân tính bằng đơn vị tiềncông Đó là các chỉ tiêu quan trọng cấu thành nền kinh tế t bản chủ nghĩa Các
đại lợng này thay đổi theo sự tác động của các biến cố độc lập
Giữa các đại lợng khả biến độc lập và khả biến phụ thuộc có mối liên hệvới nhau, theo công thức:
Q: Giá trị sản lợng hiện tại
Từ (1) và (2) suy ra đầu t bằng tiết kiệm (I=S)
J.M.Keynes chỉ ra rằng, việc giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô nhtăng trởng kinh tế, việc làm, thất nghiệp, đòi hỏi phải khuyến khích đầu t từnhiều nguồn và giảm tiết kiệm
Nh vậy, J.M Keynes đã thông qua việc nghiên cứu các yếu tố cấu thành
trong tổng cầu của nền kinh tế đã làm nổi bật vai trò của đầu t Đầu t với đặc
điểm của nó có vị trí rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trởng sản lợng
Trang 18và giải quyết các khiếm khuyết của nền kinh tế t bản nói riêng và đối với cácmô hình của nền kinh tế nói chung.
J M Keynes nghiên cứu về vai trò của Nhà nớc và sự điều chỉnh kinh
tế đã khẳng định cần có Nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế thị trờng Vaitrò của Nhà nớc thể hiện tập trung ở việc điều chỉnh tổng cầu, bao gồm tổngcầu về tiêu dùng và tổng cầu về đầu t Chỉ có nh vậy, nền kinh tế mới thoátkhỏi khủng hoảng và thất nghiệp [8, tr 182]
Bên cạnh những đóng góp lý luận kinh tế vĩ mô, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò, vị trí của đầu t, tiết kiệm trong việc hình thành tổng cầu một cách hiệu quả của nền kinh tế, J M Keynes đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề
kinh tế khác nh tiết kiệm, lãi suất và các ảnh hởng của nó tới mức thu nhậpthực tế của dân c Đặc biệt, J M Keynes xem xét, nghiên cứu các đại lợng
này trong bối cảnh một nền kinh tế mở không những vận hành trong khuôn khổ nội tại mà còn bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài tác động tới J M.
Keynes đặc biệt coi trọng sự tác động của đầu t trong việc thực hiện sự điềutiết nền kinh tế, đa vai trò của đầu t lên một vị thế mới trong việc xây dựng và
điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế
Lý luận về tổng cầu hiệu quả của J M Keynes đã mở ra lập luận mới
về nền kinh tế mở, lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm mục tiêu cho hoạt độngsản xuất và đầu t của mỗi quốc gia, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vốn vàhàng hoá
1.1.3.2 Lý thuyết về "cái vòng luẩn quẩn" và liên kết kinh tế từ "cú hích từ bên ngoài".
Paul Samuelson (sinh năm 1915), nhà kinh tế học nổi tiếng ngời Mỹcho rằng, hiện trạng kinh tế của nhiều nớc đang phát triển đợc biểu thị theocái vòng luẩn quẩn nh sau:
Tiết kiệm và đầu t thấp
Tích luỹ vốn thấp Thu nhập bình
quân thấp
Trang 19T tởng cơ bản của mô hình này là ở các nớc nghèo có bốn yếu tố tiếtkiệm và đầu t, tích luỹ vốn, năng suất lao động và thu nhập bình quân của dân
c là liên quan mật thiết với nhau và đợc cụ thể hoá bằng bốn yếu tố nhân lực,tài nguyên, cơ cấu t bản và kỹ thuật Sự phát triển kém hiệu quả của yếu tốnày vừa là nguyên nhân hoặc hệ quả của nhân tố kia Do đó, đòi hỏi phải có sựliên kết kinh tế, có "cú hích từ bên ngoài" [8, tr 241]
"Cú hích từ bên ngoài" chính là sự tự do hoá luồng tài chính giữa cácquốc gia, hay cụ thể hoá là cần có luồng t bản nớc ngoài đầu t vào những nớc
đang phát triển để tạo ra lực đẩy cho nền kinh tế các nớc đó phát triển tốt hơn.Muốn vậy, các nớc đang phát triển cần thu hút và tạo điều kiện thuận lợi nhằmkích thích tính tích cực của t bản nớc ngoài Có liên kết kinh tế, hội nhập kinh
tế mới có thể phá vỡ đợc "vòng luẩn quẩn" của các nớc đang phát triển
1.1.3.3 Một số lý thuyết khác:
+ Lý thuyết vĩ mô: Là sự chênh lệch về hiệu quả sử dụng vốn đầu t giữacác nớc, là sự di chuyển vốn giữa các nớc nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa trênphạm vi toàn cầu
+ Lý thuyết vi mô: Là sự xuất khẩu t bản và nhu cầu tiếp nhận vốn củanớc đầu t
+ Lý thuyết về sự gia tăng dòng lu chuyển vốn đầu t quốc tế: Xuất khẩu
t bản không chỉ bằng tiền mà còn bằng chuyển giao công nghệ (BOT, BTO ),chuyển giao máy móc, kinh nghiệm quản lý, sát nhập hoặc mua lại các công
ty, mua cổ phần v.v đã thúc đẩy gia tăng dòng lu chuyển vốn đầu t quốc tế
+ Lý thuyết về chủ nghĩa t bản nhà nớc của V.I Lênin với các hình thức
và biện pháp thu hút và sử dụng vốn, kinh nghiệm quản lý của các nhà t bản
n-ớc ngoài
+ Các lý thuyết hiện đại về đầu t quốc tế nh lý thuyết "đàn nhạn bay" ởcác nớc Đông và Tây Nam á Lý thuyết về kết hợp ba làn sóng văn minh
Năng suất thấp
Trang 20thông qua sử dụng lực lợng sản xuất quốc tế mà trọng tâm là sử dụng và thuhút vốn FDI nh là một cú "hích" trực tiếp v.v
1.1.4 T tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về mở cửa hợp tác với nớc ngoài và thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt nam.
