1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu b3

55 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S: VŨ THỊ THÊ NGUYỄN THỊ THỦY

MSSV:DA1911124

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2014 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS

Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày 14 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thủy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Thủy MSSV: DA1911124

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Hiếu Hương

Địa chỉ: 14/12 Đ Trang Quan, X An Đồng, H An Dương, TP.Hải Phòng

Điện thoại: Fax: Email:hieuhuonganduong@gmail.com Website:hieuhuong.com

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Kết luận:

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trang 5

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .7

1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương 7

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động 8

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể 9

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ 13

1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng 14

1.6 Phương pháp hạch toán 18

1.7 Các hình thức kế toán 19

CHƯƠNG 2 20

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG 20

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hiếu Hương 20

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 21

2.1.3 Quy trình kinh doanh 24

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 25

2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 29

2.2 Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Công ty TNHH Hiếu Hương 30

2.3 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích 47

CHƯƠNG 3 51

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG 51

3.1 Những giải pháp chủ yếu 51

3.2 Điều kiện thực hiện 52

Trang 7

và ngày càng phát triển Trong xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng

mở rộng, trình độ văn hóa và sức sản xuất ngày càng lớn thì việc tăng cướng hạch toán

kế toán về mọi mặt ngày càng trở nên cần thiết

Là một sinh viên ngành kế toán- việc học tập, nghiên cứu về hạch toán có vai tròquan trọng không thể thiếu Trong thời gian vừa qua, được sự đồng ý của trường Đại họcTrà Vinh cùng giám đốc Công ty TNHH Hiếu Hương, em đã có cơ hội tiếp xúc và vậndụng, củng cố những kiến thức trang bị trong nhà trường vào thực tế Em viết báo cáonày là để trình bày những hiểu biết sơ bộ nhất của mình về công ty và công tác kế toán ởđơn vị thực tập

Do vấn đề nghiên cứu rộng, khó và phức tạp, mặt khác dung lượng trình bày cóhạn, trình độ lý luận của bản thân chưa cao cho nên bài làm không thể tránh khỏi thiếusót và khiếm khuyết, vậy em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ thầy cô và bạn

bè để em có thể hoàn thành thực tập cuối khóa được tốt hơn

Cuối cùng cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa

kế toán trường Đại học Trà Vinh, tập thể cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH HiếuHương đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập cuối khóa Em cũng xin gửi lờicảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáonày

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG

1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương

1.1.2 Phân loại tiền lương

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành

Trang 9

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động

Trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản nhất.

- Trong điều kiện như nhau, làm việc ngang nhau thì trả công ngang nhau, lao động khác nhau thì trả công cũng khác nhau.

- Trong điều kiện khác nhau lao động như nhau có thể trả công khác nhau, hoặc lao động khác nhau có thể trả công bằng nhau.

Hiện việc tính toán và thanh toán tiền lương từ phía doanh ghiệp, cho người lao động chủ yếu là đưa vào các nghị định và các điều khoản, điều lệ trong Bộ luật lao Động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 05/07/1994 Điều 55 trong Bộ luật lao động có quy định: "Tiền lương của người lao động

do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao độg không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định".

Điều 8 của Nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của chính phủ quy định:

- Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể Đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức tiêu chuẩn là nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo độ phức tạp về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải bảo đảm các nghĩa vụ đối với nhà nước không được thấp hơn quy định hiện hành, nhà nước không hỗ trợ ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới.

Tất cả các quy định trên điều phục vụ cho việc:

+ Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đồi sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Trang 10

+ Làm cho năng suất lao động không ngừng được nâng cao.

+ Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu.

Xét trong mối liên hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ phận quan trọng của chi phí, vì vậy việc thanh toán, phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động.

Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí tiền lương là một nhiệm vụ quan trọng Trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản nhất,

có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thường trong doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau Vì vậy các hình thức trả lương hiện nay được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp với mỗi trường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có được hiệu quả kinh tế cao nhất

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể

1.3.1 Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian giản đơn Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc vàđơn giá lương thời gian

+ Tiền lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động,được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp có thang lương Hình thứcnày có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nóchỉ áp dụng cho nhân viên hành chính

+ Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho 1 tuần làm việc

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * ( Hệ số lương + Hệ số các khoản phụ cấp)

Trang 11

Tiền lương tuần

Mức lương tháng x 12 tháng

52 Tuần+ Lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụngcho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trongthời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.Tiền lương ngày

Mức lương tháng

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trảlương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở đểtính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Số giờ làm việc trong ngày theo quy định

- Trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian giản

đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng caochất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vậtliệu…nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

c Các khoản phụ cấp 1.3.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm: là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả laođộng khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chấtlượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó Đây

là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động Điều này được thểhiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sửdụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động

* Các hình thức tiền lương theo sản phẩm và phương pháp tính lương:

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động

được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm, hay khối lượng công việc hoàn thành và đơngiá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quyđịnh Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩm chất, định mức kinh tế

Trả lương theo thời

gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoảntiền thưởng

Trang 12

Tiền lương được

lĩnh trong tháng =

Số lượng( khối lượng ) công việc hoàn thành x

Đơn giá tiền lương

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động

thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao độngcủa bộ phận trực tiếp sản xuất Cách tính lương này có tác dụng làm cho những ngườiphục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh

- Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực

tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Chế độkhen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm,doanh nghiệp có chế độ tiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanhnghiệp quy định Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư…

Trong trường hợp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo đảmngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào lương mà

họ được hưởng

- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: là hình thức trả lương mà ngoài tiền

lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ định mức quy định đểtính thêm tiền lương theo tỷ lệ luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mứccàng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao

Cách tính lương này có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao độngnên được áp dụng ở những khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản xuất hoặc áp dụngtrong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Tuy nhiên

nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm Vì vậy chỉ ápdụng cách tính này trong trường hợp cần thiết

Trang 13

Số lượng

SP đã hoàn thành

+

Đơn giá lương SP

X

Số lượng

sp vượt

kế hoạch

x

Tỷ lệtiềnlươngluỹ tiến

1.3.3 Hình thức trả lương khoán

Là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán Có 3 phương pháp khoán:

+ Khoán quỹ lương: phương pháp này áp dụng cho trường hợp không thể định mức

cho từng bộ phận cụ thể Người lao động biết trước được số tiền mình nhận được sau khi

hoàn thành công việc nên sẽ chủ động sắp xếp hoàn thành công việc Nhược điểm

phương pháp này là dễ gây hiện tượng làm ẩu để hoàn thành công việc

+ Khoán thu nhập: tiền lương trả cho người lao động không nằm trong chi phí mà

nằm trong thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy người lao động quan tâm không chỉ đến

công việc lao động đã hoàn thành của họ mà phải quan tâm đến hoạt động sản xuất, thu

nhập của công ty Hình thức này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà đa số cổ đông là

người lao động trong công ty

+ Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công việc

hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành

Tiền lương khoán

Mức lương quy địnhCho từng công việc x

Khối lượng công việc hoàn thành Ngoài ra còn có hình thức tiền lương tính theo doanh thu: hình thức này là hình thức

trả lương tính theo % doanh thu mà công ty đạt được trong tháng ngoài mức lương cố

định

Ngoài mức lương cố định theo hợp đồng thì mỗi nhân viên còn được hưởng thêm một

khoản tiền lương % theo mức doanh thu mà công ty hoặc một nhóm hay cá nhân đạt

được trong tháng Mức % này chia đều cho nhân viên liên quan được hưởng (trường hợp

này là khi cty đó có doanh thu hàng tháng vượt cao hơn so với mức chỉ tiêu doanh thu

tháng mà Giám Đốc công ty đề ra

đạt đượcTiền lương theo

doanh thu tỷ lệ lương tính theo doanh thu X

Trang 14

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ

Theo quy định hiện hành theo Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì từ ngày 01-01-2013 đến tháng 12/2013, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là 24% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17% và người lao động đóng 7% BHXH Tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế (BHYT) là4,5% trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHYT Trong đó, người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5% BHYT Tỷ lệ đóng BHYT sẽ thay đổi khi Nhà nước có văn bản hướng dẫn điều chỉnh

Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động sảnxuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng cán khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp Các khoản này cũng chỉ là

bộ phận cấu thành chi phí nhân công ở doanh nghiệp, được hình thành từ hai nguồn: mộtphần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

1.4.1 Quỹ BHXH

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trongcác trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưutrí, mất sức…

1.4.2 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế

Quỹ BHYT là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trongcác hoạt động khám chữa bệnh

Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, viện phí chongười lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ

lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản phụ cấp khác củacông nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH hiện nay là 4,5% Trong đó3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động

Trang 15

Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và cấp cho người lao động thông quamạng lưới y tế Vì vậy khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp

1.4.3 Quỹ Kinh Phí Công Đoàn

Quỹ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

Theo chế độ tài chính hiện nay, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiềnlương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phísản xuất kinh doanh) Khi trích KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàncấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

1.4.4 Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp

BHTN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009 BHTN là chính sách để người thấtnghiệp nhanh chóng trở lại thị trường lao động, đồng thời chính sách BHXH nhằm hỗ trợngười thất nghiệp để thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thunhập do thất nghiệp Chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trả cho công nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Quản lý tính toán, trích lập và sử dụng các quỹ trên có ý nghĩa không chỉ với quá trình tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn với việc đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp

1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng

+ Hàng tháng trích tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, học bổng, phải trả cho viênchức và các đối tượng khác

1 Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động,ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Trang 16

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

2 Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có các TK 111, 112,

3 Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho công nhânviên, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

4 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

5 Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và ngườilao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138 - Phải thu khác

Trang 17

6 Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác củadoanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)

7 Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và ngườilao động khác của doang nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thubán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán)

Trang 18

10 Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người laođộng khác của doanh nghiêp:

- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao độngkhác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp,ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112,

Trang 19

Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng hiện vật

Thanh toán bằng hiện vật

Trích vào chi phí kinh

doanh

Lương phép

BHXH

Các Quỹ

Trích trước lương phép

Trích vào chi phí

Trang 20

- Kế toán trên máy vi tính

Hiện tại công ty TNHH Hiếu Hương đang sử dụng hình thức chứng từ ghi sổvới ưu điểm mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động

kế toán

- Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đềuđược phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh dịch vụ kế toán thuế trọn gói

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn Sử dụngnhiều lao động kế toán và số lượng lớn các Tài khoản kế toán được sử dụng

chứng từ ghi sổ (theo phần hành)Chứng từ ghi sổ

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiếu

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HIẾU HƯƠNG

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hiếu Hương

 Thông tin chung về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hiếu Hương

- Tên tiếng anh: HIEU HUONG INTERNATIONAL TOURISM CO., JSC

- Địa chỉ: 14/12 Đ Trang Quan, X An Đồng, H An Dương, TP.Hải Phòng

- Vốn của công ty: 14.000.000.000đ

- Mã số thuế: 0200441805

- Số điện thoại: 0313.567.321

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:

Công Ty TNHH Hiếu Hương thành lập theo quyết định số 185/GP-HN ngày12/09/1992 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

Công ty có trụ sở đặt tại: 14/12 Đ Trang Quan, X An Đồng, H An Dương,TP.Hải Phòng

Khi mới thành lập mục đích chính của Công ty là chế biến gỗ, sản xuất cácloại đồ dùng sinh hoạt hàng ngày, phân phối cho các đại lý trong khu vực nội thành.Nhưng do sản phẩm của Công ty làm ra có chất lượng tốt và giá cả phải chăng nênđược người tiêu dùng rất ưa chuộng, vì vậy thị trường của Công ty đã ngày càngđược mở rộng

Trang 22

Công ty được thành lập không ngoài mục đích là nhằm đẩy mạnh công nghệ chế

biến gỗ và mở rộng thị trường trong nước Xí nghiệp có chức năng khai thác, chế

biến lâm sản và các loại bàn ghế để bán ra thị trường Là một doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực chế biến và sản xuất, là lĩnh vực kinh doanh thiếu ổn định,

chính sách Nhà nước thay đổi liên tục đã gây rất nhiều khó khăn cho Công ty trong

việc tìm kiếm thị trường và nguyên liệu để sản xuất Hiện nay, việc thu mua nguyên

vật liệu chủ yếu nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á Hơn nữa, do mới thành lập

vốn đầu tư còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật đều được đầu tư nguồn vốn vay trung

hạn với lãi suất cao làm cho giá thành sản xuất cao dẫn đến năng lực cạnh tranh

thấp Tuy nhiên cùng với thời gian Công ty ngày càng vững mạnh và phát triển

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Phòng Bảo

hộ lao độngg

Phân

xưởng

xẻ

Phõnxưởngsấy

Phân xưởng pha phôi

Phân xưởng mộc máy

Phõnxưởnglắp rỏp

Phân xưởng hoàn thiện

Phânxưởngphaphôi

Phânxưởngmộc máy

Phânxưởnglắp ráp

Phânxưởnghoànthiện

Phòng Bảo

hộ lao độngg

Phòng Tổng

hợp

Phòng Kếtoán tài chính

Phòng Kỹ thuật

Trang 23

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Hiếu Hương cócác phòng ban sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kếtoán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo một cấp Các phòng ban chứcnăng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của Giám đốc Cácphòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinhdoanh thông suốt, thông qua cấp trung gian ở phân xưởng có quản đốc điều hànhsản xuất và chịu trách nhiệm với Giám đốc Cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng

bộ phận như sau:

+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá

trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm vềmặt pháp lý với nhà nước và với các tổ chức kinh tế khác

+ Phó giám đốc: là người có quyền sau giám đốc, có chức năng tham mưu

cho Giám đốc Giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, được thay mặt giámđốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng

+ Phòng tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và tổ chức

thực hiện công tác tổ chức nhân sự của Công ty Có nhiệm vụ làm thủ tục nhậpkhẩu thanh toán quốc tế và tìm kiếm hợp đồng với các đối tác trên thị trường Giữmối quan hệ mật thiết giữa các cấp chính quyền địa phương Phòng tổng hợp đượcđược bố trí như sau:

- Trưởng phòng tổ chức chức hành chính;

- Trợ lý nhân sự;

- Lao động tiền lương;

- Văn thư lưu trữ;

- Hai người phụ trách khâu kế hoạch sản xuất;

- Hai người phụ trách kế hoạch thống kê

+ Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ kế toán có chức năng tham

mưu cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính Có nhiệm vụ quảnlý, tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ các sổ sách, số liệu về kinh tế tàichính, xử lý, thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy quản

Trang 24

lý Đảm bảo cho hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu đề ra

và thực hiện đúng các chế độ pháp luật của Nhà nước Phòng tài vụ có 8 người:

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng;

- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng;

- Kế toán thanh toán;

- Kế toán vật tư, TSCĐ;

- Kế toán tiền lương;

- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành;

- Thủ quỹ Tiền mặt và Ngân hàng;

- Thủ kho

+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của tất cả

các loại hàng hoá, máy móc, thiết bị của Công ty Phòng kỹ thuật có 5 người:

- Phụ trách kỹ thuật chung;

- Thiết kế biểu mẫu, quy cách sản phẩm;

- Kỹ thuật giám sát gia công;

- Kỹ thuật phân xưởng;

