1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chăm sóc người bệnh nhiễm Leptospira

29 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 365,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tác nhân gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhiễm Leptospira.. Trình bày được tác nhân gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhiễm Leptospira.. Trình bày được s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

BỘ MÔN: TRUYỀN NHIỄM

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được tác nhân gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhiễm Leptospira.

1 Trình bày được tác nhân gây bệnh và đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhiễm Leptospira.

2 Trình bày được sinh bệnh học, triệu chứng lâm sàng bệnh nhân nhiễm Leptospira.

2 Trình bày được sinh bệnh học, triệu chứng lâm sàng bệnh nhân nhiễm Leptospira.

3 Trình bày được cách điều trị và dự phòng bệnh nhiễm Leptospira.

3 Trình bày được cách điều trị và dự phòng bệnh nhiễm Leptospira.

4 Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nhiễm Leptospira

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

Nhiễm Leptospira là bệnh truyền nhiễm cấp tính (còn được biết đến tên gọi là hội chứng Weil,

sốt Nanukayami), do xoắn khuẩn Leptospira gây ra

Là bệnh của động vật hoang dã và gia súc lây truyền sang người, có ổ bệnh tự nhiên.

Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng và vi trùng có thể gây tổn thương nhiều cơ quan như

gan,cơ,thận, màng não, phổi.

Bệnh thường gặp ở vùng nhiệt đới.

Nhiễm Leptospira là bệnh truyền nhiễm cấp tính (còn được biết đến tên gọi là hội chứng Weil,

sốt Nanukayami), do xoắn khuẩn Leptospira gây ra

Là bệnh của động vật hoang dã và gia súc lây truyền sang người, có ổ bệnh tự nhiên.

Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng và vi trùng có thể gây tổn thương nhiều cơ quan như

gan,cơ,thận, màng não, phổi.

Bệnh thường gặp ở vùng nhiệt đới.

Trang 5

1 TÁC NHÂN GÂY BỆNH (2)

Ưa khí, pH thích hợp: 7,2 – 7,5 nhiệt độ 28-30 oC.

Có sức đề kháng yếu bị diệt ở nhiệt độ 50, ánh sáng, thuốc khử trùng nhẹ

Tuy nhiên Leptospira chịu được nhiệt độ lạnh, sống lâu dưới nước (3 tuần), sống dai trong bùn lầy, nước ao suối, nước cống

Có 2 chủng:

L Interrogans : gây bệnh (có 5 typ)

L Biflexa : không gây bệnh, sống hoại sinh trong nước

Trang 6

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Thú vật mang Leptospira và nước tiểu của chúng.

Ổ chứa thường xuyên là loài gậm nhấm như chuột, chúng luôn đào thải Leptospira.

Ổ chứa không thường xuyên là gia súc như trâu, bò, ngựa,…

Có thể lây lan từ người sang người do sự bài tiết nước tiểu

3.1 Nguồn bệnh

Trang 7

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ (2)

2.2 Đường lây truyền

Da, niêm mạc bị trầy xước: do tiếp xúc với nước, bùn đất nhiễm xoắn khuẩn hoặc nước tiểu vật chủ nhiễm khuẩn ( đường chủ yếu)

Tiêu hoá: thức ăn, nước uống bị ô nhiễm.

Hô hấp: do hít phải những giọt nước nhiễm khuẩn dưới dạng khí dung( rất hiếm)

Trang 8

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC (3)

2.3 Cảm thụ và miễn dịch

X ảy ra ở mọi lứa tuổi.

Có tính nghề nghiệp liên quan đến công việc dầm nước và tiếp xúc với gia súc: nông dân, chăn nuôi, hầm mỏ, cầu cống

Thường xảy ra vào mùa mưa.

Có thể tạo thành ổ dịch.

Sau khi mắc có thể có miễn dịch bền vững nhưng chỉ với tuýp huyết thanh mắc bệnh,có thể bị lại ở tuýp khác.

