CHƯƠNG I: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MAIL SERVER DÙNG POP3 SERVIVE TRÊN WINDOWS SERVER 1 Giới thiệu thư điện tử: 1.1 Khái niệm Trước đây, để gửi một bức thư, thông thường ta có thể mất mộ
Trang 1TÀI LIỆU MAIL SERVER – POP3 SERVICES VÀ MDAEMON (Tài liệu tham khảo dành cho sinh viên CNTT ngành Mạng máy tính)
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 4
CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MAIL SERVER DÙNG POP3 SERVIVE TRÊN WINDOWS SERVER 4
1 Giới thiệu thư điện tử: 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đặc điểm của thư điện tử: 4
2 Hệ thống thư điện tử: 5
2.1 Mail client: 5
2.2 Mail server: 5
3 Tổng quan POP3 Service 5
3.1 Giới thiệu: 5
3.2 Các thành phần của hệ thống mail POP3: 5
4 Cài đặt và cấu hình POP3 service: 6
4.1 Cài đặt POP3 service 6
4.2 Tạo hộp thư (mailbox): 7
4.3 Các thao tác mail client: 9
4.3.1 Cấu hình mail client 9
4.3.2 Gửi một mail đến tài khoản khác, 12
4.3.3 Tài khoản u2 nhập mail: 13
CHƯƠNG II: 15
QUẢN TRỊ MAIL DAEMON 10.0.5 15
1 Giới thiệu: 15
2 Cài đặt Mail Deamon và các thao tác cấu hình đơn giản: 15
2.1 Cài đặt Mail Deamon trên máy mail server 15
2.2 Tạo tài khoản mail cho người dùng: 19
2.3 Các thao tác tại Mail client 21
2.3.1 Cấu hình mail client: 21
2.3.2 Gửi và nhận một mail: 23
3 Các công cụ quản lý Mail Daemon: 24
3.1 Quản lý tài khoản: 24
3.1.1 Account Settings 25
3.1.2 Account Manager: 26
3.1.3 Các thuộc tính cửa tài khoản mail: 27
3.2 Các thao tác quản trị và đăng nhập mail bằng web browser: 30
3.2.1 Đăng nhập tài khoản mail bằng web browser: 30
3.2.2 Quản trị Mdaemon từ xa bằng web browser: 35
3.3 Mailing list: 38
3.4 Một số bảo mật cơ bản của Mdaemon: 40
3.4.1 Mục Relay Control: 40
3.4.2 Mục IP Shield 41
3.4.3 Mục SMTP Authentication 41
Trang 33.4.4 Mục Trusted Host: 42
3.4.5 Mục Address list: 43
3.4.6 Mục IP Screen: 43
3.4.7 Mục Host Screen: 44
CHƯƠNG III: 45
MAIL EXCHANGE SERVER 2003 45
1 Giới thiệu: 45
2 Cài đặt Mail Exchange Server 2003: 45
2.1 Chuẩn bị về phần mềm: 45
3 Cài đặt Mail Exchange Server 2003: 47
3.1 Tạo mới một tài khoản mail: 50
4 Đăng nhập tài khoản mail bằng outlook 52
4.1 Cài đặt profile trên may client (có cài Microsoft Office): 52
4.2 Sử dụng tài khoản mail 56
Trang 4CHƯƠNG I:
CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MAIL SERVER DÙNG POP3
SERVIVE TRÊN WINDOWS SERVER
1 Giới thiệu thư điện tử:
1.1 Khái niệm
Trước đây, để gửi một bức thư, thông thường ta có thể mất một vài ngày với một bức thư, và lâu hơn khi gửi ra nước ngoài Nhưng từ khi Internet ra đời, con người đã phát minh ra một hình thức gửi thư nhanh hơn, rẻ hơn, dễ dàng hơn rất nhiều so với cách gửi thư truyền thống, đó là thư điện tử, còn gọi là email (Electronic Mail)
Một cách đơn giản, thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính, mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận Ban đầu thư điện tử được sử dụng để gửi một thông điệp đơn giản trong một hệ thống mạng cụ thể Nhưng với sự phát triển lớn mạnh của Internet, thư điện tử được sử dụng để gửi những bức thư có nội dung nhiều hơn phức tạp hơn, đặc biệt thư điện tử được gửi đi trên toàn thế giới
