MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 3 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3 II. MỤC TIÊU 3 1. Kiến thức 3 2. Kĩ năng 3 3. Thái độ 3 III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 3 THỰC HÀNH PASCAL ĐƠN GIẢN 3 I. GIỚI THIỆU VỀ PASCAL 3 II. TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL 3 1. Giới thiệu Free Pascal 3 2. Cách cài đặt Free Pascal 3 3. Ưu điểm của Free Pascal so với Turbo Pascal 3 III. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI FREE PASCAL 3 1. Khởi động Free Pascal 3 2. Giao diện của FP 3 3. Các thao tác cơ bản với FP 3 IV. MỘT SỐ LÍ THUYẾT PASCAL ĐƠN GIẢN 3 1. Một số khái niệm cơ bản 3 2. Chương trình Free Pascal (FP) đơn giản 3 3. Cấu trúc chung của một chương trình FP 3 4. Các kiểu dữ liệu 3 5. Hằng. Biến. Biểu thức trong Pascal 3 6. Câu lệnh 3 7. Thủ tục nhập xuất dữ liệu 3 8. Viết ra các kiểu dữ kiệu 3 V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TIN HỌC 8 3 1. Máy tính và chương trình máy tính 3 2. Làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình 3 3. Chương trình máy tính và dữ liệu 3 4. Sử dụng biến trong chương trình 3 5. Từ bài toán đến chương trình 3 6. Câu lệnh điều kiện 3 7. Câu lệnh lặp 3 8. Lặp với số lần chưa biết trước 3 9. Làm việc với dãy số 3 VI. HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH 3 CHƯƠNG III. KẾT LUẬN 3 I. KẾT LUẬN Error Bookmark not defined. II. KIẾN NGHỊ Error Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của gia đình và bạn bè. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Vũ Quốc Tuấn người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa tự nhiên đã hướng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành đề tài này. Chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi thực hiện đề tài này. Mặc dù đã cố gắng tiếp thu ý kiến của các thầy cô giáo hướng dẫn và nỗ lực trong nghiên cứu, song đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có được cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Hải Dương, 062014 Sinh viên Nguyễn Thị Huệ CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Như chúng ta đã biết, phương pháp nói chung là con đường, là cách thức để đạt được mục đích nhất định và phương pháp dạy học là tổng hợp những cách thức làm việc của thầy và trò. Trong quá trình thực hiện cách thức đó giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn và trò phải giữ vai trò tích cực, chủ động. Cho nên phương pháp dạy học được hiểu là tổng hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đem lại hứng thú, lòng say mê sáng tạo. Đặc trưng của môn Tin học là khoa học gắn liền với công nghệ, do vậy dạy học Tin học một mặt trang bị cho học sinh kiến thức khoa học về Tin học, phát triển tư duy thuật toán, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, mặt khác phải chú trọng đến rèn luyện kĩ năng thực hành, ứng dụng và sáng tạo. Vì thế trong quá trình dạy học phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh được thực hành, nắm bắt và tiếp cận những công nghệ mới của Tin học phục vụ học tập và đời sống. Thực hành là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn Tin học. Để tiết thực hành đạt được mục đích yêu cầu đòi hỏi người dạy và người học phải có sự hợp tác cao. Mặt khác do khả năng nhận thức và đặc biệt là điều kiện tiếp cận với máy tính của phần lớn học sinh còn nhiều hạn chế nên tiết thực hành gặp rất nhiều khó khăn. Thực hành nhằm để củng cố và nắm vững lý thuyết đã học nên nó quyết định hiệu quả dạy học bộ môn Tin học. Vì vậy, ngoài việc vận dụng lý thuyết sư phạm đặc trưng của bộ môn thì giáo viên cần phải mềm dẻo, phải có những phương pháp dạy học mới mẻ để tiết thực hành đạt hiệu quả cao. Đối với chương trình Tin học lớp 8, các em phải làm quen, tiếp cận với ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc phức tạp, ngôn ngữ lập trình bằng tiếng anh. Mặt khác để thực hiện được một chương trình thì các em phải có một kiến thức toán học nhất định. Mặt khác, nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp học sinh tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, giúp các em nắm vững những kĩ năng và kiến thức cơ bản để từ đó tạo tiền đề cho học lập trình sau này, đồng thời để nâng cao chất lượng bộ môn Tin học nên tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”. II. MỤC TIÊU Ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc và được rất nhiều độc giả quan tâm, cũng chính ở đó có nhiều cuốn sách hay ra đời do nhiều tác giả biên soạn. Song với bản thân tôi khi lựa chọn