1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Mail Server Microsoft Exchange 2003

108 708 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: CÀI ĐẶT MICROSOFT MAIL SERVER EXCHANGE Mục tiêu: - Biết được cách cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server - Thực hiện được cấu hình và quản trị Mail Server Exchange Nội dung chính

Trang 1

TÀI LIỆU

MAIL SERVER – MICROSOFT EXCHANGE 2003

(Tài liệu tham khảo dành cho sinh viên CNTT ngành Mang máy tính)

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: CÀI ĐẶT MICROSOFT MAIL SERVER EXCHANGE 3

1 Cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server 3

1.1 Các bước thực hiện 3

2 Cấu hình và quản trị Mail Server Exchange 12

2.1 Tạo Profiles 12

2.2 Giới hạn dung lượng của Mailbox Store 15

2.3 Theo dõi email của các user trong 1 mailbox 18

2.4 Tìm kiếm 1 câu bất kỳ trong file đính kèm 19

2.5 Theo dõi email trong Exchange Server 23

2.6 Ủy thác việc truy cập mailbox cho user khác 25

2.7 Address list 27

2.8 Public folder 36

BÀI 2: MS OUTLOOK 43

1 Tạo folder riêng cho từng contact trong inbox 43

2 Auto reply 47

3 Delivery & Read Receipt 48

4 Task & task request 50

5 Calendar 55

5.1 Meeting request 56

5.2 Share calendar 57

BÀI 3: RECIPENT 61

1 Mailbox enabled user 61

2 Mail enabled contact 61

3 Distribution group 64

4 Query – based Ditribution group 65

5 Sử dụng Exchange Task để xóa, tạo mailbox của 1 user 70

6 Khảo sát một số đặc tính của User (User properties) 73

7 Ẩn các thành viên của group 74

BÀI 4: EXCHANGE POLICY 75

1 Tạo System Policy Container 75

2 Tạo System Policy store 75

3 Tạo System Policy – Server Policy 78

4 Quản lý email – address của user 80

5 Quản lý mailbox của user: 83

BÀI 5: GỞI NHẬN MAIL TRÊN 2 DOMAIN KHÁC NHAU 88

1 Yêu cầu: 88

2 Thực hiện 88

BÀI 6: BACKUP - RESTORE 97

1 User tự backup mail 97

2 Admin backup cho user 101

3 Backup mail cho user thoai bằng công cụ ExmergeMail : 102

Trang 3

BÀI 1: CÀI ĐẶT MICROSOFT MAIL SERVER

EXCHANGE Mục tiêu:

- Biết được cách cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server

- Thực hiện được cấu hình và quản trị Mail Server Exchange

Nội dung chính:

- Cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server

- Cấu hình và quản trị Mail Server Exchange

1 Cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server

1.1 Các bước thực hiện

1.1.1 Cài đặt dịch vụ NNTP, SMTP, ASP.NET, IIS

 Máy được cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server phải được join vào domain

 Đăng nhập vào máy cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server với Account người quản trị domain

 Cài đặt dịch vụ NNTP, SMTP, ASP.NET, IIS

 Chọn application server → chọn details

Trang 4

 Chọn ASP.NET, Enable network COM + access

 Chọn IIS → chọn details → chọn NNTP Service và SMTP Service

 Click OK 2 lần, click Next để cài đặt bắt đầu click Finish để hoàn tất

 Sau đó cài đặt Active Directory để nâng cấp lên Domain Controller Lưu ý: ở đây ta cài Mail Exchange ngay trên máy Domain Controller, ta

Trang 5

có thể cài trên một máy khác với điều kiện phải là thành viên của Domain

và phải đăng nhập user thuộc nhóm Domain admins Ví dụ: nâng cấp lên

Domain Controller tên miền cntt.com Sau khi cài xong Active Directory, restart lại máy

1.1.2 Cài đặt Exchange

Toàn bộ quá trình cài đặt dưới đây được thực hiện trên Mail server Nếu mail

server đồng thời là Domain Controller ta sử dụng user Administrator Nếu mail server khác Domain Controller ta đăng nhập bằng user thuộc nhóm Domain

Admins

Đưa đĩa CD Exchange Server 2003 vào CD ROM Đầu tiên cài ForestPrep

để cập nhật thông tin trong schema partitions, configuration partitions của Active

Directory Click Start / Run…, nhập lệnh sau:

- D:\ là CD ROM chứa đĩa CD Mail Exchange 2003, cũng có thể là thư

mục chứa các file cài đặt

- Xuất hiện màn hình thông báo click Continue

- Màn hình Welcome… click Next

- Màn hình License Agreement click I agree

- Màn hình Component Selection, chỉ định đường dẫn chứa các thành phần, mặc định là c:\Exchsrvr, ta có thể thay đổi bằng cách click Change

path

- Khai báo tài khoản quản trị mặc định là administrator, để mặc định, click

Next

- Quá trình cài đặt bắt đầu, thời gian cài khoảng 30 phút Sau khi hoàn tất

cài đặt click Finish

Start / Run…, nhập lệnh sau

Trang 6

- Các bước cài đặt tương tự cài đặt Forestprep Quá trình này diễn ra trong

khoảng 10 phút

- Màn hình Welcome… click Next

- Màn hình Component Selection, đảm bào rằng mục Microsoft Exchange chọn Typical, Microsoft Exchange Messaging and Collaboration

Services chọn Install và Microsoft Exchange System Management Tools chọn Install Đường dẫn mặc định C:\Program\Exchsrvr, có thể

thay đổi bằng cách click Change Path Click Next

Trang 7

- Màn hình Installation Type, chọn Create a new Exchange

Organization, để tạo mới một tổ chức mail mới, click Next

- Màn hình Organization Name, nhập tên tổ chức mail vào khung

Organization Name, mặc định là First Organization Click Next

- Màn hình License Agreement click I agree

Trang 8

- Quá trình cài đặt bắt đầu, thời gian cài đặt khoảng 60 phút

Sau khi cài đặt hoàn tất, click Finish

1.1.3 Tạo các Account

 Trên máy Mail Exchange Server 2003, click Start / Programs Microsoft Exchange / Active Directory User and Computers

Trang 9

 Trong cửa sổ giao diện Active Directory User and Computers, click phải chuột cntt.vn, chọn New / User tạo 2 user ty va tun

 Xuất hiện màn hình mới, điền tên user và mật khẩu vào

Trang 10

 Vào DNS → New Host (A)

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → nhập mail →nhấn Add Host → nhấn Done

 Kiểm tra

hiện cửa sổ mới → điền user và password vào → nhấn OK

Trang 11

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → chọn new để tạo mail mới

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → gõ thông tin vào và nhấn nút send để gởi

Trang 12

 Khi đó màn hình mới xuất hiện có 1 mail do user Ty gởi

2 Cấu hình và quản trị Mail Server Exchange

2.1 Tạo Profiles

Trang 13

Khi đó hiện cửa sổ quản lý Mail Profile, click Add…

tên profile cùng với tên tài khoản mail, ví dụ u1, click OK

Trang 14

Cửa sổ Server Type, chọn Microsoft Exchange Server, click Next

tên máy Mail Exchange server, ví dụ Server hoặc tên host mail.cntt.com

(phải có tên Host hoặc Alias mail trong domain cntt.com), khung User Name

nhập u1 (u1 phải là tên tài khoản mail có trong Domain và mailbox Mail

Exchange Server, click Check Name

Trong cửa sổ Enter Password, nhập giá trị như dưới đây, password 123,

click OK

Trang 15

Sau khi kiểm tra tên tài khoản click Next Rồi Finish để hoàn thành Nếu

muốn sử dụng nhiều tài khoản mail trên cùng một máy client, click Add và thực hiện tương tự các bước tạo profile để tạo profile u2 Sau khi hoàn thành

ta có profile như hình dưới, đảm bảo rằng Prompt for a profile to be used:

để có thể sử dụng nhiều tài khoản mail trên một máy

2.2 Giới hạn dung lượng của Mailbox Store

 Tạo các user u1, u2, u3, u4, u5, u6, u7, u8, admin

 Tạo profile cho các user u1, u2, u3, u4, u5, u6, u7, u8, admin

cntt(Exchange)

Trang 16

 Tạo mailbox store cho uesr u3 chỉ sử dụng tối đa 5MB

 Vào system Manager

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → nhấp chuột phải vào Mailbox Store

→ chọn Rename → nhập vào No-Limit

Trang 17

 Khi đó màn hình như sau

 Nhấp chuột phải vào First storege Group → chọn New → Chọn

Mailbox Store Trong Name : nhập vào 5MB Store → OK → yes → OK

 Vào trong No-Limit Store → Mailboxes → nhấp chuột phải trên user u3 → Exchange Task → Chọn Next → chọn Move Mailbox → chọn Next → chọn Next → chọn Next → Finish

Trang 18

 Nhấp chuột phải lên Mailboxes → Run Cleanup Agent → lúc này trong No-Limit không còn user u3 nữa mà user u3 xuất hiện ở trong 5MB Store