Trang 9

3 CƠ CHẾ BỆNH SINH

Tính chất gây bệnh một phần do nội độc tố, một phần do Enzym và các chất chuyển hóa

Sau khi xâm nhập qua da hoặc niêm mạc vi khuẩn vào máu và lan tràn khắp cơ thể, xâm nhập vào gan, thận, màng não, tim, phổi…

Tính chất gây bệnh một phần do nội độc tố, một phần do Enzym và các chất chuyển hóa

Sau khi xâm nhập qua da hoặc niêm mạc vi khuẩn vào máu và lan tràn khắp cơ thể, xâm nhập vào gan, thận, màng não, tim, phổi…

Trang 10

3 CƠ CHẾ BỆNH SINH

Leptospira

Máu → Nhiễm khuẩn huyết

RL chức năng TB

gan → vàng da

Tổn thương ống thận → Suy thận

Viêm màng não Viêm cơ tim

Xuất huyết phổi

Trang 11

4 LÂM SÀNG

Bệnh Leptospira ở người có 2 thể:

Thể không vàng da (90% trường hợp) thường có các triệu chứng không đặc hiệu, khó chẩn đoán trên lâm sàng.

Thể xuất huyết kèm vàng da hay bệnh Weil (5-10% trường hợp) có biểu hiện vàng da, suy thận thường phải nhập viện, tỉ

lệ tử vong cao.

Bệnh Leptospira ở người có 2 thể:

Thể không vàng da (90% trường hợp) thường có các triệu chứng không đặc hiệu, khó chẩn đoán trên lâm sàng.

Thể xuất huyết kèm vàng da hay bệnh Weil (5-10% trường hợp) có biểu hiện vàng da, suy thận thường phải nhập viện, tỉ

lệ tử vong cao.

Trang 12

4 LÂM SÀNG (2)

Giai đoạn nhiễm khuẩn huyết:

Người bệnh đột ngột sốt 38-40○C, nhức đầu, ớn lạnh, lạnh run, đau cơ.

Trang 13

4 LÂM SÀNG (3)

Bệnh bước sang giai đoạn miễn dịch, xoắn khuẩn khu trú gây tổn thương phủ tạng:

Vàng da, vàng niêm mạc, nước tiểu vàng.

Suy thận: thiểu niệu, vô niệu.

Loạn nhịp tim.

Ho, khó thở, xuất huyết phổi.

Viêm màng não vô trùng.

Xung huyết kết mạc xuất huyết, đau mắt.

Đau nhức cơ: lưng, bắp chân.

Gan, lách, hạch to

5.3 Toàn phát: 4-30 ngày .

5.3 Toàn phát: 4-30 ngày .

Trang 15

4 LÂM SÀNG (5)

Bệnh tự giới hạn, điều trị bệnh sẽ bớt

Các triệu chứng toàn thân giảm, bệnh nhân hồi phục

5.4 Lui bệnh

Trang 17

Huyết thanh chẩn đoán leptospira.

Nuôi cấy, phân lập định danh vi khuẩn (cấy máu, dịch não tủy trong 10 ngày đầu, cấy nước tiểu từ tuần thứ 2

Trang 18

Bệnh Leptospirose (Lepto) Sốt rét ác tính thể tiêu hóa gan mật

Lâm sàng

-Dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc: sốt cao, kèm với rét run;

-Toàn thân đau nhức, mệt, mỏi 2 chân, đôi khi BN không thể đi lại;

- Xuất huyết dạng chấm, mảng hoặc ồ ạt trên da, tiêu hóa và tiết niệu.

-Cần điều tra tiền sử bệnh nhân và các điểm dịch tễ học (vùng sốt rét lưu hành,…) -Cơn sốt có thể điển hình hoặc không điển hình (tùy thuộc vào mức đọ miễn dịch cá nhân);

-Cần phân biệt rõ với tam chứng Charcot;

-Bệnh nhân thường có phối hợp đa cơ quan chứ không đơn thuần tạng gan-thận hay tỏn thương đa phủ tạng (Hội chứng MOF_Multi-Organs Failures);

-Dấu chứng về xuất huyết hiếm gặp hơn như sốt do xoắn khuẩn;

-Dâu thần kinh: có thể hôn mê hoặc mất ý thức

Cận lâm sàng

-Huyết thanh chẩn đoán vi khuẩn Leptospira spp.

-Nuôi cấy, phân lập định danh vi khuẩn

-Xét nghiệm lam máu tìm KSTSR nhiều lần trước khi kết luận âm tính;

-Test chẩn đoán nhanh phát hiện

Phân biệt bệnh nhiễm Leptospira với sốt rét ác tính thể tiêu hóa gan mật

http://www.impe-qn.org.vn/impe-qn/vn/portal/InfoPreview.jsp?ID=3320

Trang 19

Cân bằng nước, điện giải.