viết đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 8 thực hành Pascal đơn giản ” nhằm ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal vào chương trình Tin học 8 để phát huy hết năng lực của học sinh. 1. Kiến thức Trang bị cho học sinh một số hiểu biết nhập môn về thuật toán và ngôn ngữ lập trình, các cấu trúc điều khiển cơ bản: tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở mức phổ thông. Biết được lợi ích của việc viết các chương trình máy tính để giải quyết những bài toán khác nhau trong các lĩnh vực của đời sống. Biết cách sử dụng phần mềm lập trình Free Pascal, ngoài ra biết thêm các phần mềm Pascal hiện nay như: Tubo Pascal, Dev Pascal. 2. Kĩ năng Giải được một số bài toán đơn giản trên máy tính bằng cách vận dụng thuật toán đơn giản, dữ liệu chuẩn trên ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể. Sử dụng và khai thác thành thạo các chức năng của Turbo Pascal. Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo. 3. Thái độ Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ. Nghiêm túc khi thực học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích. Nâng cáo ý thức và lòng say mê học tập các môn học, đặc biệt cảm thấy thích thú khi nói tới Pascal. III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khảo sát thực tế việc giảng dạy môn Tin học 8 ở trường THCS Toàn Thắng (qua đợt thực tập), đề ra một số biện pháp giúp học sinh sử dụng thành thạo các bài tập Pascal. Tham khảo ý kiến của các thầy cô dạy bộ môn Tin học 8 các trường THCS và ý kiến của thầy Vũ Quốc Tuấn – GV hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp. Điều tra khỏa sát kết quả học tập của học sinh (bài cũ, bài mới, các bài kiểm tra lí thuyết và thực hành, ...). CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 THỰC HÀNH PASCAL ĐƠN GIẢN Muốn sử dụng thành thạo về Pascal trước hết em cần hiểu Pascal là gì? Biết cách cài đặt Pascal, nắm vững các kiến thức về lí thuyết Pascal và ứng dụng của lí thuyết cùng sự tư duy logic toán học để làm các bài tập Pascal. I. GIỚI THIỆU VỀ PASCAL Ngôn ngữ Pascal do giáo sư N. Wirth (trường đại học kĩ thuật, Zurich, Thụy Sĩ) sáng tác năm 1970, là một ngôn ngữ thuật giải, có tính cấu trúc chặt chễ, sáng sủa và với mục đích làm công cụ giảng dạy cho sinh viên. Song hiện nay, Pascal đã trở thành một ngôn ngữ phổ biến nhất thích hợp với nhiều ứng dụng khoa học, kĩ thuật... và được coi là ngôn ngữ thích hợp nhất cho tất cả mọi đối tượng nhập môn Tin học. Ngôn ngữ Pascal đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở khối lớp 8. Học Pascal các em còn được học lối tư duy rõ ràng, mạch lạc. Trong quá trình phát triển Pascal dần phát huy các ưu điểm và trở thành ngôn ngữ lập trình mạnh, được thương mại hóa rất nhanh. Nhiều tổ chức đã phát triển thêm tạo ra các chương trình dịch ngôn ngữ Pascal khác nhau như: ISO PASCAL, FREE PASCAL, IBM PASCAL... II. TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL 1. Giới thiệu Free Pascal Free Pascal (FP) là một môi trường lập trình mạnh mẽ, hoàn toàn tương thích Turbo Pascal (TP) và điều đáng chú ý nhất là FP là được chọn làm môi trường chuẩn thay thế TP trong các kì thi IOI. Free Pascal là một trình biên dịch Pascal chuyên nghiệp. Hệ điều hành hỗ trợ bao gồm Linux, hệ điều hành DOS, Win32, Win64. 2. Cách cài đặt Free Pascal Trước tiên ta tải bộ cài đặt: FP có rất nhiều phiên bản, cả các phiên bản đã sử dụng chính thức và phiên bản còn đang phát triển. Các bạn nên sử dụng các phiên bản chính thức vì chúng ổn định hơn. Để cài đặt bạn vào website của ISM (http:www.thnt.com.vn), hoặc website của FP (http:www.freepascal.org), vào mục download và tải file zip chứa bộ cài. Chú ý là có nhiều phiên bản của FP cho các hệ điều hành khác nhau nên bạn phải chú ý: Tải bộ cài các phiên bản chính thức. Các phiên bản chính thức có chữ số cuối cùng là số chẵn. Tải bộ cài cho HĐH Windows và DOS. Chúng ta có thể nhận biết điều này qua tên file zip. Ta nháy đúp chuột vào File vừa tải về, giải nén file và nháy chọn Run. Khi đó màn hình xuất hiện hộp thoại Ta chọn ô Next. Khi ta chọn Next hộp thoại tiếp theo sẽ hiện ra như sau: Ta tiếp tục nháy chọn Next. Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại: Ta chọn Next. Ta tiếp tục nháy chọn Next Đến đây ta nhấn chọn Install. Tiếp theo ta chờ chương trình cài đặt: Khi chương trình đã chạy hết. Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại: Ta tiếp tục nháy chọn Next. Đến đây ta nháy chọn Finish để kết thúc phần cài đặt. Chú ý: Sau khi đã tải được bộ cài (tất cả ở trong một file zip), bạn unzip file đó ra một folder rồi chạy file Install.exe. Giao diện cài đặt hiện ra, yêu cầu bạn lựa chọn thư mục cài đặt cho FP (mặc định là C:PP). Và tiếp theo là một bảng lựa chọn các cấu hình cài đặt. Bạn nên chọn các cấu hình mặc định, và đơn giản là nhấn Enter để bộ cài tự làm việc của mình. Trên màn hình Desktop đã có biểu tượng của phần mềm như hình dưới đây: Ta nháy đúp chuột để bắt đầu làm việc. Màn hình xuất hiện hộp thoại Free Pascal:
