1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG BỨC XẠ ĐẦY ĐỦ

18 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 70,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỨC XẠCâu 1. chỉ tiêu về thành phần ánh sang trong lớp cây trồng?Năng lượng BXMT là nguồn năng lượng chủ yếu nhất cho các quá trình sinh, lí, hóa diễn ra trong hệ thống đất cây trồng khí quyển.Về phương diện sinh học dải quang phổ BXMT được chia thành 4 vùng:290380hm : đgl chum tia cực tím.380710hm : đgl chum tia bức xạ quang hợp.7104000hm: đgl chum tia hồng ngoại bức xạ gần.4000100000hm: đgl chùm tia bức xạ hồng ngoại.Người ta chia thành 3 hướng ảnh hưởng của BXMT đến cây trồng:Hiệu ứng nhiệt của BXMT cây trồng hấp thụ năng lượng BXMT, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt sử dụng cho quá trình thoát hơi, giữ nhiệt cho đất….Hiệu ứng quang hợp của BX cây trồng hấp thụ năng lượng BXMT trong dải BX quang hợp (380710hm) có tới 28% sử dụng cho quá trình quang hợp để tạo nên các chất hợp chất hữu cơ khác nhau.Hiệu ứng điều tiết sản phẩm quang hợp của BX trong quá trình sinh trưởng và phát triển.Ảnh hưởng hiệu ứng BX kể trên cùng với các nhân tố MT khác đã quyết định tới qui luật phát triển của lớp cây trồng.Câu 2. BX tổng cộng trong lớp cây trồng?được thể hiện ở hàm thấu xuyên BXTC.sự thấu xuyên BXTC a_q được xác định phù hợp với quy luật hệ số thấu xuyên của BXTT a_s và BXKT a_D , phần bổ sung a_sH 〖,a〗_DH của 2 loại BX trên trong lct và tỷ sốBỨC XẠCâu 1. chỉ tiêu về thành phần ánh sang trong lớp cây trồng?Năng lượng BXMT là nguồn năng lượng chủ yếu nhất cho các quá trình sinh, lí, hóa diễn ra trong hệ thống đất cây trồng khí quyển.Về phương diện sinh học dải quang phổ BXMT được chia thành 4 vùng:290380hm : đgl chum tia cực tím.380710hm : đgl chum tia bức xạ quang hợp.7104000hm: đgl chum tia hồng ngoại bức xạ gần.4000100000hm: đgl chùm tia bức xạ hồng ngoại.Người ta chia thành 3 hướng ảnh hưởng của BXMT đến cây trồng:Hiệu ứng nhiệt của BXMT cây trồng hấp thụ năng lượng BXMT, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt sử dụng cho quá trình thoát hơi, giữ nhiệt cho đất….Hiệu ứng quang hợp của BX cây trồng hấp thụ năng lượng BXMT trong dải BX quang hợp (380710hm) có tới 28% sử dụng cho quá trình quang hợp để tạo nên các chất hợp chất hữu cơ khác nhau.Hiệu ứng điều tiết sản phẩm quang hợp của BX trong quá trình sinh trưởng và phát triển.Ảnh hưởng hiệu ứng BX kể trên cùng với các nhân tố MT khác đã quyết định tới qui luật phát triển của lớp cây trồng.Câu 2. BX tổng cộng trong lớp cây trồng?được thể hiện ở hàm thấu xuyên BXTC.sự thấu xuyên BXTC a_q được xác định phù hợp với quy luật hệ số thấu xuyên của BXTT a_s và BXKT a_D , phần bổ sung a_sH 〖,a〗_DH của 2 loại BX trên trong lct và tỷ số giữa lượng BXTT và BXKT 〖S〗_0D_0. giữa lượng BXTT và BXKT 〖S〗_0D_0.

Trang 1

I. BỨC XẠ

Câu 1 chỉ tiêu về thành phần ánh sang trong lớp cây trồng?