Trong quá trình tìm đờng cứu nớc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bôn ba quanhiều nớc, đã suy ngẫm nhiều phơng cách để giải phóng đất nớc, giành độclập cho dân tộc và hạnh phúc, ấm no cho nhân dân Quá trình ấy giúp cho Ng-
ời có đợc tầm nhìn xa thấy rộng và những đóng góp của Ngời cho dân tộc, chonhân loại mang ý nghĩa thời đại
Có thể nêu quan điểm mở cửa, thu hút ngoại lực của Ngời thông quanhững dẫn chứng sau đây:
Ngay từ năm 1919, khi tố cáo thực dân Pháp cấu kết, nhợng bộ t bảnNhật, để cho t bản Nhật vào khai thác Đông Dơng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
có những nhận xét, t tởng, quan điểm đặt nền móng cho chính sách mở rộngquan hệ kinh tế quốc tế của Ngời sau này
Một mặt Ngời tố cáo, phê phán thực dân Pháp nhợng bộ t bản Nhật, làmcho ngời "dân bản xứ sẽ sống càng khốn khổ hơn", mặt khác, Ngời viết rằng
"là phi lý nếu nghĩ rằng hai dân tộc láng giềng nh dân tộc An Nam và dân tộcNhật Bản lại có thể cứ tồn tại biệt lập đối với nhau" Từ rất sớm, Ngời khuyếnkhích t tởng mở cửa, các dân tộc phải giao lu, mở rộng quan hệ bình đẳng trên
cở sở cùng có lợi, đồng thời Ngời kịch liệt phê phán t tởng biệt lập giữa dântộc này với dân tộc khác Cũng với tinh thần ấy trong một lần trả lời phỏngvấn của nhà báo Mỹ Oantơ Brit, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Một khi
đã độc lập, Việt Nam sẽ đứng với tất cả các nớc bầu bạn", hoặc khi trả lời nhàbáo Mỹ Standley Harrison, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về ngoại thơng "ViệtNam sẽ giao dịch với tất cả các nớc nào trên thế giới muốn giao dịch với ViệtNam một cách thật thà" [26,tr578]
Sau khi giành đợc chính quyền, củng cố, xây dựng chính quyền còn nontrẻ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nghĩ đến mở rộng quan hệ quốc tế, cử cán bộsang Mỹ học tập khoa học - kỹ thuật Trong bức th gửi Bộ trởng Ngoại giaoHoa kỳ ngày 01/11/1945 (2 tháng sau ngày đọc bản tuyên ngôn độc lập), Ngời
đã nêu nguyện vọng gửi 50 thanh niên Việt Nam sang Mỹ để mở rộng quan hệ
Trang 21hữu nghị, nhất là để "xúc tiến việc tiếp tục nghiên cứu về kỹ thuật, nôngnghiệp cũng nh các lĩnh vực chuyên môn khác", vì theo Ngời "những thànhtựu kỹ thuật hiện đại của họ đã có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với giới trí thứcViệt Nam" Trong bối cảnh cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2 vừa kết thúc vàtrong bối cảnh bộn bề công việc của một đất nớc mới giành đợc độc lập, ý t-ởng trên của Ngời thể hiện t duy của một lãnh tụ thiên tài, có tầm nhìn xa,thấy rộng.
Chiến lợc mở cửa, thu hút ngoại lực để phục vụ mục tiêu kiến thiết đấtnớc làm cho dân giàu, nớc mạnh đợc Ngời đề cập tập trung, đầy đủ và rõ ràngnhất trong bức th Ngời gửi cho Liên hợp quốc tháng 12 năm 1946 Trong bức
th đó, có những nội dung rất quan trọng sau đây:
" Đối với các nớc dân chủ, nớc Việt Nam sẵn sàng thực thi chính sách mởcửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực
a- Nớc Việt Nam dành sự tiếp nhận thuận lợi cho đầu t của các nhà t bản,nhà kỹ thuật nớc ngoài trong tất cả các ngành kỹ nghệ của mình
b- Nớc Việt Nam sẵn sàng mở rộng các cảng, sân bay và đờng sá giaothông cho việc buôn bán và quá cảnh quốc tế
c- Nớc Việt Nam chấp nhận tham gia mọi tổ chức hợp tác kinh tế quốc tếdới sự lãnh đạo của tổ chức Liên hợp quốc".[26, tr 469, 470]
Chủ tịch Hồ Chí Minh có nhận thức sâu sắc về lợi ích của mở cửa và mởrộng giao lu quốc tế Dù trong hoàn cảnh nào, Ngời vẫn kiên trì quan điểm mởrộng quan hệ với các nớc XHCN, các nớc láng giềng và các nớc có chế độchính trị khác nhau Sở dĩ Ngời kiên trì theo đuổi chính sách mở cửa trớc hết
là nhằm góp phần ổn định trong khu vực và trên thế giới, để nhân dân ta vốnchịu nhiều đau khổ do chủ nghĩa thực dân áp bức, do phải trải qua nhiều năm
đấu tranh giành độc lập dân tộc đợc sống trong không khí hoà bình, tự do và
để "ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành" Chỉ sau mấy thánggiành đợc độc lập năm 1945, trong một lần trả lời các nhà báo, Ngời đã nóirõ:"Có thể rằng: chúng tôi hoan nghênh những ngời Pháp muốn đem t bản vào
xứ ta khai thác những nguồn nguyên liệu cha có ai khai thác Có thể rằng:chúng ta sẽ mời những nhà chuyên môn Pháp, cũng nh Mỹ, Nga hay Tàu đến
đây giúp việc cho chúng ta trong cuộc kiến thiết quốc gia" [26, tr 73, 74]
Với t tởng này, Chủ tịch Hồ chí Minh đã đặt cơ sở lý luận và dự báo hình thức
Trang 22kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu góp
phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
Với những t tởng trên đây, t duy phát triển kinh tế của Chủ tịch Hồ ChíMinh đã đạt tầm nhìn hiện đại phù hợp với những chính sách kinh tế đối ngoạinhững năm cuối thập niên 90 của thế kỷ 20 Do thực dân Pháp trở lại xâm lợc
và cuộc kháng chiến chống Pháp, rồi kháng chiến chống Mỹ diễn ra, đồngthời cuộc chiến tranh lạnh giữa hai phe sau chiến tranh thế giới thứ hai khôngcho phép Ngời triển khai những ý tởng đúng đắn từ rất sớm này
1.1.5 Tính tất yếu khách quan và xu hớng vận động của thu hút và sử dụng vốn FDI
1.1.5.1 Tính tất yếu khách quan
Kinh tế học phát triển đã chứng minh rằng: phát triển kinh tế hiện đạigắn liền với vai trò của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhng con đờng tạo racác nguồn vốn đầu t cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các nớc lại khônghoàn toàn giống nhau Có thể phân thành 2 nhóm cơ bản:
+ Nhóm 1: Các nớc tìm cách tạo vốn chủ yếu bằng tích luỹ từ nội bộnền kinh tế nh (Anh, Pháp, Đức, Mỹ và các nớc t bản phơng tây khác) Đó lànhững nớc có chiến lợc tạo vốn "hớng nội", tạo ra sự tích luỹ vốn từ nội bộnền kinh tế để tiến hành công nghiệp hoá một cách tuần tự, chậm chạp theokiểu "cổ sinh vật"
+ Nhóm 2: Các nớc có con đờng tạo vốn để công nghiệp hoá, hiện đạihoá chủ yếu thu hút bằng các nguồn vốn đầu t trực tiếp, vay nợ và viện trợ củanớc ngoài kết hợp với việc huy động nguồn vốn trong nớc Đó là nhóm các n-
ớc công nghiệp mới (Nics), Đông á và các nớc Đông Nam á (Trung Quốc,Thái Lan, Malaysia, Philipin và Việt Nam) Đây là những nớc coi trọng chiếnlợc tạo vốn"hớng ngoại"
ở nhóm nớc thứ nhất, việc lựa chọn con đờng tạo vốn hớng nội có 3
ph-ơng thức tạo vốn cơ bản là: Phát triển thph-ơng mại, xây dựng hệ thống ngânhàng kinh doanh hiện đại và xây dựng Nhà nớc có thực quyền mạnh để làmchỗ dựa cho việc huy động các nguồn vốn trong nớc Khác với nhóm nớc thứnhất, nhóm nớc thứ hai lại chú trọng việc tạo vốn hớng ngoại thông qua giảipháp kêu gọi và thu hút các nguồn vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp của các nớc
t bản phát triển hơn, kêu gọi viện trợ ODA v.v với chủ đích tạo ra cú "hích"
Trang 23từ bên ngoài để đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, rút ngắn thời gian để chuẩn
bị cho công nghiệp hoá, đẩy mạnh công nghiệp hoá và nhanh chóng đi vào
đầu t theo chiều sâu phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
Tuy nhiên cần thấy rằng, các nớc thuộc nhóm thứ hai đã lựa chọn con
đờng phát triển các nguồn vốn theo kiểu "rút ngắn" là nhờ các nớc thuộcnhóm thứ nhất do phát triển trớc nên đã đã tạo ra tiền đề cho họ Sau hàng thế
kỷ phát triển, chủ nghĩa t bản Tây âu và sau này là Nhật Bản tạo nên nhữngnguồn vốn và của cải khổng lồ Đến sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 (bắt đầu
từ thập kỷ 50) nhu cầu xuất khẩu t bản của các nớc t bản chủ nghĩa phát triểngia tăng Khi chủ nghĩa thực dân cũ đã lỗi thời, việc xuất khẩu t bản sang cácnớc lạc hậu, chậm phát triển là một chiến lợc mới của các nớc t bản chủ nghĩavới mu đồ thực hiện chủ nghĩa thực dân mới nhằm thống trị các nớc lạc hậubằng kinh tế Mặt khác, với sự tác động sâu sắc của cuộc cách mạng khoa học
- kỹ thuật hiện đại, từ những năm 70 đã rút ngắn tuổi đời của các thế hệ côngnghệ, do đó nhu cầu chuyển giao công nghệ Bắc - Nam trở nên cấp thiết Hơnnữa, việc đầu t t bản ra nớc ngoài, nhất là ở các nớc lạc hậu tỏ ra có nhiều lợithế hơn so với đầu t trong nớc vì nó tránh đợc các hàng rào thơng mại, nhất làhàng rào thuế quan, lợi nhuận "siêu ngạch" cao, nguồn nhân công rẻ mạt vàthị trờng còn nguyên thuỷ hoặc sức ép cạnh tranh quốc tế cha cao v.v
Những tiền đề, điều kiện nêu trên do thời đại tạo ra đã cho phép các nớc
đang phát triển triệt để tận dụng lợi thế của những nớc phát triển sau để rútngắn con đờng phát triển kinh tế Việc thu hút và sử dụng vốn FDI là một ph-
ơng thức cơ bản để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là một phơng ớng cơ bản trong phát triển kinh tế Trên thực tế, tất cả các nớc thực hiện chiếnlợc tạo vốn hớng ngoại thông qua thu hút vốn FDI và vốn gián tiếp của nớcngoài tiến hành mô hình hoá công nghiệp hớng về xuất khẩu đều có tốc độtăng trởng kinh tế nhanh, biến đổi cơ cấu kinh tế, trở thành những nớc côngnghiệp mới trong một thời gian rất ngắn nh Hàn Quốc, Đài Loan, Xinh-ga-po,Thái Lan v.v Các quốc gia này hiện đang có rất nhiều nỗ lực hoàn thiện môitrờng đầu t của nớc mình để có thể thu hút đợc nhiều vốn FDI hơn nữa nhằmvào các mục tiêu phát triển: Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) từ nay
h-đến năm 2005 cần phải có thêm 1500 tỉ USD cho đầu t cơ sở hạ tầng, HànQuốc cần 300 tỉ USD cho phát triển mạng lới giao thông, năng lợng, nhiênliệu và bảo vệ môi trờng, Trung Quốc cần 1000 tỉ USD để duy trì mức tăng tr-
Trang 24ởng kinh tế 8%/1 năm, Việt Nam cũng cần khoảng không dới 200 tỉ USD để
có thể đạt đợc mục tiêu là nớc công nghiệp vào năm 2020 [35]
Thông qua thu hút vốn FDI, các nớc đang phát triển và chậm phát triểnkhông những tăng thêm nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế - xã hội mà còntiếp thu đợc khoa học - công nghệ hiện đại, phơng pháp quản lý tiên tiến, giảiquyết việc làm cho ngời lao động
Tính tất yếu khách quan của vốn FDI còn thể hiện trên các phơng diệnkhác nh: Sự phát triển của thơng mại quốc tế đã đạt tới mức đòi hỏi phải có sựphát triển của đầu t quốc tế, phải dựa vào đầu t quốc tế mới có hiệu quả và tiếptục phát triển trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng thếgiới Sự phát triển của các phơng tiện giao thông, thông tin liên lạc đã giúpcác chủ đầu t mở rộng không gian đầu t, thể chế chính trị, kinh tế - xã hội củacác quốc gia có nhiều thay đổi phù hợp với xu thế quốc tế hoá lực lợng sảnxuất thế giới, tình hình an ninh quốc tế ngày càng tốt hơn sau chiến tranh lạnhcùng với xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợicho sự lu chuyển các dòng vốn đầu t quốc tế trên phạm vi toàn cầu
Đối với Việt Nam, ngoài mục tiêu tăng cờng khả năng cạnh tranh nhằmthu hút vốn FDI của các nhà đầu t nớc ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, hớng về xuất khẩu, còn cần tranh thủ tậndụng cơ hội thông qua đầu t vốn FDI để tiếp nhận kỹ thuật sản xuất, kinhnghiệm quản lý, kinh doanh, các sáng chế, phát minh thuộc bí quyết côngnghệ nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển những ngành nghề có kỹ thuật,công nghệ mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trởng mạnh kinh tế Do
đó, việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng có vốn FDI
đối với nớc ta, một đất nớc có nền kinh tế còn lạc hậu và kém phát triển là một
đòi hỏi cấp bách mang tính khách quan trong thời kỳ đổi mới
1.1.5.2 Xu hớng vận động
Theo đánh gía của IMF và WB trong thời gian từ 5 năm đến 10 năm tới,các nớc công nghiệp phát triển vẫn sẽ là các địa chỉ chủ yếu thu hút vốn FDIcủa thế giới Các nớc này chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% vốn đầu t trực tiếp,
đồng thời cũng sẽ là lực đẩy chính gia tăng vốn FDI của thế giới Các nớc
đang phát triển (trong đó có Việt Nam) khó có thể làm thay đổi đợc tỷ lệ tiếpnhận do hạn chế nhiều mặt cả về khả năng tiếp nhận vốn lẫn cơ chế trì trệ,chậm đổi mới Dòng vốn FDI tuy không còn là dòng một chiều nh cách đây
Trang 25hai thập kỷ nữa, song các nớc đang phát triển cũng sẽ có thể đóng góp đợckhoảng 20% của tổng lợng vốn FDI của thế giới Còn theo UNCTAD thì EU,
Mỹ, Canada và Nhật Bản vẫn sẽ là lực hút (khoảng 70%), và lực đẩy chính(khoảng 82%) của vốn FDI toàn thế giới
Bảng 1.1: 10 địa chỉ thu hút vốn FDI hàng đầu trên thế giới
Tỷ trọng trong tổng ợng FDI thế giới (%)
Đức vẫn là những địa chỉ chỉ thu hút và sử dụng vốn FDI theo thứ tự 1,2,3.Riêng Mỹ chiếm 26,6 % các luồng vốn toàn cầu
Tỷ phần của các nớc đang phát triển sẽ tăng nhẹ vào năm 2005, chiếm
29 % trong tổng số 10.000 tỷ USD vốn FDI toàn cầu Lợng vốn FDI vào khuvực Trung - Đông Âu trong năm 2002 có khả năng đạt tới 32 tỷ USD, mức caonhất từ trớc đến nay Trong đó các nớc nằm ở trung tâm của khu vực này nh
Trang 26Ba Lan, Nga và Cộng đồng các quốc gia độc lập sẽ tiếp tục là những nớc thuhút đợc lợng vốn FDI lớn nhất, ớc tính chiếm khoảng 50 % lợng vốn FDI vàokhu vực này trong giai đoạn 2001 - 2005 Những nớc còn lại do môi trờngkinh doanh cha đợc cải thiện một cách đầy đủ cho nên cha hấp dẫn đợc cácnhà đầu t Khu vực Nam á và Trung Đông do chịu sự tác động của sự kiện 11tháng 9 năm 2001 và khả năng xảy ra xung đột giữa ấn Độ và Pakistan, chiếntranh xảy ra tại irắc nên đầu t nớc ngoài khó có khả năng quay lại khu vực nàytrong khoảng thời gian từ hai đến ba năm tới Tuy nhiên, ấn Độ vẫn là nớctiếp nhận vốn FDI lớn nhất trong vùng bởi những u thế của nớc này trong lĩnhvực phát triển phần mềm và một thị trờng tiêu dùng hứa hẹn.
Khu vực Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê do những bất ổn về mặt chính trị, xãhội, những cải cách nửa vời và các khoản nợ xấu, đã làm cho tình hình kinh tếkhu vực không có đợc sự cải thiện mong muốn, vì vậy các khoản đầu t cũng
đang có chiều hớng thoái lui dần khỏi khu vực này Theo dự báo củaUNCTAD, nguồn vốn vào khu vực này sẽ giảm mời đến mời lăm phần trămcòn khoảng bảy mơi tỷ USD Riêng Brazin, Mêxicô, Vênêzuela sẽ tiếp tục
đóng vai trò là nơi thu hút vốn FDI của khu vực Tuy Châu Phi đã cải thiện đ
-ợc tình hình nhờ nỗ lực cải thiện kinh tế chính trị của các nớc thuộc khu vựcNam Châu Phi, nhng sẽ vẫn tiếp tục chỉ có nớc Nam Phi đợc hởng lợi nhiềunhất trong việc tiếp nhận các nguồn vốn FDI vào khu vực do những u thế vợttrội về hạ tầng cơ sở cũng nh môi trờng kinh doanh của nớc này so với các nớctrong khu vực [20, tr 66, 67]
1.2 Căn cứ nâng cao Hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và
sử dụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu ở việt nam 1.2.1 Quan điểm của Đảng CSVN về nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu.
Quan điểm của Đảng ta về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thuhút và sử dụng vốn FDI trong quá trình phát triển kinh tế, đổi mới đất nớc,thực hiện mục tiêu hớng về xuất khẩu đợc thể hiện rõ trong các Văn kiện từ
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI đến lần thứ IX
Thực tiễn trong quá trình đổi mới toàn diện nền kinh tế nớc ta, bên cạnhthành phần kinh tế thuộc sở hữu nhà nớc, tập thể, còn hình thành và phát triểnmạnh mẽ các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân, trong đóbao gồm khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Trang 27Mặc dù trớc đây cha có sự công nhận chính thức là một thành phần kinh
tế, nhng từ khi có Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã từng bớc hình thành, phát triển và thực sự trở thành một bộ phận có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Vì vậy, đến Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX của Đảng, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã đợc chínhthức thừa nhận và trở thành một trong sáu thành phần kinh tế trong nền kinh tếnhiều thành phần của nớc ta hiện nay Bên cạnh thành phần kinh tế Nhà nớc,kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhànớc, Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: "Tạo điều kiện để kinh tế cóvốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi" [12, tr 99]
Ngoài ra, Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảngcòn khẳng định: "Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận của nền kinh
tế Việt Nam, đợc khuyến khích phát triển, hớng mạnh vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá và dịch vụ có công nghệ cao, xây dựng kết cấu hạ tầng" [12,
Quan điểm về nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụngvốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu của Đảng ta đợc thể hiện ở cácmục tiêu cơ bản sau :
1.2.1.1 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu.
cơ cấu kinh tế là khái niệm phản ánh quan hệ tỷ lệ về lợng và mối quan
hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế Nó
Trang 28 Cơ cấu giữa các thành phần kinh tế và mối quan hệ tơng tác giữacác thành phần kinh tế.
+ Về các yếu tố của nền kinh tế, cơ cấu kinh tế đợc xem xét trên nhiềugóc độ: cơ cấu lao động, cơ cấu các nguồn đầu t, cơ cấu đất đai, cơ cấu thu chingân sách v.v
+ Về phạm vi, cơ cấu kinh tế đợc xem xét ở các cấp độ: Cơ cấu kinh tếcủa quốc gia, của một vùng lãnh thổ, của một địa phơng, của một ngành, mộtlĩnh vực
Cơ cấu kinh tế là vấn đề mang tính lịch sử và không ngừng biến đổi Sựhình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào trình độ biến đổi củacác ngành kinh tế và xã hội của quốc gia, của các vùng, các địa phơng ở từngthời kỳ Đặc biệt, Nhà nớc với chức năng quản lý kinh tế vĩ mô có vai trò hếtsức quan trọng đối với sự hình thành và biến đối cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, hớng về xuất khẩu
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định:trong 5 năm tới phải "chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theohớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá", phấn đấu đạt mục tiêu chuyển dịch cơcấu kinh tế là: "tỷ trọng công nghiệp trong GDP từ 34,5% năm 2000 lên 40 -41% năm 2005; dịch vụ từ 40,4% năm 2000 lên 42 - 43%; nông nghiệp từ25% năm 2000 giảm xuống 16 - 17% năm 2005" [27, tr 167] Trong thực tiễn,quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI đã và đang tiếp tục góp phần tích cựclàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp hoá - hiện đạihoá và thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu
1.2.1.3 Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Việc thu hút và sử dụng vốn FDI có hiệu quả còn tạo ra nhiều việc làmmới cho ngời lao động, góp phần ổn định xã hội, nâng cao thu nhập và mứcsống toàn dân, trình độ dân trí, học vấn, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trờng,
Trang 29thành tựu khoa học - kỹ thuật v.v Ngời lao động làm việc trong khu vực kinh
tế có vốn FDI có thu nhập bình quân tơng đối cao và ổn định đã có tác độngtrực tiếp và tích cực tới thu nhập của ngời lao động làm việc ở các thành phầnkinh tế khác
1.2.1.4 Góp phần hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trờng xuất khẩu
Thứ nhất: Việc thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn FDI sẽ góp phần là
chiếc cầu nối nền kinh tế quốc dân với nền kinh tế thế giới Hay nói cáchkhác, nó thúc đẩy, mở mang, chủ động làm hoạt hóa nền kinh tế quốc dân đểhội nhập với nền kinh tế thế giới, thực hiện các chiến lợc kinh tế - xã hội củaChính phủ với các đối tác quốc tế
Thứ hai: Việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI sẽ góp
phần tích cực trong việc làm cân bằng quan hệ cung - cầu, khai phá các thịtrờng mới, sản xuất những sản phẩm hàng hóa phong phú, đa dạng có chấtlợng cao đáp ứng nhu cầu rộng rãi của các tầng lớp tiêu dùng trong xã hội
và thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu
Vốn FDI góp phần ngày càng tăng vào xuất khẩu hàng hoá và cải thiệncán cân thơng mại của Việt nam Sự mở cửa và hội nhập của các ngành trongnền kinh tế quốc dân chủ yếu là thông qua hình thức thơng mại quốc tế và hợptác đầu t sử dụng vốn FDI Tuy nhiên, các nớc đang phát triển vì nhiều lý donên đi sau, không có lợi thế đáng kể gì trong hoạt động thơng mại quốc tế nếukhông muốn nói là luôn bị thua thiệt và theo chiều hớng bị khai thác cạn kiệttài nguyên
Những khó khăn đối với các nớc cha có nền sản xuất phát triển là làmthế nào để cạnh tranh đợc thị trờng và hàng hoá so với các nớc có nền kinh tếphát triển về những sản phẩm với thơng hiệu nổi tiếng đã chiếm lĩnh thị trờngquốc tế Muốn có khả năng cạnh tranh cao về hàng hoá và dịch vụ, đòi hỏi nềnkinh tế trong nớc phải có một quá trình tích tụ đầu t rất lớn về vốn, công nghệ,mạng lới chi nhánh, đại lý, thị trờng tiêu thụ v.v
Bởi vậy, Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI còn có vai trògóp phần thâm nhập vào thị trờng quốc tế Trên thực tế do ảnh hởng của vốnFDI, nền kinh tế quốc tế đợc tác động tích cực về tính cạnh tranh khiến cácdoanh nghiệp có vốn trong nớc buộc phải thích ứng vơn lên để tồn tại và phát
Trang 30triển, đồng thời phải có các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhtrên tất cả các mặt liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Trên phơng diện tổng thể, nền kinh tế nớc ta sẽ phải tham gia vào sựphân công lao động quốc tế, trong đó vấn đề nổi lên là đầu t vào ngành nghềnào, thâm nhập vào thị trờng nào, sản xuất sản phẩm nào phù hợp với lợi thế
so sánh và tiềm năng của Việt Nam Thị trờng quốc tế ngày nay đã phát triển
đến mức không phải nớc nào, doanh nghiệp nào có cái gì đem bán cái đó đợc,nhờ thế mà tìm đợc chỗ của mình trên thị trờng ấy Kinh nghiệm của nhiều n-
ớc chỉ ra rằng phải có chiến lợc thâm nhập từng bớc, từng phần và hiệu quảnhất là thông qua các dự án hợp tác và sử dụng vốn FDI để tận dụng thế mạnhcủa đối tác là các công ty, doanh nghiệp nớc ngoài đã có tên tuổi và rất nhiềukinh nghiệm thơng trờng
Thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI không chỉ nhằm mục tiêu chiếm uthế về vốn mà còn chiếm u thế về công nghệ tiên tiến, phơng pháp quản lýhiện đại và những thông tin mới nhất về thơng trờng Đó nh là những thếmạnh để giúp các nớc đang phát triển có cơ hội tận dụng những u thế đó đểphát triển nền kinh tế của mình Mặt khác, thông qua chuyển giao công nghệkhi thực hiện các dự án vốn FDI của các công ty đa quốc gia (MNCs) tạo rahành lang chủ yếu cho hoạt động xuất khẩu của các nớc đang phát triển trongchiến lợc hớng về xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho mục tiêu thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phục vụ xuất khẩu hiệu quả hơn Kinh nghiệm,khả năng marketing toàn cầu, thế mạnh về hệ thống mạng lới qui mô, uy tín,thị trờng truyền thống và tiềm năng của các MNCs và của các doanh nghiệp n-
ớc ngoài chính là điều chủ yếu để giúp các nớc đang phát triển có cơ hội tậndụng đợc để len lỏi từng phần vào các thị trờng quốc tế
Vì vậy, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI còn có vai trò nữa
là góp phần xây dựng một nền kinh tế có khả năng hội nhập và hớng về xuấtkhẩu Bởi vì, điều căn bản cần có của một nền kinh tế có khả năng hội nhập vàhớng về xuất khẩu hay không là phụ thuộc vào các yếu tố:
Một là: Không xác định đợc thị trờng thì không thể tìm đợc lợi thế,
không sử dụng đợc lợi thế sẵn có, cũng nh không thể xác định đợc đúngnhững thông tin về quan hệ cung - cầu, về cạnh tranh Đồng thời, cũng khôngthể xác định đợc tính hiệu quả trong xuất khẩu Nh vậy, không có cơ sở đểchuyên môn hoá sản xuất trong sự tham gia vào phân công lao động quốc tế
Trang 31Sự lạc hậu về công nghệ, sự tụt hậu về trình độ sản xuất, trình độ quản lý cóthể nói gần nh là rào cản để không có khả năng len chân đợc vào các thị trờngthế giới.
Hai là: Nền sản xuất phải dựa trên khoa học công nghệ hiện đại
Trong 4 tiêu chí căn bản của hàng hóa, dịch vụ là: giá cả, chất lợng, mẫu mã, nhãn hàng đòi hỏi các nớc đang phát triển phải thực hiện cho đợc
chiến lợc tiêu điểm để kết tụ các lợi thế của mình trong đó mới có thể xuấtkhẩu đợc Thực tế chứng minh rằng lợi thế về khoa học công nghệ ngày càngmang tính quyết định Trong tiến trình hội nhập những lợi thế có đợc nh lao
động rẻ, sẵn có tài nguyên, vị trí địa lý thuận lợi sẽ nhanh chóng suy giảmmức độ quan trọng của nó nếu không phát triển mạnh kỹ thuật, công nghệ.Các dịch vụ quan trọng phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh nh giaothông vận tải, tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc thì sức mạnh của nó cũng
đều dựa trên khoa học công nghệ tiên tiến
Ba là: Quốc gia nào cũng cần ngoại tệ để mở mang phát triển sản xuất,
xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ cho xuất khẩu.Nguồn ngoại tệ này về lâu dài, có thể có đợc từ hoạt động xuất khẩu ngàycàng gia tăng mà không phải chịu gánh nặng nợ nần của Chính phủ đối với n-
ớc ngoài Xét từ quan điểm vĩ mô, lợng ngoại tệ có đợc của một quốc gia ngàycàng lớn nhờ gia tăng xuất khẩu, với t cách là một khoản dự trữ sẽ là một đảmbảo quan trọng cho nền kinh tế của quốc gia đó hoạt động ổn định, tránh bị
đầu cơ từ nớc ngoài và giúp nền kinh tế hội nhập vững chắc hơn không những
về thơng mại mà còn về lĩnh vực tài chính tiền tệ quốc tế Đến lợt nó, điều nàylại mở ra những khả năng và cơ hội mới cao hơn về chất cho nền kinh tế cóthể hội nhập trên thế mạnh
1.2.2 Nội dung của chiến lợc hớng về xuất khẩu
Việc tiếp cận vấn đề chính sách kinh tế thích hợp cho sự phát triển là
đặt các chính sách cụ thể vào khuôn khổ của một chiến lợc hớng ngoại hoặchớng nội Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nớc đang phát triển (LDC).Chiến lợc và các chính sách hớng ngoại không chỉ khuyến khích thơng mại tự
do mà còn khuyến khích sự vận động tự do của vốn, lao động, chất xám và cácdoanh nghiệp khuyến khích tổ chức kinh doanh đa quốc gia và tạo lập hệthống truyền thông rộng mở Ngợc lại, chiến lợc và các chính sách hớng nội
Trang 32nhấn mạnh đến sự cần thiết để cho các nớc đang phát triển tạo ra những phongcách phát triển riêng của mình và làm chủ vận mệnh của mình.
Trong phạm vi hai quan điểm tiếp cận mang tính triết học này đối với
sự phát triển, một cuộc tranh luận rất lâu dài và vẫn đang tiếp diễn bắt đầu từnhững năm 1950 Đó là cuộc tranh luận trên các tài liệu về phát triển giữa phái
"thơng nhân tự do" là những ngời bênh vực cho chiến lợc thúc đẩy xuất khẩuhớng ngoại trong công nghiệp hoá với những ngời theo "chủ nghĩa bảo hộ" lànhững ngời đề xớng và ủng hộ chiến lợc thay thế nhập khẩu hớng nội Cuộctranh luận đó diễn ra trong suốt sáu thập kỷ qua với u thế thuộc về những nhàủng hộ chiến lợc thay thế nhập khẩu vào những năm 50 và 60, sau đó vàonhững năm 80 và 90 thì u thế lại thuộc về những nhà ủng hộ chiến lợc hớng vềxuất khẩu trong công nghiệp hoá đối ngoại
Về cơ bản, sự phân biệt giữa hai chiến lợc gắn liền với thơng mại này là
ở chỗ, những ngời bênh vực cho chiến lợc thay thế nhập khẩu (IS) tin tởngrằng thoạt đầu các nớc đang phát triển (LDC) cần thay thế nền sản xuất nội
địa về những sản phẩm tiêu dùng đơn giản trớc đây vẫn phải nhập khẩu (giai
đoạn đầu của IS) và sau đó thông qua nền sản xuất nội địa sẽ thay thế cho mộtphạm vi rộng lớn hơn, gồm cả các sản phẩm đợc chế tạo phức tạp hơn (giai
đoạn thứ hai của IS) Về lâu dài, những ngời bảo vệ IS nêu ra mục tiêu hai mặtcủa sự đa dạng hoá hơn của nền công nghiệp trong nớc (tăng trởng cân đối) vàkhả năng cuối cùng là sẽ xuất khẩu các sản phẩm chế tạo trớc đây, khi hiệuquả kinh tế theo quy mô và chi phí lao động thấp làm cho sản phẩm và giá cảtrong nớc trở lên có sức cạnh tranh hơn đối với giá cả quốc tế Tất cả nhữngluận điểm đó là cơ sở cho việc hoạch định và thực thi chính sách bảo hộ "nềncông nghiệp non trẻ" với thuế nhập khẩu cao và sử dụng công cụ quota để hạnchế nhập khẩu Ngợc lại, những ngời bảo vệ cho chiến lợc thúc đẩy xuất khẩuhớng ngoại (EP) đối với cả sản phẩm sơ cấp lẫn các sản phẩm chế tạo, đã nêu
ra hiệu quả và lợi ích tăng trởng của nền thơng mại tự do, tầm quan trọng củaviệc thay thế các thị trờng hẹp trong nớc bởi các thị trờng quốc tế rộng lớnhơn, sự bóp méo giá cả và những ảnh hởng về chi phí do bảo hộ
Trên thực tế, hầu hết các nớc đang phát triển đã dùng cả hai chiến lợcvới những chú trọng khác nhau vào thời đoạn này hoặc thời đoạn khác Từgiữa những năm 1960 chiến lợc EP đã đợc sử dụng nhiều hơn, với số nớc ngàycàng tăng lên Những nớc và vùng lãnh thổ gắn bó sớm hơn với EP nh Hàn
Trang 33Quốc, Đài Loan, Hồng Kông; sau đó là Brazin, Chilê, Thái Lan và Thổ Nhĩ
Kỳ đã chuyển chiến lợc từ IS từ những năm 1960 sang chiến lợc EP sau nhữngnăm 1970 Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, ngay cả bốn nớc thúc đẩy xuấtkhẩu một cách mạnh mẽ và đạt đợc thành công nhất ở Đông á cũng đã từngtheo đuổi chiến lợc IS một cách đều đặn và đồng thời với EP cho một sốngành
Cơ sở lý luận của chiến lợc hớng về xuất khẩu dựa trên nguyên lý củaKeynes về tổng cầu chứ không phải tổng cung là yếu tố quyết định mức sảnxuất (lý luận về tổng cầu hiệu quả) Từ đó, mở ra lập luận mới về nền kinh tếmở: lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm mục tiêu cho nền sản xuất trong nớc.Tình hình đó đòi hỏi ngời ta phải có phơng thức phù hợp, cách đi hợp lý, cấutrúc lại nền kinh tế sở tại sao cho thích ứng với những đòi hỏi của thị trờng thếgiới Đây chính là cơ sở lý luận của chiến lợc hớng về xuất khẩu hay còn gọi
là chiến lợc thúc đẩy xuất khẩu hớng ngoại
Bản chất của chiến lợc hớng về xuất khẩu là đặt nền kinh tế quốc giatrong quan hệ cạnh tranh trên thị trờng thế giới nhằm: phát huy lợi thế so sánhcủa quốc gia; buộc sản xuất trong nớc phải luôn luôn đổi mới công nghệ, nângcao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm; mau chóng nâng cao khả năngtiếp thị, tự do hoá thơng mại; đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu thị trờng cả trongnớc và quốc tế với giá cạnh tranh
Quan điểm hớng về xuất khẩu đợc hiểu theo nghĩa: không chỉ sản phẩmxuất khẩu mà tất cả các sản phẩm sản xuất trong nớc phải có sức cạnh tranhtrên thị trờng thế giới và thị trờng trong nớc Đặc trng và u thế của chiến lợc h-ớng về xuất khẩu thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- Nếu đặc trng của chiến lợc thay thế nhập khẩu là mức bảo hộ cao,
kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ, tỷ giá hối đoái ít khuyến khích xuất khẩu thì
đặc trng của chiến lợc hớng về xuất khẩu là mức bảo hộ thấp, hạn chế sử dụnghạn ngạch, giấy phép xuất khẩu và các biện pháp hạn chế nhập khẩu, sử dụngnhiều biện pháp khuyến khích xuất khẩu, tỷ giá hối đoái ủng hộ xuất khẩu
- Ưu thế của chiến lợc hớng về xuất khẩu là gắn sản xuất và nền kinh tếtrong nớc với nền kinh tế thế giới; liên kết các nền kinh tế quốc gia với nhau;tạo ra không gian kinh tế rộng lớn hơn nhờ liên kết và buôn bán quốc tế; tăngnhanh kim ngạch xuất khẩu ý nghĩa cơ bản của chiến lợc hớng về xuất khẩulà:
Trang 34+ Tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật t, thiết bị máy móc phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Khai thác u thế để sản xuất khối lợng lớn, hạ giá thành sản phẩm;+ Nhanh chóng đổi mới hiện đại hoá công nghệ sản xuất và công nghệkinh doanh nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nớc;
+ Chiến lợc hớng về xuất khẩu vừa là tác nhân vừa là hệ quả và là sự
đảm bảo thắng lợi cho quá trình tự do hoá thơng mại;
+ Thúc đẩy tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hoá;
+ Đẩy nhanh tiến trình hội nhập có hiệu quả thơng mại quốc gia với
th-ơng mại khu vực và toàn cầu
Bên cạnh các quan điểm chiến lợc phát triển kinh tế hớng về thay thếhàng hoá nhập khẩu và hớng về xuất khẩu, hiện nay đang hình thành quan
điểm chiến lợc kinh tế phát triển hỗn hợp Quan điểm cơ bản của chiến lợc
này là: Một mặt, coi trọng thị trờng trong nớc, phát triển sản xuất các mặt
hàng thoả mãn nhu cầu trong nớc, nếu việc sản xuất các mặt hàng đó đảm bảo
hiệu quả Mặt khác, phát huy lợi thế so sánh trong thơng mại quốc tế của mỗi
quốc gia để phát triển mạnh việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
để đẩy mạnh xuất khẩu, lấy yêu cầu của thị trờng quốc tế làm hớng phấn đấuphát triển các ngành sản xuất trong nớc [8, tr 304]
Quan điểm chiến lợc kinh tế phát triển hỗn hợp chính là sự điều chỉnh,kết nối của hai quan điểm chiến lợc trên, nhằm phát huy hiệu quả kinh tế phùhợp với điều kiện phát triển của mỗi quốc gia Trên thực tế, hầu hết các quốcgia đều không hẳn áp dụng một chiến lợc nào, mà đã biết kết hợp chặt chẽ
đồng bộ giữa hai hoặc cả ba thành chiến lợc phát triển kinh tế hỗn hợp và tuỳthuộc vào từng điều kiện cụ thể của mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đất nớc
mà mỗi quốc gia đặt trọng tâm vào chiến lợc này hay chiến lợc khác Đồngthời, do hoàn cảnh lịch sử, do nhận thức và biện pháp vận dụng, cũng nh dotác động của môi trờng Quốc tế đối với mỗi quốc gia rất khác nhau nên mức
độ thành công trong việc vận dụng cả ba chiến lợc này cũng rất khác nhau.1.2.3 Khái niệm, phơng pháp và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI.
