Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các hộ dùng điện.Dựa vào yêu cầu liên tục cung cấp điện , các hộ tiêu thụ được phân thành 3 loại: -Hộ loại I:Bao gồm c
Trang 1ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN 1,Sơ đồ mặt bằng vị trí các nguồn điện và các phụ tải
2,Nguồn: Công suất vô cùng lớn
Giá 1 kWh tổn thất điện năng: 700đ/kWh
Giá 1 kVAR thiết bị bù : 150.103 đ/kVAR
Hệ số đồng thời m = 1; Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax=5000 giờ, JKT= 1,1A/mm2
Điện áp trên thanh cái nguồn khi phụ tải cực tiểu UA=1,05Uđm ,khi phụ tải cực đại
UA=1,1Uđm, khi sự cố nặng nề UA=1,1Uđm
Trang 2CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN
1.1.PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
1.1.1 Phân tích nguồn.
Nguồn điện đóng vai trò quan trọng cung cấp giá trị đầu vào điện năng cho toàn
bộ hệ thống điện Nên trong thiết kế lưới điện, việc phân tích nguồn điện để nắm vững đặc điểm và số liệu của nguồn, là bước không thể thiếu được
Bài thiết kế này sử dụng nguồn có công suất vô cùng lớn, thỏa mãn những yêu cầu :
- Nguồn công suất vô cùng lớn có điện áp đầu cực không thay đổi về biên độ dù cóxảy ra sự cố gì sau nó
- Nguồn có công suất vô cùng lớn có khả năng đáp ứng được mọi yêu cầu về công suất tiêu thụ của phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp
- Nguồn có công suất vô cùng lớn đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải dù xảy ra ngắn mạch
-Nguồn có công suất (≥5÷7) lần công suất phụ tải
Điện áp duy trì trên thanh cái nguồn:Khi phụ tải cực tiểu UA=1,05Uđm ,khi phụ tải cực đại UA=1,1Uđm ,khi sự cố nặng nề UA=1,1Uđm
1.2.1 Phân tích phụ tải.
Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các hộ dùng điện.Dựa vào yêu cầu liên tục cung cấp điện , các hộ tiêu thụ được phân thành 3 loại:
-)Hộ loại I:Bao gồm các phụ tải quan trọng nhất ,khi có sự cố ngừng cung cấp điện
sẽ làm hỏng các thiết bị đắt tiền phá vỡ quy trình công nghệ sản xuất ,gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân gây ảnh hưởng không tốt về chính trị ngoại giao.Theo yêu cầu
và độ tin cậy cung cấp điện nên các phụ tải loại I phải được cung cấp điện từ 2 nguồn độclập ,thời gian ngừng cung cấp điện cho các phụ tải loại I chỉ được phép trong khoảng thờigian đóng tự động nguồn dự trữ.Đường dây cung cấp điện cho phụ tải loại I phải là dây kép hoặc mạch vòng
Trang 3-)Hộ loại II: Bao gồm những phụ tải quan trọng nhưng đối với các phụ tải nàyviệc mất điện chỉ gây thiêt hại lớn về kinh tế do đình trệ sản xuất giảm sút về số lượngsản phẩm máy móc và công nhân phải ngừng làm việc,phá vỡ các hoạt động bìnhthường của đại đa số người dân.Do vậy mức đảm bảo cung cấp điện an toàn và liêntục cho các phụ tải này phải dựa trên yêu cầu củ kinh tế song đa số các trường hợpngười ta thường cung cấp bằng đường dây đơn.
-)Hộ loại III:Bao gồm các phụ tải không mấy quan trọng nghĩa là các phụ tải màviệc mất điện không gây ra những hậu quả quá nghiêm trọng.Do vậy hộ phụ tải loạinày được cung cấp điện bằng dây đơn và cho phép ngừng cung cấp điện trong thờigian cần thiết để sữa chữa sự cố hay thay thế phần hư hỏng của mạng điện nhưngkhông quá 1 ngày
Trong đồ án này :
*) Các phụ tải phụ tải loại I: số 2,3,4
*)Các phụ tải số phụ tải loại II :1,5,6
Phân tích số liệu phụ tải Ta có:
Phụ tải 1:
Pmax=15MW→Pmin=Pmax.70/100=10.70/100=10,5MW
Cosφ = 0,85 →tgφ = 0,62
Qmax=Pmax.tgφ =15.0,62=9,3MVAR; Qmin=Pmin.tgφ=10,5.0,62=6,51MVAR
Tính toán tương tự ta có bảng tổng hợp sau:
Trang 46 II 10 7 0.85 0.62 6.2 4.34
1.2.TÍNH TỔNG CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Để đảm bảo sự ổn định chế độ vận hành trong hệ thống điện thì điện năng do cácnhà máy điện trong hệ thống sản xuất phải cân bằng với điện năng tiêu thụ.Do đó chúng
ta phải cân bằng công suất
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Cân bằng công suất tác dụng để giữ cho tần số bình thường trong hệ thống điện
Phương trình cân bằng:
Ptrạm = m∑Ppt +∑∆P (1)
Trong đó:
Ptrạm : công suất tác dụng của trạm
m∑Ppt : tổng công suất tác dụng của các phụ tải
∑∆P: tổn hao trên đường dây và máy biến áp bằng khoảng 5%m∑ Ppt
m=1 : là hệ số đồng thời
Thay số liệu từ bảng (1.1) vào biểu thức (1) ta được:
Khi phụ tải max:
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng và bù công suất cưỡng bức.
Giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng Nếu công suất phản kháng phát ra lớn hơn công suất phản kháng tiêu thụ thì điện áp trong mạng sẽ tăng, và ngược lại nếu thiếu cống suất phản kháng, điện áp trong mạng sẽ giảm Vì vậy,
để đảm bảo chất lượng cần thiết của điện áp phải tiến hành cân bằng công suất phản kháng
Phương trình cân bằng :
Trang 5 Ptrạmtgφht+Q∑
b=m ∑Pptj.tgφj + ∑QB (2)Trong đó:
- QTrạm : là công suất phản kháng do hệ thống cung cấp
Từ biểu thức (2) ta được :
Khi phụ tải max: Ptrạmtgφht+Q∑
b= m ∑Pptj.tgφ + 0,15∑Pptj.tgφ = 1.1,15 ∑Qptj
=> Q∑
b=1,15 ∑Qptj - Ptrạm.tgφht
=1,15.71,3 – 115.0,62 = 10,695(MVAR) Ta thấy rằng ΣQb > 0, nghĩa là nguồn điện thiếu công suất phản kháng Lượng công suất phản kháng thiếu hụt là 10,695 (MVAR),do đó ta phải dùng các tụ điện đặt tại các nút phụ tải để bù vào cho đủ
-Nguyên tắc đặt bù:
- Bù ở hộ xa nhất ( tính từ nguồn đến phụ tải), nếu chưa đủ thì tiếp tục bù ở hộ gầnhơn, quá trình tiếp tục như vậy cho đến khi bù hết số lượng cần bù
Trang 6-Vì tất cả các nút tải đều có Cosϕ
bằng nhau nên ta phải bù công suất phản khángvào các nút tải ở xa trạm để đảm bảo:
Trong đó : Pi, Qi : là công suất của hộ tiêu thụ trước khi bù
Tg φmới: được tính theo cosφmới_ hệ số công suất của hộ thứ i sau khi bù
Ta chọn hai vị trí bù tại hai phụ tải 1 và 3
Bù 4MVAr tại phụ tải 1:
Bù 6,965MVAr tại phụ tải 3:
Spt3 = 35 + j(21,7- 6,965) = 35 + j14,735(MVA)
Kết quả sau khi bù sơ bộ như sau:
1.3 XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY.
1.3.1.Xây dựng các phương án nối dây.
Dự kiến các phương án nối dây của mạng điện.
Các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ nốiđiện vì vậy các sơ đồ mạng điện cần phải có chi phí nhỏ nhất,đảm bảo độ tin cậy cungcấp điện cần thiết và chất lượng điện năng yêu cầucủa các hộ tiêu thụ,thuận tiện và antoàn trong vận hành,khả năng phát triển trong tương lai và tiếp nhận các phụ tải mới.Các
hộ phụ tải loại (I) được cấp điện bằng đường dây hai mạch hoặc mạch vòng,các hộ phụtải loại (II) được cấp điện bằng đường dây một mạch
Trang 7Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
- Cung cấp điện liên tục
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Đảm bảo thuận lợi cho thi công ,vận hành và tính linh hoạt cao
-Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
-Đảm bảo kinh tế
Trên thực tế không có một phương án nhất định nào để lựa chọn sơ đồ nối dây tối
ưu cho lưới điện.Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của nguồn điện A và các hộ phụtải cũng như vị trí địa lý của chúng ta có thể đưa ra các phương án nối dây như sau:
Phương án nối dây:
Trang 10Chọn phương án 3 và 5.
1.3.2.Phân tích các phương án nối dây
Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật như : Đảm bảo mức độ an toàn liên tục cung cấp điện, tận dụng được khả năng tải điện của đường dây, tổng vốn đầu tư ít,chiều dài đường dây ngắn Chọn phương án 3 và 5
CHƯƠNG 2.TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT
CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
I KHÁI QUÁT CHUNG.
1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ, chọn cấp điện áp
1.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Phân bố lại công suất cho từng đoạn đường dây không xét đến tổn thất
Trang 111.2 Chọn cấp điện áp
a) Nguyên tắc chọn
Điện áp định mức của mạng điện ảnh hướng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật,cũng như các dặc trưng kỹ thuật của mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố:công suất của phụtải,khoảng cách giữa các phụ tải,các nguồn cung cấp điện và sơ đồ mạng điên Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cungcấp điện.Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của côngsuất trên mỗi đường dây trong mạng điện
Li: khoảng cách truyền tải của đoạn đường dây thứ i ;(Km)
Pnhj :Công suất truyền tải đoạn đường dây thứ i ;(MW)
Unhj :Điện áp vận hành trên đoạn đường dây thứ i (KV)
n: số lộ đây song song; Nếu dây đơn : n=1 ; dây kép: n=2 ;
2 Chọn tiết diện dây dẫn.
2.1 Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế.
Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép(AC) ,loại dây này dẫn điện tốt lại đảmbảo được độ bền cơ ,do đó được sử dụng rộng rãi trong thực tế.Vì mạng điện thiết kế
Trang 12là mạng 110 (KV) có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ dòngkinh tế
Tiết diện kinh tế được tính theo công thức :
kt
i lvA i A
J
I F
:Là dòng điện chạy trên đoạn đường dây thứ i khi phụ tải cực đại
J kt :Là mật độ dòng điện kinh tế ,nó phụ thuộc vào thời gian công suất lớn nhất (Tmax) và loại dây dẫn (A/mm2).Theo đầu bài cho: Jkt =1,1(A/mm2)
Dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ phụ tải cực đại được xác định theo công thức:
n : số lộ của đường dây:Nếu dây đơn n=1 ; dây kép : n=2 ;
Uđm :điện áp định mức của mạng điện ; kV
2.2 Kiểm tra điều kiện vầng quang và phát nóng.
Trang 13Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức trên, ta tiến hành chọn tiết diện tiêuchuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang,độ bền cơ củađường dây và điều kiện phát nóng trong các chế độ trước , và sau sự cố.
