Như vậy ta dùng đường dây trên không dẫn điện từ cột đường dây 35 kV vào đến trạm biến áp nhà máy từ đó cho dây cáp đi ngầm cấp đến trạm biến áp phân xưởng nhà máy nhằm đảm bảo an toàn v
Trang 1Chương 1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.1 Phụ tải chiếu sáng
Công thức tính toán phụ tải chiếu sang cho phân xưởng thứ i:
Pcsi= Pccsi Ai (kW)
Trong đó:
Pccsi – Suất phụ tải chiếu sáng là 15 W/m 2
Ai – Diện tích của phân xưởng
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng đầu nóng của bộ phận lò:
Diện tích phân xưởng :
Chiều dài phân xưởng =1,810000=18000 cm =180 m Chiều rộng phân xưởng =1,212000 cm =120 m Diện tích phân xưởng là : S= 18 2
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng là Pcs= 1521600 =324000 W =324 kW
Bảng 1.1 :Phụ tải chiếu sáng của xí nghiệp công nghiệp.
ST
T Tên phân xưởng
Diện tích(m 2 ) công suất chiếu sáng(kW)
15 Bộ phận lựa chọn và cất giữ vật liệu bột 5400 81
Trang 217 Nhà điều hành 12400 186
1.2 phụ tải động lực
Công thức tính công suất phụ tải động lực :
Pđli = knci Pđi
Trong đó :
Knci – Hệ số nhu cầu
Pđi – Công suất đặt
Qdli=Pdli.tag
ϕ
i Với phân xưởng thứ nhất
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1250 0,47 0,55 1,52 587,5 893
Trang 31.3 Tổng hợp phụ tải tính toán của xí nghiệp :
Công thức tính phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i:
Ptti = Pdli +Pcsi
.cos cos tbi dli i csi
tti tti tti
tbxn
1
.coscos
n tti i n tti i
P P
Trang 4Xét them 10% tổn thất trong mạng và 10% phát triển phụ tải
Pttxn=1,2.kdt 1
n tti i
Để xây dựng bản đồ phụ tải của xí nghiệp cần xác định bán kính vòng tròn phụ tải
đối với từng phân xưởng Bán kính hình tròn được xác định theo:
Trong đó :
Có thể tính gần đúng bằng cách thay Stti = Ptti (kW)
Góc biểu diễn tỷ lệ phụ tải chiếu sáng :
Trang 5Bảng 1.4 giá trị ri và αcsi theo Stti và Scsi
kVA
SttkVA
Trang 6Hình 1.1 Bản đồ phụ tải trên mặt bằng tổng thể của xí nghiệp
Trang 711 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 13,5 8,6 1135,6
=5,2
Trang 8Nhận thấy đây là vị trí của phân xưởng 7: kho liên hợp, ta có thể đặt trạm phân phối trung tâm lên phía Nam một khoảng để phù hợp với thiết kế cảu nhà máy Tachọn vị trí đặt trạm phân phối trung tâm là điểm B có tọa độ (9,8:3,5)
2.2 lựa chọn cấp điện áp
Nhà máy có công suất tương đối lớn S = 12236,6 kVA Chiêù dài từ đường dây 35kV cách nhà máy là 12 m Như vậy ta dùng đường dây trên không dẫn điện từ cột đường dây 35 kV vào đến trạm biến áp nhà máy từ đó cho dây cáp đi ngầm cấp đến trạm biến áp phân xưởng nhà máy nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan cho nhà máy
Cấp điện áp phân phối là cấp điện áp liên kết hệ thống cung cấp điện của khu côngnghiếp với Hệ thống điện Cấp điện áp phân phối phụ thuộc vào công suất truyền tải và khoảng cách truyền tải theo một quan hệ khá phức tạp
Công thức kinh nghiệm để chọn cấp điện áp truyền tải:
Trong đó :
U = 4,34 = 55,84 (kV)
U nằm trong khoảng 35-110kv nên chọn phương án trạm biến áp trung tâm
2.3 lựa chọn công xuất và số lượng trạm biến áp phân xưởng
Ta chọn công xuất theo điều kiện sau :
n.khc.SdmB ≥ Stt
Khi kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp thì:
(n-1).khc.kqt.SdmB ≥ Sttsc
Trong đó :
Trang 9- n : số máy làm việc song song trong TBA
toán
một số phụ tải không cần thiết Theo đầu bài thi phụ tải loại I & II là bằng 70% Khi đó ta có Sttsc =0,7 Stt
- kqt: hệ số quá tải sự cố Chọn kqt = 1.4
Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng nên :
và thuận tiện cho việc xử lý sự cố
cho việc tổ chức các đường dây ra và các đường dây vào
phát triển và mở rộng sản xuất
Trong nhà máy tùy theo nhiệm vụ mà công suất của các phân xưởng có sự chênh lệch nhau, căn cứ vào công suất và vị trí của các phân xưởng trong nhà máy ta có thể bố trí các trạm biến áp phân xưởng như sau :
Trạm biến áp phân xưởng có thể đặt ở những vị trí sau :
- trạm đặt trong phân xưởng : giảm được tổn thất, giảm chi phí xây dựng, tăng tuổi thọ thiết bị nhưng khó khăn trong việc phòng chống cháy nổ
Trang 10- trạm đặt ra xa phân xưởng : tổn thất cao, chi phí xây dựng lớn,dễ dàng chống cháy nổ.
- trạm đặt kề phân xưởng : tổn thất chi phí và xây dựng không cao, đề phòng cháy
nổ dễ dàng
Từ những nhận xét trên, ta đặt trạm biến áp phân xưởng kề bên phân xưởng là hợp
lý nhất Ta tiến hành chọn tọa độ của các trạm biến áp phân xưởng :
thiết kế đặt các trạm này ngay kề bên phân xưởng cấp điện hoặc ở giữa 2 phân xưởng sao cho phù hợp
Trang 11hc qt
S S
Trang 122.4 chọn tiết diện dây dẫn và phương án đi dây
2.4.1 chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm phân phối trung tâm
Với chiều dài đường dây L = 12 km, với hướng tới của nguồn như hình vẽ ta sử dụng đường dây trên không là dây nhôm lõi thép lộ kép
Tiết diện dây dẫn cao áp có thể chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Căn cứ vào số
Ta kiểm tra dây dẫn theo điều kiện dòng sự cố ( phát nóng ) và điều kiện tổn thất
Trang 13- Theo điều kiện phát nóng : tra bảng dây AC-35 ta có Icp = 265 A Khi xảy
ra sự cố, tức là đứt một đường dây thì đường dây còn lại sẽ chịu tải toàn bộ đến công suất nhà máy, do vậy :
ax
Vì Icp > Isc nên thỏa mãn điều kiện phát nóng
Tra bảng dây AC-70 ta có R0 = 0,46 Ω/ km, X0 = 0,44 Ω/ km => tổng trở trên đoạn dây là : Z = (R0 + jX0)
Vậy thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Như vậy việc lựa chọn dây dẫn AC-35 dùng để đưa điện từ trạm biến áp trung gian về trạm PPTT nhà máy là thỏa mãn các điều kiện về an toàn và tổn thất điện
Trang 14+ Phương án 1 : các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện trưc tiếp từ trạm PPTT (ứng với sơ đồ hình tia, đi dây vuông góc theo ven tường nhà).