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 2
I GIỚI THIỆU VỀ PASCAL 6
II TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL 6
1 Giới thiệu Free Pascal 6
2 Cách cài đặt Free Pascal 6
3 Ưu điểm của Free Pascal so với Turbo Pascal 10
III CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI FREE PASCAL 11
1 Khởi động Free Pascal 11
2 Giao diện của FP 11
3 Các thao tác cơ bản với FP 13
IV MỘT SỐ LÍ THUYẾT PASCAL ĐƠN GIẢN 17
1 Một số khái niệm cơ bản 17
2 Chương trình Free Pascal (FP) đơn giản 17
3 Cấu trúc chung của một chương trình FP 18
4 Các kiểu dữ liệu 18
5 Hằng Biến Biểu thức trong Pascal 19
6 Câu lệnh 20
7 Thủ tục nhập xuất dữ liệu 20
8 Viết ra các kiểu dữ kiệu 21
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TIN HỌC 8 21
1 Máy tính và chương trình máy tính 21
2 Làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình 22
3 Chương trình máy tính và dữ liệu 22
5 Từ bài toán đến chương trình 25
6 Câu lệnh điều kiện 27
31
31
7 Câu lệnh lặp 32
8 Lặp với số lần chưa biết trước 33
36
9 Làm việc với dãy số 37
VI HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH THEO CHỦ ĐỀ 39
CHƯƠNG III KẾT LUẬN 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của gia đình và bạn bè
Trang 2Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Vũ Quốc Tuấn người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa tự nhiên đã hướng dẫn và góp ý
để tôi hoàn thành đề tài này
Chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để tôi thực hiện đề tài này
Mặc dù đã cố gắng tiếp thu ý kiến của các thầy cô giáo hướng dẫn và nỗ lực trong nghiên cứu, song đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có được cái nhìn sâu sắc hơn về vấn
đề nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, 06/2014
Sinh viên Nguyễn Thị Huệ
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 3Như chúng ta đã biết, phương pháp nói chung là con đường, là cách thức để đạt được mục đích nhất định và phương pháp dạy học là tổng hợp những cách thức làm việc của thầy và trò Trong quá trình thực hiện cách thức đó giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn và trò phải giữ vai trò tích cực, chủ động Cho nên phương pháp dạy học được hiểu là tổng hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đem lại hứng thú, lòng say mê sáng tạo
Đặc trưng của môn Tin học là khoa học gắn liền với công nghệ, do vậy dạy học Tin học một mặt trang bị cho học sinh kiến thức khoa học về Tin học, phát triển tư duy thuật toán, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, mặt khác phải chú trọng đến rèn luyện kĩ năng thực hành, ứng dụng và sáng tạo Vì thế trong quá trình dạy học phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh được thực hành, nắm bắt và tiếp cận những công nghệ mới của Tin học phục vụ học tập và đời sống
Thực hành là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn Tin học Để tiết thực hành đạt được mục đích yêu cầu đòi hỏi người dạy và người học phải có sự hợp tác cao Mặt khác do khả năng nhận thức và đặc biệt là điều kiện tiếp cận với máy tính của phần lớn học sinh còn nhiều hạn chế nên tiết thực hành gặp rất nhiều khó khăn Thực hành nhằm để củng cố và nắm vững lý thuyết đã học nên nó quyết định hiệu quả dạy học bộ môn Tin học
Vì vậy, ngoài việc vận dụng lý thuyết sư phạm đặc trưng của bộ môn thì giáo viên cần phải mềm dẻo, phải có những phương pháp dạy học mới mẻ để tiết thực hành đạt hiệu quả cao Đối với chương trình Tin học lớp 8, các em phải làm quen, tiếp cận với ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc phức tạp, ngôn ngữ lập trình bằng tiếng anh Mặt khác để thực hiện được một chương trình thì các em phải có một kiến thức toán học nhất định Mặt khác, nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp học sinh tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, giúp các em nắm vững những kĩ năng và kiến thức cơ bản để từ đó tạo tiền đề cho học lập trình sau này, đồng thời
để nâng cao chất lượng bộ môn Tin học nên tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp
8 thực hành Pascal đơn giản”.