Cùng với sự phát triển của Internet, thư điện tử cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi và thu hút ngày càng lớn người dùng Đó là do thư điện tử có những ưu điểm vượt trội so với thư viết tay thông thường:
- Thư điện tử gửi trên Internet sử dụng tín hiệu điện nên tốc độ truyền rất nhanh Chỉ mất vài phút để một người bạn nào đó ở một quốc gia khác có thể nhận được thư ta gửi
- Ngoài ra bạn có thể gửi hoặc nhận thư có đính kèm các file như hình ảnh, các công văn tài liệu thậm chí cả bản nhạc, hay các chương trình phần mềm
- Cách gửi khá dễ dàng và chi phí rẻ, ta có thể gửi thư ra nước ngoài rẻ hơn nhiều đối với thư viết tay
1.2 Đặc điểm của thư điện tử:
Vai trò của tên miền: Internet được quản lý bởi hệ thống tên phân cấp là tên miền DNS Do đó một phần địa chỉ mail được xác định bằng tên miền Ví dụ: yahoo.com, gmail.com… Đồng thời những tên miền này cũng là nơi đặt hệ thống mail
Tài khoản: để xác định phần còn lại của địa chỉ IP, người dùng cần phải đăng ký một tài khoản, tài khoản này xác định hộp thư cho người dùng, hộp thư là nơi chứa thư gửi, thư nhận và danh sách địa chỉ mail của người dùng Ví dụ: abc@gmail.com, def@yahoo.com
Các giao thức truyền thư điện tử: SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) gửi thư từ client đến mail server, giữa các mail server; POP3: nhận thư từ mail server về client
Trang 5 Ngoài ra, hiện nay phương pháp phổ biến là dùng webmail, sử dụng trang web để đăng ký tạo một tài khoản và các thao tác gửi, nhận, quản lý hộp mail Ví dụ: mail.yahoo.com, gmail.com, hotmail.com…
Mail server còn cung cấp các dịch vụ bảo mật nhằm ngăn chặn những phiền phức xảy ra với người dùng
3 Tổng quan POP3 Service
3.1 Giới thiệu:
POP3 Service là một dịch vụ thư điện tử (email), khi POP3 service được cài đặt trên
một máy tính, máy tính đó trở thành mail server Ta có thể lưu trữ và quản lý tài khoản email trên mail server này
Các user có thể kết nối đến mail server này để thực hiện gửi và nhận mail sử dụng
công cụ hỗ trợ giao thức POP3 như Microsoft Outlook POP3 service sử dụng dịch
vụ SMTP để gửi mail đi
3.2 Các thành phần của hệ thống mail POP3:
POP3 service: Post Office Protocol ver3 (POP3) là một giao thức chuẩn để nhận mail Nó điều khiển kết nối giữa mail client và mail server và thực hiện truyền mail
từ server đến mail client
SMTP service: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) điều khiển hướng vận chuyển mail qua Internet tới các server đích, nhận và gửi mail giữa các server SMTP mặc định được cài đặt với POP3, cung cấp đầy đủ các dịch vụ mail
POP3 email client: sử dụng phần mềm hỗ trợ (ví dụ: Outlook) để đọc, nhận và quản
lý mail Các client nhận mail gửi về từ server
Trang 64 Cài đặt và cấu hình POP3 service:
4.1 Cài đặt POP3 service
Trên máy tính làm mail server, cài đặt POP3 service, POP3 service là một thành phần
(component) của Windows Server 2003 Chọn Start / Setttings / Control Panel / Add/Remove Programs, click nút Add/Remove Windows Components
Trong Windows Components Wizard, cửa sổ Windows Components, chọn mail Services Click Next để tiến hành cài đặt
E- Click Finish để hoàn thành cài đặt
Mở công cụ POP3 Service, Start / Programs / Administrative Tools / POP3 Service
Trang 7 POP3 service có giao diện như hình dưới Để tạo một Domain cho POP3 Service,
click phải chuột, chọn New / Domain…
Ví dụ nhập tên miền là cntt.com như hình dưới đây
4.2 Tạo hộp thư (mailbox):
Hộp thư luôn được gắn kết với một tài khoản user nào đó, và các client sử dụng các tài khoản user này đăng nhập vào hộp thư và gửi, nhập, quản lý thư Tên hộp thư luôn cùng tên tài khoản user
Click phải chuột vào domain mới tạo, chọn New / Mailbox
Trang 8 Cửa sổ Add Mailbox xuất hiện, nếu tạo mailbox cho một user đã có sẵn, ví dụ u1, ta
bỏ dấu check Create associated user for this mailbox
Nếu tạo một mailbox mà chưa có sẵn user, nhập Mailbox Name là u2, chọn dấu check Create associated user for this mailbox để tạo user cho mailbox này, sau đó
nhập password cho user này
Sau khi tạo ta đã có các mailbox sau đây
Trang 94.3 Các thao tác mail client:
4.3.1 Cấu hình mail client
- Mail client có thể là một máy tính cài Windows XP hoặc Windows nào khác có
cài đặt Microsoft Outlook Express
- Mở chương trình Outlook Express, click Start / E-mail Outlook Express
- Trong cửa sổ giao diện của Outlook Express, để kết nối với hộp thư trên mail server, tại thanh menu, chọn Tools / Accounts…
Trang 10- Tại cửa sổ Internet Acconts, chọn tab Mail, sau đó click Add / Mail
- Trong Internet Connection Wizard, cửa sổ Your Name, nhập tên hiển thị vào khung Display name Click Next
Trang 11- Cửa sổ Internet E-Mail Address, nhập tài khoản E-mail vào khung E-mail Address Tài khoản mail này phải được tồn tại trên mail server Ví dụ: nhập
u1@cntt.com, tài khoản này đã được tạo ở trên Click Next
- Cửa sổ E-mail Server Name, nhập địa chỉ IP của mail server: Incoming mail (POP3, IMAP, or HTTP) server: địa chỉ của mail server nhận mail từ client (hỗ trợ dịch vụ POP3, IMAP, HTTP), Outgoing mail (SMTP) server: địa chỉ mail
server gửi mail đi (hỗ trợ SMTP) Ví dụ: nhập địa chỉ IP: 192.168.10.1 là địa chỉ
IP của mail server dùng POP3 service ta đã cấu hình ở trên Lưu ý: có thể dùng
tên miền DNS Click Next
Trang 12- Trang Internet mail Logon: nhập tên tài khoản và password để đăng nhập vào
hộp thư Ví dụ: tài khoản u1, password 123
- Sau khi cấu hinh ta có một tài khoảng mail như hình dưới, click Close
4.3.2 Gửi một mail đến tài khoản khác,
- Cửa sổ giao diện Outlook Express, click Create Mail
Trang 13- Cửa sổ soạn thư xuất hiện:
o To: nhập địa chỉ của tài khoản mail cần gửi, ví dụ: u2@cntt.com
o Subject: chủ để thư, nhập tùy ý
o Bên dưới nhập nội dung của thư với một số định dạng text cơ bản
o Sau đó click Send để gửi đi
4.3.3 Tài khoản u2 nhập mail:
- Cấu hình mail client cho tài khoản u2 như mục 2.3.1 Có thể trên máy Windows
XP ở trên hoặc trên máy Windows khác hoặc trên chính máy mail server Sau khi
cấu hình click Send/ Recv để nhận mail
Trang 14- Sau đó Outlook Express yêu cầu nhập username và password, click OK
- Ta thấy u2 nhận được mail như hình dưới:
Trang 15giới với những ưu điểm sau:
Giao diện sử dụng thân thiện với người dùng, dễ sử dụng, đễ quản lý
Chạy trên hệ điều hành Winodws, phổ biến thế giới
Có khả năng quản lý nhiều tên miền với hàng ngàn hộp thư người dùng
Chi phí xây dựng mail server hợp lý không quá tốn kém, phù hợp với những hệ thống
có số lượng người dùng ở mức độ trung bình
Cung cấp những tính năng hữu ích trong việc quản lý thư, cũng như việc đảm bảo an toàn, bảo mật mật cho hệ thống mail
Trong bài học này, ta tìm hiểu chương trình Mail Daemon 10.0.5 (phiên bản miễn phí)
2 Cài đặt Mail Deamon và các thao tác cấu hình đơn giản:
2.1 Cài đặt Mail Deamon trên máy mail server
Double click vào chương trình cài đặt, trong MDeamon Server Installation, cửa sổ Welcome to …, click Next
Cửa sổ License Agreement, click I agree >
Cửa sổ Select Destination Directory: chọn thư mục chứa chương trình MDaemon, mặc định là C:\MDaemon, ta có thể thay đổi tuy ý, click Next
Cửa sổ Registration Information, nhập các thông tin đăng ký bản quyền với đầy đủ chức năng, chọn option Install the limited, FREE version of MDaemon để sử dụng bản miễn phí với các tính năng cơ bản, click Next
Trang 16 Cửa sổ Ready to Install, click Next
Quá trình cài đặt bắt đầu
định tài khoản này là tài khoản quản trị
Trang 17 Cửa sổ Please Set Up Your DNS: cấu hình DNS server Primary DNS IP Address: địa chỉ IP của DNS server chính, Backup DNS IP Addrress: địa chỉ IP của DNS dự phòng Click Next Lưu ý: Nếu muốn hệ thống có tác dụng ngoài Internet ta đi thuê
tên miền và địa chỉ IP tĩnh
Cửa sổ Please Set up Your Service Setting để mặc định, click Next Sau đó click Finish để hoàn tất cài đặt
Mặc định khi cài đặt xong MDaemon tự động khởi động lên Nếu đã tắt, để khởi
động lại, click Start / Programs / MDaemon / Start MDaemon
Trang 18 Giao diện MDaemon như hình dưới, góc dưới bên phải màn hình có biểu tượng bức thư mày trắng nghĩa là đã khởi động ổn định, nếu màu xanh là đang truyền thư, nếu màu đỏ là bị lỗi nên kiểm tra lại
Mdaemon thông báo chương trình có hạn sử dụng là 30 ngày, vì đây là bản miễn phí
nên để có thể sử dụng lâu hơn, trên thanh menu click Help / Active Your Alt-N Software / Activate Your MDaemon Software…
Trang 19 Click Next, sau đó chọn I want to activate automatically over the Internet, rồi click Next, sau đó Finish
2.2 Tạo tài khoản mail cho người dùng:
Trên thanh menu của giao diện quản lý Mdaemon, click Account / New Account…
Lưu ý: tài khoản mail của Mdaemon độc lập với tài khoản User trong hệ thống Windows, các user này do chương trình Mail Daemon quản lý
Trong cửa sổ tạo mới tài khoản, khung Account, mục First and Last name nhập tên người sở hữu tài khoản này, ví dụ Mai Van Minh, Email address: địa chỉ email là
địa chỉ đăng nhập vào hộp thư ví dụ maiminh@cntt.com Email password: nhập mật
Trang 20khẩu email, theo qui định mật khẩu phải hơn 6 ký tự và phức tạp, ví dụ: Minh123 Sau khi nhập xong các thông số, click OK
Tương tự ta tạo tài khoản có First and last name là Thai Le Quoc Vuong, Email address là thaivuong@cntt.com, Email password là Vuong123
Trang 21 Cấu hình DNS server như dưới đây, host(A) pc2.cntt.com là máy mail server cài MDaemon Tạo một Alias tên mail cho host pc2.cntt.com Tạo một record Mail Exchange (MX) cho host Mail server pc2.cntt.com
2.3 Các thao tác tại Mail client
2.3.1 Cấu hình mail client:
- Mail client có thể là một máy tính cài Windows XP hoặc Windows nào khác có
cài đặt Microsoft Outlook Express tương tự bài POP3 service
- Mở chương trình Outlook Express, click Start / E-mail Outlook Express
- Trong cửa sổ giao diện của Outlook Express, để kết nối với hộp thư trên mail server, tại thanh menu, chọn Tools / Accounts…
