Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Hình thành thị trấn sinh thái phát triển theo mô hình đô thị sinh thái để hỗ trợ phát triển vùng nông thôn nằm trong hành lang xanh; Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị, cải tạo, chỉnh trang đô thị, các khu dân cư và làng xóm hiện có.
Trang 1VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Địa chỉ: số 10 Hoa Lư - Hai Bà Trưng - Hà Nội Tel: (084.04)39760691 Fax: (084.04)39764339
POSCO E&C
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN SINH THÁI QUỐC OAI
Huyện Thạch Thất và Quốc Oai, Thành phố Hà Nội Đến năm 2030
Tỷ lệ 1/5.000
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Trang 2Huyện Thạch Thất và Quốc Oai, Thành phố Hà Nội, đến năm 2030
Tỷ lệ 1/5.000
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
SỞ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG - SỞ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
VIỆN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN - BỘ XÂY DỰNG
Viện trưởng
Ngô Trung Hải
ĐƠN VỊ LẬP Ý TƯỞNG
POSCO E&C Trưởng đại diện
Lee Yong Deok
Trang 3VIỆN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN SINH THÁI QUỐC OAI
Huyện Thạch Thất và Quốc Oai, Thành phố Hà Nội, đến năm 2030
Đơn vị lập ý tưởng POSCO E&C:
- Trưởng đại diện POSCO E&C:
- Chủ trì thiết kế ý tưởng:
Viện trưởng ThS.KTS Ngô Trung Hải
ThS.KTS Trần Gia Lượng ThS.KTS Trần Gia Lượng
ThS.KTS Vũ QuangKTS Lê Trọng Thường
KS Nguyễn Văn ThắngThS.KS Phạm Trung Nghị
KS Bùi Văn Sử
KS Đỗ Hoàng HiệpThS.KS Trương Quỳnh Phương
KS Đoàn Trọng Tuấn
KS Đoàn Trọng TuấnThS.KS Hoàng Đình GiápThS.KS Hoàng Đình Giáp
ThS.KTS Nguyễn Thành HưngThS.KS Trần Văn Nhân
ThS.KS Vũ Tuấn VinhThS.KTS Nguyễn Hồng Vân
Lee Yong DeokThS.KTS Suk Ju Hwa
Trang 41.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 1
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ lập quy hoạch 2
1.3 Vị trí, phạm vi và quy mô lập quy hoạch 2
1.4 Giai đoạn quy hoạch 3
1.5 Các căn cứ lập quy hoạch 3
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & HIỆN TRẠNG 4
2.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.2 Văn hóa, lịch sử 6
2.3 Hiện trạng dân số - lao động 7
2.4 Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan 7
2.5 Hiện trạng sử dụng đất 9
2.6 Hiện trạng hạ tầng kinh tế 10
2.7 Hiện trạng hạ tầng xã hội 11
2.8 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 13
2.9 Các quy hoạch và dự án liên quan 27
2.10 Đánh giá tổng hợp (SWOT) và nhận diện các vấn đề cần giải quyết 30
III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 31
3.1 Động lực phát triển đô thị 31
3.2 Tính chất & chức năng 33
3.3 Dự báo phát triển đô thị 34
3.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính 35
IV KINH NGHIỆM QUỐC TẾ & Ý TƯỞNG QUY HOẠCH 36
4.1 Kinh nghiệm quốc tế 36
4.2 Ý tưởng quy hoạch 39
4.3 Các định hướng phát triển chính 40
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN & QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .41 5.1 Định hướng phát triển không gian 41
5.2 Quy hoạch sử dụng đất 55
5.3 Kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn 58
5.4 Các khu đô thị 60
5.5 Hướng dẫn thiết kế đô thị 66
5.6 Quy định kiểm soát phát triển 70
VI ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 70
6.1 Giao thông 70
6.2 Chuẩn bị kĩ thuật 74
6.3 Cấp nước 78
6.4 Cấp điện 80
6.5 Thông tin liên lạc 83
6.6 Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang 86
VII.ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 92
7.1 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường thực hiện quy hoạch 92
7.2 Sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường 92
7.3 Xu hướng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch 93
7.4 Xu hướng và diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch 94
7.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường 98
VIII CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ & LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 101
IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
9.1 Kết luận 102
9.2 Kiến nghị 103
PHỤ LỤC 104
CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN 113
BẢN VẼ THU NHỎ (A3) 114
Trang 5I MỞ ĐẦU
I.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Thị trấn Quốc Oai nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 20km về phía Tây,
là thị trấn huyện lỵ của huyện Quốc Oai Thị trấn Quốc Oai có nhiều tiềm năng về pháttriển kinh tế- xã hội với các đặc điểm điều kiện tự nhiên phong phú, hấp dẫn và đặc trưng
về văn hóa- lịch sử, đặc biệt là sự kết nối thuận lợi với trung tâm Thủ đô và các đô thị lâncận
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đếnnăm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thị trấn sinh thái Quốc Oai nằmtrong khu vực hành lang xanh phía Tây Thủ đô, là đô thị sinh thái, phát triển bền vững,cân bằng giữa các yếu tố văn hóa, lịch sử, môi trường tự nhiên và vùng cảnh quan sôngĐáy, sông Tích; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, bảo tồn các yếu tố di tích văn hóađặc trưng, cảnh quan thiên nhiên khu vực
