1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG

63 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng các máy biến áp trong trạm phụ thuộc vào các yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ của trạm.. Công suất các máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN

viên hướng dẫn : THS - NGUYỄN ĐỨC MINH

Sinh viên : PHÙNG QUANG VIỆT Lớp : Đ2-H3

HÀ NỘI – 2010

CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Khi thiết kế cấp điện cho một xã nông ngiệp cần thỏa mãn những yêu

cầu:

SV:Phùng Quang Việt – Lớp Đ2-H3 GVHD:THS - Nguyễn Đức Minh

Trang 2

- Độ tin cậy cung cấp điện: Mức độ đảm bảo cung cấp điện liên tục tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải.

- Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần số

và điện áp

- An toàn: An toàn là vấn đề rất quan trọng, thậm chí phải được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt Công trình cấp điện phải được thiết kế phải có tính an toàn cao, an toàn cho người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính xác các thiết bị điện và toàn bộ công trình

- Kinh tế: Phương án cung cấp điện phải có vốn đầu tư thấp nhất, thời hạn thu hồi vốn đầu tư sớm nhất

Các phụ tải điện chủ yếu ở nông thôn bao gồm những đặc trưng phụ tải như sau:

Bơm tiêu, bơm tưới, trại chăn nuôi, xay sát, tuốt lúa, sửa chữa công cụ, trạm

xá, trường học và sinh hoạt Khi thiết kế cấp điện cho một xã nông nghiệp cần chú ý:

+ Bán kính cấp điện trên các đường trục hạ áp l ≤ 500 m, để dảm bảo chất

lượng điện áp

+ trạm bơm nên đặt biến áp riêng, nếu công suất trạm bơm quá nhỏ có thể kéo

điện hạ áp tới nhưng phải kiểm tra sự sụt áp khi khởi động cơ

+ Nên đặt công tơ 100% cho các hộ gia đình và công tơ tập trung trên cột + Cần đảm bảo hành lang an toàn đương điện, tránh cây cối va đập vào đường

điện khi có mưa bão

+ Cần thực hiện nối đất lặp lại cho ĐDK - 0,4kV.

+ Chú ý khoảng cột, độ võng, khoảng cách an toàn và tiết diện dây dẫn tối

thiểu quy phạm

 Xác định phụ tải điện là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất dể tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện Xác định phụ tải quá lớn so với thực tế dẫn đến chọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư Xác định phụ tải quá

bé gây cháy nổ hư hại công trình làm mất điện

Trang 3

 Để tính toán tổng công suất cần cấp cho xã ta lần lượt tính toán công suất của từng thôn theo số liệu đã cho và mặt bằng của xã, đưa các phụ tải như: Thôn 1, thôn 3, thôn 4, trạm bơm 2 để tính toán và chọn máy biến áp.

A Đường liên xã

1380 m TBA 110/10 kV

Trung tâm xã Thôn 1

1) Xác định tổng công suất cần cấp cho xã

1.1) Xác định phụ tải của từng khu vực

Phụ tải sinh hoạt - Đây là phụ tải điện của các hộ gia đình Ở nông thôn, các

gia đình có mức sống tương đối thấp và không chênh lệch nhau nhiều

Trang 4

Phụ tải tính toán được xác định như sau:

Phụ tải điện trạm bơm : trong đề bài là cho trạm bơm tiêu, nên chỉ làm việc ítngày vào những dịp úng lụt

n i

dmi t dt

P

1

.cos = 0,8  tg = 0,75; kt - hệ số tải;

kđt - hệ số đồng thời

Trong đó: Ptt, Qtt - phụ tải tác dụng, và phản kháng tính toán của trạm bơm Với trạm bơm tiêu, do tính cấp bách của việc chống lũ lụt bảo vệ hoa màu, cần cho 100% làm việc

Như vậy, với trạm bơm tiêu trong nhưng ngày làm việc cho 100% máy bơm vận hành đẩy tải, nghĩa là:

kđt = = 1

nlv - số máy bơm làm việc;

n - số máy bơm trong trạm

khi đó phụ tải điện của trạm bơm sẽ là:

n i

dmi t

Trang 5

a) Phụ tải thôn 1:

Là phụ tải thuần nông lấy p0 = 0,5 (với kkw/hộ); cos = 0,8  tg = 0,75;

n = 300 hộ dân  kđt = 0,29;

Ptt1 = kđt.p0.n = 0,29.0,5.300 = 43,5 kw

Qtt1 = Ptt1.tg = 43,5.0,75 = 32,625 (với kkVAr)

) (với k 375 , 54 8 , 0

5 , 43 cos

Là phụ tải buôn bán lấy p0 = 0,8 (với kkw/hộ); cos = 0,8  tg = 0,75

n = N.10 = 70.10 = 700 hộ dân (với kvới N = 70 là số đề)  kđt = 0,29

Ptt3 = kđt.p0.n = 0,29.0,8.700 = 162,4 kw

Qtt3 = Ptt3.tg = 162,4.0,75= 121,8 (với kkVAr)

) (với k 203 8

, 0

4 , 162 cos

Là phụ tải thuần nông lấy p0 = 0,5 (với kkw/hộ); cos = 0,8  tg = 0,75

n = N.12 =70.12 = 840hộ dân (với kvới N = 70 là số đề)  kđt = 0,28

Ptt4 = kđt.p0.n = 0,28.0,5.840 = 117,6 (với kkW)

Qtt4 = Ptt4.tg = 117,6.0,75 = 88,2 (với kkVAr)

) (với k 147 8

, 0

6 , 117 cos

Qtt2 = Ptt2.tg =99.0,75 = 74,25 (với kkVAr)

Trang 6

) (với k 75 , 123 8 , 0

99 cos

1

kW P

k

P

i tti dt

)

(với k 188 , 285 ) 2 , 88 8 , 121 25 , 74 625 , 32 (với k 9 , 0 4

1

kVAr Q

k Q

i tti dt

1) Xác định vị trí số lượng, công suất của các trạm biến áp phân phối.

Vị trí đặt máy biến áp:

Để đảm bảo chất lượng biến áp các trạm biến áp đặt sao cho bán kính cấp điện

là nhỏ nhất (với kl  500m) nên vị trí của các máy biến áp đươc bố trí như sau: + Đối với thôn 1 có chiều dài : 1290 m;

chiều rộng : 660 m

nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn

Trang 7

+ Đối với thôn 3 có chiều rộng : 540 m và 360 m;

chiều dài : 1200 m

nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn

+ Đối với thôn 4 có chiều dài : 1380 m;

chiều rộng : 840 m

nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn

Chọn số lượng máy biến áp:

Chọn máy biến áp là một công việc rất quan trọng Số lượng các máy biến

áp trong trạm phụ thuộc vào các yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các

hộ tiêu thụ của trạm

Phụ tải xã có mức độ yêu cầu cung cấp điện không cao nên để đảm bảo vềmặt kinh tế ta chỉ cần sử dụng một MBA 3 pha hai dây quấn

Công suất các máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện cho tất

cả các hộ tiêu thụ của trạm trong tình trạng vận hành bình thường.(với kchế độphụ tải cực đại)

Đối với một máy biến áp, công suất của máy biến áp chọn theo công thức:

SđmBA ≥ Stt ;

UđmBA ≥ Uđm m = 10 kV

Stt – Công suất của phụ tải tính toán;

SđmBA - công suất định múc của máy biến áp;

UđmBA - điện áp định mức máy biến áp;

Uđm m - điện áp định mức của mạng điện

Căn cứ vào trị số công suất tính toán cho từng khu vực và vị trí mặt bằng địa

lí, phương án cấp điện hợp lí nhất cho xã

- Đặt một trạm biến áp cho thôn 1 có S1 = 54,375kVA)Chọn máy BA - 100 - 10/0,4 do ABB chế tạo

- Đặt một trạm biến áp cho thôn 3 có S3 = 203 (với kkVA)

Chọn máy BA - 250 - 10/0,4 do ABB chế tạo

- Đặt một trạm biến áp cho thôn 4 có S4 = 147 (với kkVA)

Trang 8

Chọn máy BA - 160- 10/0,4 do ABB chế tạo.