- Năng lượng BXMT là nguồn năng lượng chủ yếu nhất cho các quá trình sinh, lí, hóa diễn ra trong hệ thống đất- cây trồng- khí quyển

- Về phương diện sinh học dải quang phổ BXMT được chia thành

4 vùng:

• 290-380hm : đgl chum tia cực tím

• 380-710hm : đgl chum tia bức xạ quang hợp

• 710-4000hm: đgl chum tia hồng ngoại bức xạ gần

• 4000-100000hm: đgl chùm tia bức xạ hồng ngoại

- Người ta chia thành 3 hướng ảnh hưởng của BXMT đến cây trồng:

• Hiệu ứng nhiệt của BXMT- cây trồng hấp thụ năng lượng BXMT, trên 70% được chuyển hóa thành nhiệt sử dụng cho quá trình thoát hơi, giữ nhiệt cho đất…

• Hiệu ứng quang hợp của BX- cây trồng hấp thụ năng

lượng BXMT trong dải BX quang hợp (380-710hm) có tới 28% sử dụng cho quá trình quang hợp để tạo nên các chất hợp chất hữu cơ khác nhau

• Hiệu ứng điều tiết sản phẩm quang hợp của BX trong quá trình sinh trưởng và phát triển

- Ảnh hưởng hiệu ứng BX kể trên cùng với các nhân tố MT khác

đã quyết định tới qui luật phát triển của lớp cây trồng

Câu 2 BX tổng cộng trong lớp cây trồng?

- được thể hiện ở hàm thấu xuyên BXTC

- sự thấu xuyên BXTC được xác định phù hợp với quy luật hệ số thấu xuyên của BXTT và BXKT , phần bổ sung của 2 loại BX trên trong lct và tỷ số giữa lượng BXTT và BXKT /

- gọi (h): tổng lượng BX tới lớp cây trồng

(h): BXTT tới lct

(h): BXKT tới lct

Trang 2

- cả 3 thành phần trên đều có tác động tới thành phần sinh học dẫn đến kết quả hình thành BX phản chiếu, khuếch tán, hấp thụ Tuy nhiên,sự biến đổi này còn phụ thuộc vào độ cao mặt trời, cấu trúc hình học của lớp lá cây

- lượng BX tới lct có thể được xem xét bởi các thành phần sau: + giá trị trung bình theo hướng ngang của BXTT S’(h,L)

+ giá trị trung bình theo hướng ngang của BXKT D(h,L)

- những thành phần trên được thể hiện hệ số hoặc hàm thấu

xuyên:

+ BXKT: (2)

- lượng BX xuất hiện trong lct do tác động của BX với các yếu tố cây trồng bao gồm dòng đi lên và dòng đi xuống

- dòng phản chiếu đi lên của BXTC gồm:

+ dòng phản chiếu BXTT , dòng đi xuống của BXTT:

+ dòng phản chiếu BXTT , dòng đi xuống của BXKT:

- Albedo :

(3)

- Đôi khi trong trường hợp nhất định, người ta cũng tính đến Albedo BXTT và Albedo BXKT

- Hệ số của BXTT:

- hệ số của BXKT:

- ta có: hệ số hàm thấu xuyên của BXTC:

= (4)

- thay (1),(2) vào (4), ta có:

(cái này tự viết nha, gõ CT mệt lắm =)) )

 hệ số hàm thấu xuyên BXTC:

(5)

+ phụ thuộc vào độ cao mặt trời kém hơn so với sự phụ thuộc của hệ số thấu xuyên của BXTT Như vậy được xác định bằng trung bình trọng giữa

+ mức độ của BXTT và BXKT tán xạ do thành phần cây trồng có ý nghĩa khi tính toán hệ số thấu xuyên của BXTC trong vùng quang phổ hồng ngoại gần

Trang 3

+ trong vùng quang phổ BX quang hợp tích cực và không đáng kể, có thể bỏ qua

+ mối quan hệ giữa và thể hiện rất chặt chẽ:

• Khi mây thay đổi: thay đổi cùng với sự thay đổi của

• Khi độ cao mặt trời lớn: tăng cùng với tăng tỷ số

• Khi độ cao mặt trời nhỏ: giảm cùng với giảm tỷ số

• ở cùng 1 độ cao nhất định, không phụ thuộc vào độ cao trung tính

• nếu ho> độ cao trung tính => >

• nếu ho < độ cao trung tính => <

Đồng thời, nó còn phụ thuộc vào cấu trúc hình học của các lct

o Lá cây xáo trộn => độ cao tt ~ 30-40º

o Lá cây thẳng đứng => độ cao tt ~ 40-50º

+ qua phân tích thực nghiệm, thấy được mối quan hệ của và

ở lct có lá thẳng đứng như sau:

• Khi trời đầy mây, ở lớp giữa của lá là BXTC, chiếm 30% lượng BX

• Khi trời quang mây, ở lớp giữa của lá là BXTC, chiếm 90% lượng BX

 phụ thuộc vào lượng mây

Câu 3: Thế nào là bức xạ quang hợp với cây trồng?