Với nhiều tiềm năng và lợi thế, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa tại thịtrấn Quốc Oai và khu vực phụ cận đang phát triển nhanh, thu hút nhiều dự án đầu tư xâydựng đô thị Tuy nhiên, hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội và hạ tầng kỹthuật của Thị trấn còn nhiều hạn chế, việc kiểm soát phát triển đô thị còn nhiều bất cập
Thực hiện triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đếnnăm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, UBND thành phố Hà Nội đã cho triển khai kếhoạch lập các quy hoạch chung xây dựng huyện, quy hoạch chung các đô thị, quy hoạchphân khu, quy hoạch chi tiết nhằm xây dựng các công cụ pháp lý đồng bộ, hữu hiệu chocông tác quản lý đầu tư xây dựng và là cơ sở để xây dựng các kế hoạch, chương trình đầu
tư cụ thể
Vì vậy, việc triển khai lập Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Quốc Oai là việclàm cần thiết và cấp bách để từng bước cụ thể hóa định hướng của Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, giải quyết được các tồntại và thách thức trong quá trình phát triển đô thị hiện nay, đồng thời đạt được các mụctiêu và tầm nhìn phát triển của Thị trấn
Trang 6I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ lập quy hoạch
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầmnhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Hình thành thị trấn sinh thái phát triển theo mô hình đô thị sinh thái để hỗ trợphát triển vùng nông thôn nằm trong hành lang xanh;
- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết, kiểm soát phát triển và quản lý đôthị, cải tạo, chỉnh trang đô thị, các khu dân cư và làng xóm hiện có
I.3 Vị trí, phạm vi và quy mô lập quy hoạch
I.3.1 Vị trí và phạm vi lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trong khu vực hành lang xanh phía TâyThủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 20km về phía Tây theo Đại lộThăng Long
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm khu vực thị trấn sinh thái Quốc Oaitheo định hướng quy hoạch chung và phần diện tích đất đô thị phía Bắc ranh giới thị trấnsinh thái (thuộc cụm công nghiệp Bình Phú - Phùng Xá, huyện Thạch Thất); Thuộc mộtphần địa giới hành chính thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Thạch Thán, YênSơn, Phượng Cách, Sài Sơn, Liệp Tuyết (huyện Quốc Oai) và một phần địa giới hànhchính xã Bình Phú, Phùng Xá (huyện Thạch Thất) Giới hạn nghiên cứu lập quy hoạchđược xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Bình Phú, Phùng Xá (huyện Thạch Thất); xã Sài Sơn(huyện Quốc Oai);
+ Phía Nam giáp các xã Liệp Tuyết, Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Yên Sơn và thị trấnQuốc Oai (huyện Quốc Oai);
+ Phía Đông giáp các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn (huyện Quốc Oai);+ Phía Tây giáp xã Ngọc Liệp (huyện Quốc Oai); xã Bình Phú (huyện ThạchThất)
Trang 7Hình 1.1 Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
I.3.2 Quy mô lập quy hoạch
Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch khoảng 1.900 ha, trong đó diện tích đất xâydựng đô thị (đến năm 2030) khoảng 900 ha;
Dân số hiện trạng trong phạm vi quy hoạch trực tiếp (1.900ha) khoảng 31.497người, dự báo dân số tối đa (đến năm 2030) khoảng 60.000 người
Thông tư số 10/2010/TT- BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ
sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Trang 8Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtQuy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Chương trình 06-Ctr/TU ngày 08/11/2011 của Thành ủy về Đẩy mạnh công tácquy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015;
Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 1/12/2011 và số 6176/QĐ-UBND ngày30/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành danh mục quy hoạch thuộcthẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 và danh mụcquy hoạch lập năm 2012;
Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 3/01/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việcban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội giaiđoạn 2011 - 2015;
Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban Nhân DânThành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Sinh TháiQuốc Oai, huyện Quốc Oai, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ1/5.000;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch xâydựng hiện hành
I.5.2 Nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ
Hồ sơ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầmnhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Thành phố Hà Nội đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quốc Oai đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030;
Tài liệu, số liệu thống kê về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, đất đai, hạ tầng xãhội, hạ tầng kỹ thuật…; Các quy hoạch và dự án liên quan;
Kết quả điều tra khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thuỷ văn, địa chất,hiện trạng và các số liệu khác có liên quan;
Bản đồ đo đạc địa hình khu vực lập Quy hoạch tỷ lệ 1/10.000; 1/5.000
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & HIỆN TRẠNG
II.1 Điều kiện tự nhiên
II.1.1 Địa hình
Trang 9Thị trấn Quốc Oai có địa hình khá bằng phẳng thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam, độ dốc địa hình nhỏ hơn 0,2% Độ cao địa hình nằm trong khoảng +5,5 m đến+10m.
