Việc quy đinh mức phạt cụ thể trong những trường hợp này thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào mức phạt vi phạm hành chính áp dụng trong các lĩnh vực liên
Trang 1Đề số 1
Câu 1 Phân tích các yêu cầu đối với hoạt động áp dụng hình
thức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính?
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Văn bản nguồn của luật hành chính luôn đồng thời
là quyết định hành chính
b Công dân Việt Nam có thể trở thành công chức qua
con đường bầu cử
Trả lời:
Câu 1 Phân tích các yêu cầu đối với hoạt động áp dụng hình
thức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính?
Phạt tiền là hình thức xử phạt chính được quy định tại điều 23
Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 Nhìn chung, các tổ
chức, cá nhân vi phạm hành chính nếu không thuộc trường hợp
bị xử phạt cảnh cáo thì bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền
Về mức phạt tiền, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012
quy định:
- Có sự phân biệt mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân và tổ
chức vi phạm hành chính: Với cá nhân: 50.000 –
1.000.000.000; tổ chức: 100.000 – 2.000.000.000 đồng Cùng
một vi phạm hành chính, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức
cao gấp hai lần so với mức phạt áp dụng đối với cá nhân
- Có sự phân biệt mức phạt tiền áp dụng đối với các vi phạm
trong lĩnh vực giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, an
ninh trật tự, an toàn xã hội xảy ra trong địa bàn khu vực nội
thành các thành phố trực thuộc trung ương: Mức phạt tiền áp
dụng đối với các vi phạm hành chính trong những trường hợp
này có thể cao không quá 2 lần so với mức phạt chung Việc
quy đinh mức phạt cụ thể trong những trường hợp này thuộc
thẩm quyền của HĐND thành phố trực thuộc trung ương căn
cứ vào mức phạt vi phạm hành chính áp dụng trong các lĩnh
vực liên quan được chính phủ quy định;
- Có sự phân biệt mức phạt tiền tối đa đối với các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước;
Việc quy định mức phạt tiền trong các văn bản pháp luật quy định về vi phạm hành chính, hình thức và biện pháp xử phạt có thể được thể hiện bằng khung phạt tiền ấn định mức phạt tiền tối thiểu và mức phạt tiền tối đa hoặc khung phạt tiền ấn định mức phạt tiền thông qua số lần hoặc tỉ lệ phần tram tối thiểu và tối đa của “giá trị, số lượng hang hóa, tang vật vi phạm, đối tượng bị vi phạm hoặc doanh thu, số lợi thu được từ vi phạm hành chính” Tuy nhiên, dù quy định theo cách thức nào thì mức phạt tối đa không được vượt quá mức phạt tối đa đã được Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 quy định
Việc lựa chọn, áp dụng mức tiền phạt đối với người vi phạm phải trong khung hình phạt cụ thể được văn bản pháp luật quy định cho loại vi phạm đã thực hiện theo cách: Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình cuả khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt Việc lựa chọng, áp dụng mức tiền phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính có những nét đặc thù riêng biệt
đã được pháp luật quy định, cụ thể là:
- Người từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính chỉ bị phạt cảnh cáo, không bị phạt tiền
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì có thể áp dụng đối với họ không được quá một phần hai mức phạt đối với người thành niên; trong trường hợp
họ không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp phạt thay
Câu 2 Khẳng định đúng sai:
a SAI Vì:
Trang 2Nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm
pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo
thủ tục và dưới những hình thức nhất định, có nội dung là các
quy phạm pháp luật hành chính, có hiệu lực bắt buộc thi hành
đối với các đối tượng có liên quan và được đảm bảo thực hiện
bằng cưỡng chế nhà nước
Quyết định hành chính thì chỉ có quyết định quy phạm có nội
dung là những quy phạm pháp luật hành chính thì được coi là
nguồn của luật hành chính, còn quyết định chủ đạo (đưa ra
những chủ trương, những chính sách, những giải pháp lớn về
quản lý hành chính đối với cả nước, một vùng hoặc đối với một
đơn vị hành chính nhất định), quyết định cá biệt (loại quyết
định để áp dụng quy phạm pháp luật, áp dụng một lần, cho một
hoặc một số đối tượng nhất định) thì không phải là nguồn của
luật hành chính
b SAI Công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ … trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì gọi là “cán bộ” (khoản
1, điều 4, luật cán bộ công chức), khi thôi giữ chức vụ thì được
bố trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
được đảm bảo các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công
chức Còn “công chức” là công dân VN được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh… (khoản 2, điều 4, luật
Cán bộ, công chức)
Đề số 2
Câu 1 Phân biệt cán bộ với công chức theo Luật Cán bộ, công
chức
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Phạt tiền được áp dụng đối với người vi phạm phạm
hành chính từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
b Công chức không phải chịu trách nhiệm về hậu quả gây ra khi thi hành quyết định trái pháp luật do cấp trên ban hành
Trả lời:
Câu1 : Phân biệt cán bộ với công chức theo Luật cán bộ, công chức
Khái niệm Là công dân VN
Trong biên chế
Hưởng lương từ NS Nhà nước
Là công dân VN Trong biên chế
Hưởng lương từ NS Nhà nước
Con đường hình thành
Bằng con đường bâu
cử => Làm việc theo nhiệm kỳ
Được hình thành bằng con đường tuyển dụng hoặc giao giữ nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên
Cơ quan làm việc
Các cơ quan NN
Các tổ chức CT-XH
từ TW- cấp huyện Ví
dụ : MTTQVN, Tổng liên đoàn lao động
VN
Các CQNN
Các tổ chức CT-XH
từ TW-huyện
Tuyển dụng Theo Luật bầu cử
VD : Chủ tịch Hội LHPNVN
Theo Luật công chức
VD : chuyên viên
Trang 3HLHPNVN Điều kiện trở
thành
Là công dân VN
Có sức khoẻ tốt
Có nhiều loại công chức A, B, C, D
Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế
Cơ sở pháp lí
mà họ phải
tuân thủ
Pháp luật Điều lệ
Pháp luât Nội quy, quy chế cơ quan
Biện pháp xử lí
kỉ luật
Có 4 hình thức xử lý (cảnh cáo, khiển trách, bãi nhiệm, miễn nhiệm)
Có 6 hình thức xử lý (cảnh cáo, khiển trách, hạ bậc lương,
hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc)
Đề số 6
Câu 1 Chủ thể vi phạm hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Người bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền giải
thích trong mọi trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính
b Một người thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật
có thể vừa bị truy cứu trách nhiệm hình sự vừa bị truy cứu
trách nhiệm kỷ luật
Đề số 9
Câu 1 Các biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng khi không
có vi phạm hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Luật cán bộ, công chức là quyết định hành chính
b Các nhân được nhà nước trao quyền quản lý hanhg
chính nhà nước không được ban hành văn bản quy phạm pháp
luật hanh chính
Trả lời
Câu 1 Các biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng khi không có vi phạm HC
Là biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng cho những
cá nhân không vi phạm HC trong trường hợp NN cần trưng dụng, trưng thu tài sản để phục vụ cho mục đích an sinh XH, ANQP hoặc áp dụng cho đối tượng là người chưa thành niên từ
đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi có các hành vi như đánh bạc nhỏ, trộm cắp vặt hoặc thực hiện các hành vi có dấu hiệu nghiêm trọng của tội phạm những hành vi đó do người chưa có đầy
đủ NL trách nhiệm HC thực hiện nên không thể coi là vi phạm
HC Bao gồm:
Biện pháp giáo dục tại xã phường, thị trấn: Quy định tại Đ89, 90 của Luật xử lý VPHC 2012:
+Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với đối tượng là người chưa thành niên
từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại BLHS
để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng
+Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng
Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng: Quy định tại Đ91, 92 của Luật xử lý VPHC 2012:
+Đưa vào trường giáo dưỡng là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với đối tượng là người chưa thành niên từ đủ