-Bức xạ quang hợp :

+Cây trồng để tiến hành tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất

vô cơ nhờ chất diệp lục của lá cây và as MT, nhưng cây trồng không hấp thụ hoàn toàn as MT mà nó chỉ hấp thụ as MT trong phạm vi bước sóng từ 380-710 Hm, lượng bức xạ đó gọi là bức xạ quang hợp tích cực ( hay bxạ quang hợp)

+Trong thực tế, cây trồng cũng chỉ hấp thụ được từ 1->3% lượng bxạ quang hợp

-Cường độ bxạ quang hợp:

Trang 4

+để tiến hành quang hợp, cường độ ( I ) bxạ MT phải > điểm as bão hòa

+đa số cây trồng có I as bão hòa ~ 209-> 349 w/ m2

+nếu I bức xạ < I as bão hòa => cây bị tiêu hao do hô hấp >

100%

• Có tới 6% : phản chiếu

• 2%: tới mặt của hoa

• 47% : tới phía trên của LCT

• 21% : tới lớp giữa

• 5% : tới lớp dưới

• 19% : tới mặt đất

+ Tính lượng bức xạ quang hợp tích cực

= 0,43

: tổng lượng bxạ quang hợp

: tổng lượng bức xạ trực tiếp tại mặt ngang

: tổng lượng bức xạ khuếch tán tại mặt ngang

+ để tính gần đúng lượng BXQH , ta nhân BXTC với = 0,25

Câu 4: các biện pháp nâng cao hiệu quả sd bức xạ MT trong NN:

- Để nhận được năng suất cao và ổn định, ngoài vấn đề giống và độ màu mỡ của đất,vai trò của cấu trúc bề mặt quang hợp là rất quan trọng

- Ngoài ra còn tùy thuộc vào tgian trong ngày, kỳ phát triển của cây, mật độ của cây trồng, phân bón, chế độ canh tác

Trang 5

- Cần phải tạo ra giống cây có bề mặt quang hợp, tứcl à có hệ số quang hợp cao nhất

- Hệ số quang hợp là: lượng bức xạmàc ây trồng hấp thụ được so với tổng lg bức xạ quang hợp tới LCT, phụ thuộc vào: kỳ phát triển,mật độ, độ ẩm, phân bón, hình thức gieo trồng, chế độ canh tác…

- Kq thực nghiệm cho thấy;

Hình thức quang hợp -Bình thường (ko theo hàng)

-Tốt

-theo hàng( theo hướng đông – tây)

-theo lí thuyết

Hệ số quang hợp

- 0.5 -> 1,5 %

- 1,5 ->3 %

- 3 -> 5%

- 6-> 8%

 Đk chiếu sáng cao nhất thì sẽ có sp cao nhất

II NHIỆT ĐỘ

Câu 1 : thiết lập pt cán cân nhiệt của LCT

- để xem xét chế độ nhiệt của lct, người ta sử dụng pt cán cân nhiệt

− Chế độ nhiệt của LCT đc hình thành bởi quá trình nhập nhiệt ,

nó được xác định bằng pt cán cân nhiệt

− Coi các đặc trưng của LCT được lấy giá trị tb theo mặt ngang tương đối đồng nhất

phương trình cán cân nhiệt trog LCT có dạng

= l + (1)

Trong đó : R(L) :cán cân bức xạ trong LCT

l :chi phí nhiệt cho quá trình thoát hơi

E(L) :lượng nhiệt có được do kết quả trao đổi loạn lưu ẩm trog LCT

P(L) : lượng nhiệt có được do quá trình trao đổi loạn lưu nhiệt trong LCT

Ta lấy tích phân (1) theo độ cao z, tính từ z=0 (mặt đất ) ta có:

R(L) =l E(L)+P(L)+Rđ – l Eđ –Pđ (2)

Trong đó : Rđ :cán cân bức xạ tại mặt đất (z=0)

Eđ : trao đổi loạn lưu ẩm tại mặt đất (z=0)

Trang 6

Pđ :trao đổi loạn lưu nhiệt tại mặt đất (z=0)

3 thành phần cuối của (2) là pt cán cân nhiệt của mặt đất

–l Eđ –Pđ=Bđ(3)

Đồng thời (3) là lượng nhiệt đi vào lớp đất dưới LCT

R(L)= l E(L) + P(L) + B(L)

pt cán cân nhiệt của LCT

 NX :

− CCBX của LCT được tính là giá trị dương biểu thị cho quá trình nhập nhiệt khi tất cả các giá trị khác cũng mang giá trị dương biểu thị cho quá trình tỏa nhiệt ra

− Trong LCT còn có các lượng nhiệt tỏa ra do quá trình hoạt động sinh hóa trong cây, trong đất nhưng lượng nhiệt này tương đối nhỏ nên có thể bỏ qua khi tinh toán về cán cân nhiệt trong LCT

Câu 2 nhiệt độ đất trong lớp cây trồng

+ Nguyên nhân đầu tiên của quá trình trao đổi nhiệt trong đất là sự suy giảm nhiệt theo chiều thẳng đứng, dấu của chúng của có thể thay đổi từ ngày qua đêm Bởi vì có sự trao đổi nhiệt trong đất

+ Trao đổi nhiệt giữa các lớp theo cơ chế sau:

- Truyền nhiệt dọc theo từng phân tử rắn

- Truyền nhiệt từ phân tử rắn này sang phân tử rắn khác

- Truyền nhiệt phân tử của môi trường khí giữa các khe của hạt đất

- Truyền nhiệt ở ranh giới giữa phân tử rắn với môi trường môi trường không khí

Vậy lượng nhiệt trong đất Bđ qua một đơn vị diện tích trong một đơn

vị thời gian biến đổi theo độ sâu được biểu thị bằng công thức như sau: (1)

Trong đó: λ là hệ số truyền nhiệt (W/m2.0K ) ; Tđ : nhiệt độ đất ; z : trục thẳng đứng hướng xuống

Trang 7

 Nhận xét: Thay đổi lượng nhiệt theo gradient nhiệt độ có quan hệ không chỉ với sự truyền nhiệt mà nó còn phụ thuộc vào các thành phần cơ học khác, do vậy giá trị λ còn đgl hệ

số truyền nhiệt hữu hiệu

- Phương trình (1) có thể tính toán được khi biết được nhiệt độ biến đổi theo độ sâu, trong TH mà không biết được thì người ta phải bổ sung một số mối quan hệ, một trong các mqh có thể sử dụng được là pt cán cân nhiệt trong một đơn vị thể tích

- PT cán cận nhiệt có dạng sau: (2)

Trong đó : là mật độ đất(kg/m3) ; Cđ nhiệt dung riêng của đất ( kJ/kg.K)

 Nhận xét: Vế trái của (2) biểu thị sự biến đổi trữ lượng nhiệt theo thời gian Vế phải của (2) biểu thị sự truyền nhiệt theo

độ sâu

- Đưa (1) vào CT (2) ta nhận được PT truyền nhiệt trong đất:

(3)

Trong đó : là nhiệt dung thể tích của đất

 Nhận xét: trong TH nhiệt dung thể tích của đất và ổn định theo độ sâu thì PT (3) có thể viết dưới dạng sau:

= (4) Trong đó : hệ số truyền nhiệt (m2/s) ; c*= : nhiệt dung thể tích

(kJ/m3 .K)

 Nhận xét:

• Tất cả các giá trị đặc trưng trên c* , KT, , cđ…phụ thuộc vào tính chất và trạng thái của đất.( độ ẩm, mật độ và thành phần cơ học của đất)

• Truyền nhiệt của đất có các giá trị khác nhau , ví dụ truyền nhiệt của đất cái 2,9 W/m.K , đất hữu cơ 0,25 W/m.K, không khí trong đất 0,025 W/m.K, nước 0,6 W/m.K Như vậy đất ẩm có hệ số truyền nhiệt lớn hơn đất khô

• Theo mức độ độ ẩm của đất ( có sự xáo trộn đất, hạt nước, không khí trong đất) độ ẩm tăng thì tăng tuy nhiên có TH lại không như vậy

Trang 8

 Người ta nhận thấy khi độ ẩm tăng từ 2-8% thì tăng mạnh Tiếp theo độ ẩm đất tiếp tục tăng thì độ tăng của có xu thế giảm

