nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp
Trang 1M ỤC L ỤCLỜI NểI ĐẦU
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp 5
I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ côngnghiệp……….………… ……… 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 51.2 Nhiệm vụ và ngành kinh doanh chủ yếu của công ty……… 6
II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty ……….72.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty ………… 72.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty………… 132.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực………162.4.Đặc điểm về tài chính……… 182.5.Đặc điểm về thị trờng của công ty……….22III Đỏnh giỏ một số mặt hoạt động của cụng ty vật liệu nổ cụng nghiệp trong vàinăm trở lại đõy……….…… ………243.1 Đỏnh giỏ cụng tỏc quản lý tài sản của cụng ty ……….………… 243.2 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của cụng ty …… 283.3 Đỏnh giỏ khỏi quỏt kết quả và hiệu quả kinh doanh của cụng ty ………… 29Chơng II Thực trạng cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm tại cụng ty vật liệu nổ cụngnghiệp……….33I- Thực trạng về tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm tại cụng ty vật liệu nổ cụng nghiệp
………….……… 331.1.Kết quả tiêu thụ sản phẩm (quy mô, doanh thu và cơ cấu tiêu thụ theo sảnphẩm, thị trờng)………331.2.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ……… 391.3.Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng….……… 40
Trang 2II- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc tiờu thụ của cụng ty ……… 43
2.1 Cỏc nhõn tố bờn ngoài ………… ……… 43
2.2 Cỏc nhõn tố bờn trong …… ……… 47
III- Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ………49
3.1.Những kết quả đạt đợc ……… ………49
3.2.Nững hạn chế tồn tại ……….……… 51
3.3.Những nguyên nhân cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ……….……… 53
Chơng III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại công ty vật liệu nổ công nghiệp……… 54
I- Định hớng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ………… ……… 54
1.1 Kế hoạch phỏt triển chung ……… 54
1.2.Một số mục tiêu chính ………56
II- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty Vật liệu nổ cụng nghiệp …… ………60
2.1.Nhóm giải pháp về sản phẩm …… ………60
2.2.Nhóm giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm…… ……….63
2.3.Nhóm giải pháp về công tác tổ chức ……….……… 71
KẾT LUẬN
Trang 3L ỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanhnghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán vàquản trị doanh nghiệp Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩmsong tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất
có thể có hiệu quả Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sảnxuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngân hàng…) quyếtđịnh hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắnmình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn Đốivới các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứkhông phải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần làmột bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanhnghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên việc ápdụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giốngnhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm củasản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng caohiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra Sau mộtthời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài chochuyên đề tốt nghiệp của em như sau:
Trang 4“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổtại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp
Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Vậtliệu nổ Công nghiệp
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công tyVật liệu nổ Công nghiệp
Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫngiúp đỡ quý báu của thầy Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đề khá rộngnên em không khỏi mắc những sai sót Kính mong thầy giáo xem xét và sửa giúpem
Trong quá trình thực tập tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp em cũng đãnhận được sự giúp đỡ quý báu từ quý công ty Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơnđến quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Phạm Văn Đăng
Trang 5Ch ơng I
Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company
Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót - Phờng Phơng Liệt - Quận Thanh Xuân -Hànội
Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nớc, nhu câu xây dựng đờng xá, cầuhầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nớc vì thế vật liệu nổcông nghiệp là một yếu tố không thể thiếu đợc Nhằm thống nhất sự quản lý, thựchiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn về vật liệu nổcông nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã cóthông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ sở đó ngày1/4/1995 Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việtnam Ngày 29/4/2003 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việcchuyển công ty Hoá chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công
Trang 6ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổ công nghiệp Gọi tắt là cụng ty Vật liệu nổcụng nghiệp.
Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời
Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùng sâu,vùng xa Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho cácngành kinh tế
Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đờng lối đổimới theo nghị quyết của Đảng đợc Chính phủ và các bộ, các ngành, các địa phơngnơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu t cơ sở vật chất cùng vớinhững cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vật liệu nổ côngnghiệp đã đạt đợc một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, đợcnhận huân chơng lao động hạng nhất, huân chơng độc lập, huân chơng lao độnghạng hai, huân chơng lao động hạng ba, huân chơng chiến công hạng ba và nhiềuhuân chơng cho các tập thể, cá nhân trong công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của công
ty Vật liệu nổ công nghiệp
Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu,sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp,hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vậnchuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp.Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực:
1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất để sảnxuất vật liệu nổ công nghiệp
3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp
4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt,than sinh hoạt, vật liệu xây dựng
5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi
Trang 77 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìn dới
n-ớc theo yêu cầu của khách hàng
8 Nhập khẩu vật t thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăng dầu
và vật t thiết bị
9 Vận tải đờng bộ, sông biển, quá cảnh các hoạt động cảng vụ và đại lý vậntải biển Sửa chữa phơng tiện vật tải, thi công cải tạo phơng tiện cơ giới đờng bộ
10 Dịch vụ ăn nghỉ
II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đợc tổ chứctheo kiểu trực tuyến Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất của công ty
Dới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban đợc tổ chức nh sau:
- Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉ huysản xuất
- Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thanh tra bảo vệ
+ Phòng kiểm toán nội bộ
Dới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnhtrên mọi miền của tổ quốc
Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lýcông nhân trên cả nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc tổng
Trang 8điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty đã có 24
đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện)
đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc
1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng
2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình
3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh
4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái
5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa – Vũng Tàu
6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội
7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh
8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La
9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng
10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà
11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai
12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bởi
13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội
14 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An
15 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam
16 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu
17 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi
18 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang
19 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai
20 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên
21 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai
22 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn
23 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Tuyên Quang
24 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Kiên Giang
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty nh sau:
Trang 9Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp
nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật t Vũng Nẵng Ngãi
CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu
Bởi Phòng Giang Nội
nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện
Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên Cai Yên Quang Nai Giang
Trang 10Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.
1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc, 1trởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổchức của công ty Phòng này có các chức năng cơ bản nh sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty
+Công tác thị trờng và ký kết hợp đồng
+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp
+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất
2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính Gồm có 12 ngời (1 phó giám
đốc, 1 kế toán trởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm vụtham mu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:
+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính
+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty
+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty
3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và
2 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Kiểm tra công tác kế toán
+ Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và cáclĩnh vực liên quan
4- Phòng thơng mại gồm 6 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 4 nhânviên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp chosản xuất vật liệu nổ công nghiệp
+ Công tác nhập khẩu vật t, thiết bị cho nhu cầu sử dụng nội bộ và kinhdoanh của toàn công ty
+ Công tác kinh doanh đa nghành
5- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng,
2 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn
+ Kỹ thuật cơ điện vận tải
+ Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trờng
+ Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây
Trang 116- Phòng thiết kế đầu t gồm 5 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu t xây dựng cơ bản
+ Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu t ngoàicông ty
7- Văn phòng giám đốc gồm 15 ngời (giám đốc, tránh văn phòng, 2phó phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tácthi đua
+ Tuyên truyền quảng cáo
+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống
8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 ngời (1 trởng phòng,1 phóphòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật t, tài sản và hớng dẫn chỉ
đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty
+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy
+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty
9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng,
1 phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý
+ Công tác quản lý nhân sự
+ Công tác tiền lơng
+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên.+ Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộcông nhân viên
Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác nh tổ xe, tổ bảo vệ, nhà
ăn
2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công
ty
Trang 12- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính
là công ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết
bị hiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh
Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại baogồm: 2883 tấn phơng tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đibiển, 3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đờng sông, 32 xe chuyên dụng phục
vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp
đạt tiêu chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấnthuốc nổ Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dựng để bốc xếp Vật liệu nổcông nghiệp, đặc biệt công ty đã đầu t 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc
nổ an toàn sử dụng trong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất thuốc
nổ Anfo và Anfo chịu nớc với tổng công suất trên 35000 tấn/năm
Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nớc đợc thủtớng chính phủ quyết định đầu t với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bị nhậpkhẩu của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động vànạp thuốc nổ tại khai trờng)
Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều đợc trang bịcác dụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chởVật liệu nổ công nghiệp
Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfo
và Anfo chịu nớc đến tận chân các công trình Năng lực vận tải của công ty
đủ đạt cơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm Cụ thể:
Bảng 1: Các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty.
Trang 13Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổcông nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc Trong đó, nămqua công ty đã tích cực đầu t xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi nhSơn La, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu xây dựng kho di động
vụ công trình trọng điểm đờng Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệthống kho hiện có Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771
m2 sức chứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà khomới có là 52 sức chứa là 6.000 tấn
Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng đợc sử dụng, khai thác nhằmnguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ
Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp.
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng NhaTrang, cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vịthuộc miền trung và miền nam
Nhà xởng: Hiện nay nhà xởng đã đợc sửa chữa xây mới phục vụ choviệc sản xuất thuốc nổ, sản xuất dây mìn, sửa chữa các thiết bị cơ khí, vận tải
Trang 14xuất, đảm bảo vệ sinh môi trờng trong sản xuất Công ty có các nhà xởngsau:
Bảng 3: Các nhà xởng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp.