- Tại cửa sổ Internet Acconts, chọn tab Mail, sau đó click Add / Mail
- Trong Internet Connection Wizard, cửa sổ Your Name, nhập tên hiển thị vào khung Display name Click Next
- Cửa sổ Internet E-Mail Address, nhập tài khoản E-mail vào khung E-mail Address Tài khoản mail này phải được tồn tại trên mail server Ví dụ: nhập
maiminh@cntt.com, tài khoản này đã được tạo ở trên Click Next
Trang 22- Cửa sổ E-mail Server Name, xác định mail server: Incoming mail (POP3, IMAP, or HTTP) server: tên miền của mail server, ví dụ mail.cntt.com, Outgoing mail (SMTP) server: tên miền của mail server, ví dụ mail.cntt.com Click Next Lưu ý: mặc định Mail Daemon hỗ trợ cả 2 dịch vụ SMTP và POP3
- Trang Internet mail Logon: nhập tên tài khoản và password để đăng nhập vào
hộp thư Ví dụ: tài khoản maiminh@cntt.com, password Minh123
Trang 23- Sau khi cấu hình ta đã đăng nhập vào tài khoản mail maiminh@cntt.com click
Close Hệ thống mail server gửi mail chào mừng như hình dưới
2.3.2 Gửi và nhận một mail:
- Cửa sổ giao diện Outlook Express, click Create Mail
- Cửa sổ soạn thư xuất hiện:
o To: nhập địa chỉ của tài khoản mail cần gửi, ví dụ: thaivuong@cntt.com
o Subject: chủ để thư, nhập tùy ý
o Bên dưới nhập nội dung của thư với một số định dạng text cơ bản
o Sau đó click Send để gửi đi
Trang 24- Cấu hình mail client đăng nhập tài khoản thaivuong@cntt.com như mục 2.3.1 Có thể trên máy Windows XP ở trên hoặc trên máy Windows khác hoặc trên chính máy mail server Ta thấy thaivuong@cntt.com nhận được một thư từ hệ thống mail server, môt thư từ maiminh@cntt.com
3 Các công cụ quản lý Mail Daemon:
3.1 Quản lý tài khoản:
Thanh menu click Accounts:
- New Account…: tạo mới một tài khoản mail
- Edit Account…: chỉnh sửa một tài khoản mail có sẵn
- Delete Account…: xóa một tài khoản mail
- Account Manager…: quản lý các tài khoản mail trong hệ thống Mail Daemon
- Account Settings…: thiết lập các cấu hình chung cho các tài khoản mail trong hệ
thống Mail Daemon
- Exporting: xuất cơ sở dữ liệu lưu trữ tài khoản Importing: nhập lại cơ sở dữ liệu
vào hệ thống Đây là hai thành phần lưu trữ dự phòng
Trang 253.1.1 Account Settings
- Đây là thiết lập chung được áp dụng cho tất cả các tài khoản trong hệ thống
- Mục Mailbox: qui định các thiêt lập hộp thư, một số thiết lập cơ bản sau:
o Allows POP3 access: cho phép truy xuất dùng giao thức POP3
o Allow changes to account settings via email messages: cho phép thay đổi các
thiết lập thông điệp email
o Restrict account to sending and receiving local mail only: hạn chế gửi và
nhận mail trong hệ thống mail cục bộ
o Require strong passwords: yêu cầu mật khẩu có độ bảo mật cao
- Mục Quotas: thiết lập hạn ngạch (giới hạn) cho hộp thư:
o Option Enable quota retrictions: bật các thiết lập giới hạn, option này được
bật thì các thiết lập sau đây mới có giá trị Mặc định option này không được bật, nghĩa là không có giới hạn
o Maximum number of messages in mailbox: số lượng thư tối đa có thể có
trong hộp thư
o Maximum disk space consumed by mailbox: dung lượng tối đa của hộp thư,
đơn vị MB
Trang 26- Mục Groups: tạo nhóm trong hệ thống mail, điều này hữu ích khi thiết lập quản