2.3 Theo dõi email của các user trong 1 mailbox

Trang 19

 Mở MS Outlook bằng profile của user u5 nhập u5 pw của u5 tạo mail mới để gởi cho user u6

không gởi mail cho administrator

2.4 Tìm kiếm 1 câu bất kỳ trong file đính kèm

thoại → OK

Trang 20

 Nhấp chuột phải lên No-Limit chọn properties → chọn các thông số như sau

→ chọn OK

Trang 21

 bây giờ Logon với administrator với mở với IE ; http://192.168.101.2/exchange

Trang 22

 Chọn các thông số như hình

Trang 23

2.5 Theo dõi email trong Exchange Server

Server → chọn properties

Trang 24

 Mở MS Outlook → tạo New email → gởi mail cho User6:

của administrator

Sender → chọn Administrator → Click chọn Recipients → chọn u6 → Click chọn Find Now → Tìm được 1 mail của administrator gởi cho u6

Trang 25

 Kết quả tìm được

2.6 Ủy thác việc truy cập mailbox cho user khác

Administrator → chọn File → Open → Other User’s Folder

Chọn Inbox → OK

Trang 26

 Màn hình thông báo lỗi xuất hiện → OK

chọn Allow inheritable permissions from the parent to…

Other User’s Folder

Trang 27

Lúc này Administrator đã mở được Inbox của user u4

2.7 Address list

2.7.1 Xem Global Address List

 Chọn Recipients → All Global Address List → Click chuột phải Default Global Address List → Properties → Trong tab General → Chọn Preview

Trang 28

 Trong chương trình MS Outlook → đăng nhập với administrator → chọn nút New (Mail Message) → chọn nút To

 Khi đó xuất hiện màn hình mới

2.7.2 Chỉ cho phép user xem address book của group của mình

description ‘cntt’ Thực hiện tương tự đối với user u4, u5

Trang 29

 Gán quyền lại cho user đôi với Default Global Address Lists :

Trong Exchange System Manager → Recipients → All Global Address List → Click chuột phải trên Default Global Address List → Properties → trong tab Security, add group cntt vào ACL → chọn deny full control để bỏ chọn tất cả các ô Allow

(mục description) của user :

 Trong Exchange System Manager → Recipients → Click chuột phải lên trên All Global Address List → New → Global Address List : đặt tên ‘cntt’

→ chọn nút Filter Rules

Trang 30

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → chọn tab Advanced → chọn Field → User → Description : chọn Condition là ‘Is (exactly)’

 Mục value : nhập vào ‘cntt’ → chọn nút Add

 Tiếp tục chọn nút Find Now → Hệ thống tìm được 3 user u3, u4, u5 → Ok

→ Finish

 Rebuild recipient update services : Trong Exchange System Manager → Recipients → Recipient Update Services → click chuột phải trên Recipient

Trang 31

Update Service (DOMXX) → Rebuild → click chuột phải trên Recipient Update Service (Enterprise…) → Rebuild

 Kiểm chứng : log on user u3 xem lại address list : Trong chương trình MS Outlook : chọn nút New (Mail Message) → chọn nút To → u3 → chỉ thấy được address book cntt gồm 3 user u3, u4, u5 Tương tự đăng nhập u4, u5 ta cũng chỉ thấy 3 user u3, u4, u5

2.7.3 Tạo address book mới (Custom AddressList) trên properties (mục Office) của user

Trang 32

 Log on administrator, mở properties của user u6, thêm vào phần Office :

‘KTCN’ Thực hiện tương tự với user u7, u8

 Trong Exchange System Manager → Recipients → Click chuột phải lên trên All Address List → New → Address List → đặt tên ‘KTCN’ → chọn nút Filter Rules

Trang 33

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → trong tab Advanced, chọn Field → User

→ Office Location

 Chọn Condition là ‘Is (exactly)’ → nhập vào Value : ‘KTCN’ → chọn nút Add → chọn Find Now

 Khi đó hệ thống tìm được 3 user u6, u7, u8 → nhấn OK → Finish

Recipients → Recipient Update Services → Click chuột phải lên trên Recipient Update Services (CNTT) → Rebuild → Click chuột phải lên trên Recipient Update Service (Enterprise…) → Rebuild

(Mail Message) → chọn nút To → chọn ‘Show name from the…’ → thấy được address book KTCN vừa tạo

Trang 34

2.7.4 Offine address list

 Trong MS Outlook → menu Tools → Options

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → chọn như hình

Trang 35

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → chọn Change → Next → Finish → OK

 Thiết lập lại Offiline address list

Trong Exchange System Manager → Recipients → Offiline Address List → Click chuột phải trên Default Offline Address List → Rebuilt → Yes