Trang 4II MỤC TIÊU
Ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc và được rất nhiều độc giả
quan tâm, cũng chính ở đó có nhiều cuốn sách hay ra đời do nhiều tác giả biên soạn Song
với bản thân tôi khi lựa chọn viết đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 8 thực hành Pascal đơn
giản ” nhằm ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal vào chương trình Tin học 8 để phát huy
hết năng lực của học sinh
Sử dụng và khai thác thành thạo các chức năng của Turbo Pascal
Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo
3 Thái độ
Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ
Nghiêm túc khi thực học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích
Nâng cáo ý thức và lòng say mê học tập các môn học, đặc biệt cảm thấy thích thú khi nói tới Pascal
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế việc giảng dạy môn Tin học 8 ở trường THCS Toàn Thắng (qua đợt thực tập), đề ra một số biện pháp giúp học sinh sử dụng thành thạo các bài tập Pascal
Trang 5Tham khảo ý kiến của các thầy cô dạy bộ môn Tin học 8 các trường THCS và ý kiến của thầy Vũ Quốc Tuấn – GV hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp.
Điều tra khỏa sát kết quả học tập của học sinh (bài cũ, bài mới, các bài kiểm tra lí thuyết và thực hành, )
CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8
THỰC HÀNH PASCAL ĐƠN GIẢN
Trang 6Muốn sử dụng thành thạo về Pascal trước hết em cần hiểu Pascal là gì? Biết cách cài đặt Pascal, nắm vững các kiến thức về lí thuyết Pascal và ứng dụng của lí thuyết cùng sự tư duy logic toán học để làm các bài tập Pascal.
I GIỚI THIỆU VỀ PASCAL
Ngôn ngữ Pascal do giáo sư N Wirth (trường đại học kĩ thuật, Zurich, Thụy Sĩ) sáng
tác năm 1970, là một ngôn ngữ thuật giải, có tính cấu trúc chặt chễ, sáng sủa và với mục đích làm công cụ giảng dạy cho sinh viên Song hiện nay, Pascal đã trở thành một ngôn ngữ phổ biến nhất thích hợp với nhiều ứng dụng khoa học, kĩ thuật và được coi là ngôn ngữ thích hợp nhất cho tất cả mọi đối tượng nhập môn Tin học Ngôn ngữ Pascal đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở khối lớp 8 Học Pascal các em còn được học lối tư duy rõ ràng, mạch lạc
Trong quá trình phát triển Pascal dần phát huy các ưu điểm và trở thành ngôn ngữ lập trình mạnh, được thương mại hóa rất nhanh Nhiều tổ chức đã phát triển thêm tạo ra các chương trình dịch ngôn ngữ Pascal khác nhau như: ISO PASCAL, FREE PASCAL, IBM PASCAL
II TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL
1 Giới thiệu Free Pascal
Free Pascal (FP) là một môi trường lập trình mạnh mẽ, hoàn toàn tương thích Turbo Pascal (TP) và điều đáng chú ý nhất là FP là được chọn làm môi trường chuẩn thay thế TP trong các kì thi IOI
Free Pascal là một trình biên dịch Pascal chuyên nghiệp Hệ điều hành hỗ trợ bao gồm Linux, hệ điều hành DOS, Win32, Win64
2 Cách cài đặt Free Pascal
Trước tiên ta tải bộ cài đặt:
FP có rất nhiều phiên bản, cả các phiên bản đã sử dụng chính thức và phiên bản còn đang phát triển Các bạn nên sử dụng các phiên bản chính thức vì chúng ổn định hơn
Trang 7Để cài đặt bạn vào website của ISM (http://www.thnt.com.vn), hoặc website của FP (http://www.freepascal.org), vào mục download và tải file zip chứa bộ cài Chú ý là có nhiều phiên bản của FP cho các hệ điều hành khác nhau nên bạn phải chú ý:
- Tải bộ cài các phiên bản chính thức Các phiên bản chính thức có chữ số cuối cùng là số chẵn
- Tải bộ cài cho HĐH Windows và DOS Chúng ta có thể nhận biết điều này qua tên file zip
Ta nháy đúp chuột vào File vừa tải về, giải nén file và nháy chọn Run Khi đó màn hình xuất hiện hộp thoại
Ta chọn ô Next Khi ta chọn Next hộp thoại tiếp theo sẽ hiện ra như sau:
Ta tiếp tục nháy chọn Next Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại:
Trang 8Ta chọn Next.
Ta tiếp tục nháy chọn Next
Đến đây ta nhấn chọn Install Tiếp theo ta chờ chương trình cài đặt:
Trang 9Khi chương trình đã chạy hết Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại:
Ta tiếp tục nháy chọn Next
Đến đây ta nháy chọn Finish để kết thúc phần cài đặt
Chú ý: Sau khi đã tải được bộ cài (tất cả ở trong một file zip), bạn unzip file đó ra một folder rồi chạy file Install.exe Giao diện cài đặt hiện ra, yêu cầu bạn lựa chọn thư mục cài
Trang 10nên chọn các cấu hình mặc định, và đơn giản là nhấn Enter để bộ cài tự làm việc của mình
Trên màn hình Desktop đã có biểu tượng của phần mềm như hình dưới đây:
• Free Pascal là môi trường lập trình 32 bit còn Turbo Pascal là môi trường lập trình 16 bit
• Free Pascal là môi trường lập trình chạy trên nền các HĐH 32 bit còn Turbo Pascal là môi trường lập trình chạy trên nền DOS
• Free Pascal tương thích hoàn toàn với TP
Kiểu số nguyên lớn
Kiểu string lớn
Viết hàm thuận lợi hơn
Kết quả trả lại của hàm có thể là kiểu cấu trúc
Mảng mở (open array)
Con trỏ của Free Pascal đã được cải tiến và uyển chuyển hơn rất nhiều so với Turbo Pascal
Trang 11Đồ họa của Free Pascal mạnh hơn nhiều so với Turbo Pascal.
Xử lí lỗi ngoại lệ
III CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI FREE PASCAL
1 Khởi động Free Pascal
* Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop
* Cách 2: Dùng lệnh Start\All Program\Free Pascal
2 Giao diện của FP
* Giao diện chính của FP xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 12* Các thành phần xuất hiện trên giao diện chính
2.1 Thanh bảng chọn
Quan sát thanh bảng chọn (thanh menu) ở trên ta thấy nó chứa các lện của Pascal, mỗi mục (như File, Edit, Run, …) trên thanh menu sẽ tương ứng với một menu dọc bao gồm một nhóm các lệnh, để mở một menu dọc tương ứng với một mục nào đó, ta nháy chuột vào mục tương ứng hoặc nhấn F10 để mở bảng chọn sau đó dung mũi thê sang trái và sang phải ( và ) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn rồi nhấn Enter để mở một bảng chọn
2.2 Dòng trợ giúp phía dưới màn hình
Dòng trợ giúp phía dưới màn hình là các lệnh thường dung khi viết một chương trình Pascal, có thể thực hiện các lệnh mà không cần mở các mục trên thanh menu (Save: lưu chương trình, Open: mở một file đã lưu, Alt + F9: chạy chương trình, Compile: thêm và dịch lại chương trình
Đóng cửa sổ hiện tại Con trỏ
Chỉ số dòng, chỉ số cột Dòng trợ giúp phía dưới màn hình
Làm ẩn hiện của sổ hiện tại Tên chương trình (tên tệp)
Trang 133 Các thao tác cơ bản với FP
3.1 Soạn thảo đơn giản
Soạn thảo chương trình đơn giản: In ra màn hình dòng chữ:
chao cac bantoi la hoc sinh lop 8Khởi động FP và gõ các lệnh đơn giản
Câu lệnh uses crt; được dùng để khai báo thư viện crt, còn lệnh clrscr; có tác dụng xóa màn hình kết quả Chỉ có thể sử dụng câu lệnh clrscr; sau khi khai báo thư viện crt Câu lệnh readln có tác dụng dừng chương trình lấy kết quả
3.2 Lưu chương trình
- Nhấn F2 (hoặc lệnh save trên thanh công cụ hoặc File → save) để lưu chương trình
Khi hộp thoại hiện ra gõ tên tệp (ví dụ: baitap 1) trong ô Save file as (phần mở rộng ngầm định là pas) và nhấn Enter (hoặc nháy OK)
- Khi đó tên chương trình sẽ hiện trên cửa sổ làm việc
Trang 143.3 Chỉnh sửa và chạy chương trình
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 (hoặc compile) để dịch chương trình
Ví dụ: Với chương trình :
Sau khi nhấn tổ hợp Alt + F9 trên màn hình sẽ xuất hiện lỗi:
Tên chương trình vừa lưu
Vị trí chuột nhấp nháy
Trang 15Ta chỉnh sửa lỗi, nhấn save để lưu lại chương trình đã thay đổi (hoặc nhấn Alt + F9 để dịch lại chương trình Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 (hoặc Run → Run) để chạy chương
trình Khi đó ta được kết quả:
- Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo
3.4 Mở một file đã lưu
Để mở một file đã lưu chọn File →open (hoặc F3):
Chọn file cần mở rồi nhấn Ok
Trang 163.5 Một số phím chức năng thường dùng:
Để dễ nhớ các phím này, chúng ta nên kết hợp các phím trong khi lập trình
F2: Lưu chương trình đang soạn thảo vào đĩa
F3: Mở file mới hoặc file đã tồn tại trên đĩa để soạn thảo
Alt-F3: Đóng file đang soạn thảo
Alt-F5: Xem kết quả chạy chương trình.
