Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng • Chọn công suất và số lượng máy biến áp • Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu so sánh ít nhất 2 phương án
Trang 1Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: T.S PHẠM MẠNH HẢI
Sinh viên thực hiện: Đinh văn Cương - D7DCN2
Đại Học Điện Lực, Tp HN
Tháng 11 năm 2014
Trang 2Đồ án cung cấp điện 2
Trang 3Mục lục
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng 11
1.2 Tính toán phụ tải động lực 12
1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị 12
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực: 14
1.3 Phụ tải tính toán tổng hợp 18
2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 19 2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp (TBA) phân xưởng 19
2.1.1 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng 19
2.1.2 Vị trí đặt TBA phân xưởng 22
2.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp 23
2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 23
2.2.2 Chọn công suất máy biến áp 23
2.2.3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng 24
2.2.4 Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của xưởng 24
2.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 26
2.3.1 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng 26
2.3.2 Chọn trạm phân phối và tủ động lực 28
2.3.3 Lưa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 36
3 Lựa chọn kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện 47 3.1 Chọn thiết bị bảo vệ 47
3.1.1 Chọn dao cách ly 47
3.1.2 Chọn máy cắt phụ tải 47
3.1.3 Thanh góp hạ áp của TBA 48
3.1.4 Chọn Aptomat bảo vệ TBA 48
3.2 Tính toán ngắn mạch phía cao áp của mạng điện 49
3.2.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 49
3.2.2 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 50 3.3 Tính toán ngắn mạch phía hạ áp của mạng điện và kiểm tra 52
3.3.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 52
3.3.2 Các thông số của sơ đồ thay thế 52
3.3.3 Tính toán ngắn mạch, kiểm tra các thiết bị và dây cáp đã chọn 53 3.4 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất 57
3.4.1 Khái quát 57
3.4.2 Tiến hành bù công suất phản kháng 58
3.4.3 Đánh giá hiệu quả, tính toán kinh tế bù công suất phản kháng 60
Trang 4Đồ án cung cấp điện 4
Trang 5Lời nói đầu
Công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trongcác ngành kinh tế quốc dân
Nhu cầu điện ngày càng tăng Vì vậy, việc nâng cao chất lượng điện, an toàn trongviệc sử dụng và trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụcho nhu cầu thiết yếu của con người trong sinh hoạt và sản xuất, cung cấp điện năngcho cá khu vực kinh tế trọng điểm, các khu chế xuất, các xí nghiệp nhà máy là rất cầnthiết Do đó, việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện cho một ngành nghề cụ thểcần đem lại hiệu quả thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Trong số
đó “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp” là một
đề tài có tính thiết thực cao Nếu giải quyết được vấn đề này sẽ góp phần không nhỏtrong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Đồ án môn học “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí” giúp cho các sinh viên nghành hệ thống điện làm quen với các hệ thống cung cấp
điện Công việc làm đồ án giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học để nghiêncứu thực hiện một nhiệm vụ tương đối toàn diện về lĩnh vực sản xuất, truyền tải vàphân phối điện năng
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy TS.Phạm Mạnh Hải cùng các thầy cô trongtrường đến nay bản đồ án môn học của em đã hoàn thành Vì là lần đầu tiên emlàm đồ án, kinh nghiệm năng lực còn hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa, nhàtrường để bản đồ án của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, Ngày 23 Tháng 10 Năm 2014
Trang 6Đồ án cung cấp điện 6
Trang 7Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng
số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 70% Hao tổn điện
kW/kVAr.Giá điện trung bình g = 1250 đ/kWh Điện áp phân phối lưới 22kV
Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L = 150m
Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện
Dữ liệu thiết kế cấp điện phân xưởng
Trang 825; 26; 27 Máy tiện ren 0,53 0,69 5,5; 10; 12
Trang 92 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng
• Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
• Chọn công suất và số lượng máy biến áp
• Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)
3 Lựa chọn và kiểm tra các sơ đồ nối điện
• Chọn dây dẫn của mạng động lực
• Tính toán ngắn mạch
• Chọn thiết bị bảo vệ
4 Tính toán chế độ mạng điện
• Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp
• Xác định hao tổn công suẩt
• Xác định hao tổn điện năng
5 Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất
• Xác định dung lượng bù cần thiết
• Lựa chọn vị trí đặt tụ bù
• Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng
• Phân tích kinh tế tài chính bù công suất phản kháng
• Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt trạm biến áp
• Sơ đồ nối điện
• Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 10Đồ án cung cấp điện 10
Trang 11Chương 1
Tính toán phụ tải điện
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tảithực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làmviệc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác địnhchính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tínhtoán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ởtrên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi.Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác,còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phươngpháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu và công suất đặt
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết
kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phươngpháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Trang 12Trong đó:
- a là chiều dài của phân xưởng (m)
- b là chiều rộng của phân xưởng (m)
Nên phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:
Pcs = 15.24.36103 =12,96 (kW)
Ở trong trường hợp này ta dùng đèn sợi đốt để thắp sáng nên cos ϕ = 1 và tanϕ = 0
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việckhác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhómthiết bị điện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đườngdây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây
hạ áp trong phân xưởng
• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác địnhphụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủđộng lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số đầu ra của tủđộng lực không nên quá nhiều để dễ dàng thao tác và sửa chữa
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kếphải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhấttrong các phương án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết
bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 4 nhóm.Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau:
Trang 13Bảng 1.1: Phân nhóm phụ tải cho xưởng cơ khí sửa chữa
STT Tên thiết bị Số liệu
1 Lò điện kiểu buồng 5 0,32 0,92 30
2 Lò điện kiểu buồng 6 0,32 0,92 55
1 Máy mài tròn vành khăn 20 0,47 0,6 2,8
2 Máy mài tròn vành khăn 21 0,47 0,6 7,5
3 Máy mài tròn vành khăn 22 0,47 0,6 4,5
4 Máy tiện 23 0,35 0,63 2,2
5 Máy tiện 24 0,35 0,63 4
6 Máy tiện ren 25 0,53 0,69 5,5
7 Máy tiện ren 26 0,53 0,69 10
Trang 141.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:1.2.2.1 Xác định phụ tải cho nhóm 1(Sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu)
Ta có hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm 1 là:
53
= 0.35
b, Xác định số phụ tải hiệu quả nhq
nhau,có cùng chế độ làm việc và gây ra một phụ tải tính toán đúng bằng phụ tải tính
- n1: Số thiết bị có công suất lớn hơn 12.Pnmax
1 Giáo trình Cung cấp điện - Ngô Hồng Quang (trang 39)
Trang 161.2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại
Hệ số
k sd
cos ϕ
Công suất P(kW)
Trang 172 Máy mài tròn vạn năng 21 0,47 0,6 7,5 3,525 4,5
3 Máy mài tròn vạn năng 22 0,47 0,6 4,5 2,115 2,7
4 Máy tiện 23 0,35 0,63 2,2 0,77 1,386
5 Máy tiện 24 0,35 0,63 4 1,4 2,52
6 Máy tiện ren 25 0,53 0,69 5,5 2,915 3,795
7 Máy tiện ren 26 0,53 0,69 10 5,3 6,9
- Pttdlpx: Phụ tải động lực tính toán toàn phân xưởng (kW)
Trang 18- Ptti : Công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i (kW).
- n : Số nhóm
• Với n = 4, thay các số liệu ở bảng 1.4 vào công thức trên ta có
Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng là :
Pttđlpx= 0,9.285,19 = 256,671(kW)
• Hệ số công suất trung bình của các nhóm phụ tải động lực là:
cos ϕtb = P Ptti cos ϕ tbi
Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng
• Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:
Pttpx= Pcs+ Pttđlpx (1.9)
• Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng:
Trang 19Chương 2
Xác định sơ đồ cấp điện của phân
xưởng
Tâm qui ước của các nhóm phụ tải của phân xưởng được xác định bởi một điểm
tại điểm thấp nhất của phân xưởng phía tay trái
Ta có bảng công suất và tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độxOy:
Trang 20Bảng 2.1: Bảng công suất, tọa độ của các phụ tải trong phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
trên sơ đồ Ksd cos ϕ
P
x (m)
1 Lò điện kiểu buồng 5 0,32 0,92 30 32,61 10,551 28,871 344,05 941,45
2 Lò điện kiểu buồng 6 0,32 0,92 55 59,78 10,551 24,452 630,77 1461,80
1 Máy mài tròn vạn năng 20 0,47 0,6 2,8 4,67 18,129 33,595 84,60 156,78
2 Máy mài tròn vạn năng 21 0,47 0,6 7,5 12,50 22,716 33,595 283,95 419,94
3 Máy mài tròn vạn năng 22 0,47 0,6 4,5 7,50 22,22 27,891 166,65 209,18
4 Máy tiện 23 0,35 0,63 2,2 3,49 13,869 30,078 48,43 105,03
5 Máy tiện 24 0,35 0,63 4 6,35 13,831 25,236 87,82 160,23
6 Máy tiện ren 25 0,53 0,69 5,5 7,97 22,553 22,034 179,77 175,63
7 Máy tiện ren 26 0,53 0,69 10 14,49 23,034 19,987 333,83 289,67
Trang 21Hình 2.1:Tọa độ tâm các nhóm phụ tải và tâm phân xưởng
Trang 22Tọa độ tâm nhóm 1 là:
P n i=1 S i x i
P n i=1 S i = 344,14058,24 = 5,909 (m)
Ynh1
P n i=1 Si.yi
P n i=1 S i = 1956,6358,240= 33,596 (m)Tương tự tính toán cho các nhóm khác ta được:
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hànhcũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thaymáy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chínhcủa xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), cókhả năng phòng cháy, phòng nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chấthoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Dựa vào các điều kiện lựa chọn vị trí tối ưu cho trạm biến áp và vị trí các phụ tảitrong phân xưởng ta chọn vị trí đặt trạm biến áp gần tâm phụ tải phân xưởng, ở phíasát tường cao nhất bên trái, phía ngoài, góc trên của phân xưởng từ trái sang, từ trênxuống như sau:
Trang 23Hình 2.2 Vị trí đặt trạm biến áp
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụtải thuộc hộ tiêu thụ loại I và II, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạnkhác nhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộtiêu thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
Ở đây số phụ tải loại I và II chiếm 70%, ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc songsong
- n : Số máy biến áp của trạm
Trang 24• Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):
Trong đó:
- kqt: Hệ số quá tải sự cố, lấy kqt= 1,4
số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ tải của các MBA (các phụ tải loại III),nhờ vậy có thể giảm được tổn thất của trạm
Ngoài ra cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế
• Coi phân xưởng chỉ gồm các hộ tiêu thụ loại I nên ta cần đặt 2 MBA làm việcsong song, ta có:
- Số lượng máy biến áp: n = 2
Vì vậy SM BA > Stt
n.k hc = 321,582.1 = 160,79 (kVA) Ta chọn 2 máy biến áp, mỗi máy sẽ cócông suất 180 kVA
• Kiểm tra lại máy biến áp trong điều kiện sự cố
Khi xảy ra sự cố 1 máy biến áp, ta sẽ cắt bớt các phụ tải loại III ra khỏi hệ thống, tacó:
Sttsc
kqt = 0,7.S1,4ttpx = 0,7.321,581,4 =160,79 (kVA)
⇒ SM BA > Skttsc
Vậy ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp (Thiết bị do công ty Đông Anh sản xuất) làm việc
Bảng 2.3: Thông số máy biến áp
1 Bảng Pl6(Phụ Lục) - Giáo trình Cung cấp điện(Ngô Hồng Quang) và bảng giá MBA Đông Anh 24
Trang 252.2.4 Chọn dây dẫn từ nguồn tới trạm biến áp của xưởng
Chọn dây dẫn từ nguồn đến TBA phân xưởng là dây cáp đi kép lõi đồng
Ta có dòng điện chạy trên đường dây:
Chọn cáp vặn xoắn ba lõi đồng cách điện XPLE, đai thép, vỏ PVC do hãng
- Isc: dòng điện chạy trên cáp khi xảy ra sự cố đứt 1 lộ cáp, Isc = 2.Ilv
Thay số vào ta thấy k1.k2.Icp = 1.170 = 170 > Ilv = 4, 22(A)
• Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp:
2 Bảng 9.pl.BT(Phụ lục A)- Sách Bài tập cung cấp điện(Trần Quang Khánh)
Trang 26• Tổn thất điện năng trong một năm:
• Chi phí tính toán hàng năm của đường dây:
Mạng điện phân xưởng thường có các dạng sơ đồ chính sau:
- Sơ đồ hình tia: Mạng cáp các thiết bị được dùng điện được cung cấp trực tiếp từ
các tủ động lực (TĐL) hoăc từ các tủ phân phối (TPP) bằng các đường cáp độc lập.Kiểu sơ đồ CCĐ có độ tin cậy CCĐ cao, nhưng chi phí đầu tư lớn, thường được dùng
ở các hộ loại I và loại II
Trang 27Hình 2.3: Sơ đồ hình tia
- Sơ đồ đường dây trục chính:
Kiểu sơ đồ phân nhánh dạng cáp: Các TĐL được CCĐ từ TPP bằng các đường cáp
chính Các đường cáp này cùng một lúc CCĐ cho nhiều tủ động lực, còn các thiết bịcũng nhận điện từ các TĐL Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng
ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều Nhượcđiểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp, thường dùng cho các hộ loại III
Hình 2.4: Sơ đồ phân nhánh dạng cáp
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây (đường dây trục chính nằm trong nhà): Từ
các TPP cấp điện đến các đường dây trục chính Từ các đường trục chính được nốibằng cáp riêng đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị Loại sơ đồ này thuận tiện choviệc lắp đặt, tiết kiệm cáp nhưng không đảm bảo được độ tin cậy CCĐ, dễ gây sự cốchỉ còn thấy ở một số phân xưởng loại cũ
Trang 28Hình 2.5: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây
Kiểu sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không: Bao gồm các đường trục chính
và các đường nhánh Từ các đường nhánh sẽ được trích đấu đến các phụ tải bằng cácđường cáp riêng Kiểu sơ đồ này chỉ thích ứng khi phụ tải khá phân tán công suất nhỏ(mạng chiếu sáng, mạng sinh hoạt) và thường bố trí ngoài trời Kiểu sơ đồ này có chiphí thấp đồng thời độ tin cậy CCĐ cũng thấp, dùng cho hộ phụ tải loại III ít quantrọng
Hình 2.6: Sơ đồ phân nhánh bằng đường dây trên không
- Sơ đồ thanh dẫn: Từ TPP có các đường cáp dẫn điện đến các bộ thanh dẫn Từ
bộ thanh dẫn này sẽ nối bằng đường cáp mềm đến từng thiết bị hoặc nhóm thiết bị
Ưu điểm của kiểu sơ đồ này là việc lắp đặt và thi công nhanh, giảm tổn thất công suất
và điện áp nhưng đòi hỏi chi phí khá cao Thường dùng cho các hộ phụ tải khi côngsuất lớn và tập chung (mật độ phụ tải cao)
Trang 29Hình 2.7: Sơ đồ thanh dẫn
- Sơ đồ hỗn hợp: Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu cầu
riêng của từng phụ tải hoặc của các nhóm phụ tải
Kết luận: Từ các ưu khuyết điểm của từng dạng sơ đồ và sơ đồ bố trí thiết bị trong
phân xưởng ta chọn dạng sơ đồ hỗn hợp làm phương án nối điện trong phân xưởng
2.3.2.1 Chọn vị trí TPP, TĐL
Vị trí của các tủ phân phối và tủ động lực phân xưởng đều được chọn để thoả mãnmột số yếu tố kinh tế - kỹ thuật cũng như an toàn và thuận tiên trong vận hành, tuyvậy đôi lúc để thoả mãn yếu tố này thì lại mâu thuẫn với yếu tố khác và vì vậy việcchọn vị trí đặt tủ nên đồng thời hài hoà các yếu tố, và nên được đảm bảo bằng cácnguyên tắc sau:
- Vị trí tủ nên ở gần tâm của phụ tải (điều này sẽ giảm được tổn thất, cũng nhưgiảm chi phí về dây )
- Vị trí tủ phải không gây ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong phân xưởng
- Vị trí tủ phải thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành
- Vị trí tủ phải ở nơi khô ráo, tránh được bụi, hơi a-xit và có khả năng phòng cháy,
nổ tốt
- Ngoài ra vị trí tủ còn cần phù hợp với phương thức lắp đặt cáp
Dựa vào sơ đồ bố trí thiết bị trong phân xưởng ta lựa chọn vị trí tủ phân phối vàcác tủ động lực ở vị trí thuận lợi và gần tâm các phụ tải nhất có thể
Trang 302.3.2.2 Chọn loại TPP, TĐL
• Nguyên tắc chung
Các thiết bị điện, sứ và các trang bị dẫn điện trong khi vận hành làm việc ở 3 chế
độ cơ bản: dài hạn, quá tải và ngắn mạch Quá trình lựa chọn các thiết bị nhằm đảmbảo các thiết bị hoạt động đúng chức năng của chúng trong hệ thống, đồng thời đảmbảo tuổi thọ lâu dài của thiết bị Từng loại thiết bị được lựa chọn dựa trên các điềukiện tương ứng đối với thiết bị đó ứng với các chế độ làm việc khác nhau của bị trong
+) Sơ đồ trạm phân phối:
Hình 2.8:Sơ đồ trạm phân phối
Trang 31+) Chọn thanh góp của TPP:
Thanh góp của TPP được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép:
Trong đó:
⇒ k1.k2.Icp = 1.625 = 625(A)> 488,59 (A) (thỏa mãn)
Bảng 2.4: Bảng thông số thanh góp của TPP
Iđm Ap > Ittpx= √Sđm
315, 89
√3.0, 38 = 488, 59(A)