1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quy hoạch chung Nam Định

63 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định phương hướng cải tạo hướng giao thông phù hợp với quan điểm mới, nhằm tạo cho thành phố Nam Định thành một trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh Nam Định, đô thị trung tâm cấp vùng về các mặt kinh tế, văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, khoa học kĩ thuật và đầu mối giao thông.

Trang 1

Trang ghi ơn

Trong suốt 5 năm học vừa qua em đã đợc học rất nhiều bộ môn và đã

đ-ợc làm rất nhiều đồ án Trong đó đồ án tổng hợp là đồ án mang tích chất tổng quát của tất cả các bộ môn và tất cả các đồ án mà em đã làm

Trong quá trình làm đồ án em đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong tổ bộ môn giao thông , đặc biệt là T.S Phạm Hữu Đức và TH.S Phạm Thanh Hoan đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình làm đồ án

Do kiến thức còn hạn chế , do cha đợc va vấp nhiều với thực tế nên đồ

án của em còn thiếu thực tế và không thể tránh khỏi sai sót Rất mong các thầy cô trong tổ bộ môn giúp đỡ và chỉ bảo cho em để tạo điều kiện tốt hơn trong quá trình công tác của em sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong nhà trờng các thầy cô trong khoa đô thị , các thầy cô trong tổ bộ môn , đặc biệt là thầy

Đức và thầy Hoan đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình làm đồ án

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Phần I: Quy hoạch giao thông

Chơng mở đầu: Giới thiệu chung

I Sự cần thiết phải lập quy hoạch hệ thống giao thông thành phố Nam

sở hạ tầng Năm 1999 Thành phố Nam Định đã đợc Chính Phủ nâng cấp thànhthành phố đô thị loại II Dự án xây dựng quốc lộ 10 qua thành phố Nam Định

đợc điều chỉnh hớng tuyến và đã đợc xây dựng giai đoạn I tạo điều kiện pháttriển mới cho thành phố Nam Định Hệ thống giao thông hiện tại của đô thịkhông còn đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới đó Vì vậy, cần phải xây dựng lại hệthống giao thông sao cho phù hợp với sự thay đổi của tỉnh, của đất nớc

II/Mục tiêu của đồ án:

Xác định phơng hớng cải tạo hệ thống giao thông phù hợp với quan điểmmới, nhằm tạo cho thành phố Nam Định thành một trung tâm văn hoá, kinh tếchính trị của tỉnh Nam Định, đô thị trung tâm cấp vùng về các mặt kinh tế, vănhoá, thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật và đầu mối giaothông

Điều chỉnh hệ thống giao thông phải đi đôi với quy hoạch tổng thể phát triểnkhông gian của thành phố và dựa trên cơ sở kinh tế, kỹ thuật vững chắc làm

động lực cho phát triển kinh tế, sản xuất, dịch vụ, tạo nguồn thu cho ngânsách

Đánh giá thực trạng các nguồn lực, thế mạnh, đề xuất các vấn đề mới và cácyếu tố tác động đến sự phát triển của đô thị

III/Nội dung – tỉnh Nam Định : nhiệm vụ của đồ án:

- Đồ án có nội dung chính là thiết kế quy hoạch chi tiết giao thông khu chức

nămg đô thị và tuyến đờng phố đựoc phân bổ nh sau :

- Quy hoạch mạng lới giao thông đô thị, với các nội dung:

- Quy hoạch tổng thể mạng lới giao thông đô thị (2 PA)

- Quy hoạch mạng lới giao thông phơng án chọn:

Trang 3

+ Quy hoạch sân bay nhà ga, đờng sắt , bến xe ô tô, bãi đỗ xe,cảng đờngthuỷ kèm theo nhữmg số liệu liên quan đến các hạng mục vừa nêu.

+ Phân cấp hạng các tuyến giao thông quan trọng

+ Các mặt cát các tuyên đờng chính, các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lới ờng nh mật độ lới đờng, tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất đô thị, diêntích giao thông tính cho đầu ngời

+ Chi tiết hoá các nút giao thông quan trọng

+ Chỉ rõ vị trí tuyến thiết kế cho phần sau

- Hai phơng án bình đồ tuyến thiết kế tỷ lệ 1/2000, chọn phơng án mặt bằngthể hiện trên nền địa hình

- Hai phơng án trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000, tính khối lợng đất 2 PA để sosánh

- Mặt bằng tuyến phơng án chọn,cvới nội dung cần thể hiện :

+ Các bộ phận của dải phân cách,bó vỉa ,đan rãnh,chỉ giới đờng đỏ chỉ giớixây dung,mặt bằng những công trình kiến trúc quy hoạch hoạch trên tuyến đ-ờng

+ Các cọc thiết kế với cao độ thiên nhiên ,cao độ thiết kế,toạ độ góc chuyểnhớng,các mốc xây dung đờng và công trình

+ Vị trí hệ thống thoát nớc cho đờng phố,hệ thống công trình ngầm chính + Thiết kế san nền tuyến

- Trắc dọc thiết kế tuyến đờng tỷ lệ 1/500

- Mặt cắt ngang các đờng thiết kế,mặt cắt điể hình,mặt cắt ngang thi công

- Tích luỹ và điều phối đất

- Thiết kế một hoặc hai trong những nội dung sau

+ Nút giao thông : Mặt bằng thiết kế nút giao thông thể hiệ trên nền hiệntrạng, phân luồng giao thông,kích thớc hình học của nút

+ Thiết kế chi tiết hệ thống thoát nớc ma

+ Thiết kế chi tiết kêt cấu áo dờng mềm

+ Thiết kế kết cấu tơng chắn , kè

+ Tính toán kiẻn tra ổn định của mái dốc

- Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cụ thể

thông qua 1 đồ án thiết kế

IV/ Các căn cứ thiết kế quy hoạch giao thông:

Trang 4

Căn cứ vào định hớng quy hoạch tổng thể đô thị cả nớc đến năm 2020, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế – tỉnh Nam Định : xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đếnnăm 2010 đã đợc Thủ Tớng Chính Phủ phê duyệt, định hớng phát triển Thànhphố Nam Định là một trong ba thành phố trung tâm của vùng ĐBSH.

Căn cứ quyết định số 183/1998/QĐ-TTG ngày 24 tháng 9 năm 1998 của ThủTớng Chính Phủ về việc nâng cấp thành phố Nam Định là đô thị loại II

Căn cứ công văn số 1202/CP-CN ngày 14 tháng 10 năm 1998 của Thủ TớngChính Phủ về việc chấp thuận điều chỉnh tuyến Quốc lộ 10 qua thành phố Nam

Định về phía Bắc Thành phố

Công văn số 1128/BXD/KTQH ngày 23 tháng 7 năm 1998 về việc Bộ XâyDựng chấp thuận cho phép nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựngthành phố nam Định đến năm 2020

Căn cứ quyết định số 793/TTg ngày 23 tháng 12 năm 1994 của Thủ TớngChính phủ phê duyệt QH chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2010.Căn cứ công văn số 2858/BXD-KTQH ngày 26 tháng 10 năm 1999 của Bộ tr-ởng Bộ Xây Dựng về việc thoả thuận nội dung nhiệm vụ thiết kế điều chỉnhQHC xây dựng thành phố đến năm 2020

Căn cứ bản đồ đo đạc thành phố tỷ lệ 1/1000 đo đạc năm 1997 của Sở địachính Nam Định lập

Căn cứ bản đồ đo đạc 1/5000 do Sở Xây Dựng Nam Định cấp

Căn cứ Quy phạm kỹ thuật thiết kế đờng phố, quảng trờng đô thị TCXD104:1983

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô - 22TCN

Căn cứ Tiêu chuẩn thiết kế Quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449:1987

Định hớng phát triển giao thông đô thị của Việt Nam

Trang 5

Chơng I Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng

thành phố Nam Định

I Sơ l ợc lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Nam Định:

Nam Định đợc hình thành từ cách đây 700 năm từ khi hình thành kinh đô thứhai của triều Trần ở hơng Tức Mạc

Cách đây hơn 700 năm, sau khi đánh thắng quân Nguyên Mông lần thứ nhất ( 1258), nhà Trần đã bắt đầu xây dựng kinh đô thứ hai của triều Trần tại hơngTức Mạc ( nay là xã Lộc Vợng) Sau đó, hơng Tức Mạc đợc thăng thành phủThiên Trờng

