1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung

114 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, với sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung và ngành cơ khí nói riêng đang đòi hỏi những kỹ s cơ khí và cán bộ kỹ thuật đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tơng đối r

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng ĐH Bách khoa Hà Nội

-& -Khoa Cơ khí Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*** -Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp Hệ cử nhân cao đẳng kỹ thuật Họ và tên : Nguyễn Văn Quang Nguyễn Lơng Bằng Ngành : Chế tạo máy Khoá: 1999 - 2002 1 Đề tài thiết kế:

2 Các số liệu ban đầu:

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán

4 Các bản vẽ:

Trang 2

5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

Ngày tháng năm 2002… … Chủ nhiệm khoa Cán bộ hớng dẫn thiết kế (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Kết quả điểm đánh giá: - Quá trình thiết kế:

- Điểm duyệt:

- Điểm bảo vệ:

Sinh viên đã hoàn thành và nộp toàn

bộ bản thiết kế cho khoa

Ngày tháng năm 2002… … Ngày tháng năm 2002… …

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

Trang 4

NhËn xÐt cña gi¸o viªn duyÖt

Trang 5

Lời nói đầu

Đồ án tốt nghiệp là một tiêu chuẩn cần thiết mà mỗi sinh viên phải thực hiện sau khi đã kết thúc khoá học Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp những kiến thức đã học, làm nền tảng cơ bản cho mỗi sinh viên trớc khi trở thành cán bộ kỹ thuật Hiện nay, với sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung và ngành cơ khí nói riêng đang đòi hỏi những kỹ s cơ khí và cán bộ kỹ thuật đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản tơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất.Máy cắt kim loại có một vị trí quan trọng trong các nhà máy cơ khí, nó nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm bớt khối lợng công việc nặng nhọc cho ngời công nhân và qua đó nó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc

Xu thế hiện nay là nâng cao trình độ chính xác gia công và tăng năng suất cắt gọt, phát triển các thế hệ máy công cụ mới nh máy công

cụ CNC, các trung tâm gia công, các hệ thống tác động linh hoạt Tuy vậy máy công cụ vạn năng vẫn là một khối kiến thức cơ sở quan trọng của sinh viên chuyên ngành cơ khí Đi đôi với việc nghiên cứu, thiết

kế và sửa chữa máy công cụ trang bị những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bị cơ khí, đồng thời tăng khả năng áp dụng lý luận khoa học vào thực tiễn sản xuất cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật Nếu không nắm vững những kiến thức cơ bản này thì ngời cán

bộ kỹ thuật sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong công việc cũngnh khó có thể nắm bắt đợc những kiến thức mới sau này

Với sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Trần Việt Tuấnvà các thầy trong bộ môn Thiết kế và Tự động hoá máy, chúng em đã thực hiện đồ

án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng hạng

trung” lấy máy T620 làm chuẩn.

Trang 6

Mặc dù đồ án đã hoàn thành, song do cha có kinh nghiệm thực tế, hạn chế về trình độ chuyên môn và thời gian có hạn nên nội dung tính toán và các bản vẽ còn nhiều sai sót Kính mong đợc sự góp ý và chỉ dẫn của các thầy cô giáo trong bộ môn để chúng em đợc hoàn thiện hơn trong công việc sau này.

Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Việt Tuấn đã giúp chúng em hoàn thành đồ án này

Nhóm sinh viên thiết kế

Nguyễn Văn Quang Nguyễn Lơng Bằng

Trang 7

II Phân tích máy chuẩn

III Cơ sở thiết kế động học của máy T620

Chơng II: Thiết kế máy mới

I Thiết kế truyền dẫn hộp tốc độ

II Thiết kế hộp chạy dao giao công ren và tiện trơn

Chơng III: Tính toán sức bền một số chi tiết

I Tính ly hợp ma sát

II Tính trục chính

III Tính trục trung gian

IV Tính bánh răng

Chơng V Thiết kế hệ thống điều khiển

A Hệ thống điều khiển hộp chạy giao

B Cấu tạo nguyên lý - tính toán tay gạt 6

I Cấu tạo

II Nguyên lý điều khiển

C Cấu tạo - nguyên lý - tính toán hệ thống tay gạt 5

D Hệ thống điều khiển hộp tốc độ

Chơng VI: Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết điển hình

I Quy trình công nghệ chế tạo trục chính

II Quy trình công nghệ chế tạo bánh răng 2 bậc

Trang 8

Chơng I: Chọn và phân tích máy chuẩn

- Máy tiện là máy công cụ để gia công các chi tiết có dạng tròn xoay

- Trong công nghiệp gia công cơ khí dùng tới 70% máy cắt gọt kim loại trong đó máy tiện chiếm phần lớn các máy tiện hạng trung

gia công đợc các chi tiết có đờng kính từ 200 đến 400

I Nghiên cứu tính năng kỹ thuật của các máy hạng trung và chọn máy chuẩn

2000 12,5

1980 44

Lợng chạy dao dọc: S max (mm/vòng)

S min (mm/vòng)

1,59 0,082

4,16 0,07

1,07 0,06 Lợng chạy dao ngang: S ma x (mm/vòng)

S min (mm/vòng)

0,52 0,027

2,08 0,035

0,78 0,04

+ Ren Anh (K)

p T

4 , 25

Π

4 ,

25 96 ữ 1

Trang 9

Nhận xét: Căn cứ vào số liệu đầu bài đã cho so với một số máy

trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng T620 (1K62) có các đặc điểm t

- Lợng di động tính toán ở hai đầu xích là nđc ữ ntc xích tốc độ

có đờng quay thuận và đờng quay nghịch

Trang 10

+ Đờng tắt truyền trực tiếp tới trục chính cho ta vòng quay tốc độ cao.

+ Đờng vòng truyền từ trục IV → V → VI → VII cho ta vòng quay tốc độ cao

- Từ sơ đồ ta vẽ đợc lợc đồ các con đờng truyền động qua các trục trung gian tới trục chính

Phơng trình cân bằng động tổng hợp của xích tốc độ

36

54

41 29

60

49 49

- Từ phơng trình cân bằng động tổng hợp của xích tốc độ ta thấy:+ Đờng truyền tốc độ cao có Z = 2x3x1 = 6 Vì theo tính toán có

6 khả năng gạt lần lợt hai khối bánh răng di trợt 2 bậc và 3 bậc trên trục II và IV ăn khợp với với nhau

+ Đờng truyền tốc độ thấp có Z = 2x3x2x2x1 = 24

I (IV)

II

Đờng quay thuận Ly hợp ma sát

Đờng truyền tốc độ thấp (VI)

Đờng truyền tốc độ cao

(VII)

Trang 11

Theo tính toán có 24 khả năng gạt lần lợt 4 khối bánh răng di trợt

ăn khớp với nhau trên đờng này ở trục V có hai khối bánh răng di tr

-ợt có khả năng cho ta 4 tỷ số truyền

28

22

88 22

60

66

49 49

Nhng trên thực tế chỉ có 3 còn trùng một tỷ số

Vì vậy ở đờng truyền tốc độ thấp chỉ còn A = 2x3x3x1 = 18

16

1 88

22 88

22 =

4

1 88

22 60 60

4

1 49

49 88 22

49 60

60 =

Nhìn vào các tỷ số truyền ta thấy:

Thực tế chỉ có 3 tỷ số truyền vì có một tỷ số truyền trùng nhau (

Trang 12

- Ba tỷ số truyền

16

1

; 4

1

; 4

gọi là ikhuyếch đại dùng để cắt ren khuyếch đại

2 Xích chạy dao cắt ren

Máy tiện ren vít vạn năng T620 có khả năng cắt đợc 4 loại ren:

Ngoài ra còn cắt đợc ren khuyếch đại, ren chính xác, ren mặt đầu

- Xích nối từ trục chính VII xuống trục VIII, IX qua bánh răng thay thế vào hộp chạy dao ra trục vít me

- Lợng di động tính toán ở hai đầu xích là:

Con đờng 1: Cơ cấu noóc tông chủ động:

trục XIII và tiếp tục truyền qua trục XIV - XV tới trục vít me

Con đờng 2: Cơ cấu nooc tông bị động

Chuyển động từ trục X (không qua ly hợp M2) qua bánh răng

28 - 35 tới trục XI qua bánh răng 28 - 25 - 36 bánh răng hình tháp XII qua bánh răng 35 (không truyền thẳng qua trục XV) xuống d ới 29 -

28 - 35 tiếp tục truyền qua XIV - XV tới trục vitme

Trang 13

Để cắt đợc nhiều bớc ren khác nhau trong cùng một loại ren, trong hộp chạy dao này dùng khối bánh răng hình tháp có số răng từ

26 - 48 (7 bánh răng) cắt đợc 7 bớc ren khác nhau gọi là icơ sở

Ngoài ra cần hai khối bánh răng di trợt giữa 3 trục XIII, XIV,

XV có 4 tỷ số truyền gọi là igấpbội Do đó khi tính toán đơn giản về mặt

lý thuyết mỗi loại ren qua hộp chạy dao có thể cắt đ ợc 7x4 = 28 bớc ren khác nhau

2

1 28

35 45

18 x =

4

1 48

15 35

28x =

8

1 48

15 45

18 x =

1

1 28

35 35

28x =

Để cắt ren trái, giữa nguyên chiều quay của trục chính nh ng hớng chạy dao phải đổi ngợc lại (hớng ra xa mâm cặp) nên trong xích chạy dao phải có cơ cấu đảo chiều Cơ cấu này truyền động giữa trục VIII - XI: có bánh răng đệm đảo chiều 28:

iđảo chiểu =

35

28 28

Hình 2: Sơ đồ cấu trúc động học xích chạy dao tiện ren

Qua sơ đồ này, ta viết đợc phơng trình tổng quát của xích cắt ren:

Trang 14

(XI) M3

(XIII)igb (XV) 12 = tp

Với Zn là một trong 7 bánh răng của cơ cấu nooc tông

K = 12 - hệ số chuyển đổi từ chuyển động quay sang tịnh tiến từ

đó rút ra tp = K1 Zn igb

K1 là số rút gọn của phơng trình

Từ phơng trình trêb ta thấy tp tỷ lệ thuận với Zn và igb

b Cắt ren modun (m): bánh răng thay thế

97

64

con đờng 1, phơng trình xích động:

Suy ra m tỷ lệ thuận với Zn và igb

c Cắt ren Anh (n): Số vòng ren trên một tấc Anh (25,4mm)

Trang 15

n =

tp

4 , 25

hay tp =

n

4 , 25

bánh răng thay thế

50

42

con đờng 2Phơng trình cắt ren Anh:

35

(XIII)igb.(XV).tx = tpThay tp bằng công thức trên ta có:

n = K3 Zn

cs i

1

Kết luận: n tỷ lệ thuận với Zn và tỷ lệ nghịch với igb

d Cắt ren pit: Dp - số modun trong 1 tấc Anh

35

(XI)

Zn

36 25

Dp = 25tp,4.Π hay tp =

p D

Π

4 , 25

Thay tp vào phơng trình trên ta có:

Dp = K4 Zn

gb i

1

Kết luận: Dp tỷ lệ thuận với Zn và tỉ lệ nghịch với igb

e Cắt ren khuyếch đại:

Trang 16

Dùng để gia công ren nhiều đồi mối, rãnh xoắn dẫn dầu trong ổ trợt…

Xích cắt ren khuyếch đại sẽ khuyếch đại bớc ren tiêu chuẩn lên gấp 2, 8, 32 lần

Tỷ số khuyếch đại đợc thể hiện ở hai cặp bánh răng di trợt giữa trục VII - VI - V - IV xuống trục VIII nh sau:

(hình trang 10)

2 60

60 49

49 27

54 =

8 22

88 49

49 27

54 =

32 22

88 22

88 27

xác khác ta phải tính ithay thế (thay đổi tỷ số truyền giữa trục IX - X)

g Cắt ren mặt đầu:

cắt chạy ngang vào tâm chi tiết, nên không dùng đ ợc trục vitme (dọc)

Trang 17

mà phải nối chuyển động từ trục chính VII vẫn qua các đờng cắt ren

nh trên cho tới trục XV (trục trên) vào hộp xe dao (giống tiện trơn

3 Tiện trơn:

Có tiện trơn chạy dao dọc và tiện trơn chạy dao ngang (dùng để khoả mặt, cắt đứt )…

Xích tiện trơn truyền động giống nh xích cắt ren, nhng trên trục

XV (không đóng ly hợp với trục vitme) truyền qua cặp bánh răng

56 28

(bánh răng 56 bên trong không có ly hợp siêu việt) xuống trục XVI

(trục trơn qua

26

37 37

Trang 18

Từ bánh răng 60 trên trục XVII truyền qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 60 trên trục VIII, đóng ly hợp, chuyển động quay truyền

qua cặp bánh răng

66

14

tới bánh răng 10 thanh răng m = 3

b Chạy dao ngang:

Đờng truyền giống nh chạy dao dọc truyền theo nửa bên phải hộp

xe dao tới vit me ngang tx = 5mm

c Chạy dao nhanh:

Máy có động cơ điện chạy dao nhanh n = 1KW, n = 1410v/phút trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI

(hình trang 13)

Trang 19

Hình 3 Sơ đồ đờng chạy dao dọc và chạy dao ngang khứ hồi

4 Một số cơ cấu đặc biệt của máy:

- Cơ cấu ly hợp siêu việt: trong xích chạy dao nhanh và động cơ chính đều truyền tới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đờng truyền khác nhau, nên nếu không có cơ cấu phân tách chuyển động sẽ làm trục trơn xoắn gãy Cơ cấu này gọi là ly hợp siêu việt

Cơ cấu ly hợp siêu việt đợc dùng trong những trờng hợp: khi máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều quay của trục chính

- Cơ cấu đai ốc mở đôi

Vít me truyền chuyển động cho hai má đai ốc mở đôi hộp xe dao Khi quay tay quay, làm đĩa quay, hai chốt gắn cứng với hai má sẽ tr ợt theo rãnh ăn khớp với vít me

- Cơ cấu an toàn trong hộp xe dao

Dùng bảo vệ khi làm việc quá tải Cơ cấu này đặt trong xích chạy dao (tiện trơn) Nó tự động ngắt xích truyền đồng khi máy quá tải

III Cơ sở thiết kế động học của máy T620:

1 Phơng án không gian của hộp tốc độ:

Trang 20

4 §å thÞ vßng quay cña m¸y T620

TÝnh l¹i trÞ sè vßng quay æ trôc ®Çu tiªn vµ trôc cuèi cïng

+ Trªn trôc II: nII = ndc i®ai = 1450

260 145

= 808,65 (vg/phót)

Trang 21

+ Trªn trôc VII (trôc chÝnh)

n1 = 808,65

54

27 88

22 88

22 55

21 39

22 88

22 55

21 34

22 88

22 47

29 39

22 88

22 47

29 34

22 88

22 38

38 39

22 88

22 38

38 34

22 60

60 55

21 39

22 60

60 55

21 34

22 60

60 47

29 39

22 60

60 47

29 34

22 60

60 38

38 39

22 60

60 38

38 34

60 49

49 55

21 39

60 49

49 55

21 34

60 49

49 47

29 39 51

Trang 22

n16 = 808,65.

54

27 60

60 49

49 47

29 34

49 60

60 38

38 39

49 60

60 38

38 34

21 39

21 34

29 34

29 34

38 39

38 3934

- Tính các tỷ số truyền để xác định độ xuyên của các tia trong đồ thị vòng quay

Theo công thức:

x

x Z

Trang 23

Zx - Số răng của bánh răng chủ độngZ’x - Số răng của bánh răng bị động

a Nhóm thứ nhất: có hai tỷ số truyền

i1 = 1 , 26 1

34

56 = X ⇒ X1 = 2 , 15 2

26 , 1 log

34 log 56 log − = ≈

Suy ra tia i1 lệch sang phải 2 khoảng lgϕ

i2 = 1 , 26 2

39

51 = X ⇒ X2 = 1 , 26 1

26 , 1 log

39 log 51 log

47 log 29 log − = − ≈

Tia i3 lệch sang trái 2 khoảng logϕ

i4 = 1 , 26 4

55

21 = X ⇒ X4 = 4 , 16 4

26 , 1 log

55 log 21 log − = − ≈

Tia i4 lệch sang trái 4 khoảng logϕ

i5 = 1 , 26 5

38

38 = X ⇒ X5 = 0

26 , 1 log

38 log 38 log

88 log 28 log − = − ≈ −

Tia i6 lệch sang trái 6 khoảng logϕ

Trang 24

i7 = 1 , 26 7

60

60 = X ⇒ X7 = 0

26 , 1 log

60 log 60 log

88 log 28 log − = − ≈ −

Tia i8 lệch sang trái 6 khoảng logϕ

49 log 49 log − =

54 log 27 log

40 log 60 log − = ≈

Tia i11 lệch sang phải 2 khoảng logϕ

Từ đó ta có đồ thị vòng quay của máy nh sau:

Trang 26

Ch¬ng II: ThiÕt kÕ m¸y míi

Th«ng sè kü thuËt cña m¸y thiÕt kÕ:

§Ò tµi thiÕt kÕ m¸y theo mÉu T620 h¹ng trung cã c¸c th«ng sè

Trang 27

Thay vào công thức trên và so sánh với số vòng quay tiêu chuẩn

ta đợc bảng vòng quay tiêu chuẩn cuả máy nh sau:

2000

min

n n

Trang 28

3 Chọn phơng án không gian:

Với máy có Zn = 23 tốc độ nhng thực chất Zn = Z4 (do tốc độ n18

không gian Do đó ta phải lựa chọn một phơng án thích hợp nhất bằng cách dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá chất lợng của hộp tốc.Tính số nhóm truyền tối thiểu:

Dựa vào chuỗi vòng quay n1 ữ n24, n1 = nmin = 12,5

Từ nđ/c ta tính đợc:

Theo công thức imin giới hạn =

dc n

nmin

* 4

1

=Trong đó:

X - số nhóm truyền tối thiểu của máy từ động cơ tới cuối xích

imin gh - tỷ số truyền giới hạn của xích truyền

1450

5 , 12

* 4

1 = ⇔ =

4 log

5 , 12 log 1450 log − =

Vì số nhóm truyền là nguyên dơng nên lấy X = 4

Vậy với 4 nhóm truyền và 24 tốc độ ta có các ph ơng án không gian sau:

Lập bảng so sánh phơng án không giang

Trang 30

- Có số trục ít nhất

- Có chiều dài trục ngắn nhất

- Có số bánh răng chịu Mxmax ít nhất (ở trục cuối cùng)PAKG có tỷ số truyền trong tổng nhóm giảm dần từ nhóm đầu tiên đến nhóm cuối

Trong trờng hợp bố trí ly hợp masat cho phép nhóm thứ hai có tỷ

số truyền lớn và nhóm 1 để bố trí ly hợp masat

Kết luận: Từ bảng so sánh các phơng án trên và chỉ tiêu kỹ thuật

ta thấy:

Nếu chọn phơng án 2 thì sẽ có tỷ số truyền giảm dần từ đầu trục

đến cuối trục nhng phải bố trí trên trục đầu tiên một bộ ly hợp masat nhiều đĩa và một bộ bánh răng đảo chiều quay

Nh vậy với phơng án này yêu cầu trục phải dài → kết cấu hộp cồng kềnh Do đó để thoả mãn yêu cầu giảm tỷ số truyền từ từ đồng thời thoả mãn u tiên việc bố trí kết cấu ta chọn phơng án 1 PAKG cho hộp tốc độ là 2x3x2x2 = 24 Từ đó ta có sơ đồ động của hộp tốc

1 ≤i≤ ⇒ ϕXmax = 8

4 1

2

min

max = =

i i

Ta có điều kiện ϕXmax ≤ 8

Trong đó: X - Khoảng điều chỉnh tốc độ (số đặc tính nhóm)

Trang 31

Để chọn 1 trong 24 phơng án thứ tự hợp lý nhất ta phải tiến hành tính và lập bảng để so sánh tìm phơng án tối u.

2x3x2x2

II - I - III - IV [3] [1] [6] [12]

2x3x2x2 III - I - II - IV [6] [1] [3] [12]

2x3x2x2

I - II - III - IV [1] [2] [6] [12]

2

2x3x2x2

I - III - II - IV [1] [4] [2] [12]

2x3x2x2

II - III - I - IV [2] [4] [1] [12]

2x3x2x2 III - II - I - IV [6] [2] [1] [12]

2x3x2x2

IV - II - I - III [12] [2] [1] [6]

3

2x3x2x2

I - IV - II - III [1] [8] [2] [4]

2x3x2x2

II - III - IV - I [2] [4] [12] [1]

2x3x2x2 III - IV - I - II [12] [8] [1] [3]

2x3x2x2

IV - III - I - II [12] [4] [1] [2]

4

2x3x2x2

I - III - IV - II [1] [2] [12] [6]

2x3x2x2

II - I - IV - III [2] [4] [1] [12]

2x3x2x2 III - I - IV - II [6] [1] [12] [3]

2x3x2x2

IV - I - III - II [12] [1] [6] [3]

5

2x3x2x2

I - III - IV - I [1] [4] [12] [2]

2x3x2x2

II - IV - III - I [2] [12] [4] [1]

2x3x2x2 III - II - IV - I [6] [2] [12] [1]

2x3x2x2

IV - II - III - I [12] [2] [6] [1]

6

2x3x2x2

I - IV - III - II [1] [8] [4] [2]

2x3x2x2

II - IV - I - III [2] [8] [1] [4]

2x3x2x2 III - IV - II - I [4] [8] [2] [2]

2x3x2x2

IV - III - II - I [12] [4] [2] [1]

Trang 32

đặn và tăng từ từ, kết cấu chặt chẽ, hộp tơng đối gọn, lới kết cấu có hình rẻ quạt đều đặn.

Do trùng 6 tốc độ và 1 tốc độ trùng (tốc độ cuối của đ ờng truyền tốc độ thấp và tốc độ đầu của đờng truyền tốc độ cao)

TA có lới kết cấu cảu máy nh sau:

2[1] 2[1] 3[2] 3[2] 2[6] 1[0]

Trang 33

đờng truyền tốc độ cao

5 Vẽ đồ thị vòng quay của máy

* Xác định vị trí đặt n0 (n0: giá trị vòng quay đặt trên trục II)

n0 = nII = nđc iđ ηđ

iđ: tỷ số truyền của bộ truyền đai

ηđ: hiệu suất truyền của bộ truyền đai: ηđ = 0,985

Để thiết kế bộ truyền đai ta phải xác định phạm vi biên thiên của giá trị n0 trên trục II Tính theo các tỷ số truyền lớn nhất và bé nhất

kể từ trục chính đến trục đầu tiên

n n

1 max

max min

n n

1 min

min max

i i

1

max max

2 max 1

i i

1

min max 2 min 1

nmax = nmaxVII = nTCmax = 2000 (v/phút)

nmin = nminVII = nTCmin = 12,5 (v/phút)

Xích truyền có 4 tỷ số truyền nên ta lấy:

i1max = i2max = i3max = i4max = 2

i1min = i2min = i3min = i4min =

4 1

Trang 34

Thay số ta đợc:

125 2

4

1 (

5 , 12

thớc nhỏ gọn Đồng thời từ giá trị n0 trên trục II tới giá trị nmin trên trục chính bao giờ cũng giảm nhiều, kết hợp với sự gia tăng khả năng tránh trợt trơn nên ta chọn n0 về phía giới hạn n0max Nh vậy sẽ giảm nhiều tốc độ động cơ điện

985 , 0 14500

800

d dc

o n n n

* Chọn tỷ số truyền theo nguyên tắc:

Chọn tỷ số truyền ≈ 1 thì cơ cấu làm việc đồng đều tiết kiệm nguyên vật liệu, kích thớc nhỏ gọn

Nhng vì yêu cầu giảm tốc nên xích truyền sẽ kéo dài, hộp sẽ lớn nguyên tắc này chỉ phù hợp với trục trung gian có yêu cầu số vòng quay cao

Chọn tỷ số truyền cho trục trung gian càng cao càng tốt

Chọn tỷ số truyền và lợng mở phải nằm trong phạm vi cho phép

Trang 35

Để tránh sự chênh lệch quá nhiều của các cặp bánh răng trong nhóm truyền làm tăng kích thớc hớng kính của hộp nên tỷ số truyền

đợc quy định cho hộp tốc độ là:

4

1

≤ i ≤ 2 Từ đó ta có đồ thị vòng quay của máy mới nh sau:

Đồ thị vòng quay máy thiết kế

6 Tính số răng Z X và Z’ X của các nhóm truyền trong hộp tốc

800

d dc n

f x x

Trang 36

g f Z K

g

g f Z x

x x

.

) (

.

) (

2

2 2 min

Để tính Emin ta lấy Zmin = 17

⇒ Emin = 2 , 43

18 7

18

17 =

Chọn E = 5 > Emin = 2,43 khi đó ta có: KE = 5 18 = 90 (răng)

g f

f x x

g f

g x x

x

+

Z’1 = 90

4 5

Z Z

c Tính số răng nhóm truyền 2: (từ trục III - IV)

26 , 1

1 1

2

i 5

Trang 37

i3 =

3

3 4

31 52 , 1

1 26

, 1

1 1

Emin nằm ở tia i3, tia i3 giảm tốc độ sẽ có bánh răng nhỏ nhất chủ

động

áp dụng công thức:

108 31

) 77 31 ( 17

) (

K f

g f Z x

x x

77 31

31

11 7

Trang 38

i6 =

6

6 6

1 26 , 1

1 1

Emin nằm ở tia i6, tia i6 giảm tốc sẽ có bánh răng nhỏ nhất chủ

động

áp dụng công thức

10 1

) 4 1 ( 17

) (

K f

g f Z x

x x

Để đảm bảo ∑Z1 < ∑Z2 < ∑Z3 lấy E = 11

f g

f

.

6 6

g

.

6 6

1

7 7

7

+

= +g KE f

22 '6

Z Z

e Tính số răng cho các bánh răng nhóm truyền 4 (từ trục V - VI)

Ta có:

i 6

i 7

Trang 39

i8 =

8

8 6

1 26

,

1

1 1

Z Z

g TÝnh sè r¨ng cho nhãm truyÒn 5:

i10 =

10

10 3

1 26 ,

1

1 1

3 17

) (

10

10 10

K f

g f

Trang 40

7 Tính số vòng quay thực của trục chính:

Ta có phơng trình cần bằng xích động:

nTC = ndc ηd

i

i Z

Z Z

Z d

n

n

nth = giá trị vòng quay thực tế do tính theo phơng

trình xích động có ảnh hởng của hiệu xuất truyền dẫn

Ngày đăng: 20/03/2015, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Đồ thị vòng quay của máy T620 - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
4. Đồ thị vòng quay của máy T620 (Trang 20)
Đồ thị vòng quay máy T620 - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
th ị vòng quay máy T620 (Trang 25)
Sơ đồ tính chiều dài cho các nhóm truyền Víi  b: bề rộng bánh răng - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
Sơ đồ t ính chiều dài cho các nhóm truyền Víi b: bề rộng bánh răng (Trang 29)
Bảng so sánh các phơng án thứ tự: - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
Bảng so sánh các phơng án thứ tự: (Trang 31)
Đồ thị vòng quay máy thiết kế - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
th ị vòng quay máy thiết kế (Trang 35)
Bảng xếp các bớc ren - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
Bảng x ếp các bớc ren (Trang 45)
Hình 9: sơ đồ tay gạt 5 điều khiển trục quay các cam thùng điều khiển - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
Hình 9 sơ đồ tay gạt 5 điều khiển trục quay các cam thùng điều khiển (Trang 102)
Sơ đồ khải triển rãnh cam - thiết kế máy tiện ren vít vạn nang hạng trung
Sơ đồ kh ải triển rãnh cam (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w