1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG

96 3,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiệnren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế.Rất mong được sự chỉ bảo của thầy.Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung s

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

S dọcmin = 2.S ngangmin = 0,08 (mm/vòng) Động cơ chính: N=10Kw; n= 1440 (vòng/ph)

NỘI DUNG THUYẾT MINH

- Phân tích máy tương tự

- Tính toán động học toàn máy

- Tính công suất động cơ

Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO

Giáo viên hướng dẫn

Ths Lưu Trọng Thuận

TS Bùi Tuấn Anh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sảnxuất Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân.Trong đó công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt Đểđáp ứng nhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máycông cụ là trang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trangthiết bị cơ khí cũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suấtcho đội ngũ cán bộ khoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được Với những kiếnthức đã được trang bị,sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự

cố gắng của bản thân Đến nay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản

em đã hoàn thành Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiệnren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế.Rất mong được sự chỉ bảo của thầy.Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau:

Chương I : Phân tích máy tương tự

Chương II : Thiết kế động học

Chương III: Tính bền chi tiết máy

Chương IV: Tính hệ thống điều khiển

Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy LưuTrọng Thuận đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này!

Sinh viên thực hiện Phạm Duy Hoàn

Trang 4

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ

1.1 Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ.

Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụtrong nhà máy, phân xưởng cơ khí

Trong thiết kế chế tạo máy mới ta thường tham khảo các máy tương tự để tậndụng các ưu điểm máy đã có cho nên giảm thời gian tính toán thiết kế

Ta tham khảo một số máy tương tự như sau:

TK

Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi tâm (mm) 2000 750 710

Các loại ren tiện được Ren Quốc tế, Anh, Môđun, Pitch

Bảng 1.1 So sánh chỉ tiêu kĩ thuật máy

Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạnnăng1K62 có đặc tính tướng tự như : Cùng công suất động cơ là 10Kw, cùng sốcấp tốc độ là 23 cấp, lượng chay dao dọc/ngang nhỏ nhất gần nhau 0,08/0,04 và0,07/0,035

Vậy ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới

1.2 Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62

Sơ đồ động của máy 1K62 được trình bày như hình 1.1

Trang 5

Hình 1.1 Sơ đồ động hộp tốc độ

Trang 6

1450v/p. 142254

56 34

51 39

21 55

29 47

38 38

22 88

45 45

22 88

45 45(II) (III) (IV) (V) (VI) 5427 (VII)

Chuyển động tạo hình của máy tiện 1K62 có 2 xích truyền động cơ bản là xíchtốc độ và xích chạy dao

1.2.1 Hộp tốc độ máy

Thông số hộp tốc độ:

Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph)Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW)

II, III, IV, V, VI Sau đó đi tới trục chính

Phương trình xích động của đường này là :

Đường truyền tốc độ cao được truyền từ động cơ qua bộ truyền đai, truyền tới lần lượt các trục I, II, III, VI và tới trục chính

Phương trình xích động của đường truyền này là :

Trang 7

1450v/p. 142254

56 34

51 39

21 55

29 47

38 38

Trang 8

Số cấp tốc độ thấp: Z1= 2x3x(2x2-1)= 18(cấp) từ n1÷n18 = 12,5÷ 630 (vg/ph)

Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z2 = 2x3 từ n19÷n24 = 630÷2000(vg/ph) Do n18 = n19 = 630(vg/ph)

Vậy số tốc độ thực trong hộp tốc độ: Z = (Z1+ Z2) -1 = (18+6) - 1 = 23(cấp)

1.2.1.1 Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62

Các thông số:

nmin = 12,5 (vg/ph), nmax = 2000 (vg/ph) và Z = 23(cấp)Trị số công bội ϕ = 1,26

Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254≈ 0,56Hiệu suất bộ truyền đai η = 0,985

⇒ Số vòng quay của trục I: n0 = nđc1 iđ η = 1450 0.56 0,985 = 800 (vg/ph) a) Tính lượng mở [X]:

• Nhóm 1 từ trục I – II:

i1 = 51/ 39 ≈ 1,31 = ϕX1⇒ x1 ≈ 1,17

⇒ Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17 lgϕ

i2 = 56/ 34 ≈ 1,65 = ϕX2⇒ x2 ≈ 2,17

⇒ Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17 lgϕ

Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1:

1,17 1 1

2,17 2

x i i

Trang 9

Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2:

4,19

2,12 3

2,07 4

x i i

0 7

x i i

0 9

x i i

⇒ Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lgϕ

Lượng mở tia của nhóm 5: φ φx = −3⇒ [X] = 3

• Nhóm 6 từ trục: III– VI:

i11 = 65/43 ≈1,51 = ϕX11⇒ x11 ≈1,87

⇒ Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.lgϕ

Lượng mở tia của nhóm 6: φ φx = 1,87⇒ [X] = 2

Ta có bảng tổng hợp sau:

Trang 10

Nhóm truyền Tỷ số truyền [X] Lượng nghiêng

Bảng 1.2 Tổng hợp lượng mở tia

b) Đồ thị vòng quay của máy 1K62

Từ bảng tổng hợp lượng mở tia, ta vẽ được đồ thị vòng quay dưới đây:

Trang 11

Vậy nên ta tách đôi để vẽ lưới kết cấu như hình dưới dựa trên nguyên tắc vẽ đốixứng như ở dưới:

1.2.1.2 Lưới kết cấu của hộp tốc độ 1K62

Trôc chÝnh

Hình 1.4 Lưới kết cấu

Đối với đường truyền tốc độ thấp:

PAKG 2 x 3 x 2 x 2PATT : I II III IVLượng mở [X]: [1] [2] [6] [6]

Đối với đường truyền tốc độ cao:

PAKG : 2 x 3 PATT : I II Lượng mở [X]: [1] [2]

Trang 12

1.2.1.3 Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn

Trang 13

Bảng 1.4 Bảng sai số giữa số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn

Dựa vào số liệu của bảng trên ta đưa ra đồ thị sai số vòng quay qua hình 1.6

`

Hình 1.6 Đồ thị sai số vòng quay của máy tiện 1K62

Trang 14

Từ đồ thì trên ta nhận thấy có 7 giá trị n5, n6, n11, n15, n17, n18 và n19 vượtquá giá trị sai số cho phép.

Đánh giá:

Đánh giá về phương án không gian

Về mặt lý thuyết dùng phương án không gian 3x2x2x2 là tốt nhất vì tỉ sốtruyền phải giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối, và số bánh răng chịu mômen xoắn lớn nhất ở trục chính là ít nhất nhưng trên thực tế máy lại sử dụngphương án không gian là 2x3x2x2

Vì ngoài chuyển động quay thuận của máy phục vụ công việc gia công máycòn phải có chuyển động quay ngược ( đảo chiều ) để phục vụ cho việc lùi daovậy nên trên trục I người ta phải sử dụng một cơ cấu đảo chiều.Trên máy 1K62

sử dụng li hợp ma sát để đảo chiều chuyển động quay Sở dĩ dùng li hợp ma sát

mà không dùng các cơ cấu đảo chiều khác là do máy tiện là một loại máythường xuyên đảo chiều và sử dụng với dải tốc độ rộng có trị số vòng quay lớn Với tốc độ cao như vậy thì chỉ có thể dùng cơ cấu li hợp ma sát để đảo chiềuchuyển động là hợp lí nhất vì li hợp ma sát khắc phục được sự va đập gây ồn vàảnh hưởng đến sức bền của toàn cơ cấu khi đảo chiều

Tóm lại chỉ dùng li hợp ma sát để đảo chiều là thuận tiện, đơn giản, êm và antoàn nhất

Như vậy trên trục I đã sử dụng 1 li hợp ma sát để đổi chiều chuyển độngquay người thiết kế không dùng bánh răng di trượt 3 bậc lắp trên đó nữa mà thayvào đó chỉ dùng bánh răng di trượt 2 bậc Nếu mà sử dụng bánh răng di trượt 3bậc cộng với 1 li hợp ma sát sẽ làm cho kích thước (dọc trục cũng như hướngkính) của trục I tăng sẽ gây nên sức bền yếu Vậy PAKG là: 2x3x2x2

Đánh giá về phương án thứ tự:

Phương án không gian : 2 x 3 x 2 x 2

Phương án thứ tự : I II III IV

Trang 15

Dùng phương án thứ tự như trên sẽ tạo ra lưới kết cấu có hình rẻ quạt do

đó làm cho kết cấu máy hợp lí

Đánh giá về đồ thị vòng quay :

Từ trục I sang trục II người thiết kế cố tình tăng tốc sau đó giảm tốc vìtrên trục I momen xoắn nhỏ nên sử dụng tốc độ trên trục li hợp ở vào khoảng

800 (vòng/phút)

1.2.2 Hộp chạy dao của máy

1.2.2.1 Phân tích động học hộp chạy dao máy tiện 1K62.

Khả năng tiện của máy tiện 1K62 có khả năng cắt được 2 loại tiện ren và tiện trơn với tiện ren tiện được các loại ren : Quốc tế, Module, ren Anh, ren Pitch, ren khuếch đại, ren chính xác, ren mặt đầu.

a.Tiện ren

Xích cắt ren trên máy tiện xuất phát từ một vòng quay của trục chính và kết thúc bằng dịch chuyển một bước ren t p của dao cắt Sơ đồ kết cấu động học của xích cắt ren máy tiện 1K62 được trình bày như hình dưới:

Hình 1.6 Sơ đồ kết cấu động học xích cắt ren

Trang 16

Công thức tổng quát của xích cắt ren :

p

cs vgTC dc tt gb

cs

ti

ππ

Trang 18

(X) Ly hợp C4(XII) (XIII) (XIV) Ly hợp C5 tx1= m.π

(trái)

K1.Zn.igb= m.π

Đặt Km= công thức điều chỉnh: m= Km.Zn.igb

Trong đó Km= tx=

4 Cắt ren Pitch: Dùng cho truyền động trục vít trong hệ Anh, đặc trưng là

Dp( số modul trong 1 inch) Dp==

ITT=

Phương trình xích cắt ren:

5 Cắt ren khuếch đại: Gia công ren nhiều đầu mối, rãnh xoắn dẫn dầu, Các tỷ

số truyền ikd như sau:

ikd1= = 2

ikd2= =8

ikd3= =32

Đường cắt ren thường: VI VII VIII IX

Đường cắt ren khuếch đại: VI V IV III XIII IX

6 Tiện ren chính xác

Tiện ren chính xác yêu cầu xích truyền ngắn nhất

Đường truyền sẽ đi như sau:

1vg/TC.tđc.ittC2 (trái) => C3 (trái) =>C5 (phải).tx1= tp

C4(giữa)Muốn thay đổi bước ren phải tính lại tỷ số truyền bánh răng thay thế:

itt= = tp=

Cách sắp xếp bước ren :

Trang 19

Đầu tiên bước ren cần tách thành những nhóm cơ sở và nhóm khuếch đại với tỷ số khuếch đại bằng 1, 2, 4, 8,… hoặc

1 1 1 1 , , , ,

1 2 4 8Khi sắp xếp cần lưu ý:

Số hàng ngang phải là ít nhất để cho số bánh răng của nhóm cở sở

Nooctong phải là ít nhất Nếu số bánh răng nhóm này nhiều thì khoảngcách giữa 2 gối tựa của bộ Nooctong càng xa làm độ cứng vững càng kém

Tránh để cách bước ren trùng hoặc bị sót

Với loại ren Anh nếu số vòng ren trong 1 phút càng ít, bước ren càng lớn nên ta phải xếp loại ren có n nhỏ về phía bên phải bảng xếp ren, trong nhóm cơ sở những ren bước lớn, tức n nhỏ cần xếp lên trên Sở

dĩ có điều này vì người ta chứng minh được rằng khi cắt ren Anh và ren Pitch thì số răng Zi của bộ Nooctong tỉ lệ với số vòng ren n trong 1 tấc Anh và số DP

Khi sắp xếp 4 bảng ren cần chú ý rằng cả 4 bảng ren đó đều do 1 cơ cấu Nooctong duy nhất tạo ra, do đó để tránh cho quá trình tính toán trở nên phức tạp các con số xếp trong 1 cột dọc giữa các bảng ren cần thống nhất hóa về mặt sắp xếp

Vậy ta có bảng sắp xếp ren như sau :

Trang 20

Ren quốc tế

tp=mm

Ren modulem=tp/π

Ren Anhn=25,4/tp

• Phân tích đường truyền:

Trục chính → Bánh răng thay thế → Hộp chạy dao → Bàn xe dao →

→S dọc : bánh răng – thanh răng

→ S ngang : Vít me – đai ốc

+ Lượng chạy dao dọc:

1v.tc × icđ × itt × ics × igb × (m × z) = Sd = 0,07÷ 4,16(mm/vg)

với m = 3 và z = 10(răng)

Trang 21

× 28 25

×

35 28 15 48

×

35 28 15 48

• Có xích chạy dao dọc và chạy dao ngang

• Để chạy dao nhanh trục bàn xe dao được điều khiển bằng động cơ riêng, và

để thực hiện chạy dao nhanh mà không ảnh hưởng tới các trục khác người tadùng cơ cấu ly hợp siêu việt

1.2.3 Một số cơ cấu đặc biệt trên máy 1K62

1.2.3.1 Ly hợp ma sát:

Ly hợp ma sát được lắp vào trục I để đảo chiều trục chính

Hình 1.4 Ly hợp ma sát

Trang 22

Ly hợp ma sát được sủ dụng để đóng ngắt chuyển động của các bánh răngtrên trục I Cấu tạo của ly hợp ma sát gồm có các đĩa ma sát và thành vỏ ly hợp.Khi ly hợp đóng sang trái các đĩa ma sát tiếp xúc với thành vỏ bên trái truyềnmômen làm quay cặp bánh răng bên trái trục I, khi ly hợp đóng sang phải cácđĩa ma sát tiếp xúc với thành vỏ bên phải truyền mômen làm quay cặp bánh răngbên phải trục I.

1.2.3.2 Cơ cấu ly hợp siêu việt:

Trong xích chạy nhanh và động cơ chính đều truyền tới cơ cấu chấp hành làtrục trơn bằng hai đường truyền khác nhau Nếu không có ly hợp siêu việt, quátrình truyền động sẽ làm xoắn và gẫy trục

Cơ cấu ly hợp siêu việt được dùng khi máy chạy dao nhanh và khi đảochiều quay của trục chính

Hình 1.5 Ly hợp siêu việt

Trang 23

1.2.3.3 Cơ cấu đai ốc mở đôi:

Để đảm bảo độ chính xác khi cắt ren, xích truyền động không đi qua trụctrơn mà dùng trục vít me để có bước ren chính xác Khi tiện trơn để cắt mối liên hệ giữa trục chính và bàn dao qua truyền động của vít me với đai ốc ta dùng cơ cấu đai ốc mở đôi như sau:

Hình 1.6 Cơ cấu đai ốc mở đôi

2 nửa đai ốc ăn khớp với vít me nhờ tay quay 5 xoay đĩa 3 đưa 2 chốt 4 mang 2nửa đai ốc di động trong 2 rãnh định hình 6 tiến lại gần nhau

Trang 24

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY MỚI

-4-từ giá trị nmin nhỏ nhất, các giá trị vòng tiếp theo được lấy bằng cách đếm 4giá trị tiếp, suy ra nmax =2000 (vg/ph)

Ta có bảng dãy tốc độ tiêu chuẩn sau:

2.1.2 Phương án không gian

Do máy cần thiết kế có Z=23 cấp tốc độ nên ta có 2 phương án: chọn Z=24 vàlàm trùng 1 cấp tốc độ hoặc Z=22 và làm tăng thêm 1 cấp tốc độ

Trang 25

Qua tham khảo máy tiện 1K62 nên ta chọn phương án Z=24 và làm trùng 1 cấptốc độ

Trang 26

b 2 x 2 x 3 x 2

d 2 x 2 x 2 x 3

Trang 27

Tính tổng số bánh răng của hộp tốc độ theo công thức :

SZ = 2 ( p1 + p2 + p3 + p4 )

Cả 4 PAKG đã phân tích ở trên đều có:

S = 2.(2+2+2+3) =2.(2+2+3+2) =2.(2+3+2+3) =2.(3+2+2+2) = 18

Tóm lại tổng số bánh răng của HTĐ cần thiết kế : SZ = 18 bánh răng

- Tính tổng số trục của phương án không gian theo công thức :

f : là khoảng hở để lắp miếng gạt, để thoát dao xọc răng, để bảo

vệ (yêu cầu khối bánh răng di trượt phải ra khớp hoàn toàn mới

được phép vào khớp)

f =8÷12 (mm) khi dùng miếng gạt

f =2÷3 (mm) khi dùng để bảo vệ

f =4÷6 (mm) khi dùng để thoát xọc răng

Chiều dài sơ bộ của hộp tốc độ trong cả 4 phương án không gian là :

Lmin = 19 B + 18 f Với phương án không gian 2 x 3 x 2 x 2 ta có sơ đồ động của hộp tốc độ là :

Trang 28

I II

Chiều dài của hộp ngắn nhất ( L min )

Số bánh răng chịu mô men Mxmax là ít nhất

Bảng so sánh các phương án không gian

Trang 29

cuối.Nhưng ta chọn phương án không gian cho máy là phương án số 2 ( 2 x 3 x

2 x 2 ) ( Vì sao chọn phần khảo sát máy mẫu đã giải thích )

Vậy phương án không gian của máy là : Z = p1 p2 p3 p4 = 2 x 3 x 2 x 2

2.1.3 Phương án thứ tự

Phần trên ta đã xác định được số nhóm truyền x = 4 và phương án khônggian là : 2 x 3 x 2 x 2

Như vậy với phương án không gian trên ta có x! phương án thứ tự ( 4! = 24 )

Với 24 phương án thứ tự khác nhau có những phương án trùng nhau vì có

Trang 30

mở cực

Trang 32

Phương án 2: PAKG: 2 x 3 x 2 x 2

PATT: II I IV IIILượng mở [x]: [3] [1] [12] [6]

I

II

III

IV V

Trang 33

II

III

IV V

Trang 34

Phương án 5: PAKG: 2 x 3 x 2 x 2

PATT: III IV I IILượng mở [x]: [4] [8] [1] [2]

I

II

III

IV V

Hình 2.6: lưới kết cấu théo phương án 5

Qua bảng so sánh trên ta thấy rằng các phương án thứ tự đưa ra đều có

ϕ[X]max> 8 như vậy không thoả mãn điều kiện ϕ[X]max≤ 8

Do đó để thoả mãn điều kiện ϕ[X]max≤ 8 ta phải gia công thêm một trụctrung gian hoặc tách ra thành hai đường truyền

Theo sự so sánh giữa các phương án ta thấy phương án thứ tự I II III IV(với ϕ[X]max = 16) có lượng mở tăng dần theo từng nhóm truyền Mặt khác theomáy tham khảo đã chọn thì phương án I II III IV là tốt hơn cả , có lượng mởđều đặn và tăng từ từ , kết cấu chặt chẽ , hộp tương đối gọn và lưới kết cấu cóhình rẻ quạt đều đặn

Vậy theo phương án thứ tự của máy mẫu và sự so sánh trực tiếp trên bảng

ta chọn phương án thứ tự cho máy thiết kế là : I II III IV

Trang 35

Cụ thể ta có : PAKG 2 x 3 x 2 x 2

PATT I II III IV [X] [1] [2] [6] [12]

Từ trên ta nhận thấy, lượng mở [X] = 12 không hợp lí Trong máy công cụ,

ở hộp tốc độ có hạn chế TST i phải đảm bảo theo: ≤ i ≤ 2

Với công bội ϕ = 1,26 TST i được biểu diễn trên đồ thị vòng quay như sau:

Nghĩa là: tia 1

1 4

Theo máy mẫu 1K62 ta bố trí thêm đường truyền tốc độ cao có số TST ít

=> giảm ồn, rung động, đồng thời tăng hiệu suất khi máy làm việc

Mặt khác, theo máy tham khảo ta sẽ giảm thêm 3 tốc độ của đường truyềngián tiếp sẽ loại bổ số tốc độ có hiệu suất thấp

Như vậy đường truyền gián tiếp sẽ có lượng mở nhóm cuối : [X] = 12 – 6 = 6

Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền gián tiếp : Z1 = 2x3x2x2 – 6 = 18

Số tốc độ danh nghĩa của đường truyền trực tiếp : Z2 = 2x3x1 = 6

Vì máy chỉ đòi hỏi 23 tốc độ, nên ta đã xử lí bằng cách: cho tốc độ thứ 18n=630 v/ph(cao nhất) của đường truyền gián tiếp trùng với tốc độ thứ 1 (thấpnhất) của đường truyền trực tiếp

Vì vậy phương án chuẩn của máy mới :

Trang 36

Đối với đường truyền gián tiếp: PAKG : 2 x 3 x 2 x 2

PATT : I II III IV Lượng mở [X]: [1] [2] [6] [6]

Đối với đường truyền trực tiếp: PAKG : 2 x 3

n 17

22 n

Qua tham khảo máy 1K62 ta chọn động cơ điện có nđc = 1440 vòng/phútNhư vậy, để dễ dàng vẽ được đồ thị vòng quay nên chọn trước số vòng quay n0

của trục vào sao đó ta mới xác định tỷ số truyền Mặt khác n0 càng cao thì càngtốt, nếu n0 thì số vòng quay của các trục trung gian sẽ cao mô men xoắn békích thước bánh răng nhỏ… Tham khảo máy 1K62, trên trục đầu tiên lắp bộ lyhợp ma sát để cho ly hợp ma sát làm việc trong điều kiện tốt nhất ta nên chọn

Tham khảo máy 1K62 (n0=800), ta chọn n0= n19=800,9 (v/ph)

Cóηđai=0,985

Trang 37

Căn cứ vào các nguyên tắc trên và máy 1K62 đã phân tích ta chọn TST như sau:

Nhóm truyền I: từ trục I II có đặc tính nhóm 2[1] có 2 tỷ số truyền i1 , i2

Ta chọn i1 = φ

Tức là tia i1 nghiêng phải 1 đoạn logφ

Ta xác định tia i2 qua i1 :i2 = 1: φ

Vậy i2 = φ2 tia i2 nghiêng phải 1 khoảng 2.log φ

Nhóm truyền II: từ trục II – III , đặc tính của nhóm truyền 3[2]

i3 : i4 : i5 = 1 :φ2 : φ4

Ta chọn: i3 = φ-4 : tia i3 nghiêng trái 1 khoảng 4.logφ

i4 = φ-2 : tia i4 nghiêng trái 1 khoảng 2.logφ

Trang 38

Nhóm V:từ trục V – VI có 1 tỷ số truyền i10 Tỷ số truyền này ta khôngthể tự chọn được mà nó phụ thuộc vào vận tốc nhỏ nhất nmin Ta có quanhệ

Như vậy ta có tia i10 nghiêng trái 1 khoảng 3.logφz

Nhóm truyền tốc độ cao: truyền từ trục III – VI có 1 tỷ số truyền, tương tự

thì tỷ số truyền này ta cũng không thể tự chọn mà nó phụ thuộc vào nmax

ta cũng có quan hệ

Qua phần chọn tỷ số truyền này ta thấy tất cả đều thỏa mãn điều kiện

Từ đó ta xác định được đồ thị vòng quay như sau:

2.1.6 Tính số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ

Tính số răng bánh răng trong một nhóm truyền

Phương pháp tính: Phương pháp bội số chung nhỏ nhất

• Với nhóm truyền có cùng môđun ta có công thức :

Trang 39

với Zx =

K E g f

f

x x

x

x x

; EminBĐ = g K

) g f ( Z

x

x x

EminBĐ

• Với nhóm truyền không cùng môđun

Giả sử trong nhóm truyền dùng hai môđun (m1 ; m2) ta có :

2 2

1

e

e m

m Z

Z

=

=

Trang 40

Ta nhận thấy Emin nằm ở TST i2, vì i2 nghiêng nhiều hơn so với i1 Do tia

i2 nghiêng phải dẫn đến ta dùng công thức:

EminBĐ = g K

g f Z

x

x x

.

) (

g f Z

.

) (

2

2 2

= 7 18

18 17

≈ 2,43

Với Zmin = 17

Chọn Emin = 3 ⇒ ΣZ = E.K =3.18 = 54 răng.

Để tận dụng bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên đường kính của bánh răng

khoảng 100 mm, theo máy đã có thì môdul bánh răng khoảng 2,5 nên bánh răng

chủ động chọn khoảng trên 50 răng đo đó tăng tổng số răng của cặp

Chọn Emin = 5 ⇒ ΣZ = E.K =5.18 = 90 răng.

n0

i2

i1

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ động của máy 1K62 được trình bày như hình 1.1. - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
ng của máy 1K62 được trình bày như hình 1.1 (Trang 4)
Hình 1.1 Sơ đồ động hộp tốc độ - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.1 Sơ đồ động hộp tốc độ (Trang 5)
Bảng 1.2. Tổng hợp lượng mở tia - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Bảng 1.2. Tổng hợp lượng mở tia (Trang 10)
Hình 1.4. Lưới kết cấu - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.4. Lưới kết cấu (Trang 11)
Bảng 1.4 Bảng sai số giữa số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Bảng 1.4 Bảng sai số giữa số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn (Trang 13)
Hình 1.6. Sơ đồ kết cấu động học xích cắt ren - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.6. Sơ đồ kết cấu động học xích cắt ren (Trang 15)
Hình 1.4 Ly hợp ma sát - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.4 Ly hợp ma sát (Trang 21)
Hình 1.5 Ly hợp siêu việt - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.5 Ly hợp siêu việt (Trang 22)
Hình 1.6. Cơ cấu đai ốc mở đôi - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 1.6. Cơ cấu đai ốc mở đôi (Trang 23)
Hình 2.1 Kích thước sơ bộ hộp tốc độ - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 2.1 Kích thước sơ bộ hộp tốc độ (Trang 28)
Bảng so sánh các phương án không gian - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Bảng so sánh các phương án không gian (Trang 28)
Bảng so sánh các phương án thứ tự - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Bảng so sánh các phương án thứ tự (Trang 29)
Hình 2.2: lưới kết cấu theo phương án 1 - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 2.2 lưới kết cấu theo phương án 1 (Trang 31)
Hình 2.3: lưới kết cáu theo phương án 2 - THIẾT kế máy TIỆN REN vít vạn NĂNG
Hình 2.3 lưới kết cáu theo phương án 2 (Trang 32)
w