- Đặt một trạm biến áp cho trạm bơm 2 có S2 = 123,75 (với kkVA)

Chọn máy BA - 160 - 10/0,4 do ABB chế tạo

Bảng thông số kỹ thuật của các máy biến áp Kiểu máy SđmBA,kVA Điện áp, kV P0,

2) Vạch phương án mạng điện cao áp xã.

2.1) Các phương án nối dây của mạng điện cao áp

Dự kiến đưa ra 3 phương án nối dây cung cấp điện

Trang 9

T 1

T 4

T 3 TPPTT

Trang 10

T 1

T 4

T 3 TPPTT

2

T 1

T 4

T 3 TPPTT

Trang 11

Trong 3 Phương án đi nối dây, xuất phất từ trạm phân phối(với kTPPTT Xã) ta kéo dây trực tiếp tới các trạm biến áp thteo các đường thẳng hình tia Phương

án cung cấp điện này ta thấy : - có tổng chiều dài nhỏ nhất, nhưng không thuận lợi cho việc thi công, sửa chữa, bảo dưỡng và phát triển mạng điện Phương án này không khả thi

Phương án B:

Các đường dây được bố trí từ các trạm phân phối tới các trạm biến áp theo đường bẻ góc, các đường dây được xây dựng theo các trục đường, như vậy sẽ thuận cho việc vận hành , sửa chữa, bảo dưỡng và có khă năng phát triển phụ tải Tuy nhiên chiều dài đường đây sẽ tăng cao hơn

Phương án C:

Với phương án này trạm biến áp(với kT2) của trạm bơm 2 được cung cấp điện thông qua thôn 3 xuống Ta thấy chiếu dài của đường dây cung cấp cho trạm bơm 2(với kT2) giảm xuống, nhưng tiết diện dây nối từ trạm phân phối tới trạm biến

áp thôn 3(với kT3) có tăng lên Sửa chữa, vận hành phức tạp hơn so với phương án

B Mặt khác khi sự cố đường dây trục thôn 3 thì trạm bơm sẽ mất điện

Ta thấy phương án B la khả thi nhất trong 3 phương án, và dùng để tính toán kinh tế.

2.2) Xác định tiết diện dây dẫn cho các tuyến đường dây

+ Kiểm tra tiết diện tiêu chuẩn đã chọn theo các điều kiện kỹ thuật(với kNếu có

một điều kiện không thỏa mãn thì nâng tiết diện dây dẫn lên):

Umaxbt  Ubtcp; (với k1)

Umaxsc  Usccp; (với k2)

Isc  Icp; (với k3)Trong đó:

Ubt, Usc - là tổn thất điện áp lúc đường dây làm việc bình thường và

sự cố

Ubtcp, Usccp - trị só U cho phép lúc bình thường và sự cố

Với U  35 (với kkV): Ubtcp = 5% Uđm

Trang 12

 - hệ số, với nhôm  = 11, với đồng  = 6;

tqđ - thời gian quy đổi, với ngắn mạch trung, hạ áp cho phép lấy tqđ = tc

(với kthời gian cắt ngắn mạch), thường tc = (với k0,5  1)s

 Do đây là lưới trung áp nông thôn, tiết diện dây dẫn chọn theo Ucp Xuất phát từ nhận xét: Khi thiết diện dây dẫn thay đổi thì điện trở thay đổi theo còn điện kháng rất ít thay đổi, tra sổ tay ta thấy x0 (với kΩ/km)có giá trị x0 = 0,33  0,45 bất kể cỡ dây dẫn và khoảng cách giữa các pha Vì thế có thể cho

1 trị số x0 ban đầu nằm trong khoảng giá trị thì sai số phạm phải không lớn

 Trình tự xác định tiết diện dây theo phương pháp Ucp như sau:

Tổn thất điện áp xác định theo biểu thức :

'' '

.

.