 Giải thích: Khi độ ẩm độ ẩm đất còn nhỏ thì sự khác nhau giữa truyền nhiệt của nước và của đất tương đối lớn Khi độ ẩm của đất tăng thì xu thế truyền nhiệt trong đất trùng với xu thế truyền nhiệt trong nước

• Về nhiệt dung thể tích phụ thuộc vào độ ẩm của đất, không khí và độ xốp Ta biết c* của nước là 4,2.103kJ/m3K trong khi đó c* nước 2 c*

đ Như vậy c* tăng cùng độ ẩm của đất

• Về hệ số truyền nhiệt độ: Phụ thuộc vào độ ẩm đất và lượng ẩm khí chứa trong đótruyền nhiệt của kk : KT không khí = 21.10-3m2/s ; KT nước = 0,16.10-3m2/s

 Nhận xét:

 Khi độ ẩm đất nhỏ thì KT tăng cùng với tăng độ ẩm Độ

ẩm đất tiếp tục tăng mạnh thì KT giảm Điều này nó có quan hệ ở chỗ sự thay đổi của truyền nhiệt độ của đất là kết quả của sự thay đổi truyền nhiệt và c* Trong đó c*

tăng khi độ ẩm tăng, còn truyền nhiệt độ tăng khi độ ẩm nhỏ

 Khi độ ẩm còn nhỏ, ở giai đoạn đầu độ ẩm tăng truyền nhiệt diễn ra với cường độ mạnh hơn so với nhiệt dung cho nên truyền nhiệt độ tăng nhưng đến giai đoạn sau khi nhiệt dung tăng mạnh thì KT nhỏ dần đi

 Trên cơ sở số liệu thực nghiệm cho đa số các dạng đất khác nhau người ta đưa ra CT để tính toán cho các đặc trưng của nhiệt độ đất :

Trong đó: W: độ ẩm đất (%); là mật độ đất ;

nhiệt dung riêng của đất (kJ/kg.K)

: nhiệt dung riêng của nước (kJ/kg.K)

(i=1,2,3,4) là đặc trưng cho các dạng đất

Trang 9

Câu 3 : nhiệt độ hoạt đông ,nhiệt độ hữu hiệu

− nhiệt độ hoạt động

• là nhiệt độ tb ngày của những ngày có nhiệt tb > nhiệt độ thấp nhất sinh học của cây trồng đó

• tổng nhiệt độ hoạt động là tổng cộng nhiệt độ trung bình ngày của những ngày có nhiệt độ tb > nhiệt độ thấp nhất sinh học

• ngta thường sd tổng nhiệt độ hoạt động để đánh giá hoặc

sd nguồn tài nguyên khí hậu ở những vùng khác nhau

− nhiệt độ hữu hiệu

• khái niệm : là hiệu số giữa nhiệt độ tb ngày và nhiệt độ thấp nhất sinh học

• tổng nhiệt độ hữu hiệu là tổng cộng các phần hiệu số giữa nhiệt độ trung bình ngày và nhiệt độ thấp nhất sinh học

• tổng nhiệt đọ hữu hiệu thường được sd trog việc dự báo kì phát triển của cây (đòi hỏi sự chính xác cao hơn )

Câu 4 :các biện pháp tác động tới chế độ nhiệt của đất cho mục đích trồng trọt ?

- với mục đích sử dụng tối ưu chế độ nhiệt của đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp, người ta đưa ra 1 loạt các biện pháp :

+ đối với cây trồng vùng nhiệt độ thấp (phía bắc vào vụ đông xuân) cần nâng cao nền nhiệt

+ đối với cây trồng vùng phía nam hoặc màu hè với nền nhiệt cao :cần giảm nền nhiệt

- Để sd tối ưu nền nhiệt nta có 3 hướng như sau :

1).Cần có biện pháp trao đổi nhiệt giữa mặt đất và lớp kk

bề mặt (VD : phun mưa nhân tạo , hun khói , nhà kính ) 2).Làm thay đổi giá trị albedo ( màu sắc của bề mặt để trnhs mất nhiệt,tăng thêm độ ẩm…)

VD: dùng mùn cưa ,rơm rạ để phủ lên,làm tơi xốp lớp bề mặt,độ sáng lớp bề mặt

3).Làm thay đổi chế độ ẩm hay thoát cho đất ,khí quyển,thay đổi chi phí nhiệt cho bốc hơi