12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại BLHS nhằm mục đích giúp họ học văn hóa, học nghề, lao động, sinh hoạt dưới sự quản lý, giáo dục của nhà trường
Trang 4+ Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo
dưỡng từ 06 tháng đến 24 tháng
Đề số 10
Câu 1 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành, quản lý theo
chức năng với quản lý theo địa phương
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a.Mọi vi phạm hành chính đều trái với phápluật hành
chính
b.Luật viên chức được ban hành theo luật hành chính
Trả lời:
Câu 1 : Nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành, quản lí theo
chức năng với quản lí theo địa phương
Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý các đơn vị tổ chức
kinh tế, văn hóa, xã hội có cùng cơ cấu kinh tế- kỹ thuật hoặc
hoạt động với mục đích giống nhau….nhằm làm cho hoạt động
của các tổ chức này phát triển 1 cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp
ứng được yêu cầu của NN và XH
Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực chuyên
môn nhất định của quản lý HCNN như kế hoạch, tài chính, giá
cả, khoa học, công nghệ, lao động, nội vụ, quan hệ đối ngoại và
hợp tác quốc tế, tổ chức và công vụ
Quản lý theo địa phương là quản lý trên phạm vi lãnh thổ nhất
định theo sự phân vạch địa giới hành chính của NN Việc quản
lý theo địa phương được thực hiện ở 3 cấp :
Trong hoạt động quản lý hcnn, quản lý theo ngành và quản lý
theo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa
phương Sự kết hợp này đã trở thành nguyên tắc cb trong quản
lý hcnn Sự kết hợp này là cần thiết bởi lẽ :
Mỗi đơn vị, tổ chức của 1 ngành đều nằm trên lãnh thổ
của 1 địa phg nhất định, Do vậy chỉ có quản lý theo ngành kết
hợp với quản lý theo địa phg mới có thể khai thác 1 cách triệt
để những tiềm năng, thế mạnh của địa phg trong việc ptrien
ngành đó ở địa bàn lãnh thổ đp
Ở mỗi địa bàn lãnh thổ nhất định, do có sự khác nhau về các yếu tố tự nhiên, văn hóa – xh cho nên các yêu cầu đặt ra cho hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn lãnh thổ cũng mang những nét đặc thù riêng cho nên chỉ có kết hợp quản lý ngành, quản lý theo chức năng với quản lý theo đp mới có thể nắm bắt những đặc thù đó, trên cơ sở đó đảm bảo sự phát triển của các ngành ở đp
Trên lãnh thổ 1 đp có hđ của các đơn vị, tổ chức của các ngành khác nhau Các hđ này bị chi phối bởi yếu tố đp và các đơn vị này lại có mối liên hệ móc xích xuyên suốt trong pvi toàn quốc Vì vậy trong quản lý hcnn khi giải quyết các vấn đề phát triển ngành, lĩnh vực chuyên môn bao giờ cũng phải tính đến lợi ích của các đp và ngược lại Phải có sự phối hợp chặt chẽ trong tc và hđ của cq quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn
ở TW với chính quyền đp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của quản lý hcnn Sự phối hợp đó được biểu hiện cụ thể như sau :
+ Trong hđ quy hoạch và kế hoạch : các bộ và chính quyền đp có nhiệm vụ trao đổi, phối hợp chặt chẽ những vấn
đề có liên quan để xd, thực hiện quy hoạch kế hoạch, ngành, lĩnh vực chuyên môn
+ Trong xd và chỉ đạo bộ máy chuyên môn : các bộ và chính quyền đp điều hòa phối hợp hđ của các cq quản lý chuyên môn nhằm phát huy mọi khả năng vật chất- kỹ thuật trong phạm vi lãnh thổ để phát triển sản xuất, bảo đảm lợi ích
cả nước và lợi ích đp
+ Trong xd cơ sở vật chất- kỹ thuật : bộ chỉ đạo xây dựng
cơ sở vật chất thống nhất trong toàn ngành, cung cấp cho các địa phg các loại vật tư kỹ thuật và thiết bị chuyên dùng trong
Trang 5phạm vi của bộ Chính quyền đp bảo đảm kết cấu hạ tầng cho
mọi hđ sản xuất kinh doanh trong phạm vi đp như : cung cấp
điện nước, xd đường giao thông… Cho các đơn vị tổ chức của
ngành TW đóng tại địa phg
+ Trong ban hành và kiểm tra thực hiện các VBQPPL :
các bộ ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư có hiệu lực
bắt buộc đối với chính quyền địa phương và có quyền kiểm tra
việc thi hành các văn bản đó Chính quyền đp cũng có quyền ra
các quyết định bắt buộc đối với các ngành ở đp và kiểm tra
việc thực hiện chúng
Đề số 15
Câu 1 Đặc điểm của xử phạt vi phạm hc?
Câu 2 Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a Công chức chỉ có thể được tuyển dụng bằng hình
thức thi tuyển
b Luật khiếu nại được ban hành theo thủ tục hc?
Trả lời:
Câu 1 Đặc điểm của xử phạt vi phạm HC
KN: Xử phạt VPHC là hoạt động của các chủ thể có
thẩm quyền, căn cứ vào các quy định PL hiện hành, quyết định
áp dụng các biện pháp xử phạt HC và các biện pháp cưỡng chế
HC khác đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm HC
Đặc điểm:
Xử phạt VPHC được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức
vi phạm HC theo quy định của PL VPHC là cơ sở để tiến hành
hoạt động xử phạt VPHC
Xử phạt VPHC được tiến hành bởi các chủ thể có thẩm
quyền theo quy định của PL
Xử phạt VPHC được tiến hành theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định trong các văn bản PL về xử phạt VPHC do các CQNN có thẩm quyền ban hành
Kết quả của hoạt động xử phạt VPHC thể hiện ở quyết định xử phạt VPHC ghi nhận các hình thức, biện pháp xử phạt
áp dụng đối với cá nhân, tổ chức VPHC
Đề số 16
Câu 1 Các loại tổ chức xã hội
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Người có thẩm quyền có thể ra quyết định phạt tiền đối với mức phạt thấp hơn mức phạt tối thiểu của khung hình phạt
b Lập biên bản là hành động bắt buộc trong thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Trả lời:
Câu 1 : Các loại tổ chức xã hội
a) Tổ chức chính trị
Định nghĩa : Là tổ chức gồm thành viên là nhg người
cùng hoạt động với nhau vì khuynh hg chính trị
Đó là Đảng CSVN vì PL VN chỉ thừa nhận sự tồn tại của một tổ chức chính trị là Đảng, hoạt động vì 1 khuynh hướng chính trị
Nguyên tắc hoạt động : Theo điều lệ Đảng
Mọi tổ chức cuả Đảng hoạt động trg khuôn khổ HP và PL b)Tổ chức chính trị -xh
Định nghĩa : Là các tổ chức chính trị xã hội, các tổ
chức gồm những thành viên gồm đại diện cho 1 lực lượng xã hội nhất định thực hiện các hoạt động XH
Trang 6rộng rãi có y nghĩa chính trị nhưng các hoạt động này
không hướng đến mục đích giành chính quyền Ví dụ :
MTTQVN, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, HLHPN
VN, HND,HCCB
Nguyên tắc hoạt động : Hoạt động theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, có điều lệ và cơ cấu tổ chức chặt chẽ được
chia làm nhiều cấp để hoạt động trong phạm vi cả nước, là
cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
b) Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Định nghĩa : Là tập hợp tự nguyện của những cá nhân,
tổ chức cùng thực hiện các hoạt động nghề nghiệp,
được thành lâp nhằm hỗ trợ các thành viên trong hoạt
động nghề nghiệp và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các thành viên
c) Các hội đựơc thành lập theo dấu hiệu riêng
Định nghĩa : Là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ
chức VN có cùng chung dấu hiệu riêng biệt như cùng
sở thích cùng giới… Hội viên có chung mục đích tập
hợp, hoạt động nhằm bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của
hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần
vào việc phát triển kinh tế -xã hội VD : Hội người già
d) Tổ chức tự quản
Đinh nghĩa : Đựơc thành lập theo sang kiến của NN,
hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm thưc hiện nhiệm vụ tự quản trong một phạm vi nhất định đối với công việc mà NN không trực tiếp quản lý
Đặc điểm : Hình thành theo phương thức bầu cử dân chủ, không có điêu lệ hoạt động
Không chia làm nhiều cấp giữa các tổ chức cùng loại ko
có mối quan hệ về tổ chức
VD : Tổ thanh tra nhân dân, tổ dân phòng…
Đề số 17
Câu 1 Phân tích tính bất bình đẳng về ý chí giữa các chủ thể trong qhplhc?