Đối với đường dây 110 KV để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõi thépcần phải có tiết diện F≥ 70 mm2
Độ bền cơ của đường dây trên không thường được phối hợp với các điều kiện vềvầng quang của dây dẫn cho nên không cần kiểm tra điều kiện này
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố cầnphải có điều kiện sau:
Isc ≤ k1.k2 Icp
Trong đó: Isc: là dòng điện của dây dẫn trong chế độ sự cố.
k 1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ; k1=
7070
xq ch
: Là dòng điện cho phép lâu dài chạy qua dây dẫn
Đối với đường dây kép thì
2 0,8
max
Đối với đường dây đơn khi có sự cố xảy ra thì sẽ dẫn đến mất điện
Nếu như tiết diện dây dẫn đã chọn mà không thỏa mãn điều kiện trên thì ta phải tăng
tiết diện dây dẫn lên cho đến khi thỏa mãn
2.3 Tính toán tổn thất điện áp, tổn thất công suất và tổn thất điện năng
a Tính tổn thất điện áp (không xét tổn thất công suất)
Trang 14Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bởi tần số của dòng điện và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện Khi thiết kế các mạng điện thường giả thiết rằng hệ thống hoặc các nguồn cung cấp có đủ công suất tác dụng để cung cấp cho phụ tải Do đó không xét tới vấn đề duytrì tần số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là các giá trị của độ lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức của mạng điện thứ cấp.
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đánh giá chất lượng điện năng theo các giá trị của tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình thường được xác
U
Trong đó:
Pi , Qi : công suất cực đại chạy trên đường dây thứ i
Ri, Xi : Điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
0.
i
r l R
n
=
Với dây đơn n = 1; dây kép n=2
Đối với đường dây có 2 mạch, nếu ngừng 1 mạch thì tổn thất trên đường dây :
−
−
Trang 15* atc: là hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn, lấy atc= 0,125.
* Vd :vốn đầu tư xây dựng trạm điện, chỉ tính đến vốn xây dựng đường dây
Vd = ∑Vi = voi li
* li : chiều dài đoạn đường dây thứ i (km)
v0i :là vốn đầu tư xây dựng 1Km dây đơn thứ i (đ/km)
Nếu là dây kép thì chi phí xây dựng 1km đường dây bằng 1,6 lần chi phí xây dựng
1 km đường dây đơn cùng loại ( đ/km) Bảng tổng hợp giá đầu tư cho đường dây trên
không điện áp 110k đối với cột bê tống cốt thép như sau:
Ký hiệu dây dẫn AC-70 AC-95 AC-120 AC-150 AC-185 AC-240 AC-300
Trang 16ΔA tổn thất điện năng hàng năm của mạng điện (KWh).
* c: giá thành 1 kw điện năng bị tổn thất, c = 700 đ/KWh
3.2.So sánh kinh tế kỹ thuật, chọn phương án tối ưu
II.TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN
A) PHƯƠNG ÁN III.
2.1.TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT SƠ BỘ, CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP.
Trang 172.1.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Trang 18Điện áp trên đường dây N_6 là: 6
2.2 CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
2.2.1.Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Đường dây N_1: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
A
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
+)Tính tổn thất điện áp:
Trang 19Vậy tổn thất điện áp thỏa mãn điều kiên cho phép ∆U bt % = 4,32% < 10%
Không xét đến tổn thất khi sự cố vì đường dây N_1 là lộ đơn
Đường dây N_2: Là đường dây kép nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) Có r0 =0,46;x0 =0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_3: Là đường dây kép nên:
Trang 20*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế.
Chọn dây AC-95 có: r0=0,33; x0=0,429; Icp=330A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_4:Là đường dây kép nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Trang 21Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng.
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_5: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-150 có tiết diện chuẩn là 150mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,0,210; x0=0,416; b0=2,74.10-6; Icp=445A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Trang 22Không xét đến tổn thất khi sự cố vì đường dây N_5 là lộ đơn.