1.2.3.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI.
Theo nghĩa tổng quát, có thể hiểu khái niệm về hiệu quả kinh tế - xã hộicủa thu hút và sử dụng vốn FDI là tổng hợp những lợi ích kinh tế - xã hội trực
Trang 35tiếp và gián tiếp đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua hoạt động củavốn FDI.
Có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau: góc độ vĩ mô, góc độ vi mô(doanh nghiệp), góc độ nớc đi đầu t, góc độ nớc tiếp nhận đầu t để xem xét.Trong Luận án này, tác giả chủ yếu đứng trên góc độ vĩ mô của nớc tiếp nhậnvốn FDI để xem xét và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sửdụng vốn FDI Tức là đánh giá sự đóng góp của các dự án vốn FDI vào việcthực hiện các mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhànớc ta trong từng giai đoạn, cụ thể trong giai đoạn hiện nay là thực hiện chiếnlợc kinh tế hớng về xuất khẩu
Quan điểm về hiệu quả kinh tế - xã hội đợc coi là tiêu chuẩn cao nhấttrong hợp tác đầu t dới dạng vốn FDI Đầu t là một phạm trù kinh doanh, bởivậy mức độ lợi ích sẽ nhận đợc trong tơng lai là bao nhiêu so với những cáiphải bỏ ra trong hiện tại, đơng nhiên phải trở thành động lực để thúc đẩy việcthu hút đầu t, đồng thời đó cũng chính là hiệu quả đầu t Lợi ích bao gồm lợiích kinh tế và lợi ích xã hội Thật ra, hai lợi ích kinh tế và xã hội này, xét ởkhía cạnh cá nhân hay khía cạnh cộng đồng đôi khi rất khác biệt nhng hoàntoàn có thể và cần phải dung nạp nhau, cái mà chúng ta vẫn gọi là sự kết hợphài hòa giữa các lợi ích
Thông thờng các nhà đầu t nớc ngoài và thậm chí đôi khi cả bên Việt
Nam chỉ quan tâm đến hiệu quả tài chính Bởi vì, đứng về lợi ích riêng của
các nhà đầu t thì hiệu quả cao nhất là lợi nhuận thu đợc nên họ chú ý nhiều
đến những vấn đề thiết thực nh doanh thu, chi phí, thuế, tiền thuê đất Trong
khi đó Nhà nớc quyết định thực hiện một dự án vốn FDI không chỉ căn cứ vào hiệu quả tài chính, mặc dù đó là một nhân tố quan trọng làm tăng nguồn thu
ngân sách của Nhà nớc, góp phần vào sự phát triển, tăng trởng kinh tế Nhng
điều phải quan tâm nhiều hơn để đánh giá một dự án vốn FDI là hiệu quả kinh
tế của nó phải gắn với hiệu quả xã hội, gắn với việc bảo vệ môi trờng Phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phơng hớng lựa chọn các dự án có vốn FDI và công nghệ phù hợp Bởi vì, Nhà nớc với chức năng quản lý kinh tế vĩ mô phải đạt mục tiêu hiệu quả kinh tế, công bằng
và duy trì ổn định xã hội ngay trong việc xây dựng và phát triển ngành nghề,
lãnh thổ Nhà nớc đứng trên quan điểm lợi ích tổng thể của nền kinh tế quốc
Trang 36dân trớc mắt cũng nh lâu dài để có những chính sách, biện pháp phù hợp trongviệc thu hút và sử dụng vốn FDI.
1.2.3.2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI:
Là sự kết hợp các tiêu chí định tính với các tiêu chí định lợng, trong đócác tiêu chí định tính chủ yếu để định giá các chỉ tiêu hiệu quả có tính chấtgián tiếp, vô hình
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI cầnkết hợp các tiêu chí trên với việc đánh giá doanh lợi xã hội (social profit) củatừng dự án vốn FDI Doanh lợi xã hội là tổng lợi ích vật chất mà xã hội thu đ-
ợc khi dự án vốn FDI thực hiện Doanh lợi xã hội của dự án vốn FDI có thểlớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh lợi của chủ đầu t Để điều hoà lợi ích của nớc tiếpnhận đầu t và lợi ích của các chủ đầu t ngời ta thờng sử dụng các công cụ nh:thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, giáthuê đất, mặt nớc mặt biển, thuế sử dụng tài nguyên, thuế chuyển lợi nhuận vềnớc của chủ đầu t
Nhìn tổng thể, các tiêu chí về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút
và sử dụng vốn FDI phải đáp ứng đợc các yêu cầu cơ bản nh: vốn, công nghệ,tri thức, kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh, tăng trởng kinh tế, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, tăngthu ngân sách Nhà nớc, chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ sản phẩm và phát triển thịtrờng tiềm năng v.v Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa mỗi một dự án vốnFDI đều phải hội đủ những tiêu chí nh thế Chính phủ phải xác định đúng đắntrên mỗi ngành nghề, mỗi khu vực và mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc, xem cái gì là nổi trội, cái gì là bức xúc để chấp nhận hiệu quảthực tế mà mỗi dự án vốn FDI có thể đem lại Trong từng giai đoạn và điềukiện cụ thể nhất định, Việt Nam đang cần quan tâm đến giải quyết việc làm,tạo sự hoạt hóa cho môi trờng kinh doanh nói chung thì có thể chấp nhậnnhững dự án vốn FDI tuy hiệu quả kinh tế thấp, nhng sử dụng nhiều lao độngphổ thông, nh các dự án đầu t trong lĩnh vực nông - lâm - ng nghiệp chẳnghạn Hoặc ở một giai đoạn nào đó, chúng ta cần đến những dự án vốn FDI lớn,
có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại mang lại hiệu quả kinh tế cao, khôngcần nhiều lao động Tuy nhiên, chúng ta sẽ phải xử lý vấn đề mâu thuẫn nảysinh là chính những dự án vốn FDI có kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại, sử
Trang 37dụng ít lao động, đem lại lợi ích cao về kinh tế, nhng lại không giải quyết
đ-ợc vấn đề xã hội đó là lao động và việc làm Nhng dù thế nào thì vấn đề hiệuquả của thu hút và sử dụng vốn FDI vẫn phải kết hợp hài hoà giữa hai lợi íchkinh tế và lợi ích xã hội Do vậy, trớc hết đây là bài toán trong lĩnh vực quản
- Về tiêu chí định lợng:
+ Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm của từng
dự án vốn FDI so với các thành phần kinh tế khác
+ Tổng số lợng dự án đã thu hút đợc, tổng số vốn đã đăng ký, số vốn đãthực hiện
+ Các dự án phân theo hình thức đầu t, tổng số vốn theo từng loại hìnhthức đầu t
+ Số dự án phân theo ngành kinh tế nhằm góp phần tích cực thay đổicơ cấu kinh tế
+ Số lợng các đối tác đầu t có tiềm lực tài chính và công nghệ hiện đạicũng nh số lợng các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vốn trên 1 tỷ USD màViệt Nam thu hút đợc
+ Số lợng dự án vốn FDI đợc phân bổ vào các vùng, các địa phơng vàtổng số dự án có vốn đầu t lớn nhất
+ Tổng mức doanh thu và giá trị sản lợng trong công nghiệp, sự giatăng về mức nộp ngân sách, tạo thêm việc làm năm sau so với năm trớc
+ Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI về tổng kimngạch và tỷ lệ gia tăng năm sau so với năm trớc
+ Tổng hợp hiệu quả kinh tế-xã hội với những số liệu gia tăng hàngnăm trong từng thời kỳ của các doanh nghiệp có vốn FDI
+ Tốc độ tăng trởng trong xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI
so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc
Trang 38+ Mức độ đóng góp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá hớng về xuất khẩu.