Câu 2 Các khửng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a Mức phạt tiền dưới mức trung bình của khung tiền phạt chỉ được áp dụng khi vphc có tình tiết giảm nhẹ
b Cán bộ khi vpppl nghiêm trọng có thể bị kỉ luật bằng hình thức buộc thôi việc?
Đề số 18
Câu 1 Chủ thể của vi phạm hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Mức tiền phạt cao nhất có thể áp dụng đối với một vi phạm hành chính là 1 tỷ đồng
b Tranh chấp trong quan hệ pháp luật hành chính không chỉ giải quyết theo thủ tục hành chính
Trả lời:
Câu 1.Chủ thể vi phạm HC
Trang 7KN vi phạm HC (K1 Đ2 Luật xử lý VPHC 2012):
VPHC là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm
quy định của PL về quản lý NN mà không phải là tội phạm và
theo quy định của PL phải bị xử phạt vi phạm HC
Chủ thể vi phạm HC:
*Đối tượng: Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm HC là các
tổ chức, cá nhân có năng lực chịu TNHC theo quy định của PL
HC, cụ thể:
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là chủ thể của vi
phạm HC trong trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý
Người từ đủ 16 trở lên có thể là chủ thể của vi phạm HC
trong mọi trường hợp
Tổ chức là chủ thể vi phạm HC bao gồm: Các CQNN, các
tổ chức XH, các đơn vị kinh tế, các đơn vị thuộc LLVTND và
các tổ chức khác được thành lập theo quy định của PL
Cá nhân, tổ chức nước ngoài cũng là chủ thể vi phạm HC
theo quy định của PLVN trừ trường hợp điều ước quốc tế mà
VN tham gia hoặc kí kết có quy định khác
Đề số 19
Câu 1 Chủ thể quan hệ pl hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
a Giải trình là khâu bắt buộc trong xử phạt vi phạm hc
b Người đủ từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt tiền
bằng ½ mức phạt đối với người đủ 18 tuổi trở lên thực hiện
cùng hành vi
Trả lời:
Câu 1 Chủ thể quan hệ pháp luật HC
KN: Chủ thể trong quan hệ PLHC là các CQ, tổ chức,
cá nhân có NL chủ thể, tham gia vào quan hệ PLHC, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của PLHC
Điều kiện để trở thành chủ thể của QHPLHC: CQ, tổ chức, cá nhân phải có NL chủ thể phù hợp với QHPLHC mà họ tham gia
NL chủ thể được xem xét ở những khía cạnh sau: + NL chủ thể của CQNN phát sinh khi CQ đó được thành lập và chấm dứt khi CQ đó bị giải thể
+ NL chủ thể của CB, CC phát sinh khi cá nhân được
NN giao đảm nhiệm một công vụ, chức vụ nhất định trong BMNN và chấm dứt khi không còn đảm nhiệm công vụ, chức
vụ đó
+ NL chủ thể của tổ chức XH, đơn vị kinh tế, đơn vị vũ trang, đơn vị hành chính sự nghiệp… (gọi chung là tổ chức) phát sinh khi NN quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó trong QLHCNN và chấm dứt khi không còn những quy định đó hoặc tổ chức bị giải thể
+ NL chủ thể của cá nhân được biểu hiện trong tổng thể năng lực PLHC và năng lực hành vi HC
Đề số 21
Câu 1 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước, cho ví dụ Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Cơ quan quyền lực nhà nước không có quyền ban hành văn bản là nguồn của luật hành chính
b Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức
Trả lời:
Câu 1 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước, cho ví dụ:
Trang 8Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là bộ phận
hợp thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện
chức năng quản lý hành chính nhà nước, trực thuộc trực tiếp
hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có
phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều
hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật
quy định
CQHCNN được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các
tiêu chí như sau:
a Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có:
- CQHCNN ở TW: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
- CQHCNN ở địa phương: UBND tỉnh, huyện, xã
b Căn cứ vào thẩm quyền có:
- CQHCNN có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND các cấp
- CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn: Bộ, cơ quan ngang
Bộ
c Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có:
- CQHCNN tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo:
Chính phủ, UBND các cấp
- CQHCNN tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một
người: Bộ, cơ quan ngang Bộ
Câu 2 Khẳng định đúng sai:
a Cơ quan quyền lực nhà nước không có quyền ban hành văn
bản là nguồn của luật hành chính
SAI Căn cứ cơ quan ban hành, nguồn của luật hành chính gồm
6 loại:
- VBQPPL của các cơ quan quyền lực NN: Luật, NQ của QH,
Pháp lệnh của UBTVQH, NQ của UBTVQH, NQ của HĐND
- VBQPPL của Chủ tịch nước: Lệnh, QĐ
- VBQPPL của các CQHCNN: NĐ của CP, QĐ của TTg CP,
TT của Bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang Bộ, QĐ của UBND,
C.thị của UBND
- VBQPPL của TAND tối cao và VKSND tối cao: TT của Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC
- VBQPPL của Tổng kiểm toán nhà nước: QĐ
- VBQPPL liên tịch: Giữa các Bộ trưởng, thủ trưởng CQ ngang
Bộ (thông tư liên tịch); giữa Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC (Thông tư liên tịch); Giữa UBTVQH hoặc
CP với cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội (nghị quyết liên tịch)
b Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức
Áp dụng QPPLHC là một hình thức thực hiện PL, trong đó các
cơ quan tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào QPPLHC hiện hành
để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình QLHCNN
Đề số 22
Câu 1 Phân biệt quyết định hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Chủ thẻ thường trong quan hệ pháp luật hành chính
có thể là cơ quan hành chính nhà nước
b Tất cả những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đều là viên chức
Trả lời:
Câu 1 Phân biệt quyết định HC với văn bản là nguồn của luật HC
Khái niệm
QĐHC là một dạng QĐPL thể hiện ý chí của chủ thể quản lý mà chủ yếu là của CQHC và các chủ thể có thẩm quyền trong CQHC, được tiến hành theo thủ tục, hình thức nhất định có nội dung là các chủ trương, biện pháp, các quy
VB là nguồn của luật HC là VB chứa đựng các QPPLHC do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục nhất định, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên
Trang 9tắc xử sự chung hoặc các mệnh lệnh HC cụ thể
để giải quyết các công việc phát sinh nhằm
thực hiện chức năng quản lý HCNN
quan và được bảo đảm bằng cưỡng chế NN
Chủ thể
có thẩm
quyền ban
hành
Chủ yếu là CQ HCNN Các CQ có thẩm quyền ban hành
VBQPPL đều có thẩm quyền ban hành VB là nguồn của luật HC
Nội dung
- Chủ trương, biện pháp
- Quy tắc xử sự chung (QPPL)
- Mệnh lệnh HC cụ thể (áp dụng những quy tắc xử sự)
Chỉ là các QPPLHC
Hình thức
Có nhiều hình thức khác nhau (VB và hành vi),
cụ thể:
- QĐHC chủ đạo: NQ của CP
- QĐ quy phạm: NĐ, TT, CT
- QĐ áp dụng: QĐ; công văn; kết luận;
thông báo
- Hành vi của chủ thể quản lý (không phải VB)
Chỉ có 1 hình thức duy nhất là VB
Số lượng
QĐHC có số lượng nhiều vì số lượng công việc
cần giải quyết của các CQHC vô cùng lớn, nhu
cầu giải quyết là thường xuyên, liên tục
Số lượng VB ít hơn so với QĐHC
Tính chất Ban hành để cụ thể hóa và triển khai VB là
nguồn của luật HC
Là cơ sở để ban hành QĐHC
Số lần áp
dụng
QĐHC có nhiều dạng, trong đó QĐ chủ đạo và
QĐ quy phạm thì áp dụng nhiều lần, còn QĐ
áp dụng thì chỉ áp dụng 1 lần
Đều áp dụng nhiều lần
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
b Sai vì theo khoản 2 điều 4 luật cán bộ công chức 2008 thì người làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập cũng là công chức
Đề số 23
Câu 1 Phân tích k niệm p.luật hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Trong mọi trường hợp kỷ luật công chức đều phải thành lập hội đồng công chức
b Các biện pháp xử lý hành chính luôn được áp dụng đối với người vi phạm hành chính
Trả lời:
Câu 1 : Phân tích khái niệm quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ PL hành chính là qhệ xh phát sinh trong hoạt động quản lý HCNN đc các QPPL HC điều chỉnh giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của PL hành chính
Là một dạng cụ thể của qhpl, QHPLHC mang đầy đủ các đặc điểm của QHPL Chúng là những QHXH được quy phạm PL điều chỉnh Đồng thời, quyền và nghĩa vu cuả các bên trong qhệ có tính chất tuương ứng với nhau Bên cạnh nhưng đặc điểm chung đó, QHPLHC còn có nhưng đặc điểm riêng đó là :
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong QHPLHC gắn với hoạt động QLHCNN;
QHPLHC có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất
kỳ bên nào, sự thoả thuận của bên kia ko phải là đk bắt buọc để hình thành quan hệ PLHC
Một bên trong QHPLHC NN phải là chủ thể đc sử dụng QLNN- chủ thể này trong QHPLHC được gọi là chủ thể bắt buộc
Phần lớn các tranh chấp phát sinh trong QHPLHC do
cơ quan HCNN giải quyết ,theo thủ tục HC
Trang 10 Bên vi phạm nghĩa vụ trong QHPL HC phải chịu trahc
nhiệm pháp lý trước NN chứ ko phải bên kia của
QHPLHC
Đề số 24
Câu 1 Phân tích khái niệm tổ chức xã hội
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Công chức có quyền từ chối thi hành quyết định trái
pháp luật của cấp trên
b Công dân có quyền đưa ra yêu cầu hợp pháp làm
phát sinh quan hệ pháp luật hành chính
Trả lời:
Câu 1 Khái niệm tổ chức xã hội:
Tổ chức xã hội là hình thức tổ chức tự nguyện của công
dân, tổ chức VN có chung mục đích tập hợp, hoạt động theo
PL và theo Điều lệ, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đáp ứng
lợi ích chính đáng của các thành viên và tham gia vào quản lý
NN, quản lý XH
Về chính trị, tổ chức XH là chỗ dựa của chính quyền nhân dân,
ngoài ra còn giúp tăng cường khả năng hoạt động kinh tế - xã
hội của công dân
Đặc điểm của tổ chức XH:
- Hình thành trên nguyên tắc tự nguyện của những thành viên
cùng chung một lợi ích hay cùng giai cấp, nghề nghiệp, sở
thích…
- Nhân danh chính tổ chức mình để tham gia hoạt động QLNN
(nhân danh NN chỉ trong một số TH đặc biệt)
- Hoạt động tự quản theo quy định của PL và điều lệ do các
thành viên trong tổ chức xây dựng
- Hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận mà nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên
Câu 2 Khẳng định đúng sai:
a Công chức có quyền từ chối thi hành quyết định trái pháp luật của cấp trên
SAI Khoản 5, điều 9, Luật Cán bộ, công chức quy định nghĩa
vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ: “Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng QĐ đó là trái
PL thì phải kịp thời báo cáo bằng VB với người ra QĐ; TH người ra QĐ vẫn QĐ việc thi hành thì phải có VB và người thi hành phải chấp hành nhưng ko chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời phải báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra QĐ Người ra QĐ phải chịu trách nhiệm trước PL về
QĐ của mình.”
b Công dân có thể đưa ra yêu cầu hợp pháp làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính
ĐÚNG Công dân có quyền đưa ra yêu cầu, đề nghị, khiếu nại,
tố cáo xuất phát từ yêu cầu đảm bảo tính khách quan, đúng pháp luật của các hành vi QLHCNN hoặc đảm bảo các quyền
và lợi ích hợp pháp của họ VD: yêu cầu được đký kết hôn hợp pháp; yêu cầu được đăng ký tạm trú, tạm vắng hợp pháp…
Đề số 25
Câu 1 Phân tích các yêu cầu đối với hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Câu 2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao:
a Mọi hành vi không chấp hành quy phạm pháp luật hành chính đều dẫn tới việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
b Ban thanh tra nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động thanh tra
Trả lời:
Câu 1 : Phân tích các yêu cầu đối với hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật hành chính
Áp dụng QPPLHC là việc các chủ thể có thẩm quyền căn cứ vào yêu cầu của QPPLHC có những hành vi nhất định nhằm