Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiệnren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế.Rất mong được sự chỉ bảo của thầy.Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung s
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2S dọcmin = 2.S ngangmin = 0,08 (mm/vòng) Động cơ chính: N=10Kw; n= 1440 (vòng/ph)
NỘI DUNG THUYẾT MINH
- Phân tích máy tương tự
- Tính toán động học toàn máy
- Tính công suất động cơ
Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO
Giáo viên hướng dẫn
Ths Lưu Trọng Thuận
TS Bùi Tuấn Anh
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sảnxuất Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân.Trong đó công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt Đểđáp ứng nhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máycông cụ là trang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trangthiết bị cơ khí cũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suấtcho đội ngũ cán bộ khoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được Với những kiếnthức đã được trang bị,sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự
cố gắng của bản thân Đến nay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản
em đã hoàn thành Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiệnren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế.Rất mong được sự chỉ bảo của thầy.Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau:
Chương I : Phân tích máy tương tự
Chương II : Thiết kế động học
Chương III: Tính bền chi tiết máy
Chương IV: Tính hệ thống điều khiển
Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy LưuTrọng Thuận đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này!
Sinh viên thực hiện Phạm Duy Hoàn
Trang 4CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ
1.1 Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ.
Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụtrong nhà máy, phân xưởng cơ khí
Trong thiết kế chế tạo máy mới ta thường tham khảo các máy tương tự để tậndụng các ưu điểm máy đã có cho nên giảm thời gian tính toán thiết kế
Ta tham khảo một số máy tương tự như sau:
TK
Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi tâm (mm) 2000 750 710
Các loại ren tiện được Ren Quốc tế, Anh, Môđun, Pitch
Bảng 1.1 So sánh chỉ tiêu kĩ thuật máy
Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạnnăng1K62 có đặc tính tướng tự như : Cùng công suất động cơ là 10Kw, cùng sốcấp tốc độ là 23 cấp, lượng chay dao dọc/ngang nhỏ nhất gần nhau 0,08/0,04 và0,07/0,035
Vậy ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới
1.2 Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62
Sơ đồ động của máy 1K62 được trình bày như hình 1.1
Trang 5Hình 1.1 Sơ đồ động hộp tốc độ
Trang 61450v/p. 142254
56 34
51 39
21 55
29 47
38 38
22 88
45 45
22 88
45 45(II) (III) (IV) (V) (VI) 5427 (VII)
Chuyển động tạo hình của máy tiện 1K62 có 2 xích truyền động cơ bản là xíchtốc độ và xích chạy dao
1.2.1 Hộp tốc độ máy
Thông số hộp tốc độ:
Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph)Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW)
II, III, IV, V, VI Sau đó đi tới trục chính
Phương trình xích động của đường này là :
Đường truyền tốc độ cao được truyền từ động cơ qua bộ truyền đai, truyền tới lần lượt các trục I, II, III, VI và tới trục chính
Phương trình xích động của đường truyền này là :
Trang 71450v/p. 142254
56 34
51 39
21 55
29 47
38 38
Trang 8Số cấp tốc độ thấp: Z1= 2x3x(2x2-1)= 18(cấp) từ n1÷n18 = 12,5÷ 630 (vg/ph)
Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z2 = 2x3 từ n19÷n24 = 630÷2000(vg/ph) Do n18 = n19 = 630(vg/ph)
Vậy số tốc độ thực trong hộp tốc độ: Z = (Z1+ Z2) -1 = (18+6) - 1 = 23(cấp)
1.2.1.1 Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62
Các thông số:
nmin = 12,5 (vg/ph), nmax = 2000 (vg/ph) và Z = 23(cấp)Trị số công bội ϕ = 1,26
Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254≈ 0,56Hiệu suất bộ truyền đai η = 0,985
⇒ Số vòng quay của trục I: n0 = nđc1 iđ η = 1450 0.56 0,985 = 800 (vg/ph) a) Tính lượng mở [X]:
• Nhóm 1 từ trục I – II:
i1 = 51/ 39 ≈ 1,31 = ϕX1⇒ x1 ≈ 1,17
⇒ Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17 lgϕ
i2 = 56/ 34 ≈ 1,65 = ϕX2⇒ x2 ≈ 2,17
⇒ Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17 lgϕ
Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1:
1,17 1 1
2,17 2
x i i
Trang 9Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2:
4,19
2,12 3
2,07 4
x i i
0 7
x i i
0 9
x i i
⇒ Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lgϕ
Lượng mở tia của nhóm 5: φ φx = −3⇒ [X] = 3
• Nhóm 6 từ trục: III– VI:
i11 = 65/43 ≈1,51 = ϕX11⇒ x11 ≈1,87
⇒ Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.lgϕ
Lượng mở tia của nhóm 6: φ φx = 1,87⇒ [X] = 2
Ta có bảng tổng hợp sau:
Trang 10Nhóm truyền Tỷ số truyền [X] Lượng nghiêng
Bảng 1.2 Tổng hợp lượng mở tia
b) Đồ thị vòng quay của máy 1K62
Từ bảng tổng hợp lượng mở tia, ta vẽ được đồ thị vòng quay dưới đây:
Trang 11Vậy nên ta tách đôi để vẽ lưới kết cấu như hình dưới dựa trên nguyên tắc vẽ đốixứng như ở dưới:
1.2.1.2 Lưới kết cấu của hộp tốc độ 1K62
Trôc chÝnh
Hình 1.4 Lưới kết cấu
Đối với đường truyền tốc độ thấp:
PAKG 2 x 3 x 2 x 2PATT : I II III IVLượng mở [X]: [1] [2] [6] [6]
Đối với đường truyền tốc độ cao:
PAKG : 2 x 3 PATT : I II Lượng mở [X]: [1] [2]
Trang 121.2.1.3 Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn
Trang 13Bảng 1.4 Bảng sai số giữa số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn
Dựa vào số liệu của bảng trên ta đưa ra đồ thị sai số vòng quay qua hình 1.6
`
Hình 1.6 Đồ thị sai số vòng quay của máy tiện 1K62
Trang 14Từ đồ thì trên ta nhận thấy có 7 giá trị n5, n6, n11, n15, n17, n18 và n19 vượtquá giá trị sai số cho phép.
Đánh giá:
Đánh giá về phương án không gian
Về mặt lý thuyết dùng phương án không gian 3x2x2x2 là tốt nhất vì tỉ sốtruyền phải giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối, và số bánh răng chịu mômen xoắn lớn nhất ở trục chính là ít nhất nhưng trên thực tế máy lại sử dụngphương án không gian là 2x3x2x2
Vì ngoài chuyển động quay thuận của máy phục vụ công việc gia công máycòn phải có chuyển động quay ngược ( đảo chiều ) để phục vụ cho việc lùi daovậy nên trên trục I người ta phải sử dụng một cơ cấu đảo chiều.Trên máy 1K62
sử dụng li hợp ma sát để đảo chiều chuyển động quay Sở dĩ dùng li hợp ma sát
mà không dùng các cơ cấu đảo chiều khác là do máy tiện là một loại máythường xuyên đảo chiều và sử dụng với dải tốc độ rộng có trị số vòng quay lớn Với tốc độ cao như vậy thì chỉ có thể dùng cơ cấu li hợp ma sát để đảo chiềuchuyển động là hợp lí nhất vì li hợp ma sát khắc phục được sự va đập gây ồn vàảnh hưởng đến sức bền của toàn cơ cấu khi đảo chiều
Tóm lại chỉ dùng li hợp ma sát để đảo chiều là thuận tiện, đơn giản, êm và antoàn nhất
Như vậy trên trục I đã sử dụng 1 li hợp ma sát để đổi chiều chuyển độngquay người thiết kế không dùng bánh răng di trượt 3 bậc lắp trên đó nữa mà thayvào đó chỉ dùng bánh răng di trượt 2 bậc Nếu mà sử dụng bánh răng di trượt 3bậc cộng với 1 li hợp ma sát sẽ làm cho kích thước (dọc trục cũng như hướngkính) của trục I tăng sẽ gây nên sức bền yếu Vậy PAKG là: 2x3x2x2
Đánh giá về phương án thứ tự:
Phương án không gian : 2 x 3 x 2 x 2
Phương án thứ tự : I II III IV
Trang 15Dùng phương án thứ tự như trên sẽ tạo ra lưới kết cấu có hình rẻ quạt do
đó làm cho kết cấu máy hợp lí
Đánh giá về đồ thị vòng quay :
Từ trục I sang trục II người thiết kế cố tình tăng tốc sau đó giảm tốc vìtrên trục I momen xoắn nhỏ nên sử dụng tốc độ trên trục li hợp ở vào khoảng
800 (vòng/phút)
1.2.2 Hộp chạy dao của máy
1.2.2.1 Phân tích động học hộp chạy dao máy tiện 1K62.
Khả năng tiện của máy tiện 1K62 có khả năng cắt được 2 loại tiện ren và tiện trơn với tiện ren tiện được các loại ren : Quốc tế, Module, ren Anh, ren Pitch, ren khuếch đại, ren chính xác, ren mặt đầu.
a.Tiện ren
Xích cắt ren trên máy tiện xuất phát từ một vòng quay của trục chính và kết thúc bằng dịch chuyển một bước ren t p của dao cắt Sơ đồ kết cấu động học của xích cắt ren máy tiện 1K62 được trình bày như hình dưới:
Hình 1.6 Sơ đồ kết cấu động học xích cắt ren
Trang 16Công thức tổng quát của xích cắt ren :
p
cs vgTC dc tt gb
cs
ti
ππ
Trang 18(X) Ly hợp C4(XII) (XIII) (XIV) Ly hợp C5 tx1= m.π
(trái)
K1.Zn.igb= m.π
Đặt Km= công thức điều chỉnh: m= Km.Zn.igb
Trong đó Km= tx=
4 Cắt ren Pitch: Dùng cho truyền động trục vít trong hệ Anh, đặc trưng là
Dp( số modul trong 1 inch) Dp==
ITT=
Phương trình xích cắt ren:
5 Cắt ren khuếch đại: Gia công ren nhiều đầu mối, rãnh xoắn dẫn dầu, Các tỷ
số truyền ikd như sau:
ikd1= = 2
ikd2= =8
ikd3= =32
Đường cắt ren thường: VI VII VIII IX
Đường cắt ren khuếch đại: VI V IV III XIII IX
6 Tiện ren chính xác
Tiện ren chính xác yêu cầu xích truyền ngắn nhất
Đường truyền sẽ đi như sau:
1vg/TC.tđc.ittC2 (trái) => C3 (trái) =>C5 (phải).tx1= tp
C4(giữa)Muốn thay đổi bước ren phải tính lại tỷ số truyền bánh răng thay thế:
itt= = tp=
Cách sắp xếp bước ren :
Trang 19Đầu tiên bước ren cần tách thành những nhóm cơ sở và nhóm khuếch đại với tỷ số khuếch đại bằng 1, 2, 4, 8,… hoặc
1 1 1 1 , , , ,
1 2 4 8Khi sắp xếp cần lưu ý:
Số hàng ngang phải là ít nhất để cho số bánh răng của nhóm cở sở
Nooctong phải là ít nhất Nếu số bánh răng nhóm này nhiều thì khoảngcách giữa 2 gối tựa của bộ Nooctong càng xa làm độ cứng vững càng kém
Tránh để cách bước ren trùng hoặc bị sót
Với loại ren Anh nếu số vòng ren trong 1 phút càng ít, bước ren càng lớn nên ta phải xếp loại ren có n nhỏ về phía bên phải bảng xếp ren, trong nhóm cơ sở những ren bước lớn, tức n nhỏ cần xếp lên trên Sở
dĩ có điều này vì người ta chứng minh được rằng khi cắt ren Anh và ren Pitch thì số răng Zi của bộ Nooctong tỉ lệ với số vòng ren n trong 1 tấc Anh và số DP
Khi sắp xếp 4 bảng ren cần chú ý rằng cả 4 bảng ren đó đều do 1 cơ cấu Nooctong duy nhất tạo ra, do đó để tránh cho quá trình tính toán trở nên phức tạp các con số xếp trong 1 cột dọc giữa các bảng ren cần thống nhất hóa về mặt sắp xếp
Vậy ta có bảng sắp xếp ren như sau :
Trang 20Ren quốc tế
tp=mm
Ren modulem=tp/π
Ren Anhn=25,4/tp
• Phân tích đường truyền:
Trục chính → Bánh răng thay thế → Hộp chạy dao → Bàn xe dao →
→S dọc : bánh răng – thanh răng
→ S ngang : Vít me – đai ốc
+ Lượng chạy dao dọc:
1v.tc × icđ × itt × ics × igb × (m × z) = Sd = 0,07÷ 4,16(mm/vg)
với m = 3 và z = 10(răng)
Trang 21× 28 25
×
35 28 15 48
×
35 28 15 48
• Có xích chạy dao dọc và chạy dao ngang
• Để chạy dao nhanh trục bàn xe dao được điều khiển bằng động cơ riêng, và
để thực hiện chạy dao nhanh mà không ảnh hưởng tới các trục khác người tadùng cơ cấu ly hợp siêu việt
1.2.3 Một số cơ cấu đặc biệt trên máy 1K62
1.2.3.1 Ly hợp ma sát:
Ly hợp ma sát được lắp vào trục I để đảo chiều trục chính
Hình 1.4 Ly hợp ma sát
Trang 22Ly hợp ma sát được sủ dụng để đóng ngắt chuyển động của các bánh răngtrên trục I Cấu tạo của ly hợp ma sát gồm có các đĩa ma sát và thành vỏ ly hợp.Khi ly hợp đóng sang trái các đĩa ma sát tiếp xúc với thành vỏ bên trái truyềnmômen làm quay cặp bánh răng bên trái trục I, khi ly hợp đóng sang phải cácđĩa ma sát tiếp xúc với thành vỏ bên phải truyền mômen làm quay cặp bánh răngbên phải trục I.
1.2.3.2 Cơ cấu ly hợp siêu việt:
Trong xích chạy nhanh và động cơ chính đều truyền tới cơ cấu chấp hành làtrục trơn bằng hai đường truyền khác nhau Nếu không có ly hợp siêu việt, quátrình truyền động sẽ làm xoắn và gẫy trục
Cơ cấu ly hợp siêu việt được dùng khi máy chạy dao nhanh và khi đảochiều quay của trục chính
Hình 1.5 Ly hợp siêu việt
Trang 231.2.3.3 Cơ cấu đai ốc mở đôi:
Để đảm bảo độ chính xác khi cắt ren, xích truyền động không đi qua trụctrơn mà dùng trục vít me để có bước ren chính xác Khi tiện trơn để cắt mối liên hệ giữa trục chính và bàn dao qua truyền động của vít me với đai ốc ta dùng cơ cấu đai ốc mở đôi như sau:
Hình 1.6 Cơ cấu đai ốc mở đôi
2 nửa đai ốc ăn khớp với vít me nhờ tay quay 5 xoay đĩa 3 đưa 2 chốt 4 mang 2nửa đai ốc di động trong 2 rãnh định hình 6 tiến lại gần nhau
Trang 24CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY MỚI
-4-từ giá trị nmin nhỏ nhất, các giá trị vòng tiếp theo được lấy bằng cách đếm 4giá trị tiếp, suy ra nmax =2000 (vg/ph)
Ta có bảng dãy tốc độ tiêu chuẩn sau:
2.1.2 Phương án không gian
Do máy cần thiết kế có Z=23 cấp tốc độ nên ta có 2 phương án: chọn Z=24 vàlàm trùng 1 cấp tốc độ hoặc Z=22 và làm tăng thêm 1 cấp tốc độ
Trang 25Qua tham khảo máy tiện 1K62 nên ta chọn phương án Z=24 và làm trùng 1 cấptốc độ
Trang 26b 2 x 2 x 3 x 2
d 2 x 2 x 2 x 3
Trang 27Tính tổng số bánh răng của hộp tốc độ theo công thức :
SZ = 2 ( p1 + p2 + p3 + p4 )
Cả 4 PAKG đã phân tích ở trên đều có:
S = 2.(2+2+2+3) =2.(2+2+3+2) =2.(2+3+2+3) =2.(3+2+2+2) = 18
Tóm lại tổng số bánh răng của HTĐ cần thiết kế : SZ = 18 bánh răng
- Tính tổng số trục của phương án không gian theo công thức :
f : là khoảng hở để lắp miếng gạt, để thoát dao xọc răng, để bảo
vệ (yêu cầu khối bánh răng di trượt phải ra khớp hoàn toàn mới
được phép vào khớp)
f =8÷12 (mm) khi dùng miếng gạt
f =2÷3 (mm) khi dùng để bảo vệ
f =4÷6 (mm) khi dùng để thoát xọc răng
Chiều dài sơ bộ của hộp tốc độ trong cả 4 phương án không gian là :
Lmin = 19 B + 18 f Với phương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 ta có sơ đồ động của hộp tốc độ là :
Trang 28I II
Chiều dài của hộp ngắn nhất ( L min )
Số bánh răng chịu mô men Mxmax là ít nhất
Bảng so sánh các phương án không gian
Trang 29cuối.Nhưng ta chọn phương án không gian cho máy là phương án số 2 ( 2 x 3 x
2 x 2 ) ( Vì sao chọn phần khảo sát máy mẫu đã giải thích )
Vậy phương án không gian của máy là : Z = p1 p2 p3 p4 = 2 x 3 x 2 x 2
2.1.3 Phương án thứ tự
Phần trên ta đã xác định được số nhóm truyền x = 4 và phương án khônggian là : 2 x 3 x 2 x 2
Như vậy với phương án không gian trên ta có x! phương án thứ tự ( 4! = 24 )
Với 24 phương án thứ tự khác nhau có những phương án trùng nhau vì có
Trang 30mở cực
Trang 32Phương án 2: PAKG: 2 x 3 x 2 x 2
PATT: II I IV IIILượng mở [x]: [3] [1] [12] [6]
I
II
III
IV V
Trang 33II
III
IV V
Trang 34Phương án 5: PAKG: 2 x 3 x 2 x 2
PATT: III IV I IILượng mở [x]: [4] [8] [1] [2]
I
II
III
IV V
Hình 2.6: lưới kết cấu théo phương án 5
Qua bảng so sánh trên ta thấy rằng các phương án thứ tự đưa ra đều có
ϕ[X]max> 8 như vậy không thoả mãn điều kiện ϕ[X]max≤ 8
Do đó để thoả mãn điều kiện ϕ[X]max≤ 8 ta phải gia công thêm một trụctrung gian hoặc tách ra thành hai đường truyền
Theo sự so sánh giữa các phương án ta thấy phương án thứ tự I II III IV(với ϕ[X]max = 16) có lượng mở tăng dần theo từng nhóm truyền Mặt khác theomáy tham khảo đã chọn thì phương án I II III IV là tốt hơn cả , có lượng mởđều đặn và tăng từ từ , kết cấu chặt chẽ , hộp tương đối gọn và lưới kết cấu cóhình rẻ quạt đều đặn
Vậy theo phương án thứ tự của máy mẫu và sự so sánh trực tiếp trên bảng
ta chọn phương án thứ tự cho máy thiết kế là : I II III IV
Trang 35Cụ thể ta có : PAKG 2 x 3 x 2 x 2
PATT I II III IV [X] [1] [2] [6] [12]
Từ trên ta nhận thấy, lượng mở [X] = 12 không hợp lí Trong máy công cụ,
ở hộp tốc độ có hạn chế TST i phải đảm bảo theo: ≤ i ≤ 2
Với công bội ϕ = 1,26 TST i được biểu diễn trên đồ thị vòng quay như sau:
Nghĩa là: tia 1
1 4
Theo máy mẫu 1K62 ta bố trí thêm đường truyền tốc độ cao có số TST ít
=> giảm ồn, rung động, đồng thời tăng hiệu suất khi máy làm việc
Mặt khác, theo máy tham khảo ta sẽ giảm thêm 3 tốc độ của đường truyềngián tiếp sẽ loại bổ số tốc độ có hiệu suất thấp
Như vậy đường truyền gián tiếp sẽ có lượng mở nhóm cuối : [X] = 12 – 6 = 6
Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền gián tiếp : Z1 = 2x3x2x2 – 6 = 18
Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền trực tiếp : Z2 = 2x3x1 = 6
Vì máy chỉ đòi hỏi 23 tốc độ, nên ta đã xử lí bằng cách: cho tốc độ thứ 18n=630 v/ph(cao nhất) của đường truyền gián tiếp trùng với tốc độ thứ 1 (thấpnhất) của đường truyền trực tiếp
Vì vậy phương án chuẩn của máy mới :
Trang 36Đối với đường truyền gián tiếp: PAKG : 2 x 3 x 2 x 2
PATT : I II III IV Lượng mở [X]: [1] [2] [6] [6]
Đối với đường truyền trực tiếp: PAKG : 2 x 3
n 17
22 n
Qua tham khảo máy 1K62 ta chọn động cơ điện có nđc = 1440 vòng/phútNhư vậy, để dễ dàng vẽ được đồ thị vòng quay nên chọn trước số vòng quay n0
của trục vào sao đó ta mới xác định tỷ số truyền Mặt khác n0 càng cao thì càngtốt, nếu n0 thì số vòng quay của các trục trung gian sẽ cao mô men xoắn békích thước bánh răng nhỏ… Tham khảo máy 1K62, trên trục đầu tiên lắp bộ lyhợp ma sát để cho ly hợp ma sát làm việc trong điều kiện tốt nhất ta nên chọn
Tham khảo máy 1K62 (n0=800), ta chọn n0= n19=800,9 (v/ph)
Cóηđai=0,985
Trang 37Căn cứ vào các nguyên tắc trên và máy 1K62 đã phân tích ta chọn TST như sau:
Nhóm truyền I: từ trục I II có đặc tính nhóm 2[1] có 2 tỷ số truyền i1 , i2
Ta chọn i1 = φ
Tức là tia i1 nghiêng phải 1 đoạn logφ
Ta xác định tia i2 qua i1 :i2 = 1: φ
Vậy i2 = φ2 tia i2 nghiêng phải 1 khoảng 2.log φ
Nhóm truyền II: từ trục II – III , đặc tính của nhóm truyền 3[2]
i3 : i4 : i5 = 1 :φ2 : φ4
Ta chọn: i3 = φ-4 : tia i3 nghiêng trái 1 khoảng 4.logφ
i4 = φ-2 : tia i4 nghiêng trái 1 khoảng 2.logφ
Trang 38Nhóm V:từ trục V – VI có 1 tỷ số truyền i10 Tỷ số truyền này ta khôngthể tự chọn được mà nó phụ thuộc vào vận tốc nhỏ nhất nmin Ta có quanhệ
Như vậy ta có tia i10 nghiêng trái 1 khoảng 3.logφz
Nhóm truyền tốc độ cao: truyền từ trục III – VI có 1 tỷ số truyền, tương tự
thì tỷ số truyền này ta cũng không thể tự chọn mà nó phụ thuộc vào nmax
ta cũng có quan hệ
Qua phần chọn tỷ số truyền này ta thấy tất cả đều thỏa mãn điều kiện
Từ đó ta xác định được đồ thị vòng quay như sau:
2.1.6 Tính số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ
Tính số răng bánh răng trong một nhóm truyền
Phương pháp tính: Phương pháp bội số chung nhỏ nhất
• Với nhóm truyền có cùng môđun ta có công thức :
Trang 39với Zx =
K E g f
f
x x
x
x x
; EminBĐ = g K
) g f ( Z
x
x x
EminBĐ
• Với nhóm truyền không cùng môđun
Giả sử trong nhóm truyền dùng hai môđun (m1 ; m2) ta có :
2 2
1
e
e m
m Z
Z
=
=
Trang 40Ta nhận thấy Emin nằm ở TST i2, vì i2 nghiêng nhiều hơn so với i1 Do tia
i2 nghiêng phải dẫn đến ta dùng công thức:
EminBĐ = g K
g f Z
x
x x
.
) (
g f Z
.
) (
2
2 2
= 7 18
18 17
≈ 2,43
Với Zmin = 17
Chọn Emin = 3 ⇒ ΣZ = E.K =3.18 = 54 răng.
Để tận dụng bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên đường kính của bánh răng
khoảng 100 mm, theo máy đã có thì môdul bánh răng khoảng 2,5 nên bánh răng
chủ động chọn khoảng trên 50 răng đo đó tăng tổng số răng của cặp
Chọn Emin = 5 ⇒ ΣZ = E.K =5.18 = 90 răng.
n0
i2
i1