 Trong MS Outlook → menu Tools → Send / Receive → Click xuống dưới

→ Download Address Book…

 Tiếp tục chọn Global Address List →Ok

Trong MS Outlook → menu File → Word Offline Tạo New mail → To →

sẽ thấy được Offline Address Lists

Trang 36

2.8 Public folder

2.8.1 Hiển thị Administrative Group

Click chuột phải tại cntt (Exchange)

→ chọn properties

2.8.2 Tạo public folder

Administrative Group → First

Administrative Group → Folders →

Public Folders → New → Public

Folders Trong hộp thoại Properties

→ Nhập tên ‘Data’ → Apply → Ok

Trang 37

2.8.3 Gủi mail vào public folder Data

 Trong MS Outlook : Hiển thị folder list : Menu Go → Folder List Chọn Publist Folder → All Public Folders → Data

 Chọn nút New → Post in This Folder Trong hộp thoại Discussion : Nhập Subject : ‘đi học bù’ → Nhập nội dung :’ w ?’ → Chọn nút Post

folder Data có mail ‘đi học bù’

Trang 38

a U3 post mail lên public folder

 Chọn nút New → Post in This Folder Trong hộp thoại Discussion : Nhập Subject : ‘khi nào ?’ → Nhập nội dung : ‘ Khi nào đi học bù ?’

→ Chọn nút Post

b Log on u4, mở MS Outlook → cho hiển thị folder list → Trong public folder Data có mail ‘đi học bù’ từ administrator và mail ‘khi nào ?’ của u3

2.8.4 Gửi mail trực tiếp đến e-mail address public folder

 Xem default email của public folder Data : Log on Administrator, trong Exchange System manager → Click chuột phải lên public folder → Data → Properties → Chọn tab E-mail Address

Trang 39

‘bài 123’

2.8.5 Gửi mail đến group chứa public folder

trong Exchange System manager, click chuột phải trên public folder Data → Properties → chọn tab Member of → Add nhóm cntt vào → Apply → Ok

Log on user u3 trong MS Outlook, chọn nút New → Mail Message → chọn nút To → trong hộp thoại Select Names → chọn group cntt → Ok → nhập subject ‘ có khỏe không ?’ → nhập nội dung ‘ bạn có khỏe khong vậy ?’ → chọn nút Send

có mail ‘có khỏe không ?’

2.8.6 Phân quyền

Group → First Administive Group → Folder → Public Folder → Data → Click chuột phải lên Data → Chọn Properties Trong hộp thoại Data Properties → Chọn tab Permission → Chọn nút Client permissions

Trang 40

 Trong hộp thoại Client permissions → chọn nút Add → Trong hộp thoại Add Users → Add address list cntt và user u6 vào → OK

mới default permission là ‘Author’ → Click chuột vào u6 rồi chọn lại role là

‘Reviewer’ → Click chuột vào Anonymous rồi chọn lại role là ‘None’ → Click chuột vào Default rồi chọn lại role là ‘None’ → OK

Trang 41

 Khi đó quay về hộp thoại Data Properties → OK

2.8.7 Kiểm tra

u3 có thể xem và post mail lên public Folder Data

u6 chỉ có thể xem (chỉ có quyền Reviewer)

Trang 42

 Role ‘None’ : Logon user u7 → Trong MS Outlook → public folder Data : u7 không thể xem và post mail lên public Folder Data

Trang 43

BÀI 2: MS OUTLOOK Mục tiêu:

- Biết được cách tạo folder riêng cho từng contact trong inbox

- Thực hiện được Auto reply

- Biết được cách tạo delivery & Read Receipt

Nội dung chính:

- Tạo folder riêng cho từng contact trong inbox

- Auto reply

- Delivery & Read Receipt

- Task & task request

1 Tạo folder riêng cho từng contact trong inbox

 Admin tạo folder riêng cho từng contact trong inbox

Đăng nhập với administrator, mở chương trình Outlook → RC vào inbox → New Folder → trong hộp thoại Create New Folder → nhập tên luan → OK

 Tạo rule để chuyển message từ user luan vào folder vừa tạo

Trong MS Outlook, chọn menu tools → Rules and Alerts → trong hộp thoại Rules and alerts → chọn nút New Rule

Trang 44

 Trong step1: chọn Move messages from someone to a folder

 Trong step2: nhấp chọn people or distribution list

 Khi đó xuất hiện màn hình mới → chọn user luan → OK

 Quay về hộp thoại Rule Wizard, ở vùng bước 2: edit the rule description

→ chọn move it to the specified folder Trong hộp thoại Rules and alerts

→ chọn folder luan → OK

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w