1 Xí nghiệp HCM Quảng Ninh Sản xuất thuốc nổ
Sửa chữa cơ khí 1166630
2 Xí nghiệp HCM Vũng Tàu Sản xuất thuốc nổ 372
3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô
SX than tổ ong,VLXD
1800518,4
4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải
- Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công
ty Vật liệu nổ công nghiệp là 1885 ngời trong đó:
Số ngời có trình độ đại học là 345 ngời chiếm 18,5% tổng số cán bộcông nhân viên, số ngời có trình độ trung cấp là 144 ngời chiếm 7,76% tổng
số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 ngời chiếm 37,74%
Nh vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lên chiếm64% tổng số cán bộ công nhân viên Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiềuhợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trởngthành và phát triển toàn diện về cả số lợng và chất lợng So với năm 1995 (sốcán bộ công nhân viên là 920 ngời) thì số lợng này đã tăng lên gấp 2 lần.Chất lợng của cỏn bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số
Trang 15ngời, công nhân kỹ thuật là 310 ngời Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ
đ-ợc đào tạo nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìn dới
n-ớc tại các trờng trong và ngoài tổng công ty than
- Trong những năm qua công ty đã đầu t cho công tác đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học
đại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuấtthuốc nổ tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoanmìn (3 lớp), lặn nổ mìn dới nớc, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu nổcông nghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệutập
- Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên,cùng với sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua thunhập của ngời lao động đợc nâng lên nhanh chóng Điều này đợc thể hiệnthông qua các số liệu về tổng quỹ lơng trong bảng về tổng quỹ lơng và thunhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây
Bảng 4: Bảng về tổng quỹ lơng và thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây
năm 2003 Tổng quỹ lơng
Thu nhập bq
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Nhìn vào bảng quỹ lơng thực hiện ta có thể đa ra một số con số so sánh
để có thể thấy đợc những thành công vô cùng to lớn của công ty trong việcnâng cao thu nhập cho ngời lao động trong công ty
Năm 2000 tổng quỹ lương thực hiện của công ty là 24,926,655,583
đồng và thu nập bình quân đầu ngời một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sangnăm 2002 con số tổng quỹ lơng thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thunhập bình quân đầu ngời một tháng là 2,794,345 đồng Nh vậy là thu nhập
Trang 16bình quân đầu ngời một tháng của ngời lao động trong công ty đã tăng 221%qua chỉ 2 năm Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty.
Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viênbằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn canhạc phục vụ công nhân Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viêncủa công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao đợc năng xuất lao động
2.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty TNHH một thành viên mới đợc chuyển đổi từ một doanhnghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiện hoạchtoán độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đãkhông ngừng đổi mới phơng pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lựccủa mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh Vốn là một doanh nghiệp nhà n-
ớc khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên cơ cấu nguồn vốn của công ty hầu nh không thay đổi Nguồn vốncủa công ty đợc hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nớc,một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp cònhuy động đợc một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng nh vốn chiếm dụng
từ các nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng Ta cú thểthấy điều đú qua bảng sau
Trang 18Bảng 5 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng(%)
Số tiền (đồng) Tỷ trọng
(%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng(%)I.Tổng tài sản 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 1001.TSLĐ và đầu t ngắn hạn 127.902.125.844 78,2 137.784.239.315 77,6 221.264.169.703 83,1Trong đó:hàng tồn kho 55.643.472.546 43,5 59.298.456.569 43,0 80.620.357.783 36,4Các khoản phải thu 62.742.201.692 49,1 68.542.395.349 49,7 129.261.732.910 58,42.TSCĐ và đầu t dài hạn 35.571.806.008 21,8 39.691.288.651 22,4 44.893.191.847 16,9II.Nguồn vốn 163.473.931.852 100 177.475.527.966 100 266.157.361.550 100
Trang 19Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp tathấy ngay là tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên trong nhữngnăm gần đây So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2000 vớitại thời điểm 31/12/2001 và 31/12/2002 ta sẽ thấy diều đó.
Nếu nh vào thời điểm 31/12/2000 tổng nguồn vốn của công ty là163.473.931.852 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2001 tổng nguồn vốncủa công ty là 177.475.527.966 đồng Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt108,565% Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty266.157.361.550 đồng tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt149,968% Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh Điều này cho thấy mộtthành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủyếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày31/12/2000 nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến 31/12/2001
nợ ngắn hạn của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên 21.299.974.881
đồng và đến ngày 31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là 197.507.371.507
đồng tăng lên so với năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hay đạt 151,776%, mộttốc độ tăng rất mạnh
Điều đó cho thấy đợc một thành công lớn của công ty trong việc huy độngvốn Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sảnphẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngânsách nhà nớc cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thờng lâu và phảisau khi bàn giao công trình thì công ty mới đợc thanh toán vì thế vốn lu độngcủa công ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn Điều này đợc thể hiệnqua chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty không ngừng tăng tại thời điểmcuối các năm Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thu của công ty là62.742.201.692 đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêu này là68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoản phải thucủa công ty đã là 129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là60.719.337.561 đồng đạt 188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218
đồng hay đạt 206,02%
Trang 20Để đảm bảo đợc nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thu hútvốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của công tytăng vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu.
Một đặc điểm nữa về tài chính của công ty là trong cơ cấu tài sản củacông ty thì tài sản lu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao Cuối năm 2000 tài sản
lu động chiếm 78,2% tổng số tài sản của công ty, cuối năm 2001 con số này là77,6% và cuối năm 2002 nó chiếm 83,1% Điều này có thể đợc giải thích là do
đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải đợc đảm bảo an toàn một cách tuyệt
đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ của công ty chủ yếu phảinhập từ nớc ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó năng lực sản xuất của công tylớn do vậy mà cần phải có một lợng vốn lu động lớn mới có thể đáp ứng đợcnhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
2.5 Đặc điểm về thị trờng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
2.5.1 Đặc điểm thị trờng mua nguyên vật liệu
+ Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng vật liệu nổ cho cácnghành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là Anfo thờng, Anfo chịu nớc,
an toàn AH1 và Zecnô Đây là những sản phẩm đặc biệt do vậy nguyên vật liệutrong nớc khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu mà phần lớn đều phải nhập từ nớcngoài
+ Trớc năm 1992, công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các nớc thuộc
hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây nh Liên Xô, Trung quốc, Đông Âu Tronggiai đoạn này, công ty cha thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng nhu cầu trong nớcnên công ty chủ yếu nhập những mặt hàng thuốc nổ đã đợc sản xuất hoàn toàn
ở nớc ngoài
+ Từ sau năm 1992, ngoài thị trờng truyền thống là Trung quốc, trong nớc
là bộ quốc phòng, công ty còn nhập thêm của ILD (ấn độ), úc
+ Từ năm 1995, đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối tác trên
Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuất đã đápứng đợc một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân Nguyên vật
Trang 21liệu để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nớc ngoài mà chủ yếu là củaNORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nớc là của Bộ quốc phòng
2.5.2 Đặc điểm thị trờng tiêu thụ
Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệu nổcho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân cónhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ Nh ta đã biết thuốc nổ là loại hànghoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụngloại hàng hoá này phải đợc sự cho phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thác mỏ, đây làthị trờng chính của công ty Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vàonghành này Hiện nay nhà nớc không ngừng chú trọng phát triển nghành khaithác mỏ, điều này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêuthụ của công ty ngày một tăng lên Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng dới
Trang 22hơn nữa về mọi mặt Sau đây là dự kiến về vật liệu nổ công nghiệp đến năm
2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của cá ngành có nhu cầu sử dụng lớn
nh than, điện , xi măng mà hai công ty Vật liệu nổ công nghiệp và GAET cungcấp cho thị trờng)
Bảng 7: Dự báo nhu cầu vật liệu nổ.
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
III Đánh giá một số mặt hoạt động của công ty Vật liệu nổ công nghiệp trong một số năm gần đây.
Trong những năm trở lại đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớccông việc kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp cũng có những bớcphát triển vợt bậc Các mặt, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cảu công ty đều
đạt và vợt các chỉ tiêu đề ra
3.1 Đánh giá hoạt động quản lý tài sản cố định của công ty
Tài sản cố định của một công ty là toàn bộ cơ sở vật chất nh nhà xởng,thiết bị máy móc … tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quả trình sản xuất củacông ty ấy Đây đợc coi là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trỡnh sảnxuất kinh doanh của công ty Tài sản cố định của một công ty có ảnh hởng trựctiếp đến toàn bộ hoạt động của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết cáchoạt động này đều dựa trên hệ thông tài sản cố định Tài sản cố định của công
ty ảnh hởng đến sản lợng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó ảnh ởng đến giá thành sản phẩm của công ty Vì vậy công tác quản lý tài sản cố
h-định đợc coi là một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại vàphát triển của công ty Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động đ-
ợc coi là cơ bản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổsung tài sản cố định Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này
đợc tiến hành khá hiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 23Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ côngnghiệp là 79.848.142.880 đồng Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấu hao
là 447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định là 31.538.544.027
đồng Tài sản cố định của công ty đợc hình thành từ ba nguồn là:
B ng 8 : ảng 8 : Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn của công ty năm 2001.
trọng (%)
trọng (%)
trọng (%) Ngân sách nhà
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
B ng 9 : Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ảng 8 :
ty năm 2001
TSCĐ Số đã khấu haoTSCĐ Gái trị còn lạiI- TSCĐ đang dùng
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty.
Trang 24Công ty dùng phơng pháp tính tỷ lệ khấu hao bình quân theo năm chocác tài sản cố định của mình mà cụ thể là tỷ đó là 13%/năm.
Về công tác trang bị tài sản cố định mới cho sản xuất kinh doanh củacông ty :
Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cấp và đổi mới tài sản cố định củamình, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng thay thế những tài sản cố định
mà đã cũ, đã không còn đủ tiêu chuẩn hoạt động Chính những hoạt động này
đã làm cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ đợc tiêu chuẩn cầnthiết Điều đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình Chúng ta có bảng về các hoạt động nâng cấp và thay thếcác tài sản cố định của công ty trong năm 2001 và năm 2002 nh sau:
định của công ty là 0,1329 Năm 2002 tổng giá trị tài sản cố định mới thay thếcủa công ty là 12.681.329.155 đồng Tăng lên so với năm 2001 là2.155.966.149 đồng Hệ số tăng tài sản của công ty năm 2002 là 0,1595 và hệ
số đổi mới tài sản cố định là 0,13975
Trang 253.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân đều có nghĩa vụvới nhà nớc Nghĩa vụ đó đợc thực hiện thông qua hoạt động nộp thuế vào ngânsách nhà nớc Đây đợc coi là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp thểhiện tinh thần chấp hành pháp luật của doanh nghiệp đó Hoạt động này đôi khicòn đựoc coi là thớc đo để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp íthức đợc điều đó trong những năm trở lại đây công ty Vật liệu nổ công nghiệpluôn hoàn thành mọi nghĩa vụ với nhà nớc thông qua việc hoàn thành nghĩa vụnộp thuế cho ngân sách nhà nớc
Ta có thể thấy đợc điều này qua số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nớc năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
B ng 11: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà n ảng 8 : ớc năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 26Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
3.3 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Có thể nói hai năm trở lại đây năm 2001 và năm 2002 là hai năm kháthành công của công ty Vật liệu nổ công nghiệp Nhìn vào các chỉ tiêu phản
ánh kết quả kinh doanh của công ty ta sẽ thấy rõ điều này
Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty năm 2001 và năm 2002.
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.655.563.166 16.715.278.109
7 Lợi nhuận từ hoạt đông KD
8 Thu nhập từ hoạt đông tài chính 293.225.650 329.773.167
9 Chi phí của hoạt động tài chính 4.158.486.366 6.231.935.380
10 Lợi nhuận từ hoạt động tàI
13 Lợi nhuận bất thờng(=11-12) 690.312.005 (3.011.909.256)
Trang 27Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2001 taxem xét một số tiêu chí sau.
277 , 527 , 127 , 426
758 , 444 , 816 , 221
346 , 023 , 888 , 605
Số vòng quay của vốn cho biết trong thời gian 1 năm vốn của công tyquay đợc mấy vòng Số vòng quay của vốn nó cho biết tốc độ luân chuyển củavốn của công ty Nếu công ty có số vòng quay của vốn trong một năm cao điều
đó chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty là thuận lợi Nếu nhìn vào chỉtiêu của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy rằng số vòng quay của vốn củacông ty là khá cao Năm 2001 vốn quay đợc 2,49 vòng sang năm 2002 con sốnày là 2,73 vòng Số vòng quay của vốn còn cho biết hiệu quả sử dụng vốn củacông ty
b- Hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
Tổng lợi nhuận ròngHiệu quả sử dụng tài sản lu động = -
Tổng số tài sản lu động bình quân
579 , 182 , 843 , 132
062 , 123 , 882 , 2
509 , 204 , 524 , 179
821 , 102 , 183 , 3
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động (hay còn gọi là sức sản xuất của tài sản
lu động) là một chỉ tiêu cho ta biết số lợi nhuận đợc sinh ra khi sử dụng một
Trang 28dụng tài sản lu động cao Các công ty luôn cố gắng để đẩy cao chỉ tiêu này lênmức tối đa có thể Đối với công ty Vật liệu nổ công nghiệp thì chỉ tiêu này là cóthể chấp nhận đợc Tuy nhiên, công ty cần phải xem xét lại vì chỉ tiêu này củacông ty có chiều hớng giảm xuống Năm 2001 chỉ tiêu này là 0,0216 mà sangnăm 2002 con số này chỉ là 0,0177.
c- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tổng lợi nhuận ròngHiệu quả sử dụng tài sản cố định = -
Tổng tài sản cố định bình quân
Năm 2001 = 0 , 077
329 , 547 , 361 , 37
062 , 123 , 882 , 2
249 , 240 , 292 , 42
821 , 102 , 183 , 3
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hay còn gọi là sức sản xuất củatài sản cố định) là một chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một đơn vị taì sản cố định đemvào sản xuất kinh doanh thì sinh ra đợc bao nhiêu lợi nhuận Nó cho biết công
ty sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không? Nếu nhìn vào chỉ tiêu trêncủa công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy chỉ tiêu này không thấp tuy nhiên
nó có su hớng giảm Năm 2001 chỉ tiêu này là 0,077 thì sang năm 2002 chỉ tiêunày là 0,075
Trang 29Chương II
CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
I- Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp.
1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm.
a- Đặc điểm mặt hàng
Điểm nổi bật của sản phẩm của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đó làsản phẩm của công ty là loại hàng hóa đặc biệt Nó không giống như nhữngloại sản phẩm khác được bày bán và được sử dụng rộng rãi trên thị trường mà
ở đây sản phẩm vật liệu nổ này chỉ được tiêu thụ bởi những tập thể và cá nhânđược sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền Sản phẩm thuốc nổ là loạisản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính chất nguy hiểm Do vậy nóđòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các công nhân kỹ thuật lao động trựctiếp với sản phẩm này ngoài sự tuân thủ tuyệt đối các quy tắc an toàn trong laođộng còn phải có trình độ kỹ thuật cao thì mới có thể cung cấp những sản phẩmtốt nhất cho người sử dụng
b- Danh mục sản phẩm vật liệu nổ
Bên cạnh sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống, công ty cũng sảnxuất và nhập khẩu các mặt hàng và phụ kiện khác đi kèm với thuốc nổ gọi làphụ kiện nổ như kíp nổ, dây nổ, ngòi nổ
Các sản phẩm thuốc nổ của công ty tự sản xuất bao gồm:
Trang 30- Thuốc nổ AH1
- Thuốc nổ Zecno
- Thuốc nổ Anfo thường
- Thuốc nổ Anfo chịu nước
- Dây mìn điện
Ngoài việc tự sản xuất các loại thuốc nổ công ty còn nhập các loại thuốc
nổ và phụ kiện nổ từ các nhà cung ứng khác để cung cấp cho thị trường Ởtrong nước nhà cung ứng sản phẩm cho công ty là Bộ Quốc Phòng, còn ở ngoàinước là một số công ty của Trung Quốc
Các sản phẩm mà công ty nhập từ Bộ Quốc Phòng bao gồm:
AD1, Nhò t¬ng QP <180, Nhò t¬ng QP > hoÆc = 180, Anfo Z125, TX1A 65, 80, 90, TNT-QP, TNT1
D©y ch¸y chËm quèc phßng, D©y næ thêngQP, D©y næ chÞu níc QP.Ngßi trªn mÆt (lo¹i 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,)
KÝp ®iÖn vi sai an toµn Trung Quèc
D©y næ chÞu níc Trung Quèc
Måi næ: Måi næ Anzomex ICI (lo¹i 400gr/qu¶ vµ lo¹i 175 gr/qu¶)Måi næ Pentolite lo¹i 175 gr/qu¶
Ngäi næ xuèng lç KLHD
Lo¹i 6m - 400m/sLo¹i 10m - 400m/s
Trang 31Loại 18m - 400m/sLoại 21m - 400m/sLoại 24m - 400m/sNgòi nổ trên mặt TLD:
Loại Primadlet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m) Loại Raydet TLD (loại 4m, 5m, 6m)
Cỏc loại sản phẩm thuốc nổ mà cụng ty kinh doanh đều là loại thuốc nổ
cú khả năng cụng phỏ rất mạnh Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyểncỏc loại thuốc nổ này trong quỏ trỡnh tiờu thụ đũi hỏi độ an toàn rất cao Ta cúthể thấy rừ một số đặc tớnh kỹ thuật cơ bản của cỏc sản phẩm thuốc nổ củacụng ty qua bảng sau:
Bảng 15 : Bảng đặc tớnh kỹ thuật của một số sản phẩm thuốc nổ của cụng ty
St
t Chỉ tiêu đơn vị Anfo th-Loại thuốc nổ
ờng Anfo chịunớc An toàn AHI Zecno1
0,8-0,9 320-330 15-20 3,5-4 0 3 25
0,85-0,9 310 17 3,5-3,8 4-5 3 25
250-260 10 3 0 3 36mmx0,2Kg
0,85-0,95 350-360 14-16 3,2-4 0 6 25
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Đặc điểm về dõy chuyền sản xuất cỏc loại thuốc nổ của cụng ty
Hiện nay cụng ty cú hai loại dõy chuyền để sản xuất và phối chế cỏc loạithuốc nổ: một loại dõy chuyền là tĩnh và một loại dõy chuyền là động
Trang 32- Dây chuyền tĩnh là loại dây chuyền được đặt tại một nhà máy cố định,thuốc nổ được sản xuất tại đó rồi mới được chuyển đi tiêu thụ tại các nơi khác.Nơi sản xuất thưởng ở xa nơi tiêu thụ
- Dây chuyền động là loại dây chuyển sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khaitrường Khi phát sinh nhu cầu (thường là các hợp đồng với khối lượng thuốc
nổ lớn) để tránh việc phải vận chuyển thuốc nổ trên một đoạn đường dài công
ty đã đầu tư mua hai xe sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khai trường Xe này sẽđến trực tiếp tại khai trường, tự động trộn thuốc nổ, khoan lỗ nổ và nạp thuốc
nổ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ năm 2003 của Công ty Vật liệu
nổ Công nghiệp theo sản phẩm.
Nhìn chung doanh thu từ việc kinh doanh vật liệu nổ của Công ty Vật liệu
nổ Công nghiệp chủ yếu đến từ các sản phẩm thuốc nổ Điều này là điều dễhiểu vì từ lâu công ty đã coi sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống vàchủ đạo của công ty Ta có thể thấy điều đó qua bảng báo cáo sau:
Bảng 16 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 33KÝp c¸c lo¹i 1000 c¸i 19.000 38.079.790.000
Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy rõ ràng là doanh thu tập trung chủ yếu vàoviệc kinh doanh sản phẩm thuốc nổ Cụ thể doanh thu từ việc kinh doanh thuốc
nổ năm 2003 của công ty là 329.802.402.000 đồng Trong khi tổng doanh thukinh doanh vật liệu nổ là 416.978.068.000 đồng Như vậy doanh thu từ việckinh doanh thuốc nổ chiếm 70,09% tổng doanh thu vật liệu nổ Kinh doanhkíp các loại đạt 38.079.790.000 đồng chiếm 9,13% Doanh thu từ việc kinhdoanh các loại dây là 26.960.960.000 đồng chiếm 6,46% Doanh thu từ việckinh doanh các phụ kiện khác đạt 22.134.916.000 đồng đạt 5,3%
Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường
Là một công ty trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam, nhiệm vụ trướchết của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp là cung cấp vật liệu nổ cho ngànhkhai thác than Chính vì vậy cơ sở phân chia thị trường của công ty cũng chịuảnh hưởng của yếu tố này Công ty phân chia thị trường vật liệu nổ của mìnhthành hai khu vực là trong ngành khai thác than và ngoài ngành khai thác than.Tuy nhiên ngày này do nhu cầu về vật liệu nổ phát sinh rất nhiều trong cácngành khác ngoài ngành khai thác than như ngành sản xuất xi măng, các ngànhgiao thông, xây dựng do đó công ty không ngừng mở rộng thị trường cung cấpvật liệu nổ cho các ngành này Tuy từ trước tới nay ngành than vẫn được coi làthị trường chính tiêu thụ các sản phẩm vật liệu nổ của công ty nhưng thực tếtrong những năm trở lại đây và đặc biệt là trong năm 2003 doanh thu đem lại từviệc kinh doanh sản phẩm vật liệu nổ trong hai khu vực thị trường này làngang nhau Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau:
Trang 34Bảng 17 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo thị trường năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Tæng doanh thu 408.550.594.000 206.817.369.000 201.733.225.000 Thuèc c¸c lo¹i 321.374.928.000 177.456.149.000 143.918.780.000 KÝp c¸c lo¹i 38.079.790.000 10.331.790.000 27.748.000.000 D©y c¸c lo¹i 26.960.960.000 3.606.470.000 23.354.490.000 Phô kiÖn kh¸c 22.134.916.000 15.422.960.000 6.711.956.000
Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Nhận xét: qua bảng trên ta thấy một điều rất rõ là doanh thu đem lại chocông ty từ hai khu vực thị trường trong ngành than và ngoài ngành than là cânbằng nhau Cụ thể tổng doanh thu từ việc kinh doanh mặt hàng vật liệu nổtrong ngành than năm 2003 là 217.045.598.000 đồng, trong khi con số nàyngoài ngành than là 199.923.470.000 đồng Tỉ lệ % là 52%/48% Đối với từngmặt hàng cụ thể như sau:
mở rộng thị trường kinh doanh sang các ngành khác và ngày nay công ty đã cóthành quả hết sực rực rỡ là đạt được sự cân bằng giữa hai thị trường
1.2 Tìm hiểu công tác kế hoạch hóa tiêu thụ
a- Cơ sở, căn cứ để xây dựng kế hoạch tiêu thụ
Trước hết là căn cứ vào kế hoạch mà lãnh đạo công ty giao, tình hình
Trang 35sản xuất kinh doanh năm trước, công tác nghiên cứu tiêu thụ (cung, cầu, giácả…) Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợi nhuận năm trước từ
đó lên bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho phụ hợp với tình hình thực tiễn củanăm kế hoạch
Dựa vào kế hoạch phát triển của ngành, dựa vào số vốn đầu tư của ngànhcho các đơn vị, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch mà tổng công ty giao…
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, luật pháp của đất nướctrong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hương như thế nào đến công
ty Công ty còn căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tế thế giới (nhằm mụcđích lên kế hoạch nhập khẩu cho phù hợp) Từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụcho hợp lý
Như vậy là căn cứ để công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếudựa vào sự chỉ đạo của tổng công ty và lãnh đạo công ty, vì thế nhiều khi mangtính thụ động, không sát với thực tế, thực hiện mang tính chủ quan Trongtương lai công ty cần có phương pháp, nguyên tắc lập kế hoạch rõ ràng, cụ thểcho từng thời kỳ: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn tiến tới lập chiến lược kinhdoanh để phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường
a- Kế hoạch tiêu thụ
Căn cứ vào các quyết định của tổng công ty và chỉ thị của ban lãnh đạocông ty, phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất hàng năm có nhiệm vụ lập kế hoạchtiêu thụ sản phẩm của công ty
Các kế hoạch tiêu thụ này sẽ được chuyển đến ban lãnh đạo công ty để từ
đó đánh giá xem xét xem kế hoạch này có khả thi hay không, có phù hợp với
Trang 36tình hình thực tế và khả nằng về mọi mặt (tài chính, lao động…) của công tyhay không Từ đó chấp nhậ kế hoạch hay hủy bỏ Nếu kế hoạch được thôngqua thì có phải sửa đổi, bổ sung hay không và nếu phải sửa đổi bổ sung thì sửađổi bổ sung nhiều ít ra sao Kế hoạch sau khi được cấp trên thông qua sẽ đượcchuyển đến các phòng ban khác trong công ty, các đơn vị kinh doanh của công
ty, để họ tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm biến kế hoạch thành hiện thực
1.3 Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã và đang áp dụng
Mỗi công ty muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động tiêu thụ đều phải đề
ra được các chính sách tiêu thụ cụ thể Chính sách tiêu thụ được hiểu theonhiều nghĩa khác nhau Có thể hiểu chính sách tiêu thụ là tập hợp các biệnpháp để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ phát triển Nếu hiểu theo nghĩa này thìhiện nay Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đang áp dụng hai chính sách tiêu thụchủ yếu là: chính sách giá cả và chính sách về dịch vụ
a- Chính sách giá cả
Như đã giới thiệu ở phần đầu, hiện nay trên thị trường kinh doanh vậtliệu nổ nước ta có hai công ty lớn kinh doanh trong lĩnh vực này là Công ty Vậtliệu nổ Công nghiệp trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam và công ty GAETcủa Bộ Quốc Phòng Xét về mặt quy mô thì Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp
có ưu thế hơn, điều đó đã được phân tích trong các phần trước đây Tuy nhiêntrong những năm gần đây, công ty GAET đã cạnh tranh rất quyết liệt với Công
ty Vật liệu nổ Công nghiệp đặc biệt ở đoạn thị trường các khách hàng nhỏ.Dựa vào ưu thế về quy mô nhỏ của mình khá phù hợp với đoạn thị trường nhỏ,công ty GAET đã đưa ra một mức giá khá hấp dẫn tại thị trường này làm choCông ty Vật liệu nổ Công nghiệp mất lợi thế cạnh tranh trong những đoạn thị