+ Phương án 2 : các trạm biến áp xa trạm biến áp trung tâm nhà máy thì lấy liên thông qua các trạm ở gần trạm PPTT
Trang 151 ax 8,82
2,85( ) 3,1
- Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Isc = 2.Imax = 2.8,82 = 17,64 (A) < Icp = 200 (A)
- Kiểm tra theo tổn thất điện áp cho phép:
Do đoạn đường dây là rất ngắn nên tổn thất điện áp là không đáng kể, vậy ta có thể bỏ qua không kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
- Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Isc = 2.Imax = 2.9,38 = 18,76 (A) < Icp = 200 (A)
- Kiểm tra theo tổn thất điện áp cho phép:
Trang 16Do đoạn đường dây là rất ngắn nên tổn thất điện áp là không đáng kể, vậy ta có thể bỏ qua không kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.
chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do hãng LENS chế tạo
Ta dùng cáp lộ kép để cung cấp điện cho phân xưởng oxit nhôm
I3max =
tt3 dm
Các phân xưởng loại III ta chỉ sử dụng cáp lộ đơn
Tính toán tương tự ta chọn được cáp từ TPPTT đến các TBA còn lại và các đường dây hạ áp cần thiết :
Bảng 2.3 các thong số của cáp và dây dẫn
L
đơn giá(103 vnđ/m)
thành tiền(106 vnđ)
Trang 173 dm
2
tt
2
.10 2
R U
S
∆
(kW)Trong đó :
- ∆ P
là tổn thất công suất tác dụng trên đường dây, kW
.Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây từ PPTT nhà máy đến trạm B1:
Trang 18Có R = r0 L với r0 = 0,494 Ω/km, L chiêu dài đường dây (km)
sốlộ
Trang 19Tính toán kinh tế cho phương án 1
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
+ 1000.25943,3736
=221,7874
610
(VND)
Trang 20số lộ
đơn giá(103 vnđ/m)
thành tiền(106 vnđ)
Trang 22(kVA)
r0
(Ω/km)
Uđm
(kV)
ΔP(kW)
Trang 23• tổn thất điện năng
Tính toán kinh tế cho phương án 2
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
+ 1000.26452,9394
= 202,0794
610
(VND)
2.5 lựa chọn phương án
Ta thấy phương án 2 có chi phí tính toán hàng năm là bé nhất tổn thất điện năng xấp xỉ bằng phương án 1 Chính vì vậy mà em xin chọn phương án 2
Trang 24Chương 3 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ
3.1 sơ đồ nguyên lý mạng điện
Hình 2.1 Sơ đồ nối TBA phân xưởng đặt 2 MBA
3.2 Tính toán ngắn mạch tại các điểm đặc trưng
Tính toán ngắn mạch phía cao áp :
Trang 25Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp do không biết được cấu trúc cụ thể của hệ thống điện quốc gia nên cho phép tính gần đúng, điện kháng của hệ thống thông qua công suất ngắn mạch về phía thứ cấp của TBA trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn.
Khi lập sơ đồ tính toán ta bỏ qua những phần tử mà dòng ngắn mạch không chạy qua va các phần tử có điện kháng ảnh hưởng không đáng kể như máy cắt, dao cách
tra cáp và các thiết bị trong các trạm
Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế được vẽ như sau
Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ thay thế
Trang 26XHT Zd N1HT
Sơ đồ tính toán ngắn mạch bắt đầu từ trạm biến áp trung gian cho tới điểm ngắn mạch Đây là sơ đồ có cấp điện áp 35 kV nên ta có thể dùng hệ đơn vị có tên để tính toán ngắn mạch
được tính :
5, 476250
tb HT
số lộ
r0(Ω/km)
x0(Ω/km)
R(Ω)
X(Ω)Nguồn -
Trang 27XHT Zd ZC9 N10HT
Trang 28ixk = kxk 2
.IN2 = 1,8 2
.2,4472 = 6,306 (kA)Tính toán tương tự cho các điểm ngắn mạch khác ta được bảng kết quả sau
( không xét RB và XB )
Trang 30Bảng 3.2 kết quả tính toán
điểm ngắn
mạch
tên điểm NM
R(Ω)
X(Ω)
3.3 Chọn và kiểm tra thiết bị
3.3.1 Kiểm tra dây dẫn và cáp đã chọn
Dây dẫn từ nguồn về trạm PPTT nhà máy đã chọn là dây AC-70
Kiểm tra dây dẫn đã chọn theo điều kiện ổn định nhiệt của dây dẫn ;
Fchọn
≥
) T (t I C
(mm2)Trong đó :
Trang 31- Tkck = 0,05 sec, là hằng số thời gian tắt dần của thành phần không chu kỳ.
chính đặt tại máy cắt gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt,
tqd = f (β
”, t)
t là thời gian tồn tại dòng ngắn mạch, t = 0,2 sec
Trang 32H k H
Như vậy sứ được chọn đã đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật
3.3.3 Chọn và kiểm tra máy cắt
Điều kiện chọn và kiểm tra máy cắt
Trang 33- Dòng điện cắt định mức : Idmcat ≥ IN, kA
- Dòng ổn định động INmax ≥ ixk, kA
- Dòng ổn định nhiệt idm.nh ≥ I∞
nh dm
qd
tt
Vậy máy cắt được chọn thỏa mãn
3.3.4 Chọn và kiểm tra cầu chì
Cầu chì là khí cụ điện dùng để bảo vệ mạch điện khi xảy ra ngắn mạch hoặc quá tải Thời gian cắt của cầu chì phụ thuộc vào loại vật liệu làm dây chảy
Cầu chì được chọn theo các điều kiện
≥
Udm.XN
Trang 34Do giá thành của cầu chì không đắt nên ta chọn cầu chì cao áp cùng một loại dựa trên các điều kiện chọn cầu chì với dòng cưỡng bức lớn nhất và kiểm tra lại theo điều kiện hóa học.
Ta tính dòng cưỡng bức ở trạm cóc dung lượng lớn nhất :
Trạm biến áp B1, có 2 MBA công suất 630 kVA
Vậy chọn cầu chì 3GD1 406-4B với các thông số sau
Ta thấy :
3.3.5 Chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp
Trang 35Nhiệm vụ của dao cách ly là tạo ra khoảng hở được trông thấy giữa bộ phận mạng điện và bộ phận cách điện nhằm mục đính dảm bảo an toàn khi vận hành và sửa chữa.
Để thuận lợi cho việc lắp đặt, thay thế, sửa chữa ta nên dùng một loại dao cách ly cho các trạm biến áp
Vậy DAO CÁCH LY được chọn thỏa mãn
3.3.6 Chọn và kiểm tra aptomat
Với trạm 2 máy biến áp ta đặt 2 tủ Aptomat tổng, 2 tủ Aptomat nhánh và 1 tủ Aptomat phân đoạn
Với trạm 1 máy biến áp ta đặt 1 tủ Aptomat tổng,1 tủ Aptomat nhánh
Mỗi tủ Aptomat nhánh đặt 2 aptomat
Trang 36- Điều kiện chọn Aptomat :
với hệ số quá tải là Kqt = 1,4 là
Trang 37dmB qtB qt
Vậy ta chọn Aptomat cho dưới bảng sau:
Trang 383.3.7 Chọn và kiểm tra máy biến điện áp
Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU
BU được chọn theo điều kiện sau :
Điện áp định mức UđmBU ≥ Uđm,m =22 kV
Chọn loại BU 3 pha 5 trụ 4MS36 kiểu hình trụ do hãng Siemens chế tạo có thông
số kỹ thuật như sau :
Trang 393.3.8 Chọn máy biến dòng
Chọn lựa và kiểm tra máy biến dòng điện BI
Kiểm tra với trạm biến áp có công suất lớn nhất trạm B2
BI được chọn theo các điều kiện sau :
Trang 40CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CÔNG XUẤT PHẢN KHÁNG4.1 Tính toán bù công suất phản kháng và thiết bị bù
Dung lượng bù tính theo công thức :
Qbù = P(tgφ1 - tgφ2 )Trong đó tgφ1 : góc ứng với hệ số cos φ1(trước khi bù )
4.2 Xác định dung lượng bù cho toàn nhà máy
Dung lượng bù nhà máy được xác định như sau :
Trang 41là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp công nghiệp có hợp lý