F8: Chạy từng câu lệnh một trong chương trình.
Alt-X: Thoát khỏi Free Pascal
Alt-<Số thứ tự của file đang mở>: Dịch chuyển qua lại giữa các file đang mở
F10: Vào hệ thống Menu của Pascal.
3.6 Các phím thông dụng
Insert: Chuyển qua lại giữa chế độ đè và chế độ chèn.
Home: Đưa con trỏ về đầu dòng
End: Đưa con trỏ về cuối dòng
Page Up: Đưa con trỏ lên một trang màn hình
Page Down: Đưa con trỏ xuống một trang màn hình
Del: Xoá ký tự ngay tại vị trí con trỏ
Back Space ( < ): Xóa ký tự bên trái con trỏ
Ctrl-PgUp: Đưa con trỏ về đầu văn bản
Ctrl-PgDn: Đưa con trỏ về cuối văn bản.
Ctrl-Y: Xóa dòng tại vị trí con trỏ.
3.7 Các thao tác trên khối văn bản
Các phím có chức năng như copy, paste, ở pascal sẽ khác windows Để muốn dùng các chức năng này như ngoài môi trường windows : Options -> Environment -> Keyboard
& mouse - > Microsoft convention
Trang 17IV MỘT SỐ LÍ THUYẾT PASCAL ĐƠN GIẢN
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Bài toán tin học: là bất cứ việc gì máy tính có thể giải quyết được, bao gồm Input –
Output
1.2 Thuật toán: là hữu hạn các thao tác đơn giản từ Input cho ra Output.
1.3 Viết chương trình: là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải quyết một
2 Chương trình Free Pascal (FP) đơn giản
2.1 Sơ bộ về ngôn ngữ lập trình Pascal
• Bộ chữ viết 26 chữ cái la tinh: 26 chữ cái lớn (A, B, C, , Z), 26 chữ cái nhỏ (a, b, c, , z)
• Kí tự gạch nối _ (cần phân biệt với dấu - )
• Các chữ số thập phân 0, 1, 2, , 9
• Các kí hiệu toán học +, -, *, /, =, <, >, ( ),
• Các kí hiệu đặc biệt khác , ; : [ ] ?
2.2 Tên: là một dãy kí tự, bắt buộc kí tự đầu tiên phải là chữ cái, không chứa dấu cách,
độ dài không quá 127 kí tự, không phân biệt chữ hoa chữ thường
2.3 Từ khóa: là một tên đặc biệt, khi sử dụng người ta phải viết đúng, không được phép
đặt tên trùng với từ khóa Từ khóa: program, uses, begin, end, var,
2.4 Dấu chấm phẩy “;” được dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và không thể
thiếu được Không nên hiểu dấu “;” là kết thúc câu lệnh
Trang 183 Cấu trúc chung của một chương trình FP
4.1 Các kiểu dữ liệu trong Pascal
Tên kiểu dữ liệu Phạm vi giá trị
Integer Các số nguyên từ -215 đến 215 – 1
Real Các số thực có giá trị tuyệt đối tong khoảng 2,9.10-39
đến 1,7.1038 và số 0Char Các kí tự trong bảng chữ cái
String Các dãy gồm tối đa 255 kí tự
4.2 Các phép toán với dữ liệu số
Trang 195 Hằng Biến Biểu thức trong Pascal
5.1 Hằng: là giá trị không đổi trong suốt chương trình Để khai báo hằng người ta dùng
5.2 Biến: giá trị có thể thay đổi Để khai báo biến người ta dùng từ khóa
Trang 20Tính từ trái qua phải thứ tự ưu tiên các phép toán như sau:
Dấu ngoặc ( ) Biểu thức trong ngoặc được ưu tiên nhất
NOT, - (dấu trừ) Các phép toán một toán hạng
*, /, DIV, MOD, AND Các phép toán loại nhân, cùng mức ưu tiên
+, -, OR Các phép toán loại cộng, cùng mức ưu tiên
=, < >, <=, >=, >, < Các phép toán quan hệ, cùng mức ưu tiên
Read (danh sách biến);
Readln (danh sách biến);
Readln; (dừng màn hình kết quả chờ gõ phím Enter để quay lại màn hình
soạn thảo của FP)
7.2 Thủ tục xuất ra màn hình
Write (danh sách đối tượng viết ra);
Writeln (danh sách đối tượng viết ra);
Trang 21* Đối tượng: gồm dãy kí tự, hằng, biến, biểu thức,
*Giao tiếp với người dùng
Kết hợp write và read cho phù hợp
8 Viết ra các kiểu dữ kiệu
8.1 Kiểu nguyên
8.2 Kiểu thực
Ví dụ: Write (x:10:2); dành cho 10 kí tự viết số, 2 kí tự viết số thập phân, nếu số thập phân quá 2 chữ số thì làm tròn
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TIN HỌC 8
1 Máy tính và chương trình máy tính
Bài 1 (SKG – T8) Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2 trong chương trình điều
khiển rô – bốt thì sau hai lệnh trên rô – bốt sẽ “Quay trái và tiến 3 bước” và nó sẽ đi tới vị trí không có rác, dẫn tới rô – bốt không thực hiện được việc nhặt rác Các lệnh trong chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt được kết quả mong muốn
Vị trí mới của rô – bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy nhặt rác” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện)
Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô – bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”
Bài 2 (SGK – T8) Lí do: Điều khiển máy tính tư động thực hiện các công việc đa dạng
và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn
Bài 3 (SGK – T8) Trong ngôn ngữ máy, mọi lệnh đều được biểu diễn bằng các con số 0
Trang 22Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính.