U U U

X Q U

R P U

X Q R P U

đm đm đm

x

U '' 0

 Xác định thành phần U’

'' '

U U

U   cp  

Trang 13

 Xác định tiết diện tính toán theo Ucp

U

'

Chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất lớn hơn

 Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật (với k1), (với k2), (với k3)

 Trong các công thức trên:

Q (với kkVAr), P (với kkW), l (với kkm), U’(với kV), Uđm (với kkV)

Sơ đồ nguyên lý của trạm phân phối xã.

A

10kV;3km

ÐDK

TPPTT X·

[(với k

0 ''

B

U

x l Q U

x

U

Cho x0 = 0,35 (với kΩ/km)

] 8 , 1 625 , 32 3 ).

2 , 88 8 , 121 25 , 74 625 , 32 [(với k 10

35 ,

[(với k

0 ''

B

U

x l Q U

x

U

Cho x0 = 0,35 (với kΩ/km)

Trang 14

] 44 , 1 25 , 74 3 ).

2 , 88 8 , 121 25 , 74 625 , 32 [(với k 10

35 , 0

[(với k

0 ''

B

U

x l Q U

x

U

Cho x0 = 0,35 (với kΩ/km)

] 5 , 1 8 , 121 3 ).

2 , 88 8 , 121 25 , 74 625 , 32 [(với k 10

35 , 0

[(với k

0 ''

B

U

x l Q U

x

U

Cho x0 = 0,35 (với kΩ/km)

] 4 , 1 2 , 88 3 ).

2 , 88 8 , 121 25 , 74 625 , 32 [(với k 10

35 , 0

Ta có: Ucp = 3%.Uđm = 3%.10000 = 300(với kV), tính được thành phần tổn thất điện áp do P gây ra trên R đường dây:

U’ = Ucp - U’’ = 300 – 39,666 =260,334(với kV)

+ Tiết diện tính toán của dây dẫn

] 3 ).

.[(với k

P P P P U l P U

U

) (với k 284 , 18 ] 5 , 1 4 , 162 3 ).

6 , 117 4 , 162 99 5 , 43 [(với k 334

Trang 15

r0 = 0,85 (với kΩ/km); x0 = 0,403(với kΩ/km).

Kiểm tra lại:

U = U = U + U

Umax = 143,679(với kV) < Ucp = 300 (với kV)

Vậy chọn toàn bộ lưới điện trung áp xã AC - 35 là hợp lý

Bảng thông số của các đường dây như sau:

Lkm

Trang 16

Vì điều kiện nông thôn cho phép các trạm đều dùng loại trạm bệt, máy biến áp đặt trên bệ xi măng ngoài trời, tủ phân phối đặt trong nhà xây mái bằng, trạm

có tường bao quanh

Sơ đồ nguyên lí mạng cao áp

Trang 17

A ÐDK 10 kV

TG - 10 kVMC-8DC11

Th«n 3 Th«n 1

Phía cao áp các trạm máy cắt hợp bộ và đặt chống sét van, biến điện áp

đo lường, phía hạ áp đặt tủ phân phối trong có áptômát tổng và các áptômát

nhánh.vì các lộ 0,4 kV đi ra là đường dây trên không nên trong các tủ phân

phối cho các khu vực đều đặt chống sét van

Trang 18

3)Lựa chọn các phần tử trên sơ đồ

Lưới điện thiết kế nằn trong khu vực hệ thống cung cấp điện của huyện, có trạm biến áp trung gian 110/10 kV cấp điện cho phụ tải toàn xã Dòng điện cấp cho phụ tải mới được lấy rẽ nhánh từ đường trục trung áp, đường trục này đường trục này xuất phát từ trạm biến áp trung gian 10/0,4 kV Tại A ta đặt một máy cắt hợp bộ để tiện cho việc sửa chữa hệ thống điện của xã vì khoảng cách từ A về trạm phân phối của xã khá xa (với k2,8km)

Lựa chọn máy cắt(MC), thanh góp(TG), chống sét

van(CSV), máy biến điện áp đo lường(BU) cao áp của trạm phân phối.

Máy cắt điện là một thiết bị dùng trong mạng điện cao áp để đóng, cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch để bảo vệ cho các phần tử trong hệ thống cung cấp điện.

Các điều kiện chọn và kiểm tra máy cắt:

Điện áp định mức (với kkV) UđmMC  UđmLĐ

Trang 19

Dòng điện định mức (với kA) IđmMC  Icb

Dòng cắt định mức (với kkA) Icđm  I’’

Công suất cắt định mức (với kMVA) S cđm  S’’

N

Dòng ổn định động (với kkA) Iôdđ  ixk

Dòng điện ổn định nhiệt (với kkA) Iôđnh  I∞

Trong đó:

UđmLĐ - điện áp định mức của lưới điện, kV;

Icb - dòng điện cưỡng bức, nghĩa là dòng điện là việc lớn nhất đi qua máy cắt;

I∞, I’’ - dòng ngắn mạch vô cùng và siêu quá độ, trong tính toán ngắn mạch lưới cung cấp điện, coi ngắn mạch là xa nguồn, các trị số này bằng nhau

và bằng dòng ngắn mạch chu kỳ;

ixk - dòng ngắn mạch xung kích, là trị số tức thời lớn nhất dòng ngắn mạch:

ixk = 1,8.IN;

S’’ - công suất ngắn mạch

S’’ = Utb.I’’;

tnh.đm - thời gian ổn định nhiệt định mức;

tqđ - thời gian quy đổi, và bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

Iôđnh  I∞ Dòng điện tính toán cho toàn xã:

) (với k 442 , 27 10 3

313 , 475

S I

Trang 20

Dòng điện cho phép, A(với kmỗi pha một thanh)

Với cấp điện áp này ta chọn chống sét van loại PBO - 10 do Liên Xô chế

rạo, và có thông số cho ở bảng sau:

Loại Uđm,

(với kkV)

Điện ápcho phéplớn nhất

Umax,(với kkV)

Điện áp đánh thủng khi tần

số 50Hz,(với kkV)

Điện áp đánh thủngxung kích khi thờigian phóng điện 2đến 10s,(với kkV)

Khốilượng, (với k kg)

Máy biến điện áp đo lường(với kBU), có chức năng biến đổi điện áp sơ cấp bất

kỳ xuống 100 V hoặc 100/ V, cấp nguồn cvho các mạch đo lường, điều khiển, tín hiệu bảo vệ

Trang 21

Máy biến điện áp đo lường được chọn theo điều kiện sau:

1) USđmBU  Umạng điện

2) Cấp chính xác: phù hợp với dụng cụ đo

3) Công suất định mức: STđmBU  ST

Chọn máy biến áp đo lường loại HOM -10 do LIÊN XÔ(với kcũ) chế tạo, thông số

kỹ thuật cho ở bảng sau:

Công suất định mức,VA ứng với cấp chính xác Công suất

cực đại, (với kVA)

Cuộn

sơ cấp

Cuộnthứcấp

Cầu chì(với kCC) có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch

Trong lưới trung áp, dao cách ly ít dùng riêng rẽ, thường dùng kết hợp:

- Kết hợp với máy cắt hoạc trong bộ máy cắt MC- DCL

- Kết hợp với cầu chì trung áp đặt tại các trạm BAPP

Cầu chì và dao cách ly được chọn theo điều kiện sau:

CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA DAO CÁH LY

Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả

Điện áp định mức (với kkV) UđmDCL  UđmLĐ

Trang 22

Dòng điện định mức (với kA) IđmDCL  Icb

Dòng ổn định động (với kkA) Icđm  ixk

Dồng ổn định nhiệt (với kkA) Inh.đm  I∞

CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA CẦU CHÌ Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả

Điện áp định mức (với kkV) UđmCC  UđmLĐ

Dòng điện định mức (với kA) IđmCC  Icb

Dòng ổn định động (với kkA) Icđm  I’’

Công suất cắt định mức (với kMVA) S cđm  S’’

Lựa chọn dao cách ly, cầu chì

Đối với thôn 1 (T 1 )

Dòng điện tính toán của thôn 1:

) (với k 139 , 3 10 3

375 , 54

đm

Đối với thôn 3 (T 3 )

Dòng điện tính toán của thôn 3

) (với k 72 , 11 10 3

203

Đối với thôn 4 (T4)

Dòng điện tính toán của thôn 4:

) (với k 487 , 8 10 3

147

đm

Đối với trạm bơm 2 (T 2 )

Dòng điện tính toán của trạm bơm 2:

Trang 23

) (với k 145 , 7 10 3

75 , 123

Trang 24

Ngắn mạch trong trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ đã tắt, chỉ còn dòng ngắn mạch chu kỳ hay còn gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dòng ngắn mạch vô cùng.

Ick = I’’ = I∞ = IN

Để tính ngắn mạch trung áp coi nguồn là công suất cấp cho điểm ngắn mạch là công suất cắt định mức của máy cắt tại trạm BATG, khi đó điện khánggần đúng xác định theo công thức sau:

XH = ;

Trong đó:

Utb - điện áp trung bình của lưới điện (với kkV), Utb = 1,05.Uđm;

ScđmMC - công suất cắt định mức của máy cắt đầu nguồn đặt tại trạm BATG cấp cho điểm ngắn mạch (với kMVA)

ScđmMC = Uđm.Icđm Với Uđm, Icđm - là điện áp định mức và dòng điện cắt ngắn mạch định mức của máy cắt

Trị số dòng ngắn mạch xoay chiều 3 pha xác định theo công thức:

IN = , (với kkA)

ZN - tổng trở ngắn mạch, tức là tổng trở từ nguồn đến điểm ngắn mạch

Sơ đồ nguyên lý tính toán ngắn mạch:

Trang 25

A MC AC - 35

3 km

AC - 35 1,5 km

AC - 35 1,44km

AC - 35 1,4 km

AC - 35 1,8 km

BA CC

CL

B

N

N 2

N 3

N 1

Do công suất ngắn mạch tại điểm đấu A: 240 MVA, nên ScđmMC = 240 MVA;

a)Tính ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N và N 1 :

Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại diểm N và N1:

N 1

X D1

R D1

X D

R D

5 ,

10 2 2

Trang 26

Trị số dòng điện ngắn mạch tại điểm N là:

) (với k 989 , 1 ) 669 , 1 55 , 2 (với k 3

5 , 10

Z

U I

8 , 1

1 1

5 , 10

8 , 1

KIỂM TRA MÁY CẮT (MC)

Căn cứ vào dòng ngắn I N kiểm tra máy cắt (với kMC)đã chọn, được ghi vào bảng dưới đây:

BẢNG KIỂM TRA MÁY CẮT ĐÃ CHỌN

Trang 27

KIỂM TRA DAO CÁCH LY (DCL) VÀ CẦU CHÌ (CC)

Với kết quả tính toán ngắn mạch tại điểm N1 trên:

IN1 = 1,281 (với kkA)

ixk1 = 3,261(với kkA)

Căn cứ vào dòng ngắn I N1 và dòng điện xung kích ta kiểm tra DCL và CC

đã chọn cho Thôn 1, được ghi vào bảng dưới đây:

.

đm nh

qđ N t

t I

BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN

Trang 28

Vậy dao cách ly(với kDCL và cầu chì(với kCC) chọn đã thỏa mãn điều kiện.

a) Tính toán ngắn mạch tại điểm N 2 :

Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N2:

N 2

X D2

R D2

X D

R D

X

Tổng trở đường dây D2:

) )(với k 58 , 0 224 , 1 (với k

2 2

5 , 10

8 , 1

BẢNG KIỂM TRA DCL CHO TRẠM BƠM 2

.

đm nh

qđ N t

t I

BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ CHO TRẠM BƠM 2

Trang 29

Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả

Điện áp định mức (với kkV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10

Dòng điện định mức (với kA) IđmCC = 100 > Icb = 9,743

Dòng ổn định động (với kkA) Icđm = 40 > I’’ = 1.576

Công suất cắt định mức (với kMVA) S cđm = 12.40 = 831,384 > 10,5.1,576 = 28,662

Vậy dao cách ly(với kDCL và cầu chì(với kCC) chọn đã chọn cho Trạm Bơm 2 thỏa

mãn điều kiện

c) Tính ngắn mạch tại điểm N 3

Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N3:

N 3

X D3

R D3

X D

R D

X

Tổng trở đường dây D3:

) (với k 605 , 0 275 , 1

3 3

5 , 10

8 , 1

KIỂM TRA DAO CÁCH LY VA CẦU CHÌ

BẢNG KIỂM TRA DCL ĐÃ CHỌN CHO THÔN 3

Trang 30

đm nh

qđ N t

t I

BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN CHO THÔN 3

Điện áp định mức (với kkV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10

Dòng điện định mức (với kA) IđmCC = 100 > Icb = 5,274

Dòng ổn định động (với kkA) Icđm = 40 > I’’ = 1,361

Công suất cắt định mức (với kMVA) S cđm = 12.40 = 831,384 >.10,5.1,361 = 24,752

Vậy dao cách ly(với kDCL và cầu chì(với kCC) chọn đã chọn cho Thôn 3 thỏa mãn điều

kiện

c)Tính ngắn mạch tại điểm N 4

Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N3:

N 4

X D4

R D4

X D

R D

X

Tổng trở đường dây D4:

) (với k 564 , 0 19 , 1

4 4

Trang 31

) (với k 392 , 1 ) 233 , 2 74 , 3 (với k 3

5 , 10

8 , 1

KIỂM TRA DCL VÀ CẦU CHÌ:

BẢNG KIỂM TRA DCL ĐÃ CHỌN CHO THÔN 4

.

đm nh

qđ N t

t I

BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN CHO THÔN 4

Điện áp định mức (với kkV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10

Dòng điện định mức (với kA) IđmCC = 100 > Icb = 4,456

Dòng ổn định động (với kkA) Icđm = 40 > I’’ = 1,392

Công suất cắt định mức (với kMVA) S cđm = 12.40 = 831,384 > 10,5.1,392 =26,461

Vậy dao cách ly(với kDCL và cầu chì(với kCC) chọn đã chọn cho Thôn 4 thỏa mãn điều

kiện

Ta có

Kết quả tính toán ngắn mạch của các điểm ngắn mạch như sau:

Bảng - 2

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số kỹ thuật của các máy biến áp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Bảng th ông số kỹ thuật của các máy biến áp (Trang 8)
Bảng thông số của các đường dây như sau: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Bảng th ông số của các đường dây như sau: (Trang 15)
BẢNG KIỂM TRA MÁY CẮT ĐÃ CHỌN - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
BẢNG KIỂM TRA MÁY CẮT ĐÃ CHỌN (Trang 27)
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm  N 2 : - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N 2 : (Trang 28)
BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ CHO TRẠM BƠM 2 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
2 (Trang 29)
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm  N 3 : - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N 3 : (Trang 29)
Bảng thống kê các thiết bị đã chọn: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Bảng th ống kê các thiết bị đã chọn: (Trang 37)
Sơ đồ chọn sứ - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ ch ọn sứ (Trang 41)
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại  diểm N5: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại diểm N5: (Trang 44)
Sơ đồ bố trí hệ thống tiếp địa của trạm hình - 1: - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
Sơ đồ b ố trí hệ thống tiếp địa của trạm hình - 1: (Trang 49)
Hình - 2 Kết cấu của hệ thống nối đất trạm biến áp - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
nh 2 Kết cấu của hệ thống nối đất trạm biến áp (Trang 50)
Hình - 1 Mặt cắt A - A - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
nh 1 Mặt cắt A - A (Trang 53)
Hình - 2 Cắt B - B - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
nh 2 Cắt B - B (Trang 54)
Hình - 3. Mặt bằng trạm biến áp kiểu bệt 10/0,4 kV. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
nh 3. Mặt bằng trạm biến áp kiểu bệt 10/0,4 kV (Trang 55)
3) Sơ đồ nguyên lý cấp điện - ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
3 Sơ đồ nguyên lý cấp điện (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w