Khí hậu
- Thị trấn Quốc Oai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùakhá rõ rệt: mùa hạ (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa Có các đặc trưng khí hậu chính như sau:
- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 23,80oC, trong năm nhiệt độ thấp nhất trungbình 16,60oC (vào thỏng 1) Nhiệt độ cao nhất trung bình 28,70oC
- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.464 giờ
- Lượng mưa và bốc hơi:
+ Lượng mưa bình quân năm là 1.628 mm, phân bố trong năm không đều, mưatập trung từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336mm Mùa khô
từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, những tháng mưa ít nhất trong năm
là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
+ Lượng bốc hơi: bình quân năm là 989 mm, trong các tháng mưa ít lượng bốchơi cao, do đó mùa khô đã thiếu nước lại càng thiếu hơn, tuy nhiên do hệ thống thuỷ lợitương đối tốt nên ảnh hưởng không lớn đến cây trồng vụ đông xuân trên địa bàn thị trấn
+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm là 84% Độ ẩm không khíthấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khígiữa các tháng trong năm không lớn
+ Gió: hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Đông Nam và gióTây Nam
II.1.2 Thủy văn
- Tiếp giáp ranh giới thị trấn có hai con sông lớn chảy qua: sông Đáy tiếp giáp phíaĐông của thị trấn và sông Tích phía Tây thị trấn
- Sông Đáy là phân lưu của sông Hồng Sông có chiều dài 240 km, lòng sông hẹp
và nông do bồi lắng, sông có bãi rộng và nhiều khu trũng có bụng chứa lớn, nên có khảnăng điều tiết rất lớn, hệ số uốn khúc khá lớn 1,7
- Sông Tích bắt đầu từ núi Tản Viên (Ba Vì) theo hướng Tây Bắc – Đông Namchảy vào sông Đáy tại Ba Thá, sông dài 91 km, diện tích lưu vực 1.330 km2 (phần phía
bờ phải 910km2 và phần phía bờ trái 390km2 ) Lưu vực dài 75,5 km, rộng 17,6 km, độcao trung bình lưu vực 92m, độ dốc trung bình lưu vực 5,8%, mật độ lưới sông 0,66 km/km2 Độ dốc của lòng sông không lớn nhưng độ dốc của các nhánh khá lớn trung bình
10 – 20m/km có suối tới 30m/km
Trang 10- Bên cạnh đó hệ thống kênh tưới, ao hồ phong phú nguồn nước khá dồi dào cungcấp đủ nhu cầu tưới tiêu sản xuất nông nghiệp cho thị trấn.
Hình 2.1 Hệ thống sông chính của Thị trấn
II.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng
- Địa chất: Thị trấn Quốc Oai thuộc vùng châu thổ Sông Hồng Do quá trình
chuyển động kiến tạo đã qua với các kỷ permier, Trimier, Trias, Đệ Tứ; cũng tác độngmạnh mẽ của điều kiện tự nhiên, nhiệt độ nóng, ẩm, mưa làm phong hóa tạo ra nền địachất nham thạch, với các lớp bồi tích, phù sa khá dày
- Thổ nhưỡng: chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm Do nằm trong đê
hữu Đáy và đê tả Tích nên hầu như không đươc bồi bổ sung một lượng phù sa mới Cácchất tổng số như đạm ở mức trung bình, lân ở mức khá và kali ở mức cao Các chất dễtiêu chỉ có kali ở mức cao còn lân thì ở mức thấp
II.1.4 Địa chất thủy văn
- Thị trấn có nguồn nước ngầm khá dồi dào và nông chỉ ở độ sâu 10m là có nước
II.2 Văn hóa, lịch sử
Thị trấn Quốc Oai là trung tâm của huyện Quốc Oai, được hình thành và pháttriển từ nền tảng Phủ Quốc Oai trong lịch sử Thị trấn có bề dày truyền thống với nhữngnét đặc trưng riêng, được biết đến như là một khu vực có nhiều di tích lịch sử văn hóa,danh lam thắng cảnh và các làng nghề truyền thống:
- Động Hoàng Xá là một địa danh nổi tiếng bởi vẻ đẹp nguyên sơ, kỳ ảo với cảnhquan non nước hữu tình, từng được ví như “Vịnh Hạ Long cạn”; Cùng với hệ thống đình,đền, chùa trong khu vực, đây là địa điểm đã và đang được quan tâm bảo tồn và đầu tưkhai thác du lịch;
Trang 11- Các làng nghề như mộc Ngọc Than, làng nghề nón lá thôn Phú Mỹ… đã gópphần làm nên vẻ đẹp văn hóa của thị trấn Quốc Oai, đồng thời góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế và tạo công ăn việc làm tại địa phương Tuy nhiên, sự ô nhiễm môi trườngtrong quá trình sản xuất đang là một vấn đề cần giải quyết.
II.3 Hiện trạng dân số - lao động
II.3.1 Dân số
a Qui mô, phân bố dân số theo xã, thị trấn
Tổng dân số khu vực nghiên cứu quy hoạch trực tiếp (1.809ha) khoảng 31.497người, trong đó: Toàn bộ dân số thị trấn Quốc Oai (12.667 người), toàn bộ dân số xãThạch Thán (5.757 người), phần lớn dân số xã Ngọc Mỹ (9.262/10.292 người), một phầndân số xã Ngọc Liệp (3.811/7.622 người)
b Cơ cấu dân số theo đô thị và nông thôn
- Dân số khu vực đô thị: 12.677 người (chiếm 40,2% tổng dân số)
- Dân số khu vực nông thôn: 18.820 người (chiếm 59,8% tổng dân số)
II.3.2 Lao động
Nguồn lao động tại khu vực nghiên cứu dồi dào khoảng 17.704 người (chiếm56,2% tổng dân số khu vực lập quy hoạch), tại khu vực thị trấn dân cư sinh sống chủ yếubằng nghề dịch vụ, thương mại (kinh doanh tạp hóa, dịch vụ ăn uống, cửa hàng bánbuôn, bán lẻ, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư, ) và làm việc tại KCN Thạch Thất –Quốc Oai, các xã nằm trong vùng người dân 1 phần lớn làm nông nghiệp, 1 phần buônbán nhỏ lẻ và 1 bộ phận làm việc trong KCN, CCN Tổng số lao động làm việc trong cácngành kinh tế khoảng 14.358 người (chiếm 81,1% nguồn lao động)
Trong đó: Lao động nông nghiệp: 4.523 người (chiếm 31,5% tổng số lao động),lao động công nghiệp – xây dựng: 5.643 người (chiếm 39,3% tổng số lao động), lao độngdịch vụ, thương mại: 4.193 người (chiếm 29,2% tổng số lao động)
II.4 Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan
Trang 12+ Khu vực nghiên cứu có nhiều ao hồ phục vụ tưới tiêu thoát nước Đây sẽ là cơ
sở để tạo lập không gian cây xanh mặt nước, cải tạo môi trường đô thị
- Kiến trúc công trình:
+ Công trình công cộng, cơ quan, dịch vụ thương mại:
Trung tâm thị trấn Quốc Oai tập trung nhiều công trình hành chính, công cộng cóchất lư ng t t, hình th c ki n trúc ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựngp, hi n ện đại Các công trình này được xây dựng đại Các công trình này được xây dựngi Các công trình n y ày được xây dựng đư c xây d ngựng
m i ho c c i t o khang trang, ại Các công trình này được xây dựng đầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi y các h ng m c ph tr nh cây xanh, sân bãi ại Các công trình này được xây dựng ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ưTuy nhiên, m t s công trình ch a ư đ m b o m t ật độ xây dựng, diện tích cây xanh đ xây d ng, di n tích cây xanh ựng ện đại Các công trình này được xây dựngtheo quy chu n ẩn
Hình 2.2 Các công trình hành chính, công cộng trên địa bàn
Công trình thương mại, dịch vụ, chợ, siêu thị phần lớn quy mô nhỏ, phục vụ chonội bộ thị trấn và vài xã lân cận Các công trình này được xây dựng thấp tầng, một số kếthợp với nhà ở dọc tuyến phố, diện tích nhỏ, hẹp ngang
Khu vực nghiên cứu chưa có trung tâm thương mại, văn phòng với kiến trúc bềthế gây ấn tượng mạnh
Các thôn, tổ dân phố có các nhà văn hóa cộng đồng, chủ yếu vẫn là nhà gạch, bêtông một tầng kiểu nửa hiện đại, mái bằng hoặc ngói
+ Công trình trường học:
Trang 13Các trường học cơ bản được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, phần lớn là công trìnhđược cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trong những năm gần đây, kiến trúc đẹp, tầngcao từ 2-4 tầng
Các công trình nhà trẻ, mẫu giáo phần lớn là 1 - 2 tầng, diện tích nhỏ
+ Công trình nhà ở:
Khu vực trung tâm thị trấn Quốc Oai hiện hữu đã được đô thị hóa mạnh mẽ Phố
xá khá sầm uất, mật độ xây dựng cao, công trình mang dáng dấp hiện đại, ch y u lủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ày được xây dựng
nh ng, nh liên k kiên c , hình th c v v t li u hi n ày được xây dựng ày được xây dựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ày được xây dựng ật độ xây dựng, diện tích cây xanh ện đại Các công trình này được xây dựng ện đại Các công trình này được xây dựng đại Các công trình này được xây dựngi Các khu nh d c theoày được xây dựng ở dọc theo ọc theocác tuy n chính ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng đư c t n d ng ật độ xây dựng, diện tích cây xanh ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi để kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, thường có diện tích kinh doanh, buôn bán nh l , thỏ lẻ, thường có diện tích ẻ, thường có diện tích ường có diện tíchng có di n tíchện đại Các công trình này được xây dựng
v a v nh (40 – 90m2), b ngang h p ừa và nhỏ (40 – 90m2), bề ngang hẹp ày được xây dựng ỏ lẻ, thường có diện tích ề ngang hẹp ẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng
Hình 2.3 Không gian kiến trúc trong khu vực thị trấn hiện hữu
Khu vực ven đô đa dạng loại hình nhà ở gồm nhà liền kề, biệt thự và nhà mái ngóimột tầng theo kiểu truyền thống có sân phơi, vườn trồng rau và hoa màu
Một số khu vực đang triển khai các dự án khu đô thị và khu nhà ở mới với cáccông trình kiến trúc có thiết kế sẵn theo phong cách hiện đại
Trang 14II.5.1 Đất xây dựng các khu chức năng
Đất xây dựng hiện trạng khoảng 585,9ha (chiếm 32% tổng đất nghiên cứu lập quyhoạch), bao gồm: đất khu ở dân cư hiện hữu 159,2ha (Trong đó: đất khu dân cư đô thị tạithị trấn: 66,6ha, đất khu dân cư làng xóm tại các xã lân cận: 92,6ha), đất công trình côngcộng, đất trụ sở cơ quan, đất CX-TDTT, đất công nghiệp- cơ sở sản xuất, đất giao thông,đất hạ tầng kỹ thuật, đất an ninh – quốc phòng, đất tôn giáo – tín ngưỡng, đất nghĩa trang– nghĩa địa Trong đó: đất xây dựng đô thị khoảng 239,5ha (chiếm 13,2% tổng đấtnghiên cứu lập quy hoạch)
II.5.2 Đất ngoài xây dựng
Đất ngoài xây dựng khoảng 1.223,1ha (chiếm 68% tổng đất nghiên cứu lập quyhoạch), bao gồm: phần lớn đất sản xuất nông nghiệp 1.054,3ha (chiếm 58,3% tổng đấtnghiên cứu), ngoài ra còn lại mặt nước, kênh mương và đất chưa sử dụng khoảng168,8ha (chiếm 9,3% tổng đất nghiên cứu)
II.5.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất đã xây dựng chiếm tỷ lệ 32% tổng đất nghiên cứu lập quy hoạch(trong đó: đất xây dựng đô thị hiện trạng chiếm 13,2% tổng đất nghiên cứu) Còn lạiphần lớn là sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 58,3% tổng đất nghiên cứu
II.6 Hiện trạng hạ tầng kinh tế
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp- TTCN
Hiện nay, trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có 1 KCN (Khu công nghiệpThạch Thất – Quốc Oai có diện tích khoảng 150ha), 2 CCN (Cụm công nghiệp NgọcLiệp có diện tích khoảng 20ha và cụm công nghiệp Yên Sơn có diện tích khoảng 20ha)
và một số công ty sản xuất nhỏ lẻ Tính chất của KCN Thạch Thất – Quốc Oai và 2 CCNNgọc Liệp và CCN Yên Sơn chủ yếu là: Cán nhôm, thép, nhựa, mỹ nghệ, viễn thông,
Trang 15hóa chất, dược liệu, thảo dược, chế biến thực phẩm, đồ uống (bánh kẹo, bia, ), sản xuất
đồ chơi trẻ em, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng,
- Các cơ sở thương mại- dịch vụ
Mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa và dịch vụ khu vực nghiên cứu quy hoạchbao gồm: Có một số dự án xây dựng TTTM tổng hợp và chuyên ngành hàng, chợ Phủ(chợ trung tâm huyện tại thị trấn Quốc Oai), các chợ của các xã và hệ thống cửa hàngbán buôn, bán lẻ hàng hóa và dịch vụ
II.7 Hiện trạng hạ tầng xã hội
II.7.1 Công trình giáo dục
Thị trấn Quốc Oai có 4 trường mầm non
- 4 trường tiểu học:
+ Trường tiểu học thị trấn I và II – 1.240 học sinh
+ Trường tiểu học Ngọc Mỹ - 805 học sinh
Hình 2.4 Vị trí các công trình giáo dục trên địa bàn
+ Trường tiểu học Thạch Thán – 354 học sinh
Trang 16Nhìn chung c s v t ch t c a ng nh giáo d c th tr n Qu c Oai ã ở dọc theo ật độ xây dựng, diện tích cây xanh ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ày được xây dựng ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư đ đư c đầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ưu t xây d ng khang trang, kiên c ựng
II.7.2 Công trình văn hóa, thể thao
Tại các điểm dân cư nông thôn chưa có hệ thống sân bãi luyện tập, tại thị trấnQuốc Oai có 1 sân bóng đá nhỏ phục vụ cho nhu cầu của toàn huyện, quy mô khoảng 0,5ha
Thị trấn Quốc Oai có 1 nhà văn hoá quy mô khoảng 5.000 m2
s n.ày được xây dựng
Hình 2.7 Sân vận động trên địa bàn
II.7.3 Công trình y tế
Trong khu v c nghiên c u thi t k các xã ựng ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng đề ngang hẹp u có tr m y t ch m sóc s c khoại Các công trình này được xây dựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ăm sóc sức khoẻ ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ẻ, thường có diện tíchban đầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi u cho dân T i th tr n Qu c Oai có 1 b nh vi n huy n quy mô kho ng 70ại Các công trình này được xây dựng ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ện đại Các công trình này được xây dựng ện đại Các công trình này được xây dựng ện đại Các công trình này được xây dựng
giường có diện tíchng Nh ng n m g n ây ững năm gần đây được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa ăm sóc sức khoẻ ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi đ đư c s quan tâm c a các c p chính quy n ựng ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ề ngang hẹp đị trấn Quốc Oai đã được đầu tư a
phư ng v s h tr ngân sách c a th nh ph , c s v t ch t k thu t c a b nh vi này được xây dựng ựng " ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ày được xây dựng ở dọc theo ật độ xây dựng, diện tích cây xanh ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ỹ thuật của bệnh viện ật độ xây dựng, diện tích cây xanh ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ện đại Các công trình này được xây dựng ện đại Các công trình này được xây dựng
c c i thi n, v c b n áp ng c nhu c u khám ch a b nh c a nhân dân
đư ện đại Các công trình này được xây dựng ề ngang hẹp đ ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng đư ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ững năm gần đây được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa ện đại Các công trình này được xây dựng ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi
Trang 17Hình 2.8 Hiện trạng hệ thống y tế
II.8 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
II.8.1 Hiện trạng giao thông
a Giao thông đối ngoại:
- Các tuyến giao thông đối ngoại trong đô thị Quốc Oai
Khu vực thiết kế có các tuyến giao thông đối ngoại chính là Đại lộ Thăng Long,đường tỉnh 419, 421, 421B
- Đại lộ Thăng Long: là tuyến đường cao tốc nối trung tâm Hà Nội với HòaLạc, quốc lộ 21A, khu vực tập trung nhiều dự án trọng điểm của quốc gia như: Khu đạihọc, khu công nghệ cao Chiều dài toàn tuyến xấp xỉ 30 km, chiều rộng trung bình toàntuyến 140m, bao gồm 2 dải đường cao tốc quy mô mỗi dải 3 làn xe rộng 16,25m; 2 dảiđường gom đô thị, mỗi dải 2 làn xe cơ giới rộng 10,5m; dải phân cách giữa 2 đường caotốc rộng 20m; 2 dải hành lang kỹ thuật rộng 20m Tuyến được hoàn thành và đưa vàokhai thác sử dụng tháng 10 năm 2010 đã có tác dụng tích cực trong việc phát triển kinh tế
xã hội các huyện khu vực phía Tây thành phố Tuy nhiên quá trình khai thác đã phát sinh
ra các vấn đề bất cập do liên kết giữa các khu vực hai bên tuyến của thị trấn bị chia cắt.Đoạn đi qua đô thị Quốc Oai dài 6,2km Các điểm tách nhập trên tuyến còn nhiều bấtcập, lối tiếp cận chưa rõ ràng gây trở ngại cho giao thông ra vào thị trấn
- Tỉnh lộ 419 (80 cũ): Đây là tuyến đường tỉnh quan trọng không chỉ đối vớihuyện Quốc Oai mà còn đối với cả khu vực phía Tây thủ đô Hà Nội, đi qua và kết nốinhiều huyện thuộc khu vực hành lang xanh như: Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, QuốcOai, Mỹ Đức Kết hợp với tỉnh lộ 421, 429 tạo thành trục đường theo hướng Bắc Namcủa khu vực phía Tây Hà Nội Đoạn đi qua thị trấn Quốc Oai dài khoảng 3,7km, tiêuchuẩn đường cấp V, nền đường rộng 7m, mặt đường rộng 5m, mặt đường mới được nângcấp trải nhựa Đoạn qua trung tâm thị trấn đã được nâng cấp thành đường đô thị, tuynhiên bề rộng mặt đường hẹp, hướng tuyến không thuận lợi, lưu lượng xe lưu thôngnhiều nên vào giờ cao điểm thường xẩy ra ùn tắc Giao cắt giữa TL419 với Đại lộ Thăng
Trang 18Long không được đầu tư xây dựng (cầu vượt hoặc hầm chui) nên ảnh hưởng rất lớn đếnlưu thông trên tuyến.
- Tỉnh lộ 421B: Tuyến đóng vai trò kết nối trung tâm kinh tế của 2 huyện: TTQuốc Oai và TT Xuân Mai Đoạn qua trung tâm xã Thạch Thán và thị trấn Quốc Oai đã
bị phố hóa, bề rộng lòng đường trung bình 7-8m, nhiều đoạn bị co hẹp cục bộ gây ùn tắc,hướng tuyến thay đổi liên tục, không thuận tiện cho giao thông
- Tỉnh lộ 421: là tuyến đi trùng đê hữu Đáy, bề rộng mặt đường trung bình khoảng5m Do tuyến sử dụng đê để kết hợp khai thác đường giao thông nên cao trình mặt đườngcao, giao cắt với các tuyến đường dân sinh bị hạn chế và không an toàn
Hình 2.9 Hiện trạng hệ thống giao thông trong khu vực quy hoạch
b Giao thông đô thị Quốc Oai:
Khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long một số khu vực đô thị, công nghiệp đã vàđang được đầu tư hoàn thiện và đưa vào khai thác Các tuyến đường được xây dựng mớiđảm bảo theo tiêu chuẩn đô thị
Khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long tập trung nhiều làng xóm hiện hữu cómạng lưới đường, ngõ nhỏ hẹp Là nơi giao thoa của nhiều tuyến đường tỉnh: TL419,TL421B nên ảnh hưởng rất lớn đến giao thông trong khu vực trung tâm thị trấn
Hiện huyện đang tập trung đầu tư xây dựng tuyến đường trục chính trung tâm BắcNam nhằm tăng cường kết nối giữa hai khu vực, quy mô tuyến rộng 42m
c Hệ thống công trình giao thông:
Trang 19Chưa có bến bãi đỗ xe khách, xe buýt Các điểm dừng đón khách của xe buýtchưa được đầu tư trang thiết bị như: nhà chờ, ghế… mới chỉ có biển báo hiệu điểm dừngđón trả khách.
Hệ thống cầu, cống qua Đại lộ Thăng Long qua phạm vi đô thị Quốc Oai gồm có:
07 đường chui và 03 cầu vượt (trong đó có 01 cầu đang xây dựng trên đường trục chínhBắc Nam thị trấn)
Đánh giá chung:
Lợi thế:
- Là nơi giao thoa của nhiều tuyến đường cấp quốc gia (cao tốc) và thành phố (tỉnhlộ) Khoảng cách đến đô thị trung tâm và các công trình đầu mối giao thông cấpquốc gia (vành đai 4, ga Hà Đông) tương đối gần và thuận tiện
- Có tuyến đường sắt nội vùng tiếp cận trực tiếp
- Không bị ảnh hưởng ngập lụt từ sông Đáy nhờ hệ thống đê
Nhược điểm:
- Đường cao tốc chia cắt đô thị
- Các hầm chui có tĩnh không nhỏ, không cho phép xe kích thước lớn hoạt động
- Hệ thống đường tỉnh xuống cấp, khả năng mở rộng hạn chế
- Đường đô thị chưa phát triển, quy mô nhỏ, hẹp
II.8.2 Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật
a Hiện trạng thủy lợi
- Trong địa bàn khu vực thị trấn có 2 kênh tưới tiêu chảy qua: Kênh Đồng Mô vàkênh Phù Sa Cung cấp nước tưới cho cả thị trấn và các huyện, xã xung quanh KênhĐồng Mô lấy nước từ hồ Đồng Mô, kênh Phù Sa lấy nước từ Sông Hồng
- Phía Tây Nam thị trấn có bố trí trạm bơm tưới tiêu Thông Đạt công suất6x4000m3/h cấp nước tưới và tiêu cho khu vực phía Nam thị trấn
b. Hiện trạng đê điều chống lũ
- Hệ thống đê sông gồm: Đê sông Đáy tiếp giáp phía Đông của thị trấn hiện trạngđang là đê cấp 2 bề rộng mặt đê 5-6m; đê sông Tích tiếp giáp phía Tây thị trấn đê cấp 4
bề rộng mặt đê 4-5m Nhìn chung mặt đê các tuyến đảm bảo công trình phòng chống lũtheo tần suất thiết kế
Trang 20Hình 2.10 Hệ thống hiện trạng thủy lợi, đê điều của thị trấn Quốc Oai
c Hiện trạng nền
- Cao độ nền khu dân cư hiện trạng từ 8-9m không xảy ra hiện tượng ngập úng.Khu vực ruộng cao độ nền 6-8m khi mưa lớn không tiêu thoát nước kịp hiện tượng úngvẫn xảy ra
- Độ dốc nền: Địa hình thị trấn khá bằng phẳng, độ dốc nền <0,002 thấp dần vềphía sông Đáy và sông Tích
d Hiện trạng thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa chưa đồng bộ Các trục đường chính đô thị đã có hệthống thoát nước mưa hoàn chỉnh Các tuyến đường nội bộ, đường trong làng xóm một
số ít có xây dựng cống nắp đan thoát nước còn phần lớn vẫn là các rãnh đất, nước mưachảy tràn trên bề mặt đường thoát ra khu ruộng trũng, nước thoát chậm úng ngập thườngxuyên gây mất vệ sinh môi trường
Trang 21- Đất không thuận lợi cho xây dựng: gồm mặt nước, đất có độ dốc địa hình >0,20.
Hình 2.11 Sơ đồ đánh giá quỹ đất xây dựng thị trấn Bảng 2.2 B ng th ng kê ánh giá đ đất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư t
( %)
1
Đất đã xây dựng ( gồm làng xã dân cư hiện trạng, khu công
3 Đất ít thuận lợi cho xây dựng ( đất có độ dốc nền <0,004) 1.193 65,8 4
Đất không thuận lợi cho xây dựng (mặt nước, đất có độ dốc
f. Đánh giá hiện trạng nền và thoát nước mưa
Thuận lợi:
- Địa hình khá bằng phẳng, quỹ đất có thể khai thác xây dựng rất phong phú
- Hệ thống đê sông Đáy, sông Tích đảm bảo cho thị trấn không bị lũ lụt, công tácphòng chống thiên tai bão lũ được các cấp lãnh đạo quan tâm
Trang 22- Hệ thống thủy lợi kênh mương hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu tưới sản xuất củathị trấn.