+ Mức độ đóng góp để giảm sức ép thất nghiệp do giải quyết đợc một
bộ phận lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp (phần lao động gián tiếptrong các dự án vốn FDI không thống kê đợc)
- Về tiêu chí định tính:
+ Trình độ tiếp thu công nghệ tiên tiến, phơng pháp quản lý hiện đại,nâng cao dân trí, tạo tiền đề để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại và pháttriển kinh tế - xã hội
+ Sự đóng góp vào chơng trình xoá đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảngcách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, góp phần phát triển đời sốngkinh tế, văn hoá, tinh thần cho nhân dân các vùng sâu, vùng xa
+ Sự đóng góp của vốn FDI trong việc tạo ra “cú hích” cho nền kinh tếViệt Nam, buộc các doanh nghiệp có vốn trong nớc phải đổi mới công nghệ,tạo ra các sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao để xuất khẩu
+ Sự tác động của vốn FDI đối với việc đẩy nhanh tiến trình hội nhậpkinh tế của Việt Nam vào kinh tế khu vực và thế giới
+ Tạo ra khả năng cạnh tranh về sản phẩm xuất khẩu của các doanhnghiệp có vốn FDI, nhất là khi tham gia hội nhập AFTA nh:
Hạ giá thành
Nâng cao chất lợng
Đa dạng hoá mẫu mã
Mở rộng thị phần xuất khẩu
1.2.4 Mối quan hệ, tác động qua lại giữa hiệu quả kinh tế-xã hội của thu hút
và sử dụng vốn FDI với chiến lợc hớng về xuất khẩu
Ngoài các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sửdụng vốn FDI nói chung nh đã nêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hộicủa vốn FDI trong thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu, cần đánh giá cáctiêu chí mang tính đặc thù trong mối quan hệ phụ thuộc tác động qua lại lẫnnhau giữa chúng nh:
+ Sự biến động của giá trị sản phẩm xuất khẩu và giá trị tiêu dùng nội
địa của các dự án vốn FDI qua các năm Tiêu chí tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu củacác dự án vốn FDI hoặc tốc độ tăng trởng xuất khẩu qua các năm (xuất khẩu
có tốc độ tăng rất nhanh, cao hơn so với tốc độ tăng trởng kinh tế)
Trang 39+ Tỷ lệ sản phẩm tinh chế so với sản phẩm sơ chế trong cơ cấu giá trịxuất khẩu của các doanh nghiệp vốn FDI qua các năm, nếu tinh chế ngày cànglớn thì đó là một xu thế tốt.
+ Tỷ lệ sử dụng loại công nghệ mà sử dụng nhiều lao động, nhằm tậndụng lợi thế nhân công đang nhiều và rẻ ở Việt Nam Ví dụ nh các dự án vốnFDI ở tỉnh Bình Dơng hiện có tới 80% lực lợng lao động là thu hút từ các tỉnh,thành phố khác trong cả nớc về làm việc
+ Tỷ lệ sử dụng công nghệ hiện đại, qua đó đánh giá mức độ chuyểngiao công nghệ và đánh giá trình độ hiện đại hoá sản xuất của nớc ta
+ Tỷ lệ lao động đợc đào tạo và đào tạo lại nh công nhân kỹ thuật lànhnghề, chuyên nghiệp có chất lợng cao trong các dự án vốn FDI, phục vụ chonền kinh tế tri thức
+ Tỷ lệ sử dụng các sản phẩm đầu vào và sản phẩm trung gian do cácdoanh nghiệp trong nớc sản xuất, phản ánh ở chỗ các sản phẩm này khôngphải nhập khẩu
+ Tỷ trọng đóng góp của từng dự án vốn FDI trong việc tạo lập cânbằng cán cân thơng mại và xuất siêu
+ Tỷ trọng đóng góp của từng dự án vốn FDI trong chuyển dịch cơ cấukinh tế hớng về xuất khẩu
+ Tỷ trọng đóng góp của từng dự án vốn FDI trong việc tạo ra nhữngsản phẩm xuất khẩu mới, những sản phẩm có giá trị gia tăng xuất khẩu cao,những sản phẩm xuất khẩu có hàm lợng chế biến sâu, có hàm lợng khoa học -công nghệ cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm xuất khẩu
+ Tỷ trọng đóng góp của từng dự án vốn FDI trong việc mở thị trờngxuất khẩu mới, trong việc tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh xuấtkhẩu cao
+ Tỷ trọng đóng góp của từng dự án vốn FDI trong việc nhập khẩu cáccông nghệ gốc, công nghệ nguồn hay công nghệ tiên tiến để sản xuất hàngxuất khẩu, tạo lực kéo nâng cao trình độ công nghệ chung của toàn bộ nềnkinh tế
1.2.5 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của thu hút và sử dụng vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu ở Việt Nam
Vấn đề thu hút vốn FDI, đợc coi là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt
động quản lý vĩ mô về đầu t nớc ngoài của Chính phủ Việc thu hút vốn FDI
Trang 40phải gắn liền với hiệu quả kinh tế-xã hội nói riêng và với sự phát triển mọi mặt
đời sống kinh tế-xã hội của đất nớc nói chung Chính phủ không chỉ coi trọng
đến vấn đề thu hút nguồn vốn FDI mà cần phải chú trọng đến cả vấn đề sửdụng nguồn vốn đó nh thế nào để đạt đợc mục tiêu về hiệu quả kinh tế- xã hộicủa thu hút Thu hút đợc nhiều vốn FDI nhng sử dụng không hiệu quả thì cũngkhông đáp ứng đợc các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội Do vậy, sử dụngmột cách có hiệu quả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội của nguồn vốn FDI thuhút đợc, không chỉ là mục tiêu của riêng các nhà đầu t nớc ngoài mà còn làmục tiêu quan trọng trong điều hành, quản lý vĩ mô của Chính phủ nhằm đẩymạnh phát triển kinh tế-xã hội Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hộicủa thu hút và nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội của sử dụng vốn FDI là haimặt của một vấn đề, chúng có quan hệ gắn bó mật thiết, hữu cơ và tác độngqua lại, chi phối lẫn nhau
Trong mục này, chúng tôi phân tích hai vấn đề:
- Một là, các yếu tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã
hội của việc thu hút vốn FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu.
- Hai là, các yếu tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
của việc sử dụng vốn FDI nh thế nào để có thể đáp ứng những mục tiêu hớng
về xuất khẩu
Sơ đồ 1.2 : Hiệu quả kinh tế- xã hội của việc thu hút và sử dụng vốn FDI
1.2.5.1 Các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút vốn
FDI trong chiến lợc hớng về xuất khẩu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI, sẽ
đợc trình bày ở chơng 2, của nớc ta trong thời gian qua, có thể đa ra một số
Hiệu quả KT-XH