1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận triết học

15 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 24,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những sinh viên Kinh tế cũng nh bao sinh viên khác việc nghiên cứu hai phạm trù lý luận và thực tiễn là rất cần thiết vì từ thực tiễn thì con ngời mới có nhận thức mà sự phát triển củ

Trang 1

Lời nói đầu

Lịch sử phát triển nền kinh tế Việt Nam từ năm 1955 đến nay xét về mặt cơ cấu các thành phần kinh tế là một quá trình tiến triển phức tạp, trong đó không chỉ

có những bớc quanh có khúc khuỷu mà còn có cả những bớc ngoặt lịch sử Trải qua rất nhiều thay đổi, hiện nay nền kinh tế nớc ta đã tìm đợc hớng đi đúng dẫu vẫn còn không ít sai lầm cần phải sửa đổi Đạt đợc những thành tựu nh vậy là do Đảng và Nhà nớc ta đã đi từ thực tiễn hoàn cảnh đất nớc mà có đợc những nhận thức lý luận

đúng đắn để đa ra những chính sách kinh tế xã hội phù hợp Qua đó chúng ta thấy

đợc tầm quan trọng của lý luận và thực tiễn không chỉ trong kinh tế mà còn trong rất nhiều lĩnh vực khác Là những sinh viên Kinh tế cũng nh bao sinh viên khác việc nghiên cứu hai phạm trù lý luận và thực tiễn là rất cần thiết vì từ thực tiễn thì con ngời mới có nhận thức mà sự phát triển của nhận thức dẫn tới sự hình thành lý

luận Vì những nguyên nhân trên mà em đã chọn đề tài: “ Nguyờn tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và việc vận dụng nú trong sự nghiệp đổi mới Việt Nam hiện nay” Trong phạm vi tiểu luận, em chỉ nghiên cứu đợc phần rất nhỏ về hai

phạm trù lý luận và thực tiễn cũng nh công cuộc đổi mới của nền kinh tế nớc ta Qua bài tiểu luận này em cũng xin cảm ơn thầy Đoàn Quang Thọ-giáo viên bộ môn triết đã cung cấp cho em kiến thức để em có thể hoàn thành bài tiểu luận này

B.Nội dung

Trang 2

I.Thực tiễn và lý luận Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và lý luận.

1 Phạm trù thực tiễn

Các học triết học duy tâm chỉ hiểu thực tiễn nh là hoạt động tinh thần chứ không hiểu nó nh là hoạt động hiện thực, hoạt động vật chất cảm tính của con ngời Nhìn chung, họ chỉ giới hạn thực tiễn ở ý niệm, ở hoạt động t tởng Chẳng hạn Heghen (nhà triết học duy tâm ngời Đức) cho rằng thực tiễn là một suy lý logic Các nhà triết học duy vật trớc Mac tuy có công lao lớn trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và thuyết “ không thể biết” để phát triển thế giới quan duy vật, nhng khuyết điểm lớn nhất của họ là họ không thấy đợc vai trò của thực tiễn đối với đời sống nhận thức Ngay cả nhà triết học duy vật lớn nhất trớc Mac là Phoiơbắc tuy có đề cập đến thực tiễn nhng ông không thấy đợc thực tiễn nh hoạt

động vật chất cảm tính, tính năng động của con ngời Do đó ông coi thờng hoạt

động thực tiễn Vì vậy ông cho rằng chỉ có hoạt động lý luận mới là cao quý Ông không hiểu đợc vai trò, ý nghĩa của thực tiễn đối với nhận thức và cảI tạo thế giới Lần đầu tiên trong lịch sử triết học C.Mac và Anghen đã đa thực tiễn vào lý luận nhận thức Do đó các ông đã thực hiện đợc bớc chuyển biến cách mạng trong lý luận nhận thức Mac viết: các nhà triết học chỉ biết giải thích thế giới bằng nhân cách khác nhau song vấn đề là ở chỗ cải tạo thế giới Còn Lenin viết : quan đIểm và

đời sống về thực tiễn phải là quan đIểm thứ nhất và cơ sở cuả lý luận nhận thức

Nh vậy các nhà triết học Mac- Lenin đã đem lại một quan đIểm đúng đắn về thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức cũng nh đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời

Vậy thực tiễn là những hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của con ngời nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Định nghĩa này bao gồm các nội dung sau:

-Thực tiễn không phải bao gồm toàn bộ hoạt động của con ngời mà chỉ là những hoạt động cảm tính của con ngời của con ngời Hoạt động thực tiễn là quá trình con ngời phải sử dụng công cụ phơng tiện vật chất, sức mạnh vật chất của

Trang 3

mình tác động vào tự nhiên xã hội để cảI tạo làm biến đổi cho phù hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tơng tác giữa chủ thể và khách thể trong

đó chủ thể hớng vào việc caỉ tạo khách thể trên cơ sở đó nhận thức khách thể Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con ngời với thế giới bên ngoài

-Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài ngời) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất

định Cho nên xét về nội dung cũng nh về phơng thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

- Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đổi tiến bộ của tự nhiên xã hội loài ngời nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhng hoạt động vật chất nào đi ngợc lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goị là hoạt động thực tiễn

2 Phạm trù lý luận

Lý luận là một hệ thống những tri thức đợc khái quát từ thực tiễn phản

ánh mối liên hệ bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loàI ngời, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử” Lý luận đợc hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, nhng lý luận không hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phảI mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do tính độc lập tơng đối của no, lý luận có thể đi trớc những dữ kiện kinh nghiệm Tuy nhiên điều đó không làm mất đi mối liên hệ giữa

lý luận với kinh nghiệm Khác vơí kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tợng và khái quát cao nên nó đem lại những hiểu biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tợng khách quan Nh vậy lý luận thể hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có tính bản chất sâu sắc hơn và do đó

Trang 4

phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

3 Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

Lý luận đợc hình thành không phảI ở bên ngoài thực tiễn mà trong mối liên

hệ với thực tiễn Do đó, thực tiễn và lý luận luôn có mối quan hệ biện chứng tác

động qua lại lẫn nhau trong đó thực tiễn giữ vai trò quyết định và lý luận có sự tác

động trở lại thực tiễn

a Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức lý luận

Vai trò của thực tiễn đợc biểu hiện trớc hết ở chỗ thực tiễn là cơ sở động lực mục đích chủ yếu và trực tiếp của nhận thức lý luận Triết học Mac- Lenin chỉ ra rằng con ngời quan hệ với thế giới bắt đầu không phải bằng lý luận mà bằng thực tiễn Chính trong quá trình hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới buộc con ngơì phảI nhận thức thế giới do đó mà nhận thức lý luận của con ngời mới đợc hình thành và phát triển Bằng hoạt động thực tiễn, con ngời tác động vào thế giới bắt thế giới khách quan phảI bộc lộ những tính quy luật của nó trên cơ sở đó mà con ngời nhận thức đợc chúng Thực tiễn cung cấp những tàI liệu cho nhận thức, cho lý luận Do

đó không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có lý luận và không có cả khoa học Hiểu biết của con ngời xét đến cùng phải bắt nguồn từ thực tiễn Với ý nghĩa đó thực tiễn là trang sách, là ông thầy

Quá trình biến đổi thế giới là quá trình con ngời ngày càng đi sâu vào nhận thức thế giới Khám phá những bí mật của thế giới làm phong phú sâu sắc tri thức của mình về thế giới Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và giới hạn phát triển của nhận thức lý luận cho sự ra đời của các ngành khoa học Nhu cầu của thực tiễn đòi hỏi phảI có tri thức mới Tổng kết kinh nghiệm, khái quát lý luận, thúc đẩy sự ra

đời và phát triển của các ngành khoa học

Thực tiễn còn có tác dụng rèn luyện các giác quan của con ngời Nó là cơ sở

để chế tạo ra những dụng cụ máy móc hỗ trợ cho con ngời, nhận thức

Trang 5

Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận Triết học Mac - Lenin chỉ ra rằng từ hoat động thực tiễn mà có tri thức lý luận và tri thức khoa hoc Chúng cần cho hoạt động thực tiễn của con ngời Lý luận khoa học sau khi ra đời phải quay về phục vụ thực tiễn hớng dẫn chỉ đạo thực tiễn, phảI biến thành hoạt động thực tiễn của quần chúng Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng đợc vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn, phục vụ mục tiêu phát triển chung

Tóm lại sự phân tích trên đây về vai trò của thực tiễn đối với lý luận đòi hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn Quan đIểm này yêu cầu nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sơ thực tiễn, đi sâu, đI sát thực tiễn Coi trọng việc tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, “học phảI đi đôi với hành” Nếu xa rời thực tiễn thì sẽ dẫn tới sai lầm của bệnh chủ quan, giáo điều, máy móc, quan liêu

b Sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn

Triết học Mac xit chỉ ra rằng coi trọng thực tiễn không có nghĩa là coi nhẹ lý luận, hạ thấp vai trò của lý luận mà phải thấy đợc vai trò tác động tích cực của lý luận đối với thực tiễn Tuy nhiên trên cơ sở thực tiễn mà nó tác động trở lại thực tiễn Vai trò của lý luận đối với thực tiễn đợc thể hiện ở các đIểm sau:

- Thứ nhất lý luận khái quát những kinh nghiệm thực tiễn Do đó lý luận dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn, điều chỉnh hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao Lý luận khoa học làm cho hoạt động của con ngời trở nên chủ động tự giác, hạn chế tình trạng mò mẫm tự phát Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết “không có lý luận thì lúng túng nhắm mắt mà đi” Còn Lenin khẳng định “ không có lý luận cách mạng thì không thể có phong trào cách mạng”

-Thứ hai, lý luận góp phần vào việc tổ chức giáo dục thuyết phục quần chúng Mac viết: lý luận một khi đã thâm nhập vào quần chúng sẽ trở thành lực l-ợng vật chất

-Thứ ba lý luận có thể dự báo tơng lai, từ đó hấp dẫn con ngời trong cuộc sống hiện tại

Trang 6

Do tính gián tiếp, tính trừu tợng cao trong sự phản ánh hiện thực nên lý luận

có khả năng xa rời thực tiễn và trở thành ảo tởng Khả năng ấy càng tăng lên nếu lý luận đó lại bị chi phối bởi những t tởng không khoa học hoặc phản động Vì vậy, phải coi trọng lý luận, nhng không đợc cờng đIệu hoá vài trò của lý luận, coi thờng thực tiễn và tách rời lý luận với thực tiễn Điều đó cũng có nghĩa là phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong nhận thức khoa học và hoạt

động cách mạng “ Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mac -Lenin Thực tiễn không có lý luận hớng dẫn thì thành thực tiễn

mù quáng Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”

Tóm lại sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn theo hai hớng: nếu lý luận phù hợp với thực tiễn thì nó thúc đẩy thực tiễn phát triển, nếu lý luận phản ánh sai thực tiễn thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển thực tiễn

Chơng III áp dụng lý luận thực tiễn trong quá trình đổi mới

hiện nay

Việc Đảng ta tổng kết những bài học ở Đại hội VI, lần đầu tiên chỉ rõ sai lầm chủ quan, duy ý chí, coi thờng các quy luật khách quan dẫn tới làm sai, làm hỏng và phải sửa chữa trong các chính sách xây dựng kinh

tế, phát triền văn hoá có ý nghĩa tự giải phóng và mở đờng cho sự phát triển mới rất to lớn

Trên thực tế, đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo có một sự tơng

đồng về hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa nh”Chính sách kinh tế mới của Lênin”

(NEP) Với đổi mới, quan niệm về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng ta đã ngày đợc xác định rõ hơn Nó thấm

Trang 7

nhuần quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm thực tiễn và quan điểm phát triển

I Lý luận về thực tiễn trong sự nghiệp phát triển kinh tế và đổi mới kinh tế

hiện nay

Công cuộc đổi mới chính thức bắt đầu từ việc Đảng ta thừa nhận và cho phép phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng Đó là một tất yếu khách quan khi ở vào thời kỳ quá độ nh ở nớc ta hiện nay Phải dung hoà và tồn tại nhiều thành phần kinh tế là một tất yếu do lịch sử để lại song đa chúng cùng tồn tại và phát triển mới là một vấn đề nan giải, khó khăn Bên cạnh việc thừa nhận sự tồn tại của kinh tế t bản t nhân, đơng nhiên phải thờng xuyên đấu tranh với xu hớng

tự phát t bản chủ nghĩa và những mặt tiêu cực trong các thành phần kinh

tế, giải quyết mâu thuẫn tồn tại trong sản xuất giữa chúng để cùng phát triển

Sự nghiệp đổi mới ở nớc ta cung cấp một bài học to lớn về nhận thức

Đó là bài học về quán triệt quan điểm thực tiễn - nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm cơ bản và hàng đầu của triết học Mác xít Sự nghiệp đổi mới với tính chất mới mẻ và khó khăn của nó đòi hỏi phải có lý luận khoa học soi sáng Sự khám phá về lý luận phải trở thành tiền đề và điều kiện cơ bản làm cơ sở cho sự đổi mới trong hoạt động thức tiễn Tuy nhiên, lý luận không bỗng nhiên mà có và cũng không thể chờ chuẩn bị xong xuôi về lý luận rồi mới tiến hành đổi mới Hơn nữa, thực tiễn lại là cơ sở để nhận thức, của lý luận Phải qua thực tiễn rồi mới có kinh nghiệm, mới có cơ sở đề khái quát thành lý luận

Vì vậy, quá trình đổi mới ở nớc ta chính là quá trình vừa học vừa làm, vừa làm vừa tổng kết lý luận, đúc rút thành quan điểm, thành đờng lối để rồi quay trở lại quá trình đổi mới Có những điều chúng ta phải mò mẫm

Trang 8

trong thực tiễn, phải trải qua thể nghiệm, phải làm rồi mới biết, thậm chí

có nhiều điều phải chờ thực tiễn Ví dụ nh vấn đè chống lạm phát, vấn đề khoán trong nông nghiệp, vấn đề phân phối sản phẩm Trong quá trình

đó, tất nhiên sẽ không tránh khỏi việc phải trả giá cho những khuyết

điểm, lệch lạc nhất định

ở đây, việc bám sát thực tiễn, phát huy óc sáng tạo của cán bộ và nhân dân là rất quan trọng Trên cơ sở, phơng hớng chiến lợc đúng, hãy làm rồi thực tiễn sẽ cho ta hiểu rõ sự vật hơn nữa - đó là bài học không chỉ của sự nghiệp kháng chiến chống ngoại xâm mà còn là bài học của sự nghiệp đổi mới vừa qua và hiện nay

Trong khi đề cao vai trò của thực tiễn, Đảng ta không hề hạ thấp, không hề coi nhẹ lý luận Quá trình đổi mới là quá trình Đảng ta không ngừng nâng cao trình độ lý luận của mình, cố gắng phát triển lý luận, đổi mới t duy lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội

ở nớc ta Nó đợc thể hiện qua năm bớc chuyển của đổi mới t duy phù hợp với sự vận động của thực tiễn cuộc sống trong những hoàn cảnh và điều kiện mới

1 Bớc chuyển thứ nhất:

Từ t duy, dựa trên mô hình kinh tế hiện vật với sự tuyệt đối hoá sở hữu xã hội (Nhà nớc và tập thể) với sự phát triển vợt trớc của quan hệ sản xuất

đối với sự phát triền của lực lợng sản xuất dẫn tới hậu quả kìm hãm sự phát triển sản xuất sang t duy mới Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong sự thống nhất biện chứng với tính đa dạng các hình thức sở hữu, đa dạng các hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động làm đặc trng chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 9

Đây chính là bớc chuyển căn bản mà có ý nghĩa sâu xa vì nó là tôn trọng quy luật khách quan về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực l-ợng sản xuất; tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực ll-ợng sản xuất mà từng bớc thiết lập quan hệ sản xuất cho phù hợp

2 Bớc chuyển thứ hai:

Từ t duy quản lý dựa trên mô hình một nền kinh tế chỉ huy tập trung,

kế hoạch hoá tuyệt đối với cơ chế bao cấp và bình quân sang t duy quản

lý mới thích ứng với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa

3 Bớc chuyển thứ ba:

Đó là tiến hành đổi mới hệ thống chính trị, từ chế độ tập trung quan liêu với phơng thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang dân chủ hoá các lĩnh vực của đời sống xã hội, thực hiện dân chủ toàn diện

4 Bớc chuyển thứ t:

Đổi mới quan niệm về sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội

ở một nớc phải xuất phát từ chủ nghĩa Mác - Lê nin trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nớc đó Và đây cũng chính là tính khách quan, là cơ sở khách quan quy định nhận thức và những tìm tòi sáng tạo của chủ thể lãnh đạo sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Nó cũng đồng thời một lần nữa làm sáng tỏ quan điểm thực tiễn chi phối sự hoạch định đờng lối chính sách

5 Bớc chuyển thứ năm:

Đó là sự hình thành quan niệm mới của Đảng ta về Chủ nghĩa Xã hội những nhận thức mới về nhân tố con ngời

Trang 10

Sức mạnh của chủ nghĩa Mác - Lê nin là ở chỗ trong khi khái quát thực tiễn cách mạng, lịch sử xã hội, nó vạch rõ quy luật khách quan của

sự phát triển, dự kiến những khuynh hớng cơ bản của sự tiến hoá xã hội Trong giai đoạn hiện nay của sự nghiệp xây dựng kinh tế xã hội đòi hỏi phải nắm vững và vận dụng sáng tạo và góp phần phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin Để khắc phục những quan niệm lạc hậu trớc đây cần chúng

ta phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết có hệ thống sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới Có nh vậy, lý luận mới thực hiện vai trò tích cực của mình đối với thực tiễn

Đổi mới nhận thức lý luận và công tác lý luận là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải đấu tranh với tính bảo thủ và sức ỳ của những quan niệm

lý luận cũ đồng thời, đấu tranh với những t tởng, quan niệm cực đoan từ

bỏ những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, phủ định sạch trơn mọi giá trị, mọi thành tựu của chủ nghĩa xã hội

Tóm lại đổi mới t duy chỉ đạo trong sự nghiệp đổi mới nói chung là một bộ phận không thể thiếu đợc của sự phát triển xã hội cũng nh sự phát triển kinh tế xã hội nớc ta hiện nay Điều đó còn cho thấy rằng chỉ có gắn

lý luận với thực tiễn mới có thể hành động đúng đắn và phù hợp với quá trình đổi mới ở nớc ta hiện nay Sự khám phá về lý luận phải trở thành tiền đề và làm cơ sở cho sự đổi mới trong hoạt động thực tiễn Thực tiễn chính là động lực, là cơ sở của nhận thức, lý luận Vì vậy cần khắc phục ngay những khiếm khuyết sai lầm song cũng phải tìm ra giải pháp khắc phục để hạn chế sự sai sót và thiệt hại

II ý nghĩa thực tiễn :

Đảng cộng sản Việt Nam, trớc sau nh một, vẫn khẳng định mục tiêu chủ nghĩa xã hội của cách mạng Việt Nam Nhng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta đã xuất hiện bệnh chủ quan duy ý chí Đại

Ngày đăng: 27/06/2016, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w