Hạn chế:
- Do địa hình bằng phẳng, độ dốc thoát nước gần như không có Nước tiêu chậmkhi mưa lớn thường xuyên xảy ra úng ngập nội đồng Khi xây dựng kinh phí sannền thoát nước mưa lớn
II.8.3 Hiện trạng cấp nước
a Công trình đầu mối cấp nước
- Trạm cấp nước thị trấn Quốc Oai công suất 1.200 m3/ngđ Công trình được xâydựng năm 1998 và hoàn thành năm 2010 Hiện nay trạm cấp nước cấp cho 8.765 người
- Tuyến ống cấp nước D1.600mm nằm trên đại lộ Thăng Long từ NMN sông Đàdẫn nước về nội đô Hà Nội
b Hiện trạng sử dung nước
- Một phần dân cư thị trấn Quốc Oai được cấp nước từ trạm cấp nước thị trấn chiếm
tỷ lệ 62%, dân cư còn lại sử dụng nước giếng khoan , giếng đào và lu bể chứa nước mưa
- Dân cư 6 xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Thạch Thán, Ngọc Mỹ, Ngọc Liệp
sử dụng nước giếng khoan, giếng đào, nước lu bể Có 18% dân cư 6 xã sử dụng nướcgiếng đào và 50% dân cư sử dụng nước giếng khoan, số dân cư còn lại sử dụng lu bểchứa nước
c Đánh giá hiện trạng
- Dân cư thuộc khu vực nghiên cứu phần lớn hiện nay sử dụng nước giếng khoan vàgiếng đào Chỉ có 62% dân cư thị trấn sử dụng nước từ trạm cấp nước tập trung quy mônhỏ
- Thị trấn Quốc Oai nằm gần tuyến ống cấp nước D1600mm từ NMN sông Đà vềnên thuận lợi về nguồn nước cấp cho thị trấn
II.8.4 Hiện trạng cấp điện
a Nguồn điện
- Nguồn điện cung cấp cho thị trấn sinh thái Quốc Oai là trạm 100/35/22KV Phùng
Xá, có công suất 1x40MVA, nằm tại khu công nghiệp Thạch Thất-Quốc Oai
- Ngoài ra còn có trạm TG 35/10KV Quốc Oai công suất (6300+3200)KVA nằmtrên đất xã Thạch Thán phía Nam thị trấn sinh thái Quốc Oai
b Lưới điện
- Lưới điện 110KV: Trong Khu vực nghiên cứu thiết kế có 1 tuyến 110KV từ HàĐông đi Sơn Tây và rẽ nhánh cấp điện cho trạm 110KV Phùng Xá, mạch đơn, sử dụng
Trang 23dây AC-240, chiều dài tuyến đường dây trong ranh giới nghiên cứu thiết kế là khoảng6Km
- Lưới 35KV: thị trấn sinh thái Quốc Oai được cấp điện từ các tuyến 35KV
+ Tuyến 331 Phùng Xá cấp điện cho trạm trung gian Quốc Oai, dây AC -120chiều dài 2,8 Km;
+ Tuyến 373 Phùng Xá, dây trục chính AC - 95 chiều dài 0,98 Km;
+ Tuyến 374 Phùng Xá, dây trục chính AC -120 chiều dài 3,3Km;
+ Tuyến 375 Phùng Xá cấp điện cho thị trấn sinh thái Quốc Oai và liên kết vớitrạm 110KV Thạch Thất, dây trục chính AC-185, chiều dài trong ranh giới nghiên cứuthiết kế khoảng 2,85km
- Lưới 10KV: Từ thanh cái 10KV trạm 35/10KV Quốc Oai có tuyến 10KV 971 dây
d Rà soát các dự án, quy hoạch cấp điện trên địa bàn
Theo “Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội giai đoạn đến năm 2030 tầm nhìnđến năm 2050” và “Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2015 có xét đến năm 2025” từ năm 2010 đến năm 2020 có xây dựng cáccông trình điện sau:
- Xác định vị trí xây dựng mới 1 trạm 500KV Tây Hà Nội nằm sát ranh giới thiết kế
về phía Nam, làm nguồn điện chính thức cho khu vực phía Tây Nam thành phố Hà Nội,trong trạm 500KV có bố trí trạm 220KV Quốc Oai và 110KV Nam Quốc Oai nối cấp vớicông suất trạm 110KV là 2x25MVA trạm 110KV cấp điện trực tiếp cho phụ tải phíaNam thị trấn sinh thái Quốc Oai
Trang 24- Nâng cấp trạm 110KV Phùng Xá từ 1x40MVA lên thành 2x63MVA Trạm110KV Phùng Xá cấp điện cho khu công nghiệp Thạch Thất- Quốc Oai và khu vực phíaBắc thị trấn sinh thái Quốc Oai.
Các quy hoạch trên có tính định hướng cao cho khả năng cung cấp điện của Huyện;
Cơ sở pháp lý chặt chẽ, phù hợp với định hướng phát triển trong giai đoạn ngắn hạn cũngnhư lâu dài của thị trấn sinh thái Quốc Oai cũng như toàn huyện Quốc Oai
e Nhận xét
- Hiện tại nguồn điện cấp cho khu vực thị trấn sinh thái Quốc Oai là tram 110KVPhùng Xá có công suất tương đối nhỏ, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của khucông nghiệp Thạch Thất- Quốc Oai và thị trấn sinh thái Quốc Oai trong tương lai
- Mạng lưới điện trung thế vẫn sử dụng đường dây nổi, đường dây dài, tiết diện nhỏgây tổn thất điện năng trên lưới trung thế lớn và mất mỹ quan đô thị, cần cải tạo hạ ngầmlưới trung thế trong khu vực trung tâm đô thị
- Mạng lưới hạ thế có chất lượng tương đối tốt, nhưng để đảm bảo vận hành dài hạn
và góp phần tăng mỹ quan cho đô thị nên