Nếu suy thận nặng, kéo dài: thẩm phân phúc mạc hay chạy thận nhân tạo sớm

6.2 Điều trị triệu chứng:

Hạ sốt, giảm đau.

Cân bằng nước, điện giải.

Nếu suy thận nặng, kéo dài: thẩm phân phúc mạc hay chạy thận nhân tạo sớm

Trang 20

7 PHÒNG BỆNH

Kiểm soát dịch bệnh ở thú vật chăn nuôi công nghiệp, gia súc, diệt chuột.

Trang bị bảo hộ lao động (găng tay, giày cao cổ) cho những người làm việc môi trường dễ bị nhiễm Leptospira.

Uống ngừa Doxycycline 200mg 1 lần/ tuần khi đi vào vùng dịch.

Kiểm soát dịch bệnh ở thú vật chăn nuôi công nghiệp, gia súc, diệt chuột.

Trang bị bảo hộ lao động (găng tay, giày cao cổ) cho những người làm việc môi trường dễ bị nhiễm Leptospira.

Uống ngừa Doxycycline 200mg 1 lần/ tuần khi đi vào vùng dịch.

Trang 21

- Gan to,đau, đôi khi có lách to

- Số lượng nước tiểu, màu sắc

- Có đau đầu,đau cơ

Trang 22

- Có xuất huyết tiêu hoá không?

- Xuất huyết thận,tuyến thượng thận,dưới màng nhện

- Kết mạc xung huyết dẫn đến sợ ánh sáng

8.1 Nhận định (2)

8.1 Nhận định (2)

Trang 23

8 CHĂM SÓC

Sốt, đau cơ do nhiễm xoắn trùng

Suy hô hấp do tăng tiết đàm dãi

Vàng da do rối loạn chức năng tế bào gan

Suy thận do tổn thương ống thận

8.2 Chẩn đoán điều dưỡng

Trang 24

8 CHĂM SÓC

Sốt, đau cơ do nhiễm xoắn trùng.

- Lau mát hạ sốt bằng nước ấm ở vùng có mạch máu lớn như nách, bẹn…

- Đắp ấm các cơ đau nhức để giảm đau.

- Vệ sinh cơ thể, mặc quần áo rộng và thoáng.

-Ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, uống nhiều nước.

- Theo dõi dấu sinh hiệu.

- Thực hiện y lệnh thuốc hạ nhiệt, giảm đau kháng sinh.

8.3 Can thiệp điều dưỡng:

Trang 25

8 CHĂM SÓC

Bảo đảm thông khí

- Cho bệnh nhân nằm đầu cao 30-45 độ,nằm ngửa,nghiêng qua 1 bên

- Cho bệnh nhan thở oxy nếu cần

- Theo dõi nhịp thở, sự xuất tiết,tình trang da niêm, moi, đầu ngón tay chân ( tím, tái)

- Nếu bệnh nhan suy hô hấp phải tiến hành đặt NKQ

- Hút đàm nhớt nếu cần

8.3 Can thiệp điều dưỡng

Trang 26

8 CHĂM SÓC

Vàng da do rối loạn chức năng tế bào gan.

- Theo dõi, đánh giá tình trạng vàng da niêm, sinh hiệu, tri giác.

- Thực hiện các xét nghiệm: SGPT, SGOT, Bilirubine.

- Nghỉ ngơi trong giai đoạn toàn phát.

- Vệ sinh cơ thể.

- Ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ.

8.3 Can thiệp điều dưỡng (2):

Trang 27

8 CHĂM SÓC

Suy thận do tổn thương ống thận

- Bù nước và điện giải theo y lệnh

- Theo dõi nước tiểu: số lượng, tính chất/ giờ.

- Theo dõi chất nôn, vệ sinh răng miệng.

- Theo dõi tình trạng phù, cân nặng

- Theo dõi dịch xuất nhập 24 giờ

- Chế độ ăn hạn chế đạm Thời kì hồi phục cho ăn đủ dinh dưỡng, nhất là sinh tố để nâng cao thể trạng Trường hợp nặng cho bn ăn qua sonde dạ dày và truyền tĩnh mạch

8.3 Can thiệp điều dưỡng (3):

Trang 28

8 CHĂM SÓC

Bệnh nhân hết sốt,thở êm, không co giật, các xét nghiệm cận lâm sàng trở về mức bình thường.

Trường hợp nặng có thể tử vong.

8.4 Đánh giá

Trang 29

Cảm ơn cô và các bạn

đã lắng nghe!

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN