1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KHÍ HẬU ĐẠI CƯƠNG

18 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 72,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày các nội dung về thời kỳ suy thoái của gió mùa mùa đông Thời kỳ suy thoái của gió mùa mùa đông ( tháng 2tháng 4)là quá trình chuyển giao gió mùa mùa đông sang gió mùa mùa hè. a. Hình thế Synop: Thời kỳ này có sự giao tranh phức tạp của các hệ thống, một là hệ thống đặc trưng cho gió mùa mùa đông và một là hệ thống đặc trưng cho gió mùa mùa hè. Ở bề mặt trung tâm áp cao lạnh lục địa suy yếu hơn thời kỳ tiến triển và có xu hướng chuyển dịch về phía đông nên không khí lạnh tràn xuống Việt Nam chủ yếu qua đường biển. Áp cao phụ biển đông Trung Quốc duy trì thường xuyên hơn, khống chế miền Bắc Việt Nam với một kiểu thời tiết ấm và ẩm, thậm chí gây ra nồm rất đặc trưng Tâm của áp cao Thái Bình Dương dao động từ 15 đến 200N, chi phối thường xuyên ở Nam Bộ gây ra thời tiết nắng nóng ổn định Trên cao, dòng xiết gió tây cận nhiệt đới cũng suy yếu và kém ổn định. Rãnh gió tây dịch chuyển sang phía đông có thể tạo điều kiện cho mưa rào và dông phát triển. Đây là thời kỳ synop khá phức tạp và không ổn định. b. Đặc điểm hoàn lưu: Miền Bắc: Gió Đông Bắc từ áp cao Siberia biến tính qua biển chi phối chủ đạo.Gió từ áp cao phụ.Tây bắc bộ có sự khác thường. Miền Nam: + Nửa đầu dòng gió từ áp cao phụ và áp cao Siberia biến tính mạng và áp cao cận nhiệt chi phối. + Nửa sau: có sự tranh chấp với đới gió tây xích đạo mở rộng. c. Đặc điểm thời tiết: Miền Bắc: không khí lạnh biến tính qua biển tạo thời tiết lạnh, ẩm ướt, nhiều mây, có mưa nhỏ, mưa phùn: + Áp cao phụ khống chế thường xuyên hơn, thời tiết ấm và ẩm, thường gây nồm đặc trưng. +Tây Bắc Bộ: gió đông ít ảnh hưởng, ít mưa phùn. Bắt đầu chịu ảnh hưởng của hệ thống phía tây, nhiễu đông dông phát triển sớm, có khi từ tháng 3. Khi rãnh gió mùa mở rộng gây thời tiết khô nóng .Tháng 3,4 có thể bị chi phối bởi áp thấp nóng phía Tây => xuất hiện đới gió Tây Tây Nam đặc trưng cho thời kì gió mùa màu hè. Miền Nam:Không khí lạnh ít ảnh hưởng.Thời tiết nắng nóng .Nửa cuối xuất hiện mưa chuyển mùa. d. Diễn biến thời tiết khi có một khối không khí lạnh điển hình ảnh hưởng đến nước ta trong thời kỳ này: không khí lạnh ảnh hưởng có kèm theo front lạnh.Vào tháng 2 thời tiết sẽ không mưa hoặc mưa nhỏ.Tháng 3,4 mưa rào và dông mạnh có thể xuất hiện mưa đá.Thời tiết nói chung có thể lạnh ẩm và có mưa phùn hoặc thời tiết nồm ẩm.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KHÍ HẬU ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Trình bày các nội dung về thời kỳ suy thoái của gió mùa mùa đông

Thời kỳ suy thoái của gió mùa mùa đông ( tháng 2-tháng 4)là quá trình chuyển giao gió mùa mùa đông sang gió mùa mùa hè

a Hình thế Synop:

- Thời kỳ này có sự giao tranh phức tạp của các hệ thống, một là hệ thống đặc trưng cho gió mùa mùa đông và một là hệ thống đặc trưng cho gió mùa mùa hè

- Ở bề mặt trung tâm áp cao lạnh lục địa suy yếu hơn thời kỳ tiến triển và

có xu hướng chuyển dịch về phía đông nên không khí lạnh tràn xuống Việt Nam chủ yếu qua đường biển

- Áp cao phụ biển đông Trung Quốc duy trì thường xuyên hơn, khống chế miền Bắc Việt Nam với một kiểu thời tiết ấm và ẩm, thậm chí gây ra nồm rất đặc trưng

- Tâm của áp cao Thái Bình Dương dao động từ 15 đến 200N, chi phối thường xuyên ở Nam Bộ gây ra thời tiết nắng nóng ổn định

- Trên cao, dòng xiết gió tây cận nhiệt đới cũng suy yếu và kém ổn định Rãnh gió tây dịch chuyển sang phía đông có thể tạo điều kiện cho mưa rào và dông phát triển Đây là thời kỳ synop khá phức tạp và không ổn định

b Đặc điểm hoàn lưu:

- Miền Bắc: Gió Đông Bắc từ áp cao Siberia biến tính qua biển chi phối chủ đạo.Gió từ áp cao phụ.Tây bắc bộ có sự khác thường

- Miền Nam:

+ Nửa đầu dòng gió từ áp cao phụ và áp cao Siberia biến tính mạng và áp cao cận nhiệt chi phối

+ Nửa sau: có sự tranh chấp với đới gió tây xích đạo mở rộng

c Đặc điểm thời tiết:

- Miền Bắc: không khí lạnh biến tính qua biển tạo thời tiết lạnh, ẩm ướt, nhiều mây, có mưa nhỏ, mưa phùn:

+ Áp cao phụ khống chế thường xuyên hơn, thời tiết ấm và ẩm, thường gây nồm đặc trưng

+Tây Bắc Bộ: gió đông ít ảnh hưởng, ít mưa phùn Bắt đầu chịu ảnh hưởng của hệ thống phía tây, nhiễu đông dông phát triển sớm, có khi từ tháng 3 Khi rãnh gió mùa mở rộng gây thời tiết khô nóng Tháng 3,4 có

Trang 2

thể bị chi phối bởi áp thấp nóng phía Tây => xuất hiện đới gió Tây- Tây Nam đặc trưng cho thời kì gió mùa màu hè

- Miền Nam:Không khí lạnh ít ảnh hưởng.Thời tiết nắng nóng Nửa cuối xuất hiện mưa chuyển mùa

d Diễn biến thời tiết khi có một khối không khí lạnh điển hình ảnh hưởng đến nước ta trong thời kỳ này: không khí lạnh ảnh hưởng có kèm theo front lạnh.Vào tháng 2 thời tiết sẽ không mưa hoặc mưa nhỏ.Tháng 3,4 mưa rào

và dông mạnh có thể xuất hiện mưa đá.Thời tiết nói chung có thể lạnh ẩm và

có mưa phùn hoặc thời tiết nồm ẩm

Câu 2: Trình bày đặc điểm của chế độ mưa ở các khu vực Bắc Bộ, Tây Nguyên

và Nam Bộ ở Việt Nam

- Ở các khu vực Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có chung dạng biến trình mưa,

với mùa mưa tập trung vào các tháng giữa năm trong thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa hè:

+ Với khu vực Tây Bắc Bộ ta thấy rằng mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng IX kéo dài 6 tháng Mùa khô ở đây bắt đầu từ tháng X đến tháng III năm sau Cao điểm của mùa mưa ở khu vực này là từ tháng VI đến tháng VIII, còn khô khạn nhất vào giữa mùa đông

+ Khu vực phía đông bắc Bắc Bộ và Đồng Bằng Bắc Bộ mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X Tháng 7, tháng 8 là hai tháng mưa lớn nhất ở khu vực này Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong đó ba tháng chính đông là khô hạn nhất

+ Khu vực Tây Nguyên cũng cho thấy mùa mưa trùng với thời kỳ gió mùa mùa

hè, khi bắt đầu vào tháng V kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng Mùa khô ở đây bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV Mưa cực đại phổ biến vào tháng VII –

IX, khô hạn đỉnh điểm nhất vào ba tháng đầu năm

+ Ở khu vực Nam Bộ cũng có dạng biến trình năm của lượng mưa tương tự như các khu vực trên Mùa mưa bắt đầu vào tháng V kết thúc vào tháng XI, mùa khô bắt đầu từ tháng XII và kết thúc vào tháng IV

- Còn ở khu vực ven biển Trung Bộ lại có biến trình mưa dị thường với mùa mưa dịch về cuối thu và đầu đông do tác động của địa hình Trường Sơn kết hợp với quy luật hoạt động muộn dần của hội tụ nhiệt đới và xoáy thuận nhiệt đới Mùa mưa ở đây lệch hẳn về phía mùa đông, thường bắt đầu từ khoảng tháng 9 tới tháng 12 hàng năm; tháng đạt cực đại có xu hướng chậm dần, tháng 10 ở Bắc và Trung Trung Bộ, tháng 11 ở Trung và Nam Trung Bộ

Trang 3

- Trong thời kỳ hoạt động mạnh của gió mùa mùa hè, gió có hướng chủ đạo tây nam nên đã gây ra hiệu ứng phơn ở sườn đông Trường sơn, đem lại một mùa ít mưa, khô nóng trên gần suốt dải ven biển Trung Bộ Việt Nam Riêng thời kỳ bắt đầu mùa mưa (khoảng tháng 5) ở ven biển Trung Bộ thường xuất hiện một thời kỳ mưa tăng lên được gọi là mưa tiểu mãn, sau đó tiếp tục giảm Ở ven biển Bắc Trung Bộ, sau thời kỳ mưa tiểu mãn vào tháng 5 lượng mưa giảm trong tháng 6 và tháng 7 Mùa mưa ở đây chính thức bắt đầu vào tháng 8 và kết thúc vào tháng 12 Với khu vực Trung và Nam Trung Bộ, mùa mưa bắt đầu vào tháng 9 kết thúc vào tháng 12

- Qua biến trình năm của lượng mưa tại các trạm đại diện cho các khu vực trên lãnh thổ Việt Nam, chúng ta thấy rằng các khu vực như Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa mưa tập trung trong thời kỳ gió mùa mùa hè, riêng khu vực ven biển Trung Bộ có mùa mưa dị thường, khi thời gian mưa lệch sang cuối thu

và đầu đông, thời gian mưa cực đại ở khu vực ven biển phía đông cũng chậm dần từ Bắc vào Nam, nguyên nhân của đặc điểm dị thường này chủ yếu là do quy luật hoạt động chậm dần về phía nam của ITCZ

Câu 3: Trình bày hệ thống chỉ tiêu và kết quả phân miền khí hậu; hệ thống chỉ tiêu và kết quả phân vùng khí hậu Việt Nam.

Trên sơ đồ phân vùng khí hậu Việt Nam hình thành hai phân vị là “miền khí hậu”

và “vùng khí hậu”

- Miền khí hậu:là cấp phân vị dùng để thể hiện sự khác biệt về khí hậu có liên quan đến ảnh hưởng của gió mùa mùa đông trong đó sự hạ thấp của nhiệt độ mùa đông dẫn đến hình thành hai mùa nóng lạnh có vai trò quyết định

- Vùng khí hậu: là cấp cơ sở của sơ đồ, thể hiện sự khác nhau về khí hậu có liên quan đến ảnh hưởng của gió mùa mùa hè dẫn đến sự khác nhau về mùa mưa ở các vùng

1. Hệ thống chỉ tiêu và kết quả phân miền khí hậu

- Hệ thống gió mùa Đông Á đã tác động mạnh mẽ đến VN tạo nên những nét dị thường trong đặc điểm của KHVN so với nguồn gốc nhiệt đới của

- Về mùa đông, gió mùa Đông Bắc đã đưa không khí lạnh cực đới xuống miền Bắc Việt Nam đã hình thành khí hậu với mùa đông lạnh dị thường ở

Trang 4

nửa phần phía Bắc Việt Nam Bộ phận không khí lạnh cực đới này hầu hết bị ngăn lại ở phía bắc dãy Bạch Mã do đó ít ảnh hưởng đến miền Nam Việt Nam Miền Nam Việt Nam trong thời kì này vẫn nằm trong sự chi phối thường xuyên của dòng không khí nhiệt đới (tín phong) nên đặc

điểm khí hậu vẫn là khí hậu nhiệt đới cận xích đạo.

- Như vậy do tác động của hoàn lưu gió mùa mùa đông trên lãnh thổ nước

ta đã tạo nên hai miền khi hậu khác nhau và xuất phát từ việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của gió mùa mùa đông, nhiều nhà nghiên cứu khí hậu Việt Nam đã lấy dãy Bạch Mã (ở vĩ tuyến 160N) là ranh giới phân chia 2 miền khí hậu Bắc - Nam Chỉ tiêu được sử dụng để phân chia được chỉ ra trên bảng:

Bảng: Chỉ tiêu phân miền khí hậu

Bức xạ tổng cộng trung bình năm (kcal/cm2) =< 140 > 140

Số giờ nắng trung bình năm (giờ) =< 2000 >2000

Biên độ nhiệt trung bình năm >= 90C < 90C

- Từ bảng trên cho thấy, miền khí hậu phía Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh; miền khí hậu phía Nam được là khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng

2. Hệ thống chỉ tiêu và kết quả phân vùng khí hậu

Do đặc điểm địa lý (vĩ độ, đặc điểm địa hình…) của các khu vực khác nhau, kết hợp với ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa và một số hình thế gây mưa khác như bão, ITCZ,… đã hình thành nên những vùng khí hậu với chế độ nhiệt

-ẩm khác nhau

Ở Việt Nam hiện nay, đang sử dụng sơ đồ phân vùng khí hậu của Nguyễn Đức Ngữ vcs., (2004)

* Sơ đồ phân vùng theo Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu [5].

Trên cơ sở tác động khác biệt của gió mùa đông bắc thể hiện ở sự phân hoá

Trang 5

không gian của các đặc trưng bức xạ, nhiệt và mưa Nguyễn Trọng Hiệu (Atlas Khí tượng Thuỷ văn Việt Nam, 1994) và phân vùng khí hậu Việt Nam của Nguyễn Đức Ngữ vcs., (2004) đã phân hai miền khí hậu: miền khí hậu phía Bắc gồm 4 vùng (ký hiệu là B1, B2, B3, B4) và miền khí hậu phía Nam gồm 3 vùng (ký hiệu

là N1, N2, N3) Ranh giới phân hai miền khí hậu nằm ở khoảng 160N

Trong đó,các vùng được kí hiệu như sau: Tây Bắc (B1),Việt Bắc - Đông Bắc (B2), Đồng bằng Bắc Bộ (B3), Bắc Trung Bộ (B4), Nam Trung Bộ (N1), Tây Nguyên (N2) và Nam Bộ (N3)

Chỉ tiêu phân miền khí hậu dựa trên các giá trị biên độ năm của nhiệt độ, tổng xạ và số giờ nắng năm Chỉ tiêu phân vùng khí hậu là thời kỳ mùa mưa và ba tháng mưa cực đại như liệt kê, hệ thống chỉ tiêu phân miền và phân vùng theo:

Chỉ tiêu phân miền khí hậu theo Nguyễn Đức Ngữ vcs., (2004)

Biên độ năm của nhiệt độ không khí (0C) =>9 <9

Tổng xạ trung bình năm (kcal/cm2) <140 >140

Số giờ nắng trung bình năm (giờ) =<2000 >2000

Mùa mưa 4 – 9 5 – 10 5 – 10 8 – 12 8 – 12 5 – 10 5 – 10

Trang 6

Ba tháng mưa

lớn nhất 6, 7, 8 7, 8, 9 7, 8, 9 8, 9, 10 9, 10, 11 7, 8, 9 8, 9, 10

Bảng: Chỉ tiêu phân miền khí hậu theo Nguyễn Đức Ngữ vcs., (2004)

- Vùng khí hậu B1 (Tây Bắc)

+ Các tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Điện Biên

+ Độ cao phổ biến: 100- 800m

+ Mùa đông: nắng tương đối nhiều, lạnh, nhiều năm có sương muối (0-3 ngày), ít mưa phùn

+ Mùa hè: nóng, nhiều gió tây khô nóng, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, ATND, mưa nhiều, mùa mưa gàn trùng với mùa nóng

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: ~125-135 Kcal/cm2

+ Cán cân (cân bằng) bức xạ: ~65-75 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng : ~1800-2000h (>=100h/tháng) – bức xạ nắng là một tài nguyên lớn

+ Nhiệt độ trung bình năm: ~18-200C

+ Tháng nóng nhất 26-270 ,tháng lạnh nhất 13-160

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38-400 ,thấp nhất tuyệt đối -2-20

+ Biên độ nhiệt độ năm 9-110

+ Lượng mưa trung bình năm ~1200-1600mm

+ Hạn thường xảy ra vào mùa đông và mùa xuân

+ Tốc độ gió trung bình năm 0.8 – 1.5m/s, thiên đông

- Vùng khí hậu B2 (Việt Bắc – Đông Bắc)

+ Các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kan, Thái Nguyên, Quảng Ninh

+ Độ cao địa lý: ~50-500m

+ Mùa đông: nắng ít, lạnh, nhiều năm có sương muối, nhiều mưa phùn

+ Mùa hè: nóng, ít gió tây khô nóng, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khá nhiều XTNĐ, nhất là ở phía đông bắc, mưa nhiều, mùa mưa gần trùng với mùa nóng

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 105-130 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 60-70 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng :1400-1800h, có 3-4 tháng duwois 100h/tháng, nhất là vào các tháng mưa phùn cuối đông

+ Nhiệt độ trung bình năm: 18-230C

Trang 7

+ Tháng nóng nhất 26-280 ,tháng lạnh nhất 12-160

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38-410 ,thấp nhất tuyệt đối -2-20

+ Biên độ nhiệt độ năm 12-140

+ Lượng mưa trung bình năm 1400-2000mm

+ Số ngày mưa phùn 10-40 ngày

+ Hạn thường xảy ra vào mùa đông

+ Tốc độ gió trung bình 1.0-2.5m/s, mùa đông hướng E-NE, mùa hè E-SE

- Vùng khí hậu B3 ( Đồng Bằng Bắc Bộ)

+ Các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng,

Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình + Độ cao phổ biến: dưới 50m

+ Mùa đông: lạnh, nắng ít, mưa phùn nhiều, có năm có sương muối

+ Mùa hè: nóng, ít gió tây khô nóng, chịu ảnh hưởng trực tiếp của XTNĐ, mưa nhiều, mùa mưa gần trùng với mùa nóng

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 105-130 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 65-75 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng trung bình năm: 1400-1700h, có 3-4 tháng dưới 100h/tháng (tháng 1-4), tháng 8 có trên 200h

+ Nhiệt độ trung bình năm: 23-240

+ Tháng nóng nhất 28-290 ,tháng lạnh nhất 15-16.50

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38-410 ,thấp nhất tuyệt đối 2-50

+ Biên độ nhiệt độ năm 12-130

+ Lượng mưa trung bình năm 1400-1800mm, lượng mưa ngày lớn nhất 300-500mm, mưa nhiều nhất vào các tháng 7,8,9

+ Số ngày mưa phùn 10-30 ngày

+ Hạn thường xảy ra vào mùa đông

+ Tốc độ gió trung bình năm 1.5-2.0m/s, mùa đông hướng NE, mùa hè E-SE

- Vùng khí hậu B4 ( Bắc Trung Bộ)

+ Các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế

+ Độ cao địa lý: dưới 100m

+ Mùa đông: hơi lạnh, nắng tương đối ít, có mưa phùn, có năm có sương muối ở một vài nơi

+ Mùa hè: nhiều gió tây khô nóng, nhiệt độ cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp của XTNĐ, mưa nhiều vào nửa cuối năm, mùa mưa không trùng với mùa nóng

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 110-140 Kcal/cm2

Trang 8

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 65-80 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng trung bình năm: 1500-200h, các tháng 5-7 có trên 200h/tháng, các tháng 1-3 có dưới 100h/tháng (mưa phùn)

+ Nhiệt độ trung bình năm:23-250

+ Tháng nóng nhất 28.5-300,tháng lạnh nhất 16.5-19.50

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 40-420 ,có nơi 42.70 ,thấp nhất tuyệt đối 3-80,

có nơi xuống tới -0.20

+ Biên độ nhiệt độ năm 8-90

+ Lượng mưa trung bình 1400-2000mm, lượng mưa ngày lớn nhất 300-500mm, mưa nhiều nhất vào các tháng 8,9,10

+ Số ngày mưa phùn 10-30 ngày

+ Hạn thường xảy ra vào giữa mùa hè (gió tây khô nóng kéo dài)

+ Tốc độ gió trung bình 1.5-3.0m/s, mùa đông thiên N, mùa hè thiên S

- Vùng khí hậu N1 (Nam Trung Bộ)

+ Các tỉnh: TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

+ Độ cao địa lý: dưới 100m

+ Mùa đông: không lạnh, nắng nhiều

+ Mùa hè: nắng rất nhiều, mưa rất ít (nhất là phần cực Nam Trung Bộ), nhiều gió tây khô nóng

+ Mùa mưa vào cuối hè, đầu đông

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 140-160 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 75-100 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng trung bình năm: 2000-2500h, có 3-5 tháng trên 200h/tháng, tài nguyên bức xạ dồi dào

+ Nhiệt độ trung bình năm: 25-270

+ Tháng nóng nhất 28.5-300 ,tháng lạnh nhất 20-240

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 40-420,thấp nhất tuyệt đối 8-130

+ Biên độ nhiệt độ năm 2-80

+ Lượng mưa trung bình: phía bắc 1200-2000mm, phía nam 1200-1600mm,

có nơi dưới 800mm (Nha Hố), lượng mưa ngày lớn nhất 300-500mm, mưa nhiều nhất vào các tháng 9,10,11

+ Hạn thường xảy ra vào cuối đông đến giữa mùa hè

+ Tốc độ gió trung bình 1.5-3.5m/s, mùa đông thiên N, mùa hè thiên S

- Vùng khí hậu N2 (Tây Nguyên)

+ Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông, Lâm Đồng

+ Độ cao địa lý: 100-800m

+ Nền nhiệt tương đối thấp do ảnh hưởng của độ cao, giảm mạnh (<200) vào

Trang 9

giữa mùa đông (tháng 12,1) và tăng nhanh, đạt cực đại vào các tháng chuyển tiếp từ đông sang hè (tháng 4-5)

+ Mưa nhiều trong mùa hè, mưa ít trong mùa đông

+ Khô hạn nặng vào các tháng nhiệt độ cao

+ Tương phản rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 150-170 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 70-100 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng trung bình năm 2000-2500h, có 6-9 tháng trên 200h/tháng, hầu như không có tháng nào dưới 100h/tháng, tài nguyên bức xạ dồi dào + Nhiệt độ trung bình năm: 24-280

+ Tháng nóng nhất 24-280,tháng lạnh nhất 19-210

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 37-400,thấp nhất tuyệt đối 3-90

+ Không quá 2 tháng có nhiệt độ trung bình dưới 200

+ Lượng mưa trung bình năm 1400-2000mm, 4-6 tháng có Rtb > 200mm, 3-5 tháng có Rtb < 50mm

+ Mưa nhiều nhất vào tháng 7-9

+ Hạn thường xảy ra vào nửa cuối đông qua mùa xuân đến đầu mùa hè

+ Tốc độ gió trung bình 1.5-3.5m/s, mùa đông N-NE, mùa hè W-SW

- Vùng khí hậu N3 (Nam Bộ)

+ Các tỉnh: Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, kéo dài về phía Bình Thuận một ít

+ Độ cao địa lý: dưới 50m

+ Nắng nhiều

+ Nhiệt độ cao quanh năm

+ Mùa mưa về cơ bản là mùa hè, mùa khô rơi vào các tháng giữa và cuối mùa đông, đầu hè

+ Tương phản rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô

+ Bức xạ tổng cộng trung bình năm: 150-170 Kcal/cm2

+ Cán cân bức xạ trung bình năm: 75-100 kcal/cm2/năm

+ Số giờ nắng trung bình năm 2400-3000h, có 6-9 tháng trên 200h/tháng, không có tháng nào dưới 100h/tháng, tài nguyên bức xạ dồi dào nhất

+ Nhiệt độ trung bình năm: 26.5-27.50

+ Tháng nóng nhất 28-290,tháng lạnh nhất 24-260

+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 38-400,thấp nhất tuyệt đối 14-180, tài nguyên nhiệt lớn nhất

+ Lượng mưa trung bình 1600-2000mm, lượng mưa ngày lớn nhất 150-350mm, 4-6 tháng có Rtb > 200mm, 4-5 tháng có Rtb <50mm

+ Mưa nhiều nhất vào tháng 8-10

Trang 10

+ Hạn thường xảy ra vào nửa cuối đông và đầu mùa xuân

+ Tốc độ gió trung bình 1.5-3.5m/s, mùa đông thiên E, mùa hè thiên W

Câu 4 : Trình bày đặc điểm của chế độ mưa ở các khu vực ven biển Trung Bộ Việt Nam

a Thời kì mùa mưa, mùa khô ở khu vực ven biển Trung Bộ, đặc điểm chung về chế độ mưa

- Mùa mưa: dịch về cuối thu và đầu đông do tác động của địa hình Trường Sơn kết hợp với qui luật hoạt động muôn dần của dải hội tụ nhiệt đới và xoáy thuân nhiệt đới Mùa mưa ở đây lệch hẳn về phía mùa đông, thường bắt đầu từ khoảng t9 –t12 hàng năm:

+ Từ Nghệ An đến Quảng Trị : mùa mưa kết thúc sớm hơn, vào tháng 11 + Trung và Nam Trung Bộ mùa mưa kết thúc chủ yếu vào tháng 12

+ Tháng đặt cực đại có xu hướng chậm dần, t10 ở Bắc và Trung Trung Bộ, t11 ở Trung và Nam Trung Bộ

- Mùa khô : Tháng 12 đến tháng 8 từ nghệ an đến quảng trị, tháng 1 đến tháng

8 ở Trung và Nam Trung Bộ

- Đặc điểm chung về chế độ mưa:

+ Trong thời kì hoạt động của gió mùa mùa hè, gió có hướng chủ đạo Tây Nam nên đã gây ra hiệu ứng phơn ở sườn đông Trường Sơn, đem lại một màu ít mưa, khô nóng trên gần suốt dải ven biển Trung Bộ VN Riêng thời

kì bắt đầu mùa mưa ( khoảng tháng 5) ở ven biển Trung Bộ thường xuất hiện một thời kì mưa tang lên gọi là mưa tiểu mãn, sau đó tiếp tục giảm + Ở ven biển Bắc Trung Bộ, sau thời kì mưa tiểu mãn vào tháng 5 lượng mưa giảm trong tháng 6 và 7 Mùa mưa ở đây bắt đàu chính thức vào tháng

8 và kết thúc vào tháng 12 Với khi vực Nam Bộ và Nam Trung Bộ, mùa mưa bắt đầu vào t9 và kết thúc vào t12

b Thời kì mưa lớn nhất, hạn hán trên mỗi khu vực

- Trong thời kì hoạt động của gió mùa mùa đông, với sự khống chế của của khối không khi có tiềm lượng nhiệt ẩm thấp, hoạt động của các nhiễu động

ít, không mạnh mẽ nên mưa trên lãnh thổ VN không nhiều, cường độ mưa nhỏ Riếng khu vực ven biển Trung Bộ, do tác động phối hợp của địa hình

đã tạo ra lượng mưa tương đối lớn với lượng trên 150mm

+ Lượng mưa mùa đông phổ biến : 30-70 phía bắc Bắc Trung Bộ, 100-200mm phía nam Bắc Trung Bộ và phía bắc Nam Trung Bộ

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w