và tiết kiệm không Hệ số cos
ϕ
nhà máy cang cao thì giảm giá thành sản phẩm
và năng suất kinh tế sẽ cao hơn Vì vậy xí nghiệp cần phấn đấu nâng cao hệ số công suất
Tụ điện
Là loại thiết bị bù tĩnh làm việc với dòng vượt mức điện áp do dó có thể sinh ra công suất phản kháng Q cung cấp cho mạng
quả cao, vốn đầu tư nhỏ
cơ cấu kém chắc chắn, dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch xảy ra khi điện áp tăng Khi tụ điện đóng vào mạng sẽ có dòng điện xung, hay khi cắt điện khỏi tụ nhưng trong tụ vẫn còn điện áp dư có thể gây nguy hiểm
Với những ưu và nhược điểm trên thì tụ bù thường được sử dụng ở những nhà máy xí nghiệp vừa và nhỏ, cần lượng bù không lớn lắm
Máy bù đồng bộ
Máy bù đồng bộ là một loại động cơ đồng bộ làm việc ở chế độ không tải
chỉnh điện áp trong hệ thống và chế tạo gọn nhẹ, rẻ tiền…
Trang 42Với những ưu và nhược điểm trên để kinh tế thì máy bù đồng bộ cần đặt ở những nơi cần bù tập chung với dung lượng lớn.
Động cơ không đồng bộ Rôto dây quấn được đồng bộ hoá
4.3 Phân phối dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng
Từ trạm PPTT về các trạm BAPX là mạng hình tia gồm 9 nhánh có sơ đồ như sau :
Trang 46Số lượng
4.4 Đánh giá hiệu quả bù
Tính toán cho phân xưởng điện phân
Công suất biểu kiến của phân xưởng điện phân sau khi bù là :
S1 = P1 + j(Q1 – Qb)
= 681,4 + j(796,65 – 354,09) = 681,4 + j442,56 kVA
Trang 47Tổn thất điện năng sau khi bù :
3 2
.10 0,00935.3281 41,8422
Ptt, kW
Qbi, kVAr R, Ω
(Qtt - Qbi), kVAr
∆Ai, kWh
∆Asb, kWh
i A
∂, kWhĐiện phân
796,6
246,27
0,00935
442,5
27,82
0,02
22,49
Năng lượng + nhà điều
hành-nhà ăn+ garageoto
255,05
Trang 48Tủ aptomat tổng Tñ PP cho c¸c pX Tñ bï
Tủ aptomat tổng Tñ PP cho c¸c pxTñ bï Tñ ALL Tñ bï Tủ PP cho các PXTñ aptomat tæng
Đúc số 7
413,66
Lò hơi + kho nhiên +
Sơ đồ lắp đặt tụ bù cho trạm 1 máy biến áp
Sơ đồ lắp đặt tụ bù cho trạm đặt 2 máy biến áp
Trang 49PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo
[1] Giáo trình Cung cấp điện theo tiêu chuẩn IEC Tác giả TS Trần Quang
Khánh,
nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
[2] Mạng lưới điện Tác giả Nguyễn Văn Đạm, nhá xuất bản khoa học và kỹ thuật
Hà Nội
[3] Sổ tay tra cứu thiết bị điện 0,4 – 500 kV Tác giả Ngô Hồng Quang, nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật Hà Nội
[4] Ngắn mạch và đứt dây trong hệ thống điện Tác giả PGS TS Phạm Văn Hòa, nhà
nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
[5] Thiết kế cấp điện Tác giả Ngô Hồng Quang, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Hà Nội
Trang 50Hình 1 đồ thị phụ tải của xí nghiệp
Trang 51Hình 2 vị trí các trạm biến áp
Trang 52Hình 3 phương án 1 đi dây
Trang 53Hình 4 phương án 2 đi dây