1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dinh dưỡng tiết chế trong sản khoa

54 946 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này cung cấp các kiến thức cho học viên với các mục tiêu sau:1.Trình bày ngắn gọn chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ mang thai và cho con bú2. Nêu tác hại của một số chất kích thích, gây nghiện đối với thai nhi3. Giải thích ngắn gọn cơ chế và sự ảnh hưởng của Đái tháo đường thai kì. 4. Trình bày những điểm chính trong tiết chế Đái tháo đường thai kì. 5. Nêu được tầm quan trọng của cao huyết áp thai kì và chế độ dinh dưỡng trong phòng và trị cao HA thai kì.6. Liệt kê các nguyên tắc chế độ ăn cho phụ nữ mang thai bị thiếu máu do thiếu sắt và thiếu acid folic7. Ứng dụng nội dung tiết chế sản khoa trong các tình huống đơn giản

Trang 2

M C TIÊU Ụ

1 Trình bày ngắn gọn chế độ dinh dưỡng hợp lý

cho bà mẹ mang thai và cho con bú

2 Nêu tác hại của một số chất kích thích, gây

nghiện đối với thai nhi

3 Giải thích ngắn gọn cơ chế và sự ảnh hưởng

của Đái tháo đường thai kì

4 Trình bày những điểm chính trong tiết chế Đái

tháo đường thai kì

Trang 3

M C TIÊU Ụ

5 Nêu được tầm quan trọng của cao huyết áp thai kì

và chế độ dinh dưỡng trong phòng và trị cao HA thai kì

6 Liệt kê các nguyên tắc chế độ ăn cho phụ nữ mang

thai bị thiếu máu do thiếu sắt và thiếu acid folic

7 Ứng dụng nội dung tiết chế sản khoa trong các tình

huống đơn giản

Trang 4

gây nghiện với thai nhi

3 Chế độ dinh dưỡng đặc biệt

liên quan bệnh lý: Đái tháo đường thai kì, Cao huyết áp thai kì, Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic

Trang 5

T NG QUAN V Ổ Ề

VÀ CHO CON BÚ

Trang 6

Tình huống 1

Chị A, 28 tuổi, có thai lần đầu, thai 20 tuần Anh/Chị hãy hướng dẫn chế độ dinh dưỡng hợp lý trong quá trình mang thai và cho con bú

Trang 7

 Người mẹ bị thiếu ăn hoặc ăn kiêng không hợp lý sẽ gây nên tình trạng suy dinh dưỡng trong bào thai, trẻ

đẻ ra có cân nặng dưới 2500gam

Trang 8

Nhu cầu dinh dưỡng

Tăng thêm năng lượng:

 Thai 6 tháng cuối là 2550 Kcal/ngày (tăng thêm hơn người bình thường # 350 Kcal/ ngày) Cần ăn thêm

1 đến 2 bát cơm

 Bà mẹ nuôi con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần đạt

2750 Kcal/ngày (tăng thêm 550 Kcal/ ngày, tương đương với 3 bát cơm)

Trang 9

Bổ sung chất đạm và chất béo giúp việc xây dựng và phát triển cơ thể cho trẻ

 Nhu cầu đạm cho phụ nữ trong 3 tháng cuối là

70g/ngày, đối với bà mẹ cho con bú là 83g/ngày

 Nguồn đạm thực vật như đậu tương, đậu xanh, các loại đậu khác và vừng lạc…có nguồn chất béo giúp tăng hấp thu các loại vitamin A,D,E

 Chất đạm động vật đáng chú ý là tôm, cua, cá, ốc, thịt, trứng, sữa…

Trang 10

Bổ sung vitamin, chất khoáng và các yếu tố vi lượng:

 Mang thai: vitamin C, can xi, phốt pho (cá, cua, tôm, sữa ) để giúp cho sự tạo xương của thai nhi Các

thức ăn có nhiều sắt để đề phòng thiếu máu

 Cho con bú: đề phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin A:

• Thức ăn có nhiều đạm và vitamin: trứng, sữa, cá, thịt, đậu đỗ và các loại rau

• Trong vòng 1 tháng đầu sau khi sinh người mẹ nên

uống một liều vitamin A 200.000 đơn vị để đủ vitamin

A trong sữa cho con bú 6 tháng đầu

 Không dùng rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc…

 Giảm ăn các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm

Trang 11

Ảnh hưởng của chất kích thích đối với thai nhi

1. Ảnh hưởng của chất gây nghiện

 sinh non

 sảy thai

 sinh nhẹ cân,

 dị tật thai nhi,

 thai nhi bị tử vong,

 Gây chết cho người mẹ

Trang 12

Cần sa

 Qua nhau thai vào tới thai nhi

 Ngăn cản thai nhi nhận ôxy cần thiết để phát triển thể chất và tinh thần

 Những phụ nữ sử dụng cần sa cũng có thể hút thuốc lá và uống rượu

Trang 14

 Cocaine qua nhau thai và ảnh hưởng tới tuần hoàn của thai nhi

 Bà mẹ sử dụng cocaine thì có thể bị sảy thai, sinh

non hoặc thai chết lưu

 Trẻ sinh ra từ người mẹ dùng cocaine trong suốt thai kì: đầu của trẻ sẽ nhỏ, chậm phát triển về thể chất, hay run, ngủ ít, co thắt, khó ăn Khi lớn lên chúng sẽ khó tiếp thu, khó học hành và ảnh hưởng nhiều tới

bộ não, bộ phận sinh dục, thận…

Trang 15

 Đi qua nhau thai

 Thai nhi có thể trở nên nghiện giống như mẹ

 Tăng nguy cơ sinh non, sinh nhẹ cân, khó thở và hạ đường huyết, xuất huyết não, trẻ sơ sinh bị tử vong

 Trẻ cũng có thể trở nên nghiện heroin

 Những triệu chứng cho biết trẻ bị nghiện từ mẹ: dễ cáu kỉnh, tiêu chảy, sốt, ngủ bất thường, co giật

Trang 16

PCP & LSD Các loại ma túy gây ảo giác

 PCP & LSD dẫn tới sinh non, sinh nhẹ cân, điều

khiển cơ yếu, não bị tàn phá, có triệu chứng nghiện như rùng mình, hôn mê

Methamphetamine

 Chất hóa học gây nghiện liên quan tới amphetamine, chất làm tăng nhịp tim

 Nếu thai phụ sử dụng methamphetamine, thai nhi

cũng có kết quả tương tự như sử dụng cocaine

Trang 17

DINH D ƯỠ NG TRONG M T S Ộ Ố

Trang 18

ĐÁI THÁO Đ ƯỜ NG THAI KỲ (Gestational diabetes)

Glucose /máu

Dự trữ Glycogen

thai

Insulin

Đối kháng Insulin

MẸ thiếu Insulin

Trang 19

Khả năng mắc ĐTĐ type 2 trong vòng 5-10 năm

ở các phụ nữ có tiền sử ĐTĐTK là 20-25% Tuy nhiên, chỉ có khoảng 1/3 số phụ nữ này mắc

ĐTĐTK ở lần mang thai sau

(Stephanie MacNeill, MSC, et al, Rates and Risk

Factors for Recurrence of Gestational Diabetes,

Diabetes Care, volume 24, number 4, April 2001)

Trang 20

TIÊU CHÍ CH N ĐOÁN ĐÁI THÁO

(Theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2010)

Tiêu chuẩn(1 trong 4) Điều kiện

(1).HbA1c ≥ 6,5% Xét nghiệm/ labo sử dụng phương

pháp chuẩn.

(2) Đường máu đói G o ≥ 7.0

mmol/ L ( ≥ 126 mg/dL)

Nhịn không ăn ít nhất 8 giờ.

(3) Đường máu 2 giờ trong

nghiệm pháp dung nạp glucose

Trang 21

TIÊU CHÍ TI N ĐÁI THÁO Đ Ề ƯỜ NG

Trang 22

Ảnh hưởng của ĐTĐ đối với thai

và thai phụ

 Tăng tỉ lệ sẩy thai

 Tăng tử vong chu sinh, dị dạng thai nhi

 Đẻ khó(thai to)

 Phổi thai chậm trưởng thành

 Tăng nguy cơ biến chứng: nhiễm khuẩn

niệu, nhiễm nấm, tiền sản giật, đa ối

Trang 23

Ảnh hưởng của thai đối với ĐTĐ

Thai làm cho việc kiểm soát bệnh khó khăn hơn vì nhu cầu insulin tăng và lượng glucose mất qua nước tiểu tăng lên

http://foyupdate.blogspot.com/2012/05/gestational-diabetes-my-story-and.html

Trang 24

TÌNH HUỐNG 2

 Chị N mang thai tháng thứ 4 được xác định chỉ số đường huyết là 12mmol/l Cân nặng trước khi mang thai là 45kg Hãy nêu tình trạng chị N Thiết lập chế

độ ăn cho người PN này

Trang 25

TI T CH Ế Ế TRONG

ĐTĐTK

(Gestational diabetic diet)

Trang 26

NGUYÊN T C TI T CH Ắ Ế Ế

 Đảm bảo đủ năng lượng

 Chia thành nhiều bữa ăn trong ngày

 Đa dạng các thành phần dinh dưỡng

 Không kiêng khem hoặc cố gắng giảm cân trong thai kì

 Hạn chế tối đa chất cồn, caffein, uống nhiều nước

 Đường huyết trong giới hạn cho phép(80-120mg/dL)

 Kết hợp với chế độ làm việc, nghỉ ngơi và luyện tập hợp lí

Trang 28

NHU C U NĂNG L Ầ ƯỢ NG

 Năng lượng/ tính chất lao động: Nữ

Trang 29

CH S Đ Ỉ Ố ƯỜ NG HUY T Ế

(Glycemic Index-GI)

 GI là mức đường huyết 3h sau khi ăn một lượng thức ăn(khả năng làm tăng đường huyết của thức ăn)

 GI tính theo thang từ 0-100

 56- 69 là GI trung bình

 Khi mang thai:

nguyên tắc phải điều chỉnh

đường huyết bằng Insulin

trước ăn<95mg%,

sau ăn 1h<140mg%,

2h sau ăn<120mg%

Trang 31

 NÊN DÙNG các glucid phức hợp: ngũ cốc, trái cây, rau củ và sản phẩm sữa không béo

 Chọn lựa thực phẩm có chỉ số đường huyết

(Glycemic Index) thấp, đặc biệt chứa chất xơ hòa tan

 Ăn ít carbohydrat vào bữa sáng

 Lượng Carbohydrat cho mỗi bữa ăn nên giữ hằng định

Trang 33

CH T BÉO Ấ

 Acid béo bão hòa

 Acid béo không no 1 nối đôi: dầu oliu, các loại hạt và quả bơ

 Acid béo không no nhiều nối đôi: các loại dầu thực vật( bắp, đậu nành ), Omega-3(cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá sardine…)

 Cholesterol 200 đến <300mg/ngày

Trang 35

VITAMIN & KHOÁNG CH T Ấ

 Calcium: 1200mg/ngày # 4 phần: sữa, các loại hạt, rau xanh, thực phẩm

giàu Calcium.

 Sắt: 30mg/ngày# 3 phần: gạo, thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, rau xanh

 Vitamin C: 85mg/PN mang thai, 120mg/cho con bú: một phần/ngày, cam, bông cải, cà chua, ớt xanh…

 Acid Folic: một phần/ngày, rau lá xanh đậm, các loại đậu, trái cây, ngũ cốc…

 Vitamin A: một phần/ngày, trứng, sữa, gan(retinoids)cà rốt, bí đỏ, dưa

đỏ, quả mơ, củ cải, nước ép, khoai lang, rau bina…(carotenoids)

Trang 36

How much vitamin A you need

 Pregnant women, 19 and older:

about 770 micrograms RAE of

vitamin A (approximately 2,565

IU) per day

Pregnant, 18 and younger: 750

mg (2,500 IU)

 Breastfeeding women, 19 and

older: 1,300 mcg RAE (4,330 IU)

Breastfeeding, 18 and younger:

1,200 mcg RAE (4,000 IU)

 You don't have to get the

recommended amount of

vitamin A every day Instead,

aim for that amount as an

average over the course of a few

days or a week.

 The standard of measurement for vitamin A is RAE (retinol activity equivalents), which is based on the potency and source of

vitamin A One microgram (mcg)

of retinol (preformed vitamin A)

is equal to 1 mcg RAE, but it takes 12 mcg of beta-carotene or

24 mcg of alpha-carotene to equal 1 mcg RAE.

 An older standard of measurement that is still used (especially on Supplement Facts labels) is the International Unit,

or IU One mcg RAE is equal to 3.3 IU.

Trang 37

TI T CH ĐTĐTK(tt) Ế Ế

<6G/NGÀY CHẤT XƠ

Trang 38

3 bữa nhẹ giữa buổi: 35% E/ngày

• Theo dõi đường huyết 4 lần: buổi sáng trước khi ăn và 1h sau mỗi bữa ăn chính

Trang 39

CAO HUY T

ÁP THAI KÌ

Trang 40

PHÂN LO I Ạ

Chẩn đoán RL THA trong thai kỳ phần lớn dựa vào tuổi thai

 THA trước khi có thai: THA xuất hiện trước khi

có thai ( trước tuần 20) và tồn tại sau sanh >12W

 Tiền Sản Giật(TSG): THA xuất hiện sau tuần thứ

20 và có protein niệu >0.3g/24 giờ

THA thai kỳ: THA xuất hiện sau tuần thứ 20 và

không có protein niệu

 TSG/ THA trước khi có thai: THA có trước tuần

20 và đạm niệu xuất hiện ở nữa sau thai kỳ

Trang 41

o Bằng chứng thiếu máu do tán huyết vi mạch

o Men gan tăng (alanine aminotransferase or aspartate

aminotransferase)

 Đau đầu kéo dài , rối loạn thị lực hoặc rối loạn khác ở

não

 Đau thượng vị kéo dài

National Instititutes of Health, Washington, DC 2000

Trang 42

Ảnh hưởng của cao HA trong

thai kì đối với thai

 Chậm tăng trưởng, suy thai, thai chết lưu

 Thiểu ối, sanh non

 Nhau bong non tăng 5 lần

 Tử vong chu sinh/tiền sản giật nặng, sản giật# 20%

Trang 43

Ảnh hưởng của cao HA thai kì

Trang 44

Tình huống 3

 Chị H 25 tuổi dự định có thai Chị H đến tư vấn tại phòng khám Sau khi kiểm tra, huyết áp của chị H là 130/90mmHg Nếu bạn là chuyên gia tư vấn, bạn có thể tư vấn gì cho chị H? Chế độ dinh dưỡng nên áp dụng là gì?

Trang 45

TI T CH CAO HA THAI KÌ Ế Ế

Nguyên tắc :

Chế độ ăn hạn chế muối, tốt cho tim mạch và hạn chế năng lượng/ TP béo phì

 Hạn chế muối ăn <3g/ngày

 Chế độ ăn giàu Kali: 4-5g/ngày, khoai tây, su hào, bí đao, đậu đỗ, sữa, trứng, rau, ngũ cốc

Trang 47

Chị K mang thai tháng thứ nhất Chị cảm thấy mệt nên đi khám tại BV

Chẩn đoán: Thiếu máu thiếu sắt và acid folic

Bạn nghĩ chị cần có chế độ điều trị và ăn uống nhu thế nào?

 THIẾU SẮT

Trang 48

THI U MÁU DO THI U S T Ế Ế Ắ ( Iron Deficiency Anemia )

 Thiếu FeTạo Hb giảmThiếu

máu thiếu sắtGiảm khả năng

vận chuyển oxy máu Triệu

chứng thiếu máu

Nhu cầu 30mg/ngày

 Uống bổ sung 60mg Fe nguyên

tố/ngày, thường kèm theo acid

folic.

 Truyền TM = Hb thiếu *250(mg)

 Chế độ Dinh dưỡng

Trang 49

THI U MÁU DO THI U S T Ế Ế Ắ

(tt)

 Chế độ dinh dưỡng

• Tăng cường Protein(nguồn gốc động vật 30-50%)

• Tăng hấp thu Fe bổ sung Vit C: cam, chanh,

cellulose…

• Tránh các yếu tố ức chế hấp thu Fe: tanin, Ca 2+ , P 3+ acid

dạ dày giảm…

• Thực phẩm giàu chất Fe:

• Thịt gà, Đậu lăng, đậu Hà lan, đậu đỗ, Lòng đỏ

trứng(yolk), Cá , Các loại thịt( gan), Bơ đậu phộng, Đậu nành, Bánh mì lúa mạch, Bột yến mạch(Oatmeal), Nho,

mơ, mận khô, Các loại rau xanh…

Trang 50

THI U MÁU Ế

DO THI U ACID FOLIC Ế

Acid foliccấu tạo các acid nucleictăng sinh tế bào(tủy

xương)TB máu, chất dẫn truyền thần kinh

Bệnh căn: chủ yếu là do chế độ ăn uống, hấp thu kém

dùng kháng sinh, bệnh gan, thuốc giảm đau, thuốc ngủ

hồng cầu non khổng lồ (khó thở, đánh trống ngực, phù ở bàn chân và cổ chân), viêm lưỡi, lở miệng, móng nham nhở…, Hb<8g/dL

Trang 51

THI U MÁU THI U ACID FOLIC(tt) Ế Ế

Chế độ ăn

o Nhu cầu: 400mcg/ngày

o Folat có trong tất cả các thực phẩm

o Quá trình chế biến mất 50-90%, mất 100% khi

nấu ở t0 cao và nhiều nước

o Sử dụng kết hợp Vitamin C

o Giữ vệ sinh thực phẩm

Trang 53

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả

 BM Dinh dưỡng, Khoa YTCC, ĐH Y Dược, Tp HCM, Giáo trình dinh dưỡng- VSTP, 2006

 BM Hộ Sinh, Giáo trình Chăm sóc bà mẹ - thai nghén

 Alistair W.F Miller và Robin Callander, dịch giả BS Đinh Quang Minh, Sản khoa - Hình minh họa, NXB Y học, 1999

 http://diabetesmanager.pbworks.com/w/page/17680273/Medical%20Nutritional%20Therapy%20for%20the

%20Patient%20With

%20Diabetes#CARBOHYDRATESSugarsFiberandStarch

Trang 54

CÂU H I ??? Ỏ

Ngày đăng: 25/06/2016, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w