Trang 10

- Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt của đất có thể bằng các biện pháp tưới nước, kq thực nghiệm :khi tưới nước ở bề mặt nhiệt có thể thay đổi lên đến 100C

• ở độ sâu 10 cm nhiệt thay đổi 5-100C

• 20cm nhiệt thay đổi 20-30cm

• Đồng thời trên cánh đồng được tưới nước, nhiệt độ của kk lớp trên đó cũng thay đổi

- nhiệt của đất có thể điều chỉnh bằng che phủ khác nhau như che phủ băng rơm rạ,hun khói, nhà kính…

• Ánh sáng mặt đất đc che tối, giảm giá trị albedo,tăng sự hấp thụ bức xạ của đất, lượng NPK đc tăng cường cho sự phát triển của cây

• Nhà kính làm giảm thay đổi nhiệt độ giữa kk và đất ,nhiệt

độ của bề mặt có thể tăng tuwf10-150C

• Che phủ bề mặt đất làm giảm bốc hơi,độ ẩm đất trên cánh đồng che phủ tăng lên,đồng thời kk cũng tốt hơn cho quá trình của cây

Trang 11

III. ĐỘ ẨM

Câu 1: Các đặc trưng tc vật lý của độ ẩm đất (tc thủy văn NN của đất)

I. ĐN:

- hệ thống của rễ cây có thể thu được nước ở trong đất nhờ áp suất thẩm thấu trong điều kiện tự nhiên, lực của áp suất thẩm thấu đối kháng với lực giữ nước của đất nếu ASTT > lực giữ nước => cây hấp thụ được

- sự dịch chuyển nước trong đất phụ thuộc vào thành phần cơ học, cấu trúc của đất và tính chất vật lý trong nước của đất

- đặc trưng cho tính chất vật lý của nước trong đất để đảm bảo nước cho cây trồng được gọi là tính chất thuỷ văn nông nghiệp của đất

II. T/C

1) Dung tích của đất (trọng lượng thể tích)

Đó là klg đất khô tuyệt đối trong 1 đvtt, đvtt đó vẫn có cấu trúc hình thái giữ như tự nhiên Xđ gtri này = cách sấy khô ở nhiệt độ 100- 105

0C trong 10h

Đv : g/cm3

Trong đk tự nhiên, gtri này thay đổi từ 1- 1,5 Nếu có sự cải tạo đất, hay có sự thay đổi bất thường, gtri này thay đổi từ 0,8- 1,5

2) Độ ẩm nhỏ giọt ( độ ẩm thấm)

Là lượng ẩm chứa trong đất ở dạng giọt do mạch nướ ngầm

3) Độ ẩm nhỏ nhất

Là lượng ẩm tối đa mà đất có thể giữ được khi không có độ ẩm ngấm

do mạch nuước ngầm

4) Độ ẩm toàn phần

Trang 12

Là lượng ẩm mà khi mạch nước ngầm đạt tới gần mặt đất, khi đó toàn

bộ các khe hở trong đất đều được nước chiếm giữ

5) Độ ẩm khô héo

Là lượng ẩm trong đất có được khi cây bắt đầu có dấu hiệu khô héo 6).Độ hút ẩm tối đa

Là lượng ẩm mà đất khô có thể hút được từ độ ẩm kk khi có độ ẩm kk 100%

7) Độ ẩm không sd

Là độ ẩm mà cây ko sd được

8) Khối lượng riêng của đất

Là klg của các hạt đất khô tuyệt đối trên 1 đvtt, khi các hạt đất ấy chứa đầy đvtt

Đv : g/cm3

9) Độ xốp chung

Là tổng khoảng không giữa các hạt đất nơi mà kk và nước chứa đầy

câu 2 : phương pháp xđ độ ẩm đất

phương pháp cơ bản để xác định độ ẩm đất là phương pháp cân-nhiệt

1) Lấy mẫu

-Địa điểm tương đối đồng nhất về địa hình, về kiểu khí hậu, về loại cây trồng

-Số lần : 4lần nhắc lại để khi có kq, lấy giá trị trung bình của 4 điểm đó

-Độ sâu lấy mẫu : 0-1 m hoặc 0-150 cm , cứ 10 cm lấy 1 mẫu 2).Cân –sấy

Sau khi lấy mẫu cân ngay ( lấy mẫu đất cho vào 1 hộp nhôm, rồi cho vào 1 hộp gỗ)

Ngày đăng: 28/06/2016, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w