Thế kỷ thứ II sau Công nguyên tên Nam Định xuất hiện, lúc đó gọi là Nam

Định thuộc quận Giao Châu

Thế kỷ thứ 14 Nam Định có khu dân c ở rải rác khắp bờ sông Vị Hoàng Khotàng, phố xá, doanh trại đóng quân nhà Trần mọc lên

Năm 1802 vua Gia Long cho xây dựng Nam Định là trấn lỵ nằm trong tuyếnphòng thủ trấn giữ phía Nam kinh đô Thăng Long Năm Minh Mạng thứ ba(1828) đổi trấn Sơn Nam thành trấn Nam Định, sau thành tỉnh Nam Định Năm 1834 Minh Mạng cho xây thành gạch bao ngoài

Năm 1846 xây dựng toà Vọng Cung, Kỳ Đài

Năm 1853 Tự Đức cho xây cột cờ Nam Định

Thời kỳ này Nam Định đã có nhiều phố xá, dân c đông đúc, buôn bán sầm uấtnh: Phố Vị Xuyên, Vĩnh Thuận, Hải Cơ, Vĩnh Ninh, Đông Thành, Đình Tĩnh,

Đồng Lạc, Đỗ Xá, Cửa Bắc, An Lạc, Tả Trờng, Năng Tĩnh… Trong thành có Trong thành cócác chợ lớn nh: chợ Vị Hoàng ( phố Vị Hoàng), chợ Rồng ( phố Hải Cơ) Vensông có bến Đò Quan, Đò Chè, Đò Bái ( phố Năng Tĩnh)

Năm 1863 Tự Đức xây thành cửa Bắc, cửa Nam, cửa Đông, cửa Tây Thành Nam Định nằm trong phạm vi 4 làng: Đông Mạc (Lộc Hạ), Tức Mạc (Lộc V-ợng), Năng Tình ( Khu Phố), Vị Hoàng

Trang 6

Năm 1873 – tỉnh Nam Định : 1874 Thực dân Pháp đánh thành Nam Định lần thứ nhất và lầnthứ hai.

Năm 1884 Thực dân Pháp chiếm Nam Định

Năm 1900 Thực dân Pháp cho xây dựng nhà máy sợi Nam Định

Năm 1910 xây dựng nhà máy sợi, nhà máy nhuộm Tiếp các năm sau xâydựng nhà máy chiếu, nhà máy chăn, nhà máy dệt, tơ lụa, nhà máy Chai, nhàmáy Rợu Mở đầu cho thời ký bóc lột công nhân

Ngày 17/10/1921, Toàn quyền Đông Dơng đã ra nghị định thành lập thànhphố Nam Định là đô thị loại 3

Trong thời ký kháng chiến chống Pháp thành phố Nam Định bị phá hoạinặng Thực dân Pháp biến Nam Định thành căn cứ quân sự, trung tâm chỉ huyvùng đồng bằng Bắc – tỉnh Nam Định : Bộ để tiến hành chiến tranh xâm lợc

Ngày 1/7/1954 Nam Định là thành phố đầu tiên trong cả nớc đợc hoàn toàngiải phóng

Từ năm 1965 – tỉnh Nam Định : 1976 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ năm 1976 – tỉnh Nam Định : 1992 là thủ phủ của tỉnh Hà Nam Ninh

Từ ngày 1/4/1992 là thủ phủ của tỉnh Nam Hà

Từ tháng 2/1997 là thủ phủ của tỉnh Nam Định cho đến nay

II Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên:

II.1: Vị trí địa lý:

Thành phố Nam Định nằm ở toạ độ địa lý: 106012’ kinh độ Đông, 20024’ vĩ độBắc, sát khu vực ngã ba sông Hồng và sông Đào, cách Hà Nội 90km, cách HảiPhòng 80km, cách Ninh Bình 28km và cách bờ biển Đông 45km Thành phốtiếp cận với tam giác tăng trởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Nằm ở vị trítrung tâm của đồng bằng Bắc bộ, Thành phố Nam Định có mạng lới giaothông quốc gia đờng sắt, đờng bộ và đờng thuỷ thuận lợi

II.2: Các điều kiện tự nhiên:

II.2.1:Điều kiện địa hình, địa mạo:

Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp vàbằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m Trong quá trình hìnhthành, nền thành phố đợc tôn đắp Cụ thể cao độ nền các khu vực nh sau:

- Khu vực thành phố cũ, cao độ nền từ +3,0m đến +4,0m

- Khu vực mở rộng ven nội thị, cao độ nền từ +2,0m đến +3,0m

- Các làng xóm xung quanh thành phố, cao độ nền trung bình +2,0m

Trang 7

- Ruộng lúa và rau màu, cao độ nền phổ biến từ +0,7m đến +1,5m.

- Ao, hồ, cao độ đáy từ +0,4m đến 0,8m

Hớng và độ dốc trung của địa hình nh sau:

- Khu vực bờ phải sông Đào, hớng dốc địa hình về phía Tây Nam, độ dốctrung bình 0,001

- Khu vực bờ trái sông Đào (thành phố cũ), hớng dốc về phía cánh đồng, độdốc trung bình 0,002

- Những khu vực có cao độ nền dới 2,0m thờng ngập lụt do lũ nội đồng khi

có ma to kéo dài

- Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ sông Đào, cao độ đê +6,4m

II.2.2:Điều kiện khí hậu:

Thành phố Nam Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và vùng

Đồng bằng Bắc bộ

Các số liệu đặc trng về khí hậu đo tại trạm khí tợng Nam Định, thời gian quantrắc lớn hơn 20 năm:

+ Đặc trng về nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình mùa hè : 27,80C

Nhiệt độ trung bình mùa đông : 19,50C

Nhiệt độ trung bình năm : 23,70C

+ Đặc trng về độ ẩm:

Độ ẩm trung bình năm : 85%

Độ ẩm trung bình cao nhất : 94%

Độ ẩm trung bình thấp nhất : 65%

Trang 8

Thành phố Nam Định hình thành bên bờ sông Đào Sông Đào là con sông nốiliền sông Hồng với sông Đáy nên chịu ảnh hởng trực tiếp bởi 2 con sông này Thành phố Nam Định còn nằm trong vùng đồng bằng thấp Nam Hà nên đợccác con đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy ngăn lũ và đợc các trạm bơm CốcThành, Hữu Bị bơm tiêu nớc khi mực nớc ngoài sông cao hơn nội đồng.

Theo tài liệu của trạm khí tợng Nam Định, chế độ dòng chảy sông Đào tạiNam Định nh sau:

Trên thực tế, mực nớc kênh từ ngoại thành hàng năm ngập lớn hơn +1,4m.Các hồ trong nội thị bị ngập cao Trong phạm vi thành phố có 3 hồ lớn điềuhoà nớc:

Trang 9

Ngoài ra còn có các hồ nhỏ hơn 3ha nằm gần sân vận động, đờng Cổng Hậu

và đờng Nguyễn Trãi

II.2.4:Điều kiện địa chất công trình:

Thành phố Nam Định cha đợc khảo sát địa chất công trình đồng bộ toànthành phố

Căn cứ vào 125 lỗ khoan phấn bố không đều trong trong thành phố với1502m khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dới là: Lớp đất sét-Lớp sét pha- Lớp bùn sét pha- Lớp cát và lớp bùn sét pha Cờng độ chịu lựccủa đất yếu  1kg/cm2

II.2.5: Điều kiện địa chất thuỷ văn:

Chơng II: Tổng quan về thành phố Nam Định

I Mối liên hệ vùng:

I.1: Vị trí chiến l ợc:

Thành phố Nam Định là một trong ba thành phố trung tâm của vùng đồngbằng sông Hồng, nằm trên hành lang tuyến Quốc lộ 21 và Quốc lộ 10; cáctuyến đờng thuỷ sông Hồng và sông Đào Thành phố tiếp cận với tam giáctăng trởng kinh tế phía bắc: Hà Nội – tỉnh Nam Định : Hải Phòng – tỉnh Nam Định : Quảng Ninh

I.2: Mối quan hệ kinh tế vùng:

Với vị trí chiến lợc nh trên Thành phố Nam Định có nhiều chức năng trongvùng: có mối quan hệ tổng thể với các đô thị vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 10

mà trọng tâm là Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng qua hành lang phát triểnkinh tế Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 để thu hút vốn đầu t và công nghệ mới và đặcbiệt cho phát triển công nghệ và dịch vụ Ngoài ra, thành phố Nam Định cómối quan hệ qua lại với các đô thị lân cận nh Phủ Lý – tỉnh Nam Định : Hà Nam, Ninh Bình,Hải Hậu, Thanh Hoá Thành phố Nam Định còn có vị trí thuận lợi giao lu vớicực phát triển kinh tế Đông Bắc của đất nớc, và với thị trờng phía Nam TrungQuốc Hiện nay Thủ tớng Chính Phủ đã quyết định cho đầu t xây dựng và cảitạo tuyến Quốc lộ 10 trong đó có phát triển hệ thống cầu nhất là cầu Tân Đệqua sông Hồng sẽ là điều kiện thuận lợi cho thành phố Nam Định giao lu vớicác vùng kinh tế khác.

Thành phố Nam Định là một trong những trung tâm công nghiệp dệt lớn ởphía Bắc, có nhiều ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyềnthống, đặc biệt công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm và ngành dịch vụ

ăn uống có thị trờng nguyên liệu tốt và đang có triển vọng phát triển

Thành phố Nam Định ngoài chức năng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học

kỹ thuật của tỉnh Nam Định là địa bàn có kế hoạch phân bố công nghiệp sạch (công nghiệp nhẹ và dịch vụ du lịch) gắn thành phố Nam Định với các thànhphố lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và các đô thị vùng đồng bằngsông Hồng

Theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2010 tốc độtăng trởng GDP bình quân của năm là 12,7% đến 13%, trong đó công nghiệptăng từ 13 – tỉnh Nam Định : 14%/năm; nông nghiệp tăng ở mức 3,7%/năm Khối ngành dịch

vụ tăng từ 13 – tỉnh Nam Định : 13,2%/năm Nền kinh tế thành phố theo hớng chuyển đổi cơcấu công nghiệp chiếm 37 – tỉnh Nam Định : 39% tổng GDP; nông lâm nghiệp khoảng 1%;khối dịch vụ từ 59 – tỉnh Nam Định : 61%

I.3: Mối quan hệ về kinh tế xã hội vùng:

Thành phố Nam Định là đô thị có bề dày lịch sử 700 năm phát triển, là kinh

đô thứ hai của nhà Trần, có quan hệ mật thiết về lịch sử, văb hoá, xã hội cácvùng c dân vùng đồng bằng Bắc Bộ, có truyền thống của nền văn hoá lúa nớccủa vùng đồng bằng sông Hồng Nam Định nổi tiếng có nhiều danh nhân vănhoá, truyền thống hiếu học từ nhiều đời, thành phố Nam Định đã đóng gópnhiều nhân tài cho đất nớc Nam Định cũng là vùng có lực lợng lao động dồidào, có trình độ dân trí cao, lực lợng lao động có tay nghề cao là yếu tố tiềmnăng nội lực cho phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh và Thành phố

Trang 11

II Các điều kiện hiện trạng:

II.1: Hiện trạng về dân số và lao động:

Hiện trạng năm 1997 (1/4/1997)

1 Dân số:

Dân số toàn Thành phố Nam Định : 252,743 ngời

Dân số nội thành: 198,925 ngời, chiếm 78,7% dân số toàn thành phố

Tỷ lệ tăng trởng dân số trung bình là 1,58%/năm Trong đó tăng tự nhiên:1,43%/năm, tăng cơ học 0,15%

Số ngời trung bình của 1 hộ là: nội thành - 5ngời/hộ; ngoại thành - 5,3ngời/hộ

+ Lao động dịch vụ, hành chính sự nghiệp: 29,2%

+ Lao động nông nghiệp và cha có việc làm: 8,1%

3 Hiện trạng phân bố dân c :

Dân c nội thị phân bố tơng đối đều Tuy nhiên một số phờng có mật độ dân

số quá cao nh: Quang Trung, Trần Tế Xơng, Nguyễn Du, Văn Miếu, Trần

Đăng Ninh, (32.100-35.600 ng/km2) Một số phờng có mật độ dân số tơng đốihợp lý nh: Vị Hoàng, Năng Tĩnh, Cửa Bắc (12.000-15.400 ng/km2)

II.2: Hiện trạng sử dụng đất:

Sau quy hoạch năm 1994, cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Nam Định đã cóphần thay đổi do nhu cầu của quá trình phát triển đô thị

Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là: 4544,7 Ha Trong đó diện tích

đất tự nhiên nội thành là: 852,7 ha

Diện tích đất xây dựng đô thị trong nội thành là 796,6 ha, bình quân 40,3 m2/ngời, trong đó đất dân dụng 29,1 m2/ngời

(Cha tính đến khoảng 125 ha các khu chức năng đô thị nh: 20 ha đất các khutập thể của cơ quan, xí nghiệp và 105 ha đất các cơ quan, văn phòng, trờng

Trang 12

chuyên nghiệp, các CTCC phục vụ toàn đô thị, công viên Tức Mạc và đất côngnghiệp tại các xã ngoại thành).

1 Đất công nghiệp, kho tàng bến bãi:

Trên địa bàn thành phố hiện tại có 59 doanh nghiệp nhà nớc, trong đó có 8doanh nghiệp Trung ơng, 51 doanh nghiệp địa phơng, 23 kho tàng trạm trại và

20 HTX thủ công nghiệp

Tổng diện tích công nghiệp: 94,8 ha

Công nghiệp TP Nam Định hiện nay tập trung tại 3 cụm chính:

+ Cụm công nghiệp dệt, may mặc xuất khẩu ở khu phố cổ phía Đông ga Nam

Định Diện tích: 43,7 ha

+ Cụm công nghiệp phía Tây và Tây-Nam gồm các XN chế biến thảm len,

đay, gỗ, cơ khí, các XN chế biến thịt, tôm đông lạnh xuất khẩu và đóng tàuthuyền Diện tích: 39,1 ha

+ Cụm CN phía Đông - Bắc chủ yếu là chế biến lơng thực, thực phẩm, hoaquả, bánh kẹo, bột dinh dỡng, rợu, bia, nớc giải khát Diện tích: 12 ha

2 Đất dân dụng:

Đất các đơn vị ở: Nam Định là thành phố cũ, phát triển qua nhiều giai đoạn

Bảng 1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

Đất cây xanh,TDTT

Đất giao thông nội thị

Cơ quan, trờng chuyên nghiệp

574,7379,717,224,111043,8

72,147,72,23,013,85,5

29,119,20,91,25,62,2II

-Đất ngoài dân dụng

Đất công nghiệp, kho tàng

Giao thông đối ngoại

Đất chuyên dùng khác

221,9104,931,086,0

27,913,26,910,8

11,25,31,64,4

Trang 13

II.3: Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội:

Hiện trạng nhà ở:

- Tổng diện tích nhà ở: 1.450.600 m2, tầng cao trung bình 1,75 tầng

Trong đó: Nhà 1 – tỉnh Nam Định : 2 tầng chiếm: 83%

Nhà 3 tầng chiếm : 14%

Nhà 4 – tỉnh Nam Định : 5 tầng chiếm: 3%

- Chỉ tiêu bình quân đầu ngời: 7.3m2/ngời

Hiện trạng xây dựng các công trình công cộng:

1 Công trình giáo dục, đào tạo:

Thành phố có 1 trờng đại học tại choc, 11 trờng cao đẳng dạy nghề và 3 trungtâm dạy nghề giới thiệu việc làm Các trờng và trung tâm đào tạo nhân lực chothành phố và cả một số tỉnh phía Bắc

Hệ thống giáo dục phổ thổng: 6 trờng PTTH, tổng diện tích đất chiếm khoảng4,4ha; 20 trờng THCS và trờng tiểu học; 20 trờng mẫu giáo, nhà trẻ.Tổng sốhọc sinh khoảng từ 14000 – tỉnh Nam Định : 14500

Nhìn chung cơ sở trờng lớp hiện nay đã đáp ứng đợc những nhu cầu học tậpcơ bản của học sinh, nhng so với tiêu chuẩn quy phạm, diện tích đất cũng nhdiện tích sàn cho một học sinh còn thiếu rất nhiều

2 Công trình y tế:

Trên địa bàn thành phố có 8 bệnh viện và 5 trạm chuyên khoa, trong đó lớnnhất và tơng đối hiện đại là bệnh viện đa khoa tỉnh; ngoài ra còn có 4 phòngkhám, 24 trạm xá với tổng số gần 2000 giờng bệnh Diện tích chiếm đất củacác công trình y tế là 4,8ha

3 Công trình văn hoá:

Trên địa bàn thành phố có một số công trình văn hoá lớn nh: bảo tàng, triểnlãm, th viện và nhà văn hoá trung tâm cấp tỉnh, 1 nhà văn hoá thành phố, 1 nhàvăn hoá thiếu nhi, 4 rạp chiếu phim Tổng diện tích đất của các công trình vănhoá là 4,5ha

4 Công trình thể dục thể thao, cây xanh:

Thành phố có 1 sân vận động, 1 bể bơi đạt tiêu chuẩn quốc gia; 3 trung tâm

đào tạo vận động viên

Trang 14

Thành phố có 2 công viên và 1 vờn hoa là: công viên Vị Xuyên (15ha); côngviên Tức Mạc (40ha) đang đợc nâng cấp; vờn hoa Điện Biên (7,5ha) Ngoài racòn có 1 số vờn hoa nhỏ , các hồ nớc rải rác trong thành phố.

Tổng diện tích đất cây xanh, thể dục thể thao của thành phố là 64,1ha; trrong

đó nội thành 24,1ha Chỉ tiêu đất cây xanh, thể dục thể thao trong nội thành làrất thấp, chỉ đạt 1,2m2/ngời

Ngoài ra mặt nớc sông Đào cũng góp phần vào hệ thống không gian xanh, cảitạo điều kiện vi khí hậu và cảnh quan chung của toàn thành phố

5 Công trình th ơng mại, dịch vụ:

Thành phố có một mạng lới thơng mại rất đa dạng và phong phú bao gồm:

13 công ty lớn kinh doanh các loại vật t, sản phẩm

4 khách sạn lớn

Chợ trung tâm ( chợ Rồng) quy mô 1491 sạp hàng và 83 kiốt với tổng diện tíchsàn là 17.500m2

Hệ thống chợ khu vực

6 Các công trình trụ sở cơ quan, tr ờng chuyên nghiệp:

Các công trình này hầu hết đợc xây dung khang trang, góp phần tạo cảnhquan và bộ mặt đô thị

Tổng diện tích đất cơ quan, trờng chuyên nghiệp trong nội thành là 43.8ha

II.4: Hiện trạng cơ sở kinh tế – tỉnh Nam Định : kỹ thuật:

Hiện nay, nền kinh tế của thành phố đã và đang chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp – tỉnh Nam Định :xây dựng Trong giai đoạn 1995 – tỉnh Nam Định : 1998, cùng với sự hỗ trợ của Trung ơng,Tỉnh và Thành phố đã áp dụng biện pháp khôi phục và thúc đẩy nền kinh tế vớimục đích:

Tạo môi trờng thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển với vai trò chủ

đạo của nền kinh tế quốc doanh;

Tăng dần tỷ trọng của khối ngành dịch vụ, công nghiệp – tỉnh Nam Định : xây dựng;

Khuyến khích sản xuất, giúp đỡ các cơ sở tháo gỡ khó khăn, vớng mắc;

Huy động các tiềm năng tại chỗ, đặc biệt là vốn, trí tuệ, lao động lành nghề

và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có… Trong thành có;

Tranh thủ sự hợp tác đầu t nhằm thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý

và kiến thức khoa học kỹ thuật tiên tiến;

Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng theo hớng sản xuất hàng hoá;

Trang 15

Kết quả đạt đợc nh sau:

1 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Từ năm 1994 đến nay, sản xuất đã có bớc phát triển khá, đạt tốc độ tăng ởng từ 8 – tỉnh Nam Định : 11% Các doanh nghiệp nhà nớc sau khi sắp xếp và đổi mới hoạt

tr-động đã cơ bản ổn định sản xuất, trên 80% số doanh nghiệp đã sản xuất có lãi

và đóng góp ngân sách Đặc biệt là công ty Dệt Nam Định, đợc Trung ơng,Chính phủ chỉ đạo, đầu t giải quyết các tồn tại, sắp xếp lại sản xuất, điều chỉnhlại cơ cấu và lực lợng lao động, đổi mới cơ bản công tác quản lý nên từ năm

1996 sản xuất đã có lãi, đời sống của công nhân đợc cải thiện một bớc Đây làthành quả hết sức quan trọng đối với nền kinh tế – tỉnh Nam Định : xã hội của thành phố, vì ở

đây thu hút trên 30% lực lợng lao động công nghiệp và một số ngành dịch vụcủa thành phố

Ngoài công ty Dệt Nam Định, công ty dệt lụa Nam Định còn phát triển thêmnhiều xí nghiệp dệt nhuộm của địa phơng, các xí nghiệp thảm len, thêu ren vàhàng chục hợp tác xã trong khu vực làm vệ tinh, thu hút hàng chục ngàn lao

động trên địa bàn thành phố và toàn tỉnh

Cùng với ngành dệt, ngành may cũng phát triển mạnh, bao gồm: công ty maycủa trung ơng và hơn chục công ty may của địa phơng, thu hút trên một vạnlao động kỹ thuật Nhiều sản phẩm dệt may đã có vị trí trên thị trờng quốc tế Ngoài ra còn có các ngành kinh tế quan trọng khác nh: ngành chế biến thựcphẩm và đồ uống, ngành cơ khí, ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng Kinh tế ngoài quốc doanh có tính tự chủ và năng động cao, đến nay trongtoàn thành phố có khoảng 1200 cơ sở sản xuất dới hình thức công ty TNHH,liên doanh, tổng hợp sản xuất hoặc hộ sản xuất Mỗi cơ sở này thu hút từ 10

đến hàng trăm lao động Loại hình sản xuất đa dạng, khoa học kỹ thuật và cơkhí hoá đã đợc áp dụng trong nhiều khâu của sản xuất tiểu thủ công nghiệp Tổng số lao động công nghiệp – tỉnh Nam Định : tiểu thủ công nghiệp của thành phố là59.090 ngời Có thể nói Nam Định thực sự là cái nôi đào luyện nhiều thợ thủcông lành nghề

Sản xuất công nghệ phát triển kéo theo sự gia tăng của xuất khẩu với nhữngmặt hàng chính là hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chế biến… Trong thành có

2 Dịch vụ – tỉnh Nam Định : Du lịch:

Cũng từ sản xuất phát triển nên kéo theo sự phát triển của khối ngành dịch

vụ Khối ngành này có đóng góp lớn về ngân sách đồng thời có tác dụng trở lại

Trang 16

hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất nh các dịch vụ: vật t, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện chosản xuất, các sản phẩm hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ vận tải, dịch vụ thông tinviễn thông, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ t vấn,… Trong thành có

Hệ thống thơng mại dịch vụ và du lịch của tỉnh phần lớn đều nằm trên địabàn thành phố Hiện nay thành phố có 1 chợ trung tâm lớn bán buôn và bán lẻ,các trung tâm thơng mại, dịch vụ khu vực nằm trên các khu phố chính của khuvực nội thị Ngoài ra có hàng chục chợ khu vực phục vụ cho các phờng Cáccông ty thơng mại, xuất nhập khẩu của Tỉnh và Trung ơng tại Tỉnh hầu hết đều

đóng trên địa bàn Thành phố

Tiềm năng du lịch của thành phố cha đợc khai thác hết Việc đầu t tôn tạo hệthống các công trình di tích văn hoá cha đợc thoả đáng Các công trình nàykhông những có giá trị về mặt văn hoá lịch sử mà còn có khả năng thu hútkhách du lịch Cảnh quan sông Đào, công viên Tức Mạc và đặc biệt là conkênh đào nối từ công viên Tức Mạc lên Đền Trần Chùa Tháp cha đợc đầu tkhai thác vào mục đích phát triển du lịch

II.5: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

1 Chuẩn bị kỹ thuật:

* Hiện trạng đất xây dựng:

Hầu hết đất đai dự kiến phát triển thành phố đều nằm trên địa hình thấp, đaphần là đất ruộng trồng lúa, rau màu và ao hồ Cao độ nền < 2,0m (phổ biến tà0,7m-1,5m)

- Khu vực phát triển bờ trái sông Đào diện tích khoảng 552ha

- Khu vực bờ phải sông Đào diện tích khoảng: 284ha

- Những khu vực có cao độ nền > 1m  2m đợc đánh giá đất loại III, ít thuậnlợi cho xây dựng

- Những khu vực có cao độ nền < 1m đợc đánh giá đất loại III, không thuận lợicho xây dựng

- Các khu vực đất đai còn lại bao gồm khu thành phố cũ, các làng xóm Cao độnền từ 2m-4m Mật độ xây dựng ổn định không có khả năng cải tạo nền

- Những khu vực xây dựng, mới, cao độ nền  2m, khi xây dựng phải có giảipháp tôn nền

* Hiện trạng thoát nớc:

Trang 17

Thành phố Nam Định hiện đã có hệ thống thoát nớc đợc xây dựng từ thờiPháp thuộc, đến nay hệ thống này thoát chung nớc ma và nớc bẩn Cụ thể số l-ợng các đờng cống nh sau:

ao hồ

Hiện tại nớc ma và nớc bẩn của toàn thành phố tiêu theo 2 hớng chính:

+ Lu vực Phù Long, Phù Nghĩa, Đồng Tháp Mời, Hùng Vơng, khu dân cThợng Lỗi An Phong thoát ra kênh T3-11 về trạm bơm Quán Chuột Trạmbơm Quán Chuột hiện có công suất 20.000m3/h

+ Lu vực phờng Cửa Bắc, phờng Văn Miếu, Hàng Thao, Lê Hồng Phong,Trần Đăng Ninh, Bà Triệu thoát về các tuyến mơng và hồ Cửa Bắc thoát rakênh tiêu về trạm bơm Kênh Gia (Trạm bơm Kênh Gia công suất 44.000m3/h

và tuyến kênh chính ra trạm bơm đang đợc xây dựng, hoàn thiện giai đoạncuối theo chơng của trình dự án phát triển Thành phố Nam Định Việt Nam-Thuỵ Sĩ)

Nhìn chung, hệ thống thoát nớc thành phố Nam Định vẫn còn nhiều tồn tạibất hợp lý

Hệ thống cống đã quá cũ, hầu hết xây dựng trớc năm 1945 ( trừ 3 tuyến cốngTrần Hng Đạo, Hàng Thao, Hùng Vơng mới đợc xây dựng) đã bị xuống cấp,

h hỏng nhiều, trong đó có khoảng 10% cống không còn khả năng hoạt độnghoặc sửa chữa đợc

Hệ thống thoát nớc chung nớc ma và nớc bẩn, vì vậy bùn rác lắng đọng làmgiảm tiết diện và giảm tốc độ dòng chảy

Mật độ cống cha đồng đều, nhiều khu vực cha có cống

Các trạm bơm tiêu nớc công suất nhỏ lại phụ thuộc vào chế độ bơm tiêu thuỷlợi

Các trục tiêu chính chảy ra các kênh tiêu chính cha đợc chú trọng xây dựng,nếu có thì hầu hết là các tuyến mơng hở Các kênh này một số bị lấn chiếm để

Trang 18

xây dựng, một số bị bồi lắng ( vừa qua dự án có tiến hành nạo vét nhng cũngcha đợc toàn diện).

Địa hình thành phố quá bằng phẳng, độ dốc các tuyến thoát nớc chính quánhỏ

Việc quản lý, duy tu, bảo dỡng thiếu phơng tiện và kinh phí Vì vậy, công tácnạo vét mơng cống định kỳ trớc mùa ma cha đợc chú trọng Do các nguyênnhân trên nên khi có ma to việc úng ngập cục bộ vẫn xảy ra phổ biến ở nhiềukhu vực trong nội thị

* Hiện trạng cấp nớc:

Hệ thống cấp nớc Thành phố Nam Định dùng nguồn nớc sông Đào đợc xâydựng từ năm 1924 và đã qua nhiều đợt cải tạo, hiện nay công suất thực phát chỉ

đạt từ 24000-30000m3/nđ Từ năm 1993, một chơng trình đầu t cấp nớc gồm 2giai đoạn với kinh phí do Pháp tài trợ phần lớn đã đợc thực hiện, đến hết năm

1998 hoàn thành việc sửa chữa phục hồi khu xử lý cũ và xây dựng một đơnnguyên xử lý mới công suất 25000m3/nđ, nâng tổng công suất khu xử ký lên50000m3/nđ

Mạng lới đờng ống có tổng chiều dài 63475m, với đờng kính từ 50 đến

600

* Hiện trạng cấp điện:

Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đang đợc cấp điện từ lới điện quốc gia110KV thông qua trạm biến áp Phi Trờng: 110/35/6KV-1x16MVA và110/35/6KV-1x25MVA

* Hiện trạng thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng:

a) Hệ thống thoát nớc bẩn:

Hiện tại hệ thống thoát nớc bẩn của thành phố Nam-Định là hệ thống cốngchung kết hợp nớc bẩn và nớc ma Gồm mạng lới cống ngầm, mơng hở, ao hồ,sau đổ ra sông Đào Những mạng lới cống này chỉ tập trung trong khu vựctrung tâm Khu ven thị cha có mạng lới thoát nớc Hệ thống này chịu sự chiphối của hệ thống tới tiêu thuỷ lợi Nớc có tự chảy ra sông Đào vào mùa khô,còn mùa ma hoà trộn với nớc ma về trạm bơm đổ ra sông Đào

Toàn bộ mạng lới gồm có: theo báo cáo dự án phát triển thành phố Nam Địnhtháng 7/1997:

Toàn mạng lới thành phố có tổng chiều dài cống là: 24.883m

Trong đó: Cống ngầm: 9.929m (5.700m là cống tròn)

Trang 19

Mơng xây lắp đan BTCT: 14.954m

Ngoài ra còn có mơng nhỏ có nắp đan trên vỉa hè ở nội thành là: 4.420m Các đờng cống này phần lớn đã xây dựng trên 50 năm Vì vậy hiệu quả thoátkém do bị lắng đọng, đồng thời kích thớc cống nhỏ không đủ để thoát nớc Do

đó thành phố thờng xuyên bị ngậm úng khi ma to

Nớc bẩn của thành phố xử lý còn rất sơ bộ Nớc thải sinh hoạt xử lý cục bộtrong từng công trình bằng các hình thức sau: Bể tự hoại, Sunalb ( Hố xí tựthấm ẩm - Độ giội nớc), Xí bàn tự hoại ( 1 hoặc 2 ngăn, khô), Xí thùng

Nớc thải công nghiệp: theo số liệu báo cáo các dự án phát triển thành phốNam Định tháng 6/1997: Tổng lợng nớc thải 17.832m3/ngày Trong đó nhàmáy liên hợp dệt Nam Định là 16.800m3/ngày, chiếm 90% tổng lợng nớc thải,nhà máy nhuộm Sơn Nam 600m3ngày

Hầu hết lợng nớc thải này không xử lý, xả thẳng ra hệ thống thoát nớc thànhphố

b) Vệ sinh môi trờng:

Chất thải rắn:

Công tác thu gom rác và xử lý chất thải rắn của thành phố Nam-Định đã và

đang đợc các cấp chính quyền và các tổ chức quan tâm Vì vậy công tác thugom và xử lý chất thải rắn trong những năm gần đây đã đạt hiệu quả khá tốt.Theo số liệu của dự án: Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải thành phố Nam-

Định lập thánh 5/1998 do công ty môi trờng thực hiện cho biết lợng rác thảithu gom đợc:

+ Rác sinh hoạt : 132.0 T/ngày

Trang 20

Mạng lới giao thông đối ngoại của thành phố hiện nay đã hình thành kháthuận lợi, cơ cấu theo dạng hớng tâm với 5 tuyến chính gồm hai tuyến quốc lộQL10, QL21A và 3 tuyến tỉnh lộ là TL12, TL38 và TL55.

Tuyến QL21A từ Phủ Lý về Nam Định dài 30km đã đợc đầu t nâng cấp đạttiêu chuẩn đờng cấp II, chất lợng tốt

Tuyến QL21B từ cầu Đò Quan đi Hải Hậu Đây là đờng nối vùng kinh tế venbiển, đờng đã rải nhựa rộng 6 m, nền đờng rộng 8 m

Tuyến QL10 đoạn qua TP Nam Định đã đợc Thủ Tớng Chính Phủ phê duyệt

dự án điều chỉnh tuyến và đã thi công xong giai đoạn I Tiêu chuẩn đờng cấp I Tuyến tỉnh lộ 12 từ thành phố đi huyện ý Yên, đoạn thuộc thành phố đã rảinhựa, vỉa hè cha có, mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đờng cấp IV

Tỉnh lộ 38 và tỉnh lộ 55 đi các huyện Lý Nhân, Nghĩa Hng và mặt đờng đã

đ-ợc cải tạo phủ nhựa, song mặt cắt ngang hẹp, đạt tiêu chuẩn đờng cấp IV

- Bến xe liên tỉnh:

Hiện tại TP Nam Định có 1 bến xe đối ngoại vị trí tại ngã ba đờng GiảiPhóng – tỉnh Nam Định : Quốc lộ 21A Diện tích khoảng 1ha, lu lợng hành khách đạt 7.000 -10.000 HK/ngày

Số đờng trong ga 9 đờng, hiện có nhà đợi tàu và bán vé trong ga

Vị trí, nằm ở trung tâm Thành phố khá thuận tiện cho việc hành khách đi lại,tuy vậy cũng gây trở ngại cho giao thông nội thị với 3 điểm cắt đờng phốchính

Lu lợng tàu qua ga hàng ngày gồm có 15 đôi tầu khách, 12 đôi tầu hàng Lulợng hành khách đạt khoảng 1800 HK/ngày

- Đờng thuỷ:

Thành phố Nam Định có sông Đào chảy qua nối sông Hồng với sông NinhCơ ra biển Sông Đào là sông cấp I theo tiêu chuẩn phân cấp sông Việt Nam.Sông rộng trung bình 200m Cốt mực nớc: + 4.89m, khi nớc lớn hơn +4.5m n-

ớc tràn lên bãi sông, sông rộng 300m

+ Cao độ trung bình đáy sông : - 0,6 đến - 0,8m

Trang 21

h-1000 tấn đi lại.

Hiện nay đã hình thành một cảng hàng hoá và một cảng hàng khách nằm phíahạ lu cầu treo Tầu vận tải cập cảng có trọng tải từ 40 tấn đến 400 tấn Côngsuất cảng hiện nay đạt 150.000 tấn/năm Tính chất cảng Nam Định là cảng đ-ờng sông và biển pha sông

Giao thông nội thị:

Mạng đờng nội thị hiện tại đợc tổ chức theo dạng ô cờ Mạng lới đờng phố cómật độ cao, phần lớn đờng còn hẹp, mạng lới đờng trục ở ngoại ô nhỏ, tạodòng xe lớn ở mạng lới đờng chính, giảm tốc độ chuyển động Mật độ: 2,53km/km2

Kết cấu các loại mặt đờng chủ yếu là bê tông nhựa (đờng Trần Hng Đạo,Quang Trung, Trần Đăng Ninh, Mạc Thị Bởi) Tổng chiều dài 3,1 km

Thấm nhập và láng nhựa: đa số đờng trong thành phố có kết cấu mặt đờngthấm nhập và láng nhựa Tổng chiều dài: 32,1 km

Đá dăm nớc và cấp phối: các đờng phố thứ yếu và ngõ phố Tổng chiều dài22,8 km

- Các đầu mối giao thông: Giao nhau cùng cốt, sử dụng tín hiệu ở một số ngã

t Giao nhau khác mức: giữa quốc lộ 10 mới và đờng Điện Biên Phủ đi quốc lộ21A

Thành phố Nam Định cha có mạng lới giao thông công cộng, đi lại chủ yếuvẫn bằng xe máy, xe đạp, xích lô

- Cầu cống:

Cầu treo đợc xây dựng từ năm 1973 dài 225,8 m, khổ cầu 5,5 m không có lốicho ngời đi bộ Tải trọng xe 10 tấn Hiện nay cầu treo không đợc sử dụng nữa

và đã đợc tháo dỡ vào cuối năm 2002 đầu năm 2003

Cầu Đò Quan: Dài 437 m nối từ đờng Trần Hng Đạo sang đờng quốc lộ 21B.Cầu đợc xây dựng từ năm 1990, hoàn thành năm 1994 Kết cấu cầu bê tông cốt

Trang 22

thép, rộng 13,5 m, tải trọng H30 Đây là cây cầu duy nhất hiện nay nối liềngiữa bờ Bắc và bờ Nam Sông Đào

- Quảng trờng:

Thành phố Nam Định có 2 quảng trờng:

+ Quảng trờng Hoà Bình: Đang đợc sử dụng làm chợ tạm

+ Quảng trờng 3-2: Trên đờng Nguyễn Du trớc nhà hát 3-2

+ Có 2 quảng trờng giao thông: Trớc ga Nam Định và trớc bến ô tô

Bảng2: Thống kê mạng lới đờng hiện trạng nội thị TP Nam Định

TT Tên đờng

Chiều rộng (m)Lòng đ-

10 Quang Trung – tỉnh Nam Định : Cổng Hở 10-11 (4-5)x2 19-21

11 Vị Xuyên – tỉnh Nam Định : Minh Khai – tỉnh Nam Định : Hang Sắt 6-7 (2-4)x2 14-16

12 Đờng 3/2 – tỉnh Nam Định : Nguyễn Du 7-15 (3-4)x2 13-22

13 Hàng Đồng – tỉnh Nam Định : Nguyễn Chánh 7-8 (2-3)x2 13-15

14 Đ.Bắc Ninh – tỉnh Nam Định : Trần Quốc Toản 6-7 2,5x2 11-12

II Trục ngang thành phố

1 Phú Nghĩa - Đồng Tháp Mời 10,5-12 (3-5)x2 17-21

Trang 23

9 Tô Hiệu – tỉnh Nam Định : Hoàng Hoa Thám 10,5 (3-4)x2 17-18

10 Đờng Trờng Thi

* Đánh giá hiện trạng giao thông:

Hiện trạng giao thông thành phố Nam Định có các u nhợc điểm nh sau:

Cầu treo không còn sử dụng có tĩnh không thấp, hạn chế tầu vào cảng Nam

Định trong mùa nớc lớn đã đợc dỡ bỏ

Đờng sắt đi vào đô thị tạo nên nhiều giao cắt với đờng đô thị gây ách tắc vàtai nạn giao thông, hạn chế hớng phát triển của đô thị, gây ra tiếng ồn và ônhiễm môi trờng

Kết cấu mặt đờng xấu dẫn đến việc đi lại không thuận tiện

Trang 24

Hệ thống thoát nớc cho đờng không đầy đủ đồng bộ làm cho đờng nhanh bịphá hoại.Một số tuyến đờng hay bị ngập úng ngay cả khi lợng ma không quánhiều (tuyến đờng Hàn Thuyên, Hàng Thao … Trong thành có).

Hệ thống đờng ra vào cảng nhỏ hẹp, nhân dân xây dựng nhà lấn chiếm nền ờng Nếu cảng làm việc đủ công suất sẽ gặp khó khăn về vận chuyển hàng hoá Phân luồng không rõ ràng, ảnh hởng đến việc đi lại của các loại phơng tiện Các ngõ phố chật hẹp, gây khó khăn đi lại

đ-III.Định h ớng quy hoạch phát triển không gian đô thị đến năm 2020:

III.1: Chọn đất và h ớng phát triển giao thông đô thị:

* Nguyên tắc chọn đất để phát triển và mở rộng thành phố:

Hạn chế sử dụng đất nông nghiệp

Tận dụng đất trống, bỏ hoang cha sử dụng

Khai thác triệt để quỹ đất đã chuyển đổi chức năng sử dụng, đất thu hồi, giảitoả, đất mật độ xây dựng thấp

Khai thác các khu đất đã có đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh giao thông, điện,nớc, cơ sở dịch vụ công cộng, dịch vụ du lịch

Chọn đất xây dựng và mở rộng thành phố chủ yếu sử dụng trong quỹ đấu hiện

có của thành phố, hạn chế lấy đất ngoài thành phố

Hạn chế xáo trộn cơ cấu hành chính của thành phố hiện nay

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị thì phải triệt để khai thácquỹ đất hiện có, nhất là quỹ đất cha sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả vàomục đích cải tạo, phát triển đô thị, nhằm tăng hệ số sử dụng đất, tăng thêmdiện tích cây xanh, giao thông, dịch vụ công cộng, du lịch

* Các hớng chọn đất phát triển, mở rộng thành phố:

Trên cơ sở đánh giá quỹ đất xây dựng thành phố, thực trạng xây dựng và pháttriển đô thị trong những năm vừa qua, căn cứ chiến lợc phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh, thành phố và đặc biệt dự án đờng QL10, cầu Tân đệ đã đợc định vịtuyến, vị trí cầu… Trong thành có các phơng án chọn đất phát triển mở rộng thành phố trongcác phờng nội thị hiện nay và một phần đất các xã ven nội

Hớng chọn đất phát triển, mở rộng thành phố theo hai hớng chính:

Hớng phát triển về phía Bắc, Đông-Bắc thuộc xã Lộc Vợng, Lộc Hạ và Tây,Tây-Bắc thuộc xã Lộc Hoà, Mỹ Xá, Lộc An để tiếp cận đến QL10, về phía

Đông tiếp cận dần đến cầu Tân Đệ, sông Hồng

Hớng phát triển về phía Nam sông Đào thuộc các xã: Nam Phong, Nam Vân

Trang 25

III.2: Quy mô dân số và đất đai xây dựng đô thị:

Dự kiến đến năm 2020:

Quy mô dân số toàn thành phố là 375 000 ngời, trong đó dân số nội thành là

330 000 ngời, tốc độ tăng dân số trung bình của toàn thành phố là 1,7% /năm,nội thị 2,0% /năm ( trong đó tăng tự nhiên: 1,1%/ năm)

Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 2700 ha, chỉ tiêu 82m2/ngời Đất dândụng là 2100 ha, chỉ tiêu 64m2/ngời

III.3: Phân vùng chức năng:

Cơ cấu quy hoạch TP Nam Định vẫn dựa trên sờn thành phố cũ Mạng lới ờng cũ giữ nguyên chỉ mở rộng đờng phố chính thật cần thiết và bỏ bớt một số

đ-đờng cụt quá dày

Dự kiến đến năm 2020 cơ cấu quy hoạch TP Nam Định dự kiến hình thành 4khu đô thị tơng lai là cơ sở hình thành các quận

Đất XD

đô thị(ha)

Khu Lộc Hoà - MỹXá - Lộc An

Khu Nam Vân – tỉnh Nam Định :Nam Phong

415830780575

Khu vực các khu phố cũPhía Bắc đờng Trờng ChinhPhía Tây khu trung tâmPhía Nam sông Đào

Trang 26

Trên cơ sở các khu công nghiệp hiện có, đến năm 2020 Tp Nam Định hìnhthành mới một số khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích là 350 ha.

* Khu công nghiệp trong thành phố cũ:

Bao gồm các cụm công nghiệp hiện có nh cụm công nghiệp dệt may phía

đông ga thành phố, cụm công nghiệp phía Tây ga thành phố, cụm công nghiệpchế biến lơng thực, thực phẩm, rợu bia, nớc giải khát

Quy mô diện tích: 70 ha

Loại hình công nghiệp: Là công nghiệp sạch nh dệt, may mặc, chế biến rợu,bia, bánh kẹo

Các xí nghiệp công nghiệp hiện có nằm trong các khu các khu dân c dự kiếngiữ lại một số cơ sở công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trờng nh may mặc cao cấpxuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp, hàng mỹ nghệ ( khoảng 20 ha), đặc biệt sớmdần từng bớc di chuyển các cơ sở công nghiệp độc hại gây ô nhiễm nh xínghiệp nhuộm, hoá chất , ra khu vực ngoài thành phố

* Khu công nghiệp trên tuyến QL21:

Nằm phía Tây-Bắc thành phố tại ngã 3 quốc lộ 21 và quốc lộ 10 thuộc xã LộcHoà Có đờng sắt quốc gia, đờng quốc lộ 21, quốc lộ 10 đi qua, đất đai rộngrãi rất thuận tiện cho xây dựng một khu công nghiệp tập trung

Quy mô diện tích: 120 ha

Loại hình công nghiệp: Dệt may, giày da, đồ dùng gia đình, sản xuất lắp ráp

điện tử, sản xuất bao bì, hàng mỹ nghệ, đồ dùng gia đình bằng nhựa, lắp ráp tủlạnh và các sản phẩm tơng tự

* Khu công nghiệp trên tuyến QL10:

Nằm phía Tây-Nam thành phố thuộc xã Lộc An

Quy mô diện tích: 85 ha

Loại hình công nghiệp: Vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, hoá chất, nhựa,chế biến nông sản thực phẩm

* Khu công nghiệp ven sông Đào:

Nằm phía Bắc và Nam sông Đào

Quy mô diện tích: 55 ha

Loại hình công nghiệp: Cơ khí lắp ráp, công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản,sửa chữa và đóng tàu thuyền

2 Các cơ quan, tr ờng đại học, trung cấp chuyên nghiệp cấp Tỉnh và cấp Vùng:

Trang 27

Trung tâm chính trị, văn hoá giữ nguyên hiện trạng, đợc cải tạo nâng cấpxứng đáng một trung tâm của đô thị loại II Cụ thể trung tâm chính trị, văn hoácủa tỉnh chủ yếu trên trục đờng Mạc Thị Bởi, Hàn Thuyên và xung quanh hồ

Vị Xuyên Trung tâm chính trị của thành phố chủ yếu tập trung trong khu phốcũ

Các trụ sở cơ quan hành chính, văn phòng đại diện chủ yếu nằm trên cáctrục đờng trung tâm thành phố

3 Hệ thống giáo dục đào tạo:

- Cơ sở cấp vùng và tỉnh

- Quy mô diện tích: Tổng diện tích 29,6 ha

Khu vực phía Bắc: 15,5ha

Khu vực phía Nam: 17,1ha

Duy trì và cải tạo các cơ sở hiện có, đồng thời phát triển thêm ở khu vựcphía Bắc thành phố một số trờng đại học và trung học, dạy nghề Chủ yếu làcác trờng đại học s phạm; văn hoá xã hội; phát triển một số trờng dạy nghề kỹthuật công nghiệp dệt may phát triển một số cơ sở đào tạo phía Nam sông

Đào thuộc phờng Nam Vân, Nam Phong trên cơ sở hai trờng kỹ thuật nghiệp

vụ xây dựng số 2(7,4ha) và trờng trung học kinh tế- kỹ thuật nông nghiệp (8ha) đã có gắn với trung tâm công viên nông nghiệp ĐBSH và một số hệ thống -

ơm trồng thực nghiệm khu vực ngoại thành TP Nam Định ; và một số loại hình

kỹ thuật xây dựng; vật liệu xây dựng

Cơ sở giáo dục đào tạo cấp thành phố:

Hệ thống các trờng phổ thông trung học: Trung học cơ sở và tiểu học đợc

bố trí đều ở các khu dân c đảm bảo 100% học sinh đợc đi học

Nâng cấp các trờng hiện có

Xây dựng mới một số trờng ở các khu đô thị mới

4 Các khu dân c :

Thành phố phát triển bao gồm 15 phờng nội thị hiện nay và nghiên cứu phần

mở rộng thuộc các xã Lộc Hạ, Lộc Vợng, Lộc Hoà, Mỹ Xá, Lộc An, NamVân, Nam Phong Mở rộng diện tích XD các khu dân c là 1000ha, trong đódân c thành phố đợc phân bố theo 4 vùng chính:

Khu vực A: Là khu vực trung tâm thành phố cũ,thuộc khu đô thị A Diện tích

đất đơn vị ở:145 ha- là đất nhà ở hiện trạng cải tạo Giải pháp nhà ở: hạn chế

Trang 28

tăng cờng mật độ xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, nâng cáp các nhà ở hiện có,bảo vệ, tôn tạo các nhà ở có giá trị.

Khu vực B: là các khu dân c phía Đông Bắc thành phố, thuộc các khu đô thị

B Tổng diện tích đất đơn vị ở: 200 ha, trong đó đất ở đô thị hiện trạng cải tạo

77 ha, làng đô thị hoá 60 ha và đất đơn vị ở xây dựng mới 63 ha

Khu C: là các khu dân c phía Tây-Bắc có diện tích đất đơn vị ở: 320ha, baogồm đất ở đô thị hiện trạng cải tạo 133 ha , làng đô thị hoá 70 ha và đất đơn vị

ở xây dựng mới là 117ha, trong đó đất ở cao tầng là 30 ha

Khu D: khu dân c Nam sông Đào có diện tích đất đơn vị ở : 335ha, bao gồmlàng đô thị hoá 144ha và đất đơn vị ở xây mới là 19ha

Giải pháp nhà ở đối với các khu vực mới: xây dựng mới theo tiêu chuẩn đôthị hiện đại, đồng thời chú trọng bảo vệ và tôn tạo các làng cổ(làng Tức Mạc),các làng đô thị hoá, các làng sinh thái

5 Dịch vụ công cộng:

Trên cơ sở hệ thống trung tâm thơng mại, dịch vụ công cộng hiện có trêntrục đờng Trần Hng Đạo là trung tâm thơng mại cấp thành phố Xây dựng 4trung tâm khu vực ( cấp quận trong tơng lai )

Các trung tâm y tế: Nâng cao và phát triển chiều sâu cho các cơ sở hiện cónhất là khu bệnh viện trung tâm, bệnh viện đa khoa có ý nghĩa phục vụ cấpvùng và dự kiến xây dựng các bệnh viện cấp quận đặc biệt ở các quận mới Các khu trung tâm TDTT: khu trung tâm TDTT hiện nay đợc cải tạo, nângcấp Dự kiến xây dựng một tổ hợp trung tâm TDTT vùng ĐBSH ở phía Tâycông viên Tức Mạc quy mô 120-150ha

6 Công viên, cây xanh:

Trên cơ sở các công viên vờn hoa cây xanh hiện có, phát triển mở rộng khucông viên Tức Mạc theo quy mô khoảng 100ha, cây xanh ven sông Đào và khucông viên sinh thái nông nghiệp ĐBSH phía Đông Nam sông Đào quy môkhoảng 80-100ha là công viên chủ yếu phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học

có tính chất vùng Ngoài ra dự kiến xây dựng thêm các khu công viên câyxanh Nam sông Đào ( Khu đô thị D ) và các khu đô thị khác có quy mô 15-20ha

7 Hệ thống các khu du lịch trọng điểm:

Trang 29

TP Nam Định có nhiều di tích lịch sử, văn hoá có giá trị, cảnh quan thiênnhiên đa dạng phong phú là những cơ sở tạo nên những khu du lịch hấp dẫn.

Dự kiến hình thành một số khu du lịch trọng điểm trong thành phố nh sau: Vùng du lịch di tích: khu vực đền Trần- Chùa Tháp, đền Bảo Lộc, trungtâm lễ hội, làng cổ Tức Mạc, trung tâm TDTTvùng, chùa Vọng Cung, khu phốcũ

Vùng du lịch sinh thái: dọc 2 bên sông Đào, các làng sinh thái, các làng cổ,làng nghề truyền thống,

Chơng III: Quy hoạch chung mạng lới giao thông TP nam định đến năm 2020

I.Các bản vẽ cần tham khảo và thể hiện.

1.Quy hoạch chung mạng lới giao thông Thành phố Nam Định.

- Sơ đồ liên hệ vùng

- Bản vẽ hiện trạng kiến trúc

- Định hớng phát triển không gian

- Quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch giao thông hai phơng án cơ cấu

- Quy hoạch mạng lới giao thông

+ Phân loại đờng

+ Thể hiện mặt cắt ngang đờng

+ Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lới

+ Thể hiện một số nút giao thông quan trọng

2 Quy hoạch chi tiết mạng lới giao thông một khu chức năng.

- Bản vẽ hiện trạng kiến trúc

- Quy hoạch chi tiết mạng lới giao thông

+ Phân loại đờng

+ Thể hiện mặt cắt ngang đờng

+Tổng hợp đờng dây đờng ống

Trang 30

+ Cấu tạo đờng, kết cấu áo đờng

+ Tổ chức san nền và thoát nớc ma

+ Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông

+ Các thông số hình học của những tuyến đờng chính

+ Cắm mốc xây dựng mạng lới đờng

3.Thiết kế kỹ thuật tuyến

- Giới thiệu tuyến thiết kế

- Bình đồ tuyến

+ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Thiết kế sơ bộ trắc dọc tuyến: Hai phơng án

\ Tính toán khối lợng đất

\ Tính toán kết cấu áo đờng mềm

- Thiết kế kỹ thuật trắc dọc tuyến

- Thiết kế trắc ngang tuyến

- Điều phối đất

- San nền và thoát nớc ma

4.Thiết kế nút giao thông

- Giới thiệu khu vực nút thiết kế

- Hiện trạng giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan

- Các phơng án tổ chức giao thông tại nút

- Các chỉ tiêu kỹ thuật của nút

- Mặt cắt dọc và ngang của nút

- San nền và thoát nớc ma cho nút

II Nguyên tắc cơ bản quy hoạch mạng l ới đ ờng đô thị

Trên cơ sở phân khu chức năng và quy hoạch phát triển không gian đô thị đểphục vụ tốt cho việc liên hệ thuận lợi giữa các khu chức năng trong đô thị, việcquy hoạch mạng lới đờng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Phải tạo nên một mạng lới đờng hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vậnchuyển hành khách và hàng hoá trong đô thị hiện tại cũng nh lâu dài, phải gắnliền với sự phát triển các loại phơng tiện giao thông chủ yếu của đô thị

- Tạo nên mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và đốingoại nhằm đảm bảo tốt sự liên hệ giữa đô thị với các vùng phụ cận và các đôthị bên ngoài

- Mạng lới cần đơn giản, phân cấp đờng chính, đờng phụ rõ ràng nhằm tạocho công tác tổ chức giao thông đô thị an toàn, thông suốt

- Quy hoạch mạng lới đờng giúp cho việc định hớng phát triển thành phốtrong tơng lai ít nhất từ 15 – tỉnh Nam Định : 20 năm, thậm chí đến 50 năm

Trang 31

- Mạng lới đờng đô thị cần phù hợp với địa hình để đảm bảo các yêu cầukinh tế kỹ thuật cũng nh cảnh quan môi trờng.

- Quy hoạch mạng lới đờng không thể làm tách rời việc quy hoạch sử dụng

đất, phải tiến hành đồng thời với quy hoạch chung đô thị và phân theo đợt xâydựng đô thị

III Hai ph ơng án quy hoạch giao thông đô thị TP Nam Định

Theo điều kiện địa hình, sông Đào chia cắt thành phố Nam Định thành haiphần:

Phía Bắc sông Đào là khu vực thành phố cũ

Phía Nam sông Đào là khu vực thành phố dự kiến phát triển

Căn cứ theo tính chất, cấp hạng, định hớng phát triển không gian của thànhphố Nam Định đến năm 2020, để tiến hành quy hoạch mạng lới giao thông đôthị, em xin đề xuất 2 phơng án lựa chọn cơ cấu quy hoạch mạng lới đờng nhsau:

III.1 Ph ơng án 1:

III.1.1 Giao thông đối ngoại:

Đờng sắt qua thành phố Nam Định nằm trong mạng lới đờng quốc gia HàNội – tỉnh Nam Định : TP Hồ Chí Minh Tuyến hiện nay xuyên qua thành phố Nam Định tạo

ra nhiều giao cắt với các trục đờng phố, gây ách tắc, tai nạn giao thông và ônhiễm môi trờng trong đô thị Mặt khác, nó còn hạn chế hớng phát triển của đôthị về phía Tây-Nam thành phố Vì vậy, sẽ chuyển đờng sắt và ga ra ngoàithành phố Đa tuyến đờng sắt từ QL21 chạy song song với QL10 đi Ninh Bình Sông Đào nối sông Hồng và sông Ninh Cơ ra biển tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển giao thông đờng thuỷ Xây dựng 2 cảng hàng hoá và 1 cảnghành khách nằm hạ lu cầu Đò Quan

Quốc lộ 10 mới sẽ là giới hạn của thành phố khu vực phía Bắc sông Đào Cóchức năng thúc đẩy mối liên hệ giữa Tỉnh, Thành phố Nam Định với các Tỉnh

đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt với khu tam giác tăng trởngkinh tế trong vùng

Quốc lộ 21 chạy từ Đông sang Tây nối thành phố Nam Định với thị xã Phủ

Lý và nối vùng kinh tế ven biển Hải Hậu Về hớng tuyến vẫn giữ nguyên chỉcải tại mở rộng và nâng cấp mặt đờng

Ngày đăng: 22/06/2016, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp mạng lới đờng - Đồ án quy hoạch chung Nam Định
Bảng t ổng hợp mạng lới đờng (Trang 51)
Sơ đồ tính tầm nhìn S2 - Đồ án quy hoạch chung Nam Định
Sơ đồ t ính tầm nhìn S2 (Trang 54)
Bảng 1. Độ dốc ngang phần xe chạy : - Đồ án quy hoạch chung Nam Định
Bảng 1. Độ dốc ngang phần xe chạy : (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w