2 Làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bài 1 (SGK – T13) Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các
qui tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính
Bài 2 (SGK – T13) Không Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải
được viết bằng kí tự trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí tự khác, trong đó không có các chữ có dấu của tiếng Việt
Bài 3 (SGK – T13) Tên trong chương trình là các ký tự hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái
của ngôn ngữ lập trình
Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng
cho các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình qui định, không được dùng cho bất kì mục nào khác Người lập trình có thể đăt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các qui tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như các chương trình dịch
Bài 4 (SGK – T13) Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp
lệ: 8a (bắt đầu bằng số), tam giac (co dấu cách), end (trùng với từ khóa)
Bài 6 (SGK – T13) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ,
mặc dù chương trình này không thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân được xác định bởi hai từ khóa begin và end (có dấu chấm)
Chương trình 2 là chương trình pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu nằm ở phần thân
3 Chương trình máy tính và dữ liệu
Bài 1 (SGK – T26) Có thể lấy các ví dụ sau đây:
a, dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu
Trang 23b, dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực
Bài 2 (SGK – T26) Biểu diễn số 2010 có thể dùng kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc
kiểu xâu kí tự Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal kiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (‘)
Var a: real; b: integer;
Bài 3 (SGK – T26) Lệnh writeln(‘5+20=’, ‘20+5’) in ra màn hình xâu 2 ki tự ‘5+20’ và
‘20+5’ liền sau: 5+20=20+5, còn lệnh writeln(‘5+20=’, 20+5) in ra màn hình xâu kí tự
‘5+20’ và tổng của 20+5 như sau: 5+20=25
Bài 4 (SGK – T26) Các biểu thức trong Pascal:
Trang 24c) 2
2
)2
1 4 3
1 3 2
1 2
Bài 2 ( SGK – T33) Mặc dù đều phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương
trình, sự khác nhau giữa biến và hằng là giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chương trình
Bài 3 (SGK – T33) Không thể gán lại giá trị 3.1416 cho Pi trong phần thân chương trình
và giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
Bài 4 (SGK – T33)
a) Hợp lệ;
b) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ;
c) Không hợp lệ vì hằng phải được cho giá trị khi khai báo;
d) Không hợp lệ vì biến không được gán giá trị khi khai báo, cách gán giá trị cũng khong đúng cú pháp
Trang 25Bài 5 (SGK – T33) Các lỗi trong chương trình:
(1) Thừa dấu bằng ở dòng 1 (chỉ cần dấu hai chấm);
(2) Thừa dấu hai chấm ở dòng 2 (với hằng chỉ cần dấu bằng);
(3) Thiếu dấu chấm phẩy ở dòng 4;
(4) Khai báo kiểu dữ liệu của biến b không phù hợp: Khi chia hai số nguyên, kết quả luôn là số thực, cho dù có chia hết hay không Do đó, cần phải khai báo biến b là biến có kiểu dữ liệu số thực
Bài 6 (SGK – T33) Cách khai báo hợp lệ:
a) Các biến a và h là kiểu số nguyên, biến s kiểu số thực;
b) Cả bốn biến a, b, c và d là các kiểu số nguyên
Write(‘ nhap so gio lam ngay binh thuong:’); Readln(sogio);
Writeln(‘nhap so gio lam ngoai gio:’); Readln(so gio lam ngoai gio);
Trang 26c) INPUT: Dãy số n.
OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất
Bài 2 (SGK – T45) Sau ba bước, x có giá trị ban đầu của y và y có giá trị ban đầu của x,
tức giá trị của hai biến x và y được tráo đổi cho nhau
Bài 3 (SGK – T45) Mô tả thuật toán:
INPUT: Ba số dương a > 0, b > 0 và c > 0
OUTPUT: Thông báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” hoặc thông báo “a,
b và c không thể là ba cạnh của một tam giác”
Bước 1: Nếu a + b ≤ c, chuyển tới bước 5
Bước 2: Nếu b + c ≤ a, chuyển tới bước 5
Bước 3: Nếu a + c ≤ b, chuyển tới bước 5
Bước 4: Thông báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật toán.Bước 5: Thông báo “a, b và c không thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật toán
Bài 4 (SGK – T45)
* Cách 1: Sử dụng biến phụ z
INPUT: Hai biến x và y
OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị không giảm
Bước 1: Nếu x ≤ y, chuyển tới bước 5
INPUT: Hai biến x và y
OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tăng dần
Bước 1: Nếu x ≤ y, chuyển tới bước 5
Trang 27Bước 2: x x + y.
Bước 3: y x – y
Bước 4: x x – y
Bước 5: Kết thúc thuật toán
Bài 5 (SGK – T45) Tính tổng các phần tử của dãy số A = {a1; a2; …; an} cho trước
INPUT: n và dãy n số a1; a2; …; an
OUTPUT: Tổng s = a1 + a2 + …+ an
Bước 1: s 0; i 0
Bước 2: i i + 1
Bước 3: Nếu i n, s ≤ s + ai và quay lại bước 2
Bước 4: Thông báo s và kết thúc thuật toán
Bài 6 (SGK – T45) Tính tổng các số dương của dãy số A = {a1; a2; …; an} cho trước.INPUT: n và dãy n số a1; a2; …; an
OUTPUT: Tổng s = Tổng các số ai > 0 trong dãy a1; a2; …; an
Bước 1: s 0; i 0
Bước 2: i i + 1
Bước 3: Nếu ai > 0, s ≤ s + ai
Bước 3: Nếu i ≤ n, quay lại bước 2
Bước 4: Thông báo s và kết thúc thuật toán
6 Câu lệnh điều kiện
Bài 1 (SGK – T50) Có thể nêu vài ví dụ về các hoạt động hằng ngày phụ thuộc vào điều
Trang 28Bài 3 (SGK – T51) Giả sử Điểm_1 là số điểm của người thứ nhất và Điểm_2 là số điểm
của người thứ hai, ngoài ra người thứ nhất nghĩ trong đầu một số tự nhiên n < 10
Điều kiện ở trò chơi là người thứ hai đoán đúng số n Khi đó Điểm_2 được cộng thêm 1; ngược lại, Điểm_2 được giữ nguyên Tương tự, nếu người thứ hai nghĩ trong đầu số m và điều kiện thứ hai là người thứ nhất đoán đúng số m đó Khi đó Điểm_1 được cộng thêm 1; ngược lại, Điểm_1 được giữ nguyên
Điều kiện ở trò chơi là sau 10 lần, nếu Điểm_1 > Điểm_2 thì người thứ nhất được tuyên
bố thắng cuộc; ngược lại, người thứ hai thắng Trường hợp Điểm_1 = Điểm 2 thì không có người thắng và người thua
Bài 4 (SGK – T51) Điều kiện để điều khiển chiếc khay trò chơi là người chơi nhấn phím
mũi tên hoặc Nếu người chơi nhấn phím mũi tên , biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang phải một đơn vị khoảng cách; nếu phím được nhấn, biểu tượng chiếc khay
sẽ di chuyển sang trái Nếu một phím khác ngoài hai mũi tên trên được nhấn, chiếc khay vẫn giữ nguyên vị trí
Bài 5 (SGK – T51)
a) Sai (thừa dấu hai chấm);
b) Sai (thừa dấu chấm phẩy thứ nhất);
c) Đúng, nếu phép gán m := n không phụ thuộc vào điều kiện x > 5; ngược lại, sai và cần đưa ra hai câu lệnh a := b; m := n; vào giữa cặp từ khóa begin và end;
d) Sai (thừa dấu chấm phẩy thứ nhất trước else)
Trang 29Kết quả của bài toán khi thực hiện:
6.9(sbt).
a, Chương trình để nhập một số tự nhiên từ bàn phím và in ra màn hình thông báo số đó có phải là số Py-ta-go hay không:
Trang 30b, Chương trình nhập ba số tự nhiên a, b và c từ bàn phím và in ra màn hình thông báo chúng có là bộ số Py-ta-go hay không:
Bài 6.20 (SBT)