- Bộ phận KCS

+ Phòng bảo hộ lao động: quán triệt các nguyên tắc, quy cách đảm bảo về an

toàn lao động cho công nhân

Trang 25

2.1.3 Quy trình kinh doanh

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất

Bãi gỗ tròn

Phân xưởng xẻ

Kho nguyên liệu sau xẻ

Phân xưởng sấy

Kho nguyên liệu sau sấy

Phân xưởng pha phôi

Phân xưởng mộc máy

Kho chi tiết

Phân xưởng lắp ráp

Phân xưởng hoàn thiện

Kho thành phẩm

Xuất hàng

Trang 26

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty thuộc loại quy trình sản xuất

liên tục, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu gia công chế biến các loại sản phẩm

đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau theo trình tự liên tục

- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất

+ Phân xưởng xẻ: có nhiệm vụ đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số

lượng;

+ Phân xưởng sấy: làm nhiệm vụ đưa gỗ từ kho nguyên liệu sau xẻ vào lò sấy

cho đúng tiêu chuẩn;

+ Phân xưởng pha phôi: làm nhiệm vụ lẫy gỗ đã được sấy đưa vào máy để ra

phôi;

+ Phân xưởng mộc máy: làm nhiệm vụ lấy các chân ghế, tay vịn… đem vào

máy để uốn cong lại theo đúng quy cách, mẫu mã quy định;

+ Phân xưởng lắp ráp: làm nhiệm vụ lắp ráp các bộ phận chi tiết để hình

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

Kế toán

vật tư,

TSCĐ

Kế toán CPSX giá thành Tiêu thụ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ, Ngân hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng(Kiêm trưởng phòng)

Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng)

Trang 27

Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trìnhhoạt động của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản,tài chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quảnlý có cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công

ty Cơ cấu của bộ máy kế toán như sau

+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo,

tổ chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty Có trách nhiệm đôn đốc,nhắc nhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác.Đồng thời là người có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tàichính của Công ty, giám đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ Bêncạnh đó, kế toán trưởng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và phápluật về mặt quản lý kinh tế tài chính của Công ty

+ Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng: là người có nhiệm vụ hướng dẫn và

kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ kế toán, thu nhập về tất cả các số liệu kế toán, hạchtoán vào sổ tổng hợp, tập hợp và lập biểu mẫu kế toán, báo cáo quyết toán tài chính,thay mặt điều hành, quản lý công việc của phòng tài vụ khi kế toán trưởng đi vắng

+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn

bằng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lậpchứng từ thu chi, kiêm quỹ

+ Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép, theo

dõi tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tínhgiá thành và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm Hạch toán chi tiết và tổng hợp sốsản phẩm đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp

+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu,

quản lý sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhậpvật tư để đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõikhấu hao TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi

số tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau

đó ghi chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ

+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên

liệu, cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:02

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Thu  b3
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 19)
Bảng cân đối  tài khoản - Thu  b3
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty - Thu  b3
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất - Thu  b3
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 25)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty - Thu  b3
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 26)
Hình thức kế toán tại đơn vị - Thu  b3
Hình th ức kế toán tại đơn vị (Trang 28)
BẢNG CHẤM CÔNG - Thu  b3
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 33)
Bảng 2.2:Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 - Thu  b3
Bảng 2.2 Bảng thanh toán tiền lương tháng 7 (Trang 35)
Bảng 2.5: Bảng chấm công - Thu  b3
Bảng 2.5 Bảng chấm công (Trang 39)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Thu  b3
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 40)
Bảng 2.7: Chứng từ ghi sổ - Thu  b3
Bảng 2.7 Chứng từ ghi sổ (Trang 42)
Bảng 2.9: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Thu  b3
Bảng 2.9 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Thu  b3
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 44)
Bảng 2.11: Bảng phân bổ tiền lương - Thu  b3
Bảng 2.11 Bảng phân bổ tiền lương (Trang 46)
Bảng 2.12: Sổ cái TK 334 - Thu  b3
Bảng 2.12 Sổ cái TK 334 (Trang 47)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w