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_6: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
AVậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Không xét đến tổn thất khi sự cố vì đường dây N_6 là lộ đơn
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
2.2.3 Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Trang 232 2 2 2
20 12, 4
.6, 9 0, 316( W)110
Trang 24BẢNG TÍNH TỔN THẤT CỦA PHƯƠNG ÁN III
Trang 252.1.TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT SƠ BỘ, CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP.
2.1.1 Tính toán phân bố công suất sơ bộ
Trang 26Ta áp dụng công thức kinh nghiệm để tính điện áp của các đoạn đường dây trong mạng
Trang 27Nhánh 4-1 N-2 N-3 2-3 N-4 N-5 N-6Chiều
Uđm=110kV
2.2 CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
2.2.1.Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Đường dây 4_1: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) Có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
AVậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vậy tổn thất điện áp thỏa mãn điều kiên cho phép ∆U bt % = 3,05% < 10%
Không xét đến tổn thất khi sự cố vì đường dây 4_1 là lộ đơn
Đường dây N_4: Là đường dây kép nên:
Trang 28*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế.
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng
quang) Có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_5: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Chọn dây AC-150 có: r0=0,21; x0=0,416; Icp=445A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
Trang 29+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vì là dây đơn nên không xét ∆Usc
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_6:Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng
quang) có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Trang 30Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp.
Xét đường dây N-2-3-N
Ta thấy điểm tải 3 là điểm phân bố công suất
- Khi sự cố đứt dây N-2 ,ta có dòng công suất trên các nhánh:
S&2-3=S&pt2= 20+j12,4MVA
S&N-3=S&pt2+S&pt3= 20+j.12,4+35+j.14,735=55+j.27,135MVA-Khi sự cố đứt dây N-3,ta có dòng công suất trên các nhánh:
S&2_3=S&pt3= 35+j.14,735MVA
S&N-2=S&pt2 + S&pt3= 55+j.27,135MVA
-Khi sự cố đứt dây 2-3, ta có dòng công suất trên các nhánh:
S&N-2=S&pt2=20+j.12,4MVA
S&N-3=S&pt3= 35+j.14,735MVA
Vậy dòng công suất lớn nhất trên các nhánh khi sự cố là:
S&N-2scmax= 55+j.27,135MVA
S&2-3scmax= 35+j.14,735MVA
S&N-5scmax= 55+j.27,135MVA
Trang 31Đường dây N_3: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-150 có tiết diện chuẩn là 150mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,210; x0=0,416; b0=2,74.10-6; Icp=445A(ngoài trời)
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn yêu cầu tổn thất điện năng.
Đường dây 2-3: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây theo mật độ dòng kinh tế
Trang 32Vậy chọn dây AC-70 có tiết diện chuẩn là 70mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,46; x0=0,44; b0=2,58.10-6; Icp=265A
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Vậy thỏa mãn điều kiện phát nóng
Vậy thỏa mãn yêu cầu về tổn thất điện áp
Đường dây N_2: Là đường dây đơn nên:
*)Chọn tiết diện dây theo mật độ dòng kinh tế
Vậy chọn dây AC-150 có tiết diện chuẩn là 150mm2 (thỏa mãn yêu cầu về tổn thất vầng quang) có r0=0,210; x0=0,416; b0=2,74.10-6; Icp=445A(ngoài trời)
*)Kiểm tra các điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp
+)Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Trang 33Vậy thỏa mãn yêu cầu tổn thất điện năng.
2.2.3 Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Trang 342 2 2 2
10 6, 2
.30.0, 46 0,158( W)110
Trang 35Ta thấy: ∆Ubt max% = 5,79%< 10% ; ∆Usc max% = 9,44% < 20%.
Vậy phương án V thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật
2.3 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU (cả hai
Trang 36Ta chọn phương án III là phương án tối ưu vì cả chi phí và tổn thất của phương án III
đều nhỏ hơn phương án V
CHƯƠNG III CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH