UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH THANH HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH “ Quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến nă
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc: Ban hành Quy định quản lý Quy hoạch chung Xây dựng
Thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025,
Tầm nhìn đến năm 2035
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 2107/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2011)
Thanh Hóa, tháng 7 n m 2011 ăm 2011
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND các cấp ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ vềquy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóađến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, được ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóaphê duyệt tại Quyết định số: 1816/QĐ- UBND, ngày 09 /6/2011;
Xét đề nghị của Chủ tịch UBND thị xã Sầm Sơn tại Tờ trình số: UBND ngày25/5/2011, của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 1270/SXD-QH ngày31/5/2011 về việc phê duyệt “ Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xâydựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 ”,
479/TTr-QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định quản lý Quy hoạch chung
xây dựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035”
Điều 2 Sở Xây dựng Thanh Hoá; Uỷ ban nhân dân thị xã Sầm Sơn có trách
nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện đúng Quy hoạch chung xây dựng thị xã SầmSơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, được Ủy ban nhân tỉnhphê duyệt và những Quy định trong “ Quy định quản lý Quy hoạch chung xây dựngthị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 ” ban hànhkèm theo Quyết định này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBNDthị xã Sầm Sơn; Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương; Thủ trưởng các ngành,các cấp có liên quan và mọi tổ chức cá nhân có hoạt động xây dựng trong phạm
vi quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành./
Trang 3UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
“ Quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2107/QĐ-UBND ngày 01/7 / 2011
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Bản Quy định này quy định việc sử dụng đất đai, cải tạo, xây dựng, bảotồn, tôn tạo và sử dụng các công trình trong thị xã Sầm Sơn theo đúng đồ án Quyhoạch chung xây dựng đã được phê duyệt tại quyết định số: 1816/QĐ-UBND,ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
Ngoài những quy định trong văn bản này, việc quản lý xây dựng đô thị cònphải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước
Điều 1 Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xâydựng và quản lý kiến trúc đô thị đều phải thực hiện theo đúng Quy định này
Sở Xây dựng Thanh Hóa giúp UBND thị xã Sầm Sơn, UBND huyệnQuảng Xương hướng dẫn việc quản lý đô thị theo đúng quy định tại văn bản này
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những quy định tại văn bản nàyphải được UBND tỉnh xem xét quyết định
Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hóa, Chủ tịch UBND thị xã Sầm Sơn, Chủtịch UBND huyện Quảng Xương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh vềviệc quản lý xây dựng trong ranh giới quy hoạch theo đúng quy hoạch được duyệt
và các quy định của pháp luật
Điều 2 Quy mô diện tích và dân số của đô thị:
Ranh giới Quy hoạch được xác định bao gồm địa giới hành chính thị xãSầm Sơn và 06 xã thuộc huyện Quảng Xương (xã Quảng Châu, Quảng Thọ,Quảng Vinh, Quảng Minh, Quảng Hùng, Quảng Đại)
Có ranh giới địa lý được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp: Sông Mã;
- Phía Nam giáp: xã Quảng Hải - huyện Quảng Xương;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: xã Quảng Tâm, Quảng Giao - huyện Quảng Xương
Trang 4Stt Tên đơn vị hành chính Diện tích (ha)
A Các phường, xã thuộc Sầm Sơn hiện tại 1.788,8
- Quy mô đất đai hiện trạng theo địa giới hành chính: 4.540,2ha
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: khoảng 4.730,5 ha;
- Quy mô dân số hiện trạng: khoảng 94.482 người
- Dự báo quy mô dân số quy hoạch đến năm 2025: khoảng 150.000 người
Điều 3 Quản lý phát triển không gian đô thị:
1 Hướng phát triển không gian
- Hướng phát triển chính của thị xã Sầm Sơn là hướng Tây để kết nối vớithành phố Thanh Hoá, hình thành liên đô thị loại Thanh Hóa – Sầm Sơn; pháttriển về hướng Nam nhằm mở rộng và rút ngắn không gian phát triển du lịch venbiển với Khu kinh tế Nghi Sơn
Các trục phát triển đô thị:
- Các trục theo hướng Bắc Nam: bao gồm, đường Duyên Hải, đường TrầnHưng Đạo; các trục chính song song với bờ biển như : đường Nguyễn Du, đườngThanh Niên, đường Hồ Xuân Hương;
- Các trục chính theo hướng Đông Tây, bao gồm: Quốc lộ 47, Đại lộ NamSông Mã, đường ngã ba Voi đi Sầm Sơn, đường Lê Thánh Tông, đường Hai BàTrưng, đường Nguyễn Hồng Lễ và đường Trần Nhân Tông (trục cảnh quan NamQuảng Cư)
Phát triển đô thị theo hướng bảo tồn, phát huy lợi thế vùng cảnh quan sinhthái tự nhiên và phát triển các khu du lịch: Núi Trường Lệ, vùng triều Sông Đơ,sông Rào để tạo thành một thảm xanh trong lòng đô thị
2 Quy mô phát triển các khu vực đặc thù:
Trang 5- Các khu dân cư đô thị: có quy mô khoảng 1.086,4ha; được phân ra 2 khuvực: khu vực dân cư hiện hữu có quy mô khoảng 740,8ha; khu vực đô thị đangphát triển có quy mô khoảng 345,6ha;
Đối với khu vực dân cư hiện hữu, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng khuvực đề xuất các giải pháp quy hoạch cụ thể phục vụ cải tạo, chỉnh trang nâng cấpđiều kiện hạ tầng và môi trường sống của dân cư;
Từng bước có lộ trình cụ thể thực hiện chuyển dịch dân cư nông, ngưnghiệp phía Đông Sông Đơ sang phía Tây Sông Đơ để tạo quỹ đất phục vụ chophát triển du lịch, dịch vụ của đô thị
Các khu du lịch: có quy mô khoảng 1.083,0ha, bao gồm: khu khách sạn dịch vụ quy mô khoảng 319,8ha; khu du lịch sinh thái - bãi tắm quy mô khoảng763,2ha, trong đó: du lịch sinh thái vùng ngập mặn Quảng Cư quy mô khoảng264,7ha tổ chức gắn kết với khu du lịch Cồn Hới ở phía Bắc đô thị, khu du lịchsinh thái ven Sông Đơ quy mô khoảng 190,9 ha, khu du lịch văn hoá - lịch sử núiTrường Lệ quy mô khoảng 169,4ha và khu dịch vụ bãi tắm - bãi cát quy môkhoảng 138,2ha
Các khu trung tâm có quy mô đất xây dựng khoảng 295,1ha, bao gồm:+ Trung tâm hành chính công cộng và dịch vụ đô thị quy mô khoảng176,3ha, trong đó: Trung tâm hành chính - chính trị quy mô khoảng 58,2ha (trungtâm phường, xã chiếm 26,0ha); trung tâm thương mại dịch vụ đô thị quy môkhoảng118,1ha;
+ Trung tâm chuyên ngành quy mô khoảng 118,8ha, trong đó: Trung tâmhội thảo hội nghị 7,7ha; Quảng trường biển 5,0ha; phố đi bộ 6,8ha; trung tâm thểthao 16,0ha; trung tâm văn hóa 50,7ha; trung tâm giáo dục - đào tạo nghề 25,1ha;trung tâm y tế - điều dưỡng 7,5ha
- Các khu công viên - cây xanh có quy mô khoảng 219,8ha, bao gồm: câyxanh công viên 76,4ha; cây xanh chuyên ngành 143,4ha, trong đó: Cây xanh vensông Mã 62,9ha, cây xanh cảnh quan trong đô thị 30,5ha, cây xanh cách ly50,0ha
- Các khu công nghiệp - kho tàng có quy mô đất xây dựng khoảng 76,3ha,bao gồm: Khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề quy mô khoảng 48,0ha, khu khotàng quy mô khoảng 28,3ha
- Các khu đất giao thông và công trình đầu mối hạ tầng có quy mô khoảng716,6ha, bao gồm:
+ Đất giao thông đô thị quy mô khoảng 613,2 ha, trong đó: Giao thông nộithị khoảng 442,2 ha, giao thông đối ngoại 162,0 ha, giao thông tĩnh 9,0 ha;
+ Các công trình đầu mối quy mô khoảng 103,4 ha, trong đó: Các trạm xử
lý nước thải quy mô khoảng 20,0 ha; nghĩa trang quy mô khoảng 40,0 ha; âu trúbão quy mô khoảng 41,4 ha; trạm trung chuyển chất thải rắn quy mô khoảng 2,0ha
Trang 6- Các khu vực đất quốc phòng và tôn giáo có quy mô khoảng 20,0ha, trongđó: Đất quốc phòng khoảng 15,0ha; đất tôn giáo khoảng 5,0ha.
- Đất canh tác, thảm thực vật, sông, biển, hồ: diện tích khoảng 1.005,9ha
- Đất dự trữ phát triển có quy mô khoảng 227,4ha, trong đó: Đất dự trữphát triển đô thị khoảng 135,2 ha; đất dự trữ phát triển khách sạn khoảng 35,6ha;đất dự trữ cho phát triển tiểu thủ công nghiệp khoảng 56,6ha
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4 Các khu ở.
4.1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
- Các khu dân cư đô thị: Có quy mô khoảng 1.086,4ha; được phân ra 2 khuvực: Khu vực dân cư hiện hữu có quy mô khoảng 740,8ha; khu vực đô thị đangphát triển có quy mô khoảng 345,6ha;
+ Khu vực đô thị hiện hữu: các khu ở hiện trạng thuộc các phường TrườngSơn, Bắc Sơn, Trung Sơn, Quảng Tiến;
+ Khu vực đô thị đang phát triển: Các khu tái định cư và ổn định dân cưthuộc xã Quảng Cư, xã Quảng Châu;
+ Khu vực đô thị sẽ phát triển: Các khu đô thị mới thuộc các xã QuảngChâu, Quảng Thọ, Quảng Vinh, Quảng Minh, Quảng Hùng, Quảng Đại
+ Khu vực dân cư ngoại thị: Các khu dân cư nông thôn cải tạo, chỉnhtrang, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuộc các xã phía Tây như xãQuảng Minh, Quảng Hùng, Quảng Đại
+ Từng bước có lộ trình cụ thể thực hiện chuyển dịch dân cư nông, ngưnghiệp hiện hữu phía Đông Sông Đơ sang phía Tây Sông Đơ để tạo quỹ đất phục
vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ của đô thị
4.2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong khu ở: xem
phụ lục 1 kèm theo bản Quy định này
4.3 Quy định về sử dụng đất đai:
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm:
- Các công trình được phép xây dựng là các công trình nhà ở, công trìnhdịch vụ khu ở, các công trình hạ tầng xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên.Đặc biệt là các công trình gây ô nhiễm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu ở
b) Tỷ lệ sử dụng đất:
- Đất xây dựng nhà ở: 35 - 40%
- Đất xây dựng các công trình khác: 30 - 40%
- Đất giao thông: 25 - 30%
Trang 7c) Mật độ xây dựng gộp (Brut-tô) tối đa cho phép chung cho toàn khu: 40%
d) Tầng cao tối thiểu là 1 tầng; chiều cao trung bình 3-7 tầng; tối đa 18 tầng.
e) Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà:
Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình xây dựng riêng lẻ hoặc dãy nhàliên kế (gọi chung là các dãy nhà) trong khu vực lập quy hoạch xây dựng mớiđược quy định như sau:
- Khoảng cách giữa các cạnh dài của hai dãy nhà có chiều cao < 46m phảiđảm bảo ≥ 1/2 chiều cao công trình (≥1/2h) và không được < 7m Đối với cáccông trình có chiều cao ≥ 46m thì khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhàphải đảm bảo ≥ 25m;
- Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà có chiều cao < 46m phảiđảm bảo ≥ 1/3 chiều cao công trình (≥1/3h) và không được < 4m Đối với cáccông trình có chiều cao ≥ 46m thì khoảng cách giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhàphải đảm bảo ≥ 15m;
- Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì cácquy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đốivới phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựngtương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè);
- Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặttiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lôđất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà
4.4 Các quy định về kiến trúc đô thị.
a) Hình thái kiến trúc và màu sắc:
- Đối với khu ở mới: Tập trung phát triển với loại hình ở chung cư caotầng, nhà ở theo lô phố, nhà ở có vườn Khi xây dựng cần có quản lý của các cơquan chức năng về hình khối, màu sắc, và vật liệu xây dựng công trình theo quyhoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý đô thị cấp 2
- Đối với khu ở sinh thái: Là nhà thấp tầng, có sân vườn, hình thức kiếntrúc hữu cơ gần gũi với kiến trúc truyền thống và màu sắc hài hoà với thiên nhiên
- Đối với khu ở cải tạo: hình thức kiến trúc, màu sắc công trình phải hàihoà giữa công trình xây mới và các công trình hiện hữu Hạn chế gia tăng mật độxây dựng và chia nhỏ thửa đất
b) Chiều cao công trình:
- Đối với khu ở trong trung tâm đô thị: Chiều cao công trình tối thiểu 05tầng; tối đa 09 tầng
- Đối với khu ở mới:
+ Đối với khu ở chung cư: Chiều cao tối thiểu 05 tầng;
Trang 8+ Đối với khu ở theo lô phố: chiều cao tối thiểu 03 tầng; tối đa 07 tầng(đối với vị trí có tầm nhìn quan trọng và là điểm nhấn cho đô thị).
+ Đối với khu ở cải tạo: chiều cao tối thiểu 01 tầng; tối đa 05 tầng
+ Đối với khu ở nhà vườn: chiều cao tối thiểu 01 tầng; tối đa 03 tầng.+ Đối với khu ở sinh thái: chiều cao tối thiểu 01 tầng; tối đa 03 tầng
c) Khoảng lùi:
- Đối với các khu ở mới trên trục phố chính: Khoảng lùi tối thiểu bằng chỉgiới xây dựng của toàn tuyến đường, khoảng cách chỉ giới xây dựng so với chỉgiới đường đỏ tối thiểu 3,0 m
- Đối với công trình công cộng: Khoảng lùi tối thiểu 5,0m
- Đối với các nhà lô phố trên các tuyến đường nội bộ, các công trình nhà ởthuộc các khu dân cư cải tạo chỉnh trang chỉ giới xây dựng có thể cho phép trùngvới chỉ giới đường đỏ;
- Các khu vực trung tâm nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, các trục phốkhu nhà ở có vườn khoảng lùi tối thiểu 3,0m
4.5 Xử lý không gian ngoài công trình: Cổng, tường rào, sân vườn.
Cổng có thiết kế đẹp, hài hoà không gian xung quanh công trình, khônggây phản cảm kiến trúc Không sử dụng các loại tường rào cản trở tầm nhìn vàảnh hưởng tới không gian xung quanh như tường gạch vv Nên sử dụng các hìnhthức hàng rào mềm như gỗ, cây
4.6 Quy định bãi đỗ, đậu xe.
- Bãi đỗ, đậu xe phải được bố trí gần khu vực dân cư ở, đảm bảo bán kínhphục vụ không quá 500m
- Khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe dưới các toà nhà công cộng, cácnhà chung cư cao tầng
4.7 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
a) San nền:
- Xác định cao độ nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực, bảo đảm cao độnền tối thiểu là + 2,6m cho các khu vực xây dựng mới; Cos san nền cho khu vựcven biển ≥ 2,5m
b) Thoát nước mưa:
- Xây dựng mới hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nướcthải dọc theo các trục đường giao thông
- Hệ thống thoát nước mưa được xả ra Sông Rào, Sông Đơ, biển
c) Các hệ thống cấp - thoát nước:
Các đường ống cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị phải được thiết kế, xâydựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững, đảmbảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho người và phương tiệngiao thông
Trang 9d) Giao thông:
- Ngoài các tuyến giao thông chính đã được định hướng trong quy hoạchchung, các tuyến giao thông nội khu cần được xem xét cụ thể khi lập Quy hoạchphân khu
- Đường giao thông nội bộ trong các khu vực cải tạo chỉnh trang mặt cắtngang lòng đường mở rộng, xây mới tối thiểu là 5,5m đối với đường, ngõ xóm;tối thiểu 7,5 m đối với các đường chính liên thôn
- Đường giao thông nội bộ trong các khu dân cư xây dựng mới, mặt cắtngang lòng đường tối thiểu là 7,5m
- Giao thông tĩnh: bố trí các bãi đỗ, gửi xe trong khu ở, diện tích giaothông tĩnh phải đạt 3% tổng diện tích đất xây dựng khu đô thị
e) Cấp điện – Xăng dầu:
- Cấp điện:
+ Nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ trạm biến thế trung gian Sầm Sơnphía Tây núi Trường Lệ có công suất là 220/110/22KV - 250MVA Cấp điện ápcủa các trạm biến áp phân phối được lựa chọn là 22/0,4KV
+ Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới đi ngầm dọc theo cácđường phố quy hoạch
+ Mạng lưới điện trung, hạ thế hiện có trên các đường phố từng bướcngầm hoá để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị
- Trạm bán xăng, dầu, trạm cung cấp hơi đốt phải được bố trí theo quyhoạch được duyệt; hình thức, màu sắc công trình đảm bảo mỹ quan, có khoảngcách hợp lý và an toàn so với khu dân cư hoặc nơi tập trung đông người theo cácquy định chuyên ngành
f) Quy định về quảng cáo trong đô thị:
- Về màu sắc và kích thước các biển, bảng quảng cáo: Phải có sự hài hòachung trong toàn khu phố, cấm sử dụng các loại chất liệu hoặc sơn màu phảnquang trên biển, bảng quảng cáo
- Về nội dung: Tuân thủ các nội dung quy định trong Pháp lệnh về Quảngcáo
- Về an toàn đô thị: Phải đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng trongmọi trường hợp Đặc biệt chú ý kết cấu neo đỡ bảng, biển quảng cáo vì đây là khuvực ven biển, thường có gió, bão mạnh
- Quy định về bảo vệ cảnh quan: thiết kế các công trình xây dựng mới vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật cần xem xét các yếu tố cảnh quan khu vực để gìngiữ cảnh quan vốn có
4.8 Các quy định về vệ sinh môi trường.
a) Hệ thống thoát nước thải:
- Đối với khu vực Sầm Sơn hiện tại, chia thành 02 lưu vực lớn:
Trang 10+ Lưu vực 1: Đảm nhận thoát nước thải cho 03 phường Trường Sơn, BắcSơn, Trung Sơn Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng10.000 m3/ngđ, bố trí tại phía Tây khu tiểu thủ công nghiệp phường Trung Sơn.
+ Lưu vực 2: đảm nhận thoát nước thải cho xã Quảng Cư và phườngQuảng Tiến Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng8.000 m3/ngđ, bố trí tại phía Đông Nam đại lộ Nam sông Mã và sông Đơ
- Đối với khu vực Nam Sầm Sơn: toàn bộ nước thải được thu gom, dẫn vềtrạm xử lý có công suất khoảng 12.500 m3/ngđ, bố trí tại phía Đông Nam sôngRào và đường Tây Sầm Sơn 3
b) Nghĩa trang:
Khu nghĩa trang mới của thị xã tại xã Quảng Minh quy mô khoảng 40,0
ha Từng bước di dời các nghĩa địa nhỏ, khu mộ hiện có về nghĩa trang nhân dânmới của thị xã
d) Khoảng cách ly bảo vệ môi trường:
- Khoảng cách ly cho trạm xử lý nước thải từ 300 m - 400 m
- Khoảng cách ly cho trạm trung chuyển chất thải rắn: ≥ 20 m
- Khoảng cách ly cho khu nghĩa trang đến khu dân cư gần nhất là 500 m
Điều 5 Các khu khách sạn, dịch vụ du lịch:
1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
- Các khu khách sạn - nhà nghỉ khoảng 319,8ha Trong đó:
+ Khu vực Sầm Sơn hiện tại diện tích khoảng 90,4 ha Là khu khách sạnnhà nghỉ hiện có phía Tây đường Hồ Xuân Hương thuộc các phường Trường Sơn,Bắc Sơn, Trung Sơn
+ Khu vực Nam Sầm Sơn: Diện tích khoảng 56,7 ha Là khu khách sạnxây dựng mới theo mô hình nghỉ dưỡng sinh thái - hiện đại
+ Du lịch Văn hóa lối sống dân cư ven biển Nam Sầm Sơn: Diện tíchkhoảng 42,6 ha Là mô hình du lịch văn hoá lối sống, đan xen với sinh hoạt cưdân bản địa
+ Khu ven Sông Đơ, phía Nam Núi Trường Lệ: Diện tích khoảng 68,4 ha
Là các khách sạn xây dựng theo mô hình sinh thái ven sông, núi
+ Khu vực Sinh thái Quảng Cư: Diện tích khoảng 61,7 ha Là các kháchsạn xây dựng theo mô hình sinh thái ven biển
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong các khu khách sạn, dịch vụ du lịch: xem phụ lục 2 kèm theo bản Quy định này.
Trang 113 Quy định về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm.
- Các công trình được phép xây dựng là các công trình khách sạn, nhàhàng dịch vụ du lịch, các công trình hạ tầng xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên.Đặc biệt là các công trình gây ô nhiễm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu dulịch
b) Tỷ lệ sử dụng đất.
- Đất xây dựng công trình khách sạn cao tầng: 30-55%
- Đất xây dựng các công trình khách sạn kiểu biệt thự sinh thái: 20-35%
a) Hình thái kiến trúc và màu sắc:
- Khu khu khách sạn nhà nghỉ hiện có: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp tổ chứclại kiến trúc cảnh quan, cây xanh và các điều kiện dịch vụ đạt tiêu chuẩn kháchsạn 1* trở lên Kiến trúc các công trình hiện đại, tráng lệ, đa dạng, sinh động theochức năng công trình dịch vụ du lịch biển Khi xây dựng cần có quản lý của các
cơ quan chức năng về hình khối, màu sắc, và vật liệu xây dựng công trình theoquy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý đô thị cấp 2
- Khu khách sạn khu trung tâm phía Nam Sầm Sơn: Xây dựng mới kháchsạn theo mô hình nghỉ dưỡng sinh thái - hiện đại Kiến trúc hiện đại mang tínhQuốc tế, hình khối đẹp, mang tính hình tượng phù hợp với một trung tâm du lịchbiển Màu sắc công trình dùng gam màu tươi sáng, ấn tượng
- Khu du lịch Văn hóa lối sống của dân cư bản địa hình thái kiến trúcmang tính truyền thống địa phương Tổ chức không gian kiến trúc đặc trưng củadân cư làng chài, sử dụng các loại vật liệu địa phương Màu sắc nhẹ nhàng gầngũi với thiên nhiên
- Các khu du lịch sinh thái Quảng Cư, Sông Đơ: Chủ yếu là nhà thấp tầng,
có sân vườn, mặt nước, hình thức kiến trúc hữu cơ gần gũi với kiến trúc truyềnthống và màu sắc hài hoà với tự nhiên
- Khu du lịch sinh thái núi Trường Lệ: Chủ yếu là nhà thấp tầng, có sânvườn, xây dựng theo địa hình tự nhiên, hình thức kiến trúc hữu cơ gần gũi vớikiến trúc truyền thống, kiến trúc tâm linh Màu sắc ấm áp hài hoà với môi trường
tự nhiên
b) Chiều cao công trình:
Trang 12- Đối với các điểm nhấn cảnh quan ven biển: Chiều cao công trình tối thiểu
- Đối với các trục phố chính khác khoảng lùi tối thiểu 3,0 m
- Đối với các đường nội bộ trong khu khách sạn dịch vụ khoảng lùi chophép trùng với chỉ giới đường đỏ
- Các trục khu khách sạn kiểu biệt thự khoảng lùi tối thiểu 6,0m
5 Quy định bãi đỗ, đậu xe.
- Bãi đỗ, đậu xe phải được bố trí gần khu khách sạn, đảm bảo bán kínhphục vụ không quá 500m
- Đối với các khách sạn xây dựng mới, cao tầng phải tổ chức bãi đỗ xetheo tiêu chuẩn hoặc làm tầng hầm
6 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
7 Các quy định về vệ sinh môi trường
- Chất thải rắn phải được thu gom phân loại sơ bộ trước khi chuyển về khu
xử lý tập trung
- Nước thải phải được xử lý cục bộ, đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào hệthống chung và đưa về các trạm tiếp nhận số 1, 2 và 3 như mục 8 - Điều 4
Điều 6 Các khu du lịch sinh thái, bãi tắm:
1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
- Khu du lịch sinh thái diện tích khoảng 625,0ha, trong đó:
Trang 13+ Du lịch sinh thái vùng ngập mặn Quảng Cư khoảng 264,7 ha, gắn vớikhu du lịch Cồn Hới Xây dựng tuyến đê biển để bảo vệ, chống xói lở bãi cátNam Quảng Cư.
+ Khu du lịch sinh thái ven Sông Đơ quy mô khoảng 190,9 ha
+ Khu du lịch văn hoá - lịch sử núi Trường Lệ: Quy mô khoảng 169,4ha
- Khu vực dịch vụ bãi tắm, bãi cát diện tích khoảng 138,2 ha, trong đó: Bãitắm Sầm Sơn hiện tại khoảng 34,4 ha Bãi tắm Nam Sầm Sơn diện tích khoảng29,0 ha Khu bãi cát có diện tích khoảng 74,8 ha
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong các khu du lịch sinh thái, bãi tắm: Xem phụ lục 3 kèm theo bản Quy định này.
3 Quy định về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm.
- Đối với khu du lịch sinh thái biển Quảng Cư, khu du lịch sinh thái ngậpmặn Sông Đơ:
Các công trình xây dựng chủ yếu phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí gồm:+ Công viên, vui chơi giải trí, công trình văn hóa, tượng đài, và một sốđiểm nghỉ dưỡng có quy mô nhỏ không ảnh hưởng đến dòng chảy, sinh thái vùngtriều cũng như hoạt động tàu thuyền trên sông Bố trí đường dạo ven đê có lancan để du khách thưởng ngoạn cảnh quan ven sông
+ Bãi cát, bãi tắm và khuôn viên bãi tắm chỉ được xây dựng các công trìnhquy mô nhỏ, cao 1 tầng trong khuôn viên như kiot bán giải khát và các dịch vụtắm biển, tắm nước ngọt, vệ sinh, chòi quan sát, cây xanh vườn tượng, quảngtrường, đường dạo
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên.Đặc biệt là các công trình gây ô nhiễm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu dulịch
b) Tỷ lệ sử dụng đất.
- Đất xây dựng các công trình khách sạn kiểu biệt thự sinh thái: 20-25%
- Đất xây dựng các công trình trong khu sinh thái: 5-10 %
a) Hình thái kiến trúc và màu sắc:
- Các khu du lịch sinh thái Sông Đơ: Sử dụng các hình thức nhà bè vensông, hạn chế tối đa việc san lấp, làm hẹp mặt nước tự nhiên, ưu tiên sử dụng cácloại vật liệu địa phương Màu sắc và hình khối công trình phải hài hòa với cảnhquan vùng sông nước
Trang 14Lan can đường dạo ven sông sử dụng các vật liệu chắc chắn, không bị hưhỏng bởi môi trường nhiễm mặn.
- Khu du lịch sinh thái Quảng Cư: Sử dụng các nhà nghỉ kiểu biệt thự sinhthái, các chòi nghỉ chân, các điểm dịch vụ giải khát phục vụ cho sân Golf Hìnhthức kiến trúc hữu cơ gần gũi với kiến trúc truyền thống và màu sắc hài hoà với
tự nhiên
- Khu du lịch sinh thái núi Trường Lệ: Kiến trúc nhà thấp tầng, xây dựngtheo địa hình đồi núi tự nhiên, hình thức kiến trúc hữu cơ gần gũi với kiến trúctruyền thống, kiến trúc tâm linh Màu sắc ấm áp hài hoà với môi trường tự nhiên
- Khu bãi tắm: Kiến trúc phóng khoáng hiện đại, vật liệu gần gũi với thiênnhiên, màu sắc tươi sáng
b) Quy định về bảo vệ môi trường và bảo vệ cảnh quan: Việc xây dựng
các công trình trong khu vực yêu cầu yếu tố xanh - sạch - đẹp, không làm ô nhiễmmôi trường cả trong quá trình xây dựng lẫn sử dụng Thiết kế công trình dựa trênnguyên tắc ít tác động nhất đến tự nhiên, đặc biệt trong việc san lấp, tạo mặtbằng Trong giai đoạn thi công xây dựng, hạn chế tối đa việc xả chất thải rắn,xăng dầu, gây ô nhiễm môi trường nước, cát khu vực ven biển, Sông Đơ, Sông
Mã
c) Tầng cao công trình: Đối với các công trình dịch vụ trong các khu sinh
thái: Chiều cao tối thiểu 01 tầng; tối đa 02 tầng
d) Khoảng lùi: Các khu khách sạn kiểu biệt thự, các công trình dịch vụ
khoảng lùi tối thiểu 6,0m so với chỉ giới đường đỏ
Đối với các công trình dịch vụ phía khuôn viên bãi cát khoảng lùi tối thiểu3,0m
5 Xử lý không gian ngoài công trình: Cổng, tường rào, sân vườn: Như mục
5- Điều 4
6 Quy định bãi đỗ, đậu xe.
- Bãi đỗ, đậu xe phải được bố trí gần khu sinh thái, đảm bảo bán kính phục
vụ không quá 500m
- Không được bố trí bãi đỗ xe bên đường Hồ Xuân Hương và đường 4D
7 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
Trang 15- Ngoài các trục giao thông chính, các tuyến giao thông trong nội bộ cáckhu du lịch sinh thái chủ yếu là các tuyến đi bộ kết hợp với các khuôn viên nhỏ,các tiểu cảnh bên đường như vườn tượng nghệ thuật, quảng trường, chòi nghỉchân, các điểm ngắm cảnh sông nước, các điểm ngắm cảnh trên núi vv
- Giao thông tĩnh: Bố trí các bãi đỗ, gửi xe bên ngoài các khu dịch vụ dulịch sinh thái
8 Các quy định về vệ sinh môi trường: Như mục 7 - Điều 5.
Điều 7 Các khu hành chính, thương mại dịch vụ, các khu cơ quan.
1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
Thị xã có trung tâm hành chính cấp đô thị, các trung tâm khu vực Quy môkhoảng 176,3ha
a) Trung tâm hành chính chính trị: có quy mô khoảng 58,2 ha Trong đó:
- Các công trình hành chính - chính trị bố trí ở phía Tây Sông Đơ (phíaĐông Nam nút giao Quốc lộ 47 và đường Duyên Hải) Các công trình được xâydựng hợp khối kiểu liên cơ quan, có hình thức kiến trúc hiện đại, cao tầng kết hợpvới quảng trường chính trị tạo điểm nhấn cho đô thị Diện tích khoảng 21,3 ha;
b) Quảng trường chính trị: Phục vụ mít tinh, lễ hội, diễu binh, diễu hành
trong các ngày lễ Bố trí tại phía Đông Trung tâm hành chính - chính trị, có quy
mô khoảng 10,9 ha
c) Các khu trung tâm cấp phường: Được bố trí tại các phường thuộc thị xã
bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, y tế, cây xanh, khuôn viên, chợ,dịch vụ v.v Tổng diện tích khoảng 26,0 ha
d) Trung tâm tài chính – thương mại: Diện tích khoảng 118,1 ha, bao gồm:
Một trung tâm tài chính - thương mại mới hiện đại, cao tầng, đạt tiêuchuẩn Quốc tế trên nút giao đại lộ Nam Sông Mã với đường Lê Thánh Tông kéodài diện tích khoảng 13,4 ha Các trung tâm thương mại giáp trung tâm hànhchính mới có diện tích khoảng 15,9 ha Một trung tâm thương mại tại nút giaođường Duyên Hải với Ngã Ba voi - Nam Sầm Sơn có diện tích khoảng 25,9 ha.Trục thương mại dọc đường Nguyễn Du từ chân núi Trường Lệ đến Quảng Cư códiện tích khoảng 39,8 ha Các trung tâm thương mại tại xã Quảng Thọ và dịch vụhậu cần cảng, âu trú bão có diện tích khoảng 23,1 ha
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong khu hành chính, thương mại dịch vụ: Xem phụ lục 4 kèm theo bản Quy định này.
3 Quy định về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm.
- Các công trình được phép xây dựng là các công trình trụ sở, công trìnhdịch vụ thương mại, các công trình hạ tầng xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên
b) Tỷ lệ sử dụng đất:
- Đất xây dựng các công trình: 25-45%
Trang 16- Đất xây dựng khác: 0-5%.
c) Mật độ xây dựng gộp (Bruttô) tối đa cho phép chung toàn khu vực: 30%.
d) Chiều cao tối đa 25 tầng; chiều cao tối thiểu 01 tầng.
e) Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà: như mục 3 - Điều 4.
4 Các quy định về kiến trúc đô thị.
- Các công trình và toà nhà được xây dựng hợp khối, hiện đại, hài hoà vớikhông gian xung quanh, có kiến trúc về cảnh quan ngoại thất mang tính biểutượng cao, phù hợp với công năng Màu sắc không nên sử dụng màu quá mạnh,chói gắt
- Đối với các công trình trụ sở công quyền các cấp đô thị, các toà nhà dịch
vụ thương mại, trung tâm văn hoá, thể thao được dành quỹ đất để bố trí quảngtrường, khuôn viên cây xanh với quy mô phù hợp với từng chức năng công trình,gần gũi với nhân dân
5 Quy định bãi đỗ, đậu xe.
Các khu hành chính, trung tâm thương mại phải tổ chức bãi để xe tại cáccông trình, hoặc kết hợp với bãi đỗ, đậu xe tập trung của khu vực xung quanh bốtrí đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m
6 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
a) San nền, thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, vệ sinh môi trường: Như
mục 7, mục 8 - Điều 4
b) Giao thông:
Đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế giao thông phù hợp với tính chất chức năngkhu trung tâm Mỗi khu có từ 1 đến 2 trục đường chính, với mặt cắt ngang đườngđược thể hiện trên bản đồ quy hoạch giao thông
Điều 8 Các khu trung tâm chuyên ngành.
1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
Các trung tâm chuyên ngành có tổng quy mô khoảng 118,8 ha, bao gồm:
a) Trung tâm Hội nghị - Hội thảo, Quảng trường biển, phố đi bộ:
- Một quảng trường biển tại nút giao đường ngã ba Voi đi Nam Sầm Sơnvới đường ven biển phía Nam Sầm Sơn diện tích khoảng 2,0ha;
- Một quảng trường biển tại phường Trung Sơn với diện tích 3,0 ha, gắnkết với phố đi bộ - thương mại diện tích khoảng 6,8ha kéo dài từ đường Nguyễn
Du đến Quảng trường Trung tâm Hội nghị - Hội thảo Quốc tế bố trí phía TâyNam Quảng trường có diện tích khoảng 7,7 ha Phía Tây Bắc quảng trường bố trí
Tổ hợp khách sạn Quốc tế tiêu chuẩn 4 sao trở lên Trục cảnh quan gắn kết đô thịphía Tây sông Đơ - sông Đơ - Biển Là một không gian đặc trưng cho đô thị biểnSầm Sơn
Trang 17b) Trung tâm Văn hoá, giáo dục, y tế: Tổng diện tích khoảng 50,7ha bố trí
tại 3 khu vực, Trung tâm Văn hoá phía Đông đường Trần Hưng Đạo phườngTrường Sơn diện tích khoảng 14,7ha; phía Nam đại lộ Nam Sông Mã (xã QuảngChâu) diện tích khoảng 13,7ha và Trung tâm Văn hoá chuyên đề về biển phía Bắcquảng trường biển Nam Sầm Sơn diện tích khoảng 21,6ha, trung tâm văn hóathiếu nhi phía Đông đường Nguyễn Du khoảng 0,7 ha Trung tâm giáo dục đàotạo: Diện tích khoảng 25,1ha Trung tâm Y tế - điều dưỡng: Diện tích khoảng7,5ha, bố trí giáp phía Tây đền An Dương Vương và các trung tâm điều dưỡng,phục hồi chức năng hiện có trên trục đường Thanh Niên
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong khu trung tâm chuyên ngành: Xem phụ lục 5 kèm theo bản Quy định này.
3 Quy định về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm.
- Xây dựng công trình biểu tượng nghệ thuật tạo điểm nhấn, dàn nhạcnước, sân đường; Phố đi bộ - thương mại bố trí đài phun nước, bồn hoa cây cảnh,tranh tượng nghệ thuật ; trung tâm Hội nghị - Hội thảo Quốc tế; Trung tâm Vănhoá, giáo dục, y tế
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên.Đặc biệt là các công trình gây ô nhiễm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khu ở
d) Chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu.
- Tầng cao đối với các công trình văn hóa, thể thao: Tầng cao tối thiểu 01tầng, tối đa 03 tầng
- Chiều cao đối với các công trình giáo dục: Tầng cao tối thiểu 03 tầng, tối
đa 07 tầng
- Chiều cao đối với các công trình y tế: Tầng cao tối thiểu 03 tầng, tối đa
15 tầng
4 Các quy định về kiến trúc đô thị.
- Công trình hợp khối, kiến trúc phù hợp với công năng, hiện đại
- Mang tính biểu tượng cao, là một biểu tượng của đô thị biển Sầm Sơn
5 Quy định bãi đỗ, đậu xe Như mục 5 - Điều 7.
6 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
a) San nền, thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, quảng cáo: như mục 7, 8 - Điều 4.
b) Giao thông: Như mục 6 - Điều 7.
Trang 18Điều 9 Các khu tiểu thủ công nghiệp, kho tàng.
1 Tên, vị trí và quy mô, chức năng các khu công nghiệp.
- Các khu công nghiệp, kho tàng được xây dựng với 03 khu chính Có diệntích khoảng 76,3ha
+ Khu tiểu thủ công nghiệp Quảng Châu - phía Nam cảng Lễ Môn mới tổchức các hoạt động sản xuất chế biến hải sản; đồ mỹ nghệ phục vụ du lịch, chiếucói, dệt may, thêu ren, đóng sửa tàu thuyền, sửa chữa cơ khí Diện tích khoảng37,4ha
+ Khu tiểu thủ công nghiệp làng nghề phường Trung Sơn, Bắc Sơn, QuảngTiến, diện tích khoảng 10,6 ha Tổ chức theo mô hình làng nghề thủ công mỹnghệ phục vụ du lịch
+ Khu vực cảng cá bố trí các công trình kho tàng, dịch vụ hậu cần nghề cá
có diện tích khoảng 28,3ha
+ Đất dự trữ phát triển xây dựng khu công nghiệp phía Nam cảng Lễ Mônmới Có diện tích khoảng 56,6 ha
+ Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp phân tán trong nội thị sẽ được di dời đếncác khu Tiểu thủ công nghiệp tập trung khi có điều kiện
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong khu tiểu thủ công nghiệp: Xem phụ lục 6 kèm theo bản Quy định này.
3 Quy định chung về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm:
- Các công trình được phép xây dựng phù hợp về chức năng, loại hìnhnhư: Các công trình sản xuất, quản lý điều hành, giới thiệu quảng bá sản phẩm -chuyển giao công nghệ, công trình dịch vụ phụ vụ công nghiệp, y tế, cứu hoả…
và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung khu tiểu thủ côngnghiệp, làng nghề
- Nghiêm cấm các hoạt động xây dựng gây nguy hiểm, không đảm bảo cho
an toàn sản xuất, cháy nổ, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng về mỹ quan trongkhu Tiểu thủ công nghiệp
Trang 19các gam màu tương phản mạnh cho các khu vực gây sự chú ý và cảnh báo nguyhiểm.
- Không ảnh hưởng tới các công trình kề cận
- Khoảng lùi: Khoảng lùi tối thiểu 5,0 m so với hàng rào nhà máy
- Xử lý không gian ngoại thất công trình: Cổng vào phải có kiến trúc hiệnđại, đẹp, tường rào thoáng, màu sắc phải phù hợp gam màu với công trình, cókhông gian sân, vườn, thảm cỏ, cây xanh bóng mát trong khu nhà xưởng
7 Các quy định về vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Nước thải của các cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp phải được xử lýcục bộ đạt tiêu chuẩn loại B trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị
- Dự kiến xây dựng 03 trạm xử lý nước thải cho 03 khu TTCN:
+ Trạm xử lý nước thải khu tiểu thủ công nghiệp Quảng Châu - phía Namcảng Lễ Môn mới; công suất 4.000 m3/ngđ, diện tích 3,0 ha; nguồn tiếp nhận làsông Thống Nhất
+ Trạm xử lý nước thải khu tiểu thủ công nghiệp làng nghề phường TrungSơn, Bắc Sơn; công suất 140 m3/ngđ, diện tích 0,5 ha; nguồn tiếp nhận là sôngĐơ
+ Trạm xử lý nước thải khu vực cảng cá; công suất 1.000 m3/ngđ, diệntích 1,0 ha; nguồn tiếp nhận là sông Đơ
b) Khu xử lý chất thải rắn:
- Các loại hình tiểu thủ công nghiệp ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn cần cócác giải pháp công nghệ xử lý triệt để, giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tới môitrường xung quanh Chất thải rắn được vận chuyển và xử lý tại bãi rác của thànhphố Thanh Hóa
- Khoảng cách ly cho trạm xử lý nước thải từ 300 m - 400 m
Điều 10 Các khu công viên cây xanh, cây xanh chuyên ngành.
1 Tên, vị trí, tính chất và quy mô:
Xây dựng cây xanh ven hai bờ Sông Đơ, ven Sông Mã và thảm thực vật(đất canh tác nông nghiệp) phía Tây Nam thị xã Bảo vệ các vùng cảnh quan sinhthái tự nhiên (các hồ, đầm Quảng Cư và vùng sinh thái ngập mặn ven Sông Đơ,Sông Mã)
Trang 20- Xây dựng 03 công viên có tổng diện tích khoảng 76,4ha gồm: Công viêntrung tâm tại phía Đông cầu Bình Hoà, diện tích khoảng 10,9ha; Công viên phíaNam Sầm Sơn diện tích khoảng 13,4ha; Công viên nước phía Bắc ngã ba Đại lộNam Sông Mã diện tích khoảng 17,6ha; và Các khuôn viên nhỏ khác diện tích34,5ha.
- Khu cây xanh chuyên ngành: Tổng diện tích khoảng 143,4 ha, chia làm 3khu vực: Khu cây xanh ven Sông Mã (xã Quảng Châu) khoảng 62,9 ha Cây xanhcảnh quan trong đô thị khoảng 30,5 ha Khu cây xanh cách ly trạm trung chuyểnchất thải rắn, khu xử lý nước thải, nghĩa trang nhân dân khoảng 50,0 ha
2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định trong các khu cây xanh và cây xanh chuyên ngành: Xem phụ lục 7 kèm theo bản Quy định này.
3 Quy định về sử dụng đất đai.
a) Các công trình được phép xây dựng và các hoạt động cấm.
- Các công trình được phép xây dựng là các công trình cây xanh công viênvườn hoa Cây xanh cảnh quan, sinh thái ven sông, hồ; cây xanh phòng hộ, cách
ly và các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình không thuộc các chức năng trên.Đặc biệt là các công trình gây ô nhiễm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường khucông viên, cây xanh và danh lam thắng cảnh
b) Tỷ lệ sử dụng đất:
Đất xây dựng các công trình: 5-10%
c) Mật độ xây dựng chung: < 10%.
d) Chiều cao tối đa 02 tầng.
4 Quy định bãi đỗ, đậu xe.
- Đối với các công viên cây xanh phải tổ chức các bãi đỗ, gửi xe tập trung
- Các vườn hoa nhỏ trong khu ở đô thị bố trí các giá không cố định để xeđạp
Các loại hình trên phải đảm bảo mỹ quan với các công trình xung quanh,tạo thẩm mỹ cao, bán kính phục vụ không quá 500m
5 Các quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
a) San nền:
Xác định cao độ nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực, bảo đảm cao độnền ≥ 2,2m cho các khu vực ven Sông Đơ ≥ 2,5 m cho các khu vực khác Đảmbảo không ngập lụt với tần suất P = 10%
b) Thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, quảng cáo: như mục 7, 8 - Điều 4.
d) Giao thông:
Phải đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế giao thông phù hợp với tính chất chứcnăng
Trang 216 Các quy định về vệ sinh môi trường.
- Chất thải rắn phải được thu gom phân loại sơ bộ trước khi chuyển về khu
Điều 11 Khu quân sự trong đô thị.
1 Tên, vị trí và quy mô
Đất khu quân sự trong đô thị có quy mô khoảng 15,0 ha
2 Các quy định về sử dụng đất
Theo yêu cầu sử dụng đất về an ninh quốc phòng
3 Các quy định về kiến trúc đô thị
Ngoài các công trình an ninh quốc phòng theo thiết kế đặc thù phục vụtheo mục đích sử dụng thì các loại công trình khác tuân thủ theo quy định củakiến trúc đô thị thị xã Sầm Sơn
5 Các quy định về vệ sinh môi trường.
- Rác thải phải được thu gom chuyển về khu xử lý tập trung của đô thị
- Nước thải phải được sử lý cục bộ, đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào hệthống chung của đô thị
6 Các quy định khác.
Các hoạt động xây dựng, thi công của khu quân sự nếu có vướng mắc theoquy định chung xây dựng của đô thị thị xã Sầm Sơn cần có sự trao đổi, thoả thuậnvới các cơ quan chức năng có thẩm quyền
Điều 12 Các đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Đường thuỷ (cảng), các công trình và tuyến kỹ thuật chính.
1 Đường thuỷ.
- Xây dựng Cảng Lễ Môn mới với công suất 1,5 triệu tấn/năm, mở rộng vànâng công suất cảng cá Hới Xây dựng Cảng biển du lịch ở khu Nam Sầm Sơn,bến thuyền du lịch khu sinh thái biển Quảng Cư
- Nạo vét, cải tạo Sông Đơ để phục vụ du lịch (chủ yếu là phát triển vùngcảnh quan ven Sông Đơ) đảm bảo tiêu thoát nước cho đô thị
2 Công trình đầu mối về thoát nước mưa.