trị nhiều tài khoản, hoặc gửi mail cùng lúc nhiều tài khoản Để tạo một nhóm,
nhập tên nhóm vào khung Group name, kèm theo Describe this group để mô tả nhóm, sau đó click Add, muốn xóa click Remove
3.1.2 Account Manager:
- Quản lý tài khoản trong hệ thống mail Cột Mailbox: tên hộp thư cũng là tên đăng nhập tài khoản Cột Domain: tên miền cửa hệ thống mail này Real Name: tên thật của người sở hữu Group: qui định tài khoản thuộc nhóm nào Mail folder:
thư mục chứa tài khoản mail
- Show more accounts: hiển thị thêm tài khoản khi màn hình không đủ chỗ hiển thị tài khoản Top: trở về đầu hiển thị tài khoản
- Nút New: tạo mới tài khoản mail Edit: chỉnh sửa một tài khoản mail có sẵn Delete: xóa một tài khoản mail
Trang 273.1.3 Các thuộc tính cửa tài khoản mail:
- Mục Mailbox: qui định về hộp thư
o Message folder: đường dẫn thư mục chứa hộp thư, ta có thể thay đổi đường dẫn này bằng cách click Browse, hoặc xem click View
o This account is a member of the following groups: add hộp thư này vào một nhóm nào đó, ví dụ nhóm kythuat
- Mục Aliases: tạo bí danh cho tài khoản mail Khung New alias: nhập tên bí danh tường ứng với tên tài khoản thật, click Add Ta có thể dùng tên bí danh này thay
vị dùng tên tài khoản mail thật Nếu không thích dùng bí danh nữa thì click
Remove để xóa đi
Trang 28- Mục Quotas: qui định hạn ngạch (giới hạn) cho tài khoản mail
o Option This account must observe these quota settings: nếu option này được
chọn thì các thiết lập sau đây mới có giá trị Mặc định option này không được bật, nghĩa là không có giới hạn
o Maximum number of messages in mailbox: số lượng thư tối đa có thể có
trong hộp thư Ví dụ: 100 thư
o Maximum disk space consumed by mailbox: dung lượng tối đa của hộp thư,
đơn vị MB Ví dụ: 1000MB (=1GB)
o Automatically delete account if inactive for: tự động xóa tài khoản nếu
không hoạt động trong khoảng thời gian nhất định, ví dụ 120 ngày
o Delete messages older than: xóa các bức thư cũ hơn khoảng thời gian nhất
định, ví dụ 120 ngày
- Mục Web Access: cho phép user truy xuất qua web với các quyền được qui định
như sau
o Account can access email via WorldClient: cho phép truy xuất tài khoản
thông qua worldclient
o Account can modify its own settings via the web: account có thể thay đổi các
thiết lập cửa chính nó thông qua Webadmin
o Edit Real name: chỉnh sửa tên người dùng web
o Edit mailbox: chỉnh sửa hộp thư
o Edit password: chỉnh sửa mật khẩu, mặc định account có quyền này
Trang 29o Edit mail folder location: chỉnh sửa vị trí thư mục chứa mailbox
o Edit forwarding address: chỉnh sửa địa chỉ chuyển mail
o Edit mail Restrictions: chỉnh sửa các thành phần bị cấm trong mail
o Edit quota settings: chỉnh sửa các thiết lập hạn ngạch cho mail
o Edit aoturesponder settings: chỉnh sửa các thiết lập tự động trả lời
- Mục Options:
o This account is a Global Administrator: tài khoản này có toàn quyền quản
trị trên nhiều domain
o This account is a Domain Administrator: tài khoản này có toàn quyền quản
trị trên domain chứa nó
o Allow changes to account settings via email mesengers: cho phép thay đổi
các thiêt lập tài khoản thông qua mail Mặc định được chọn
o Account can modify the public address book: tài khoản này có thể thay đổi
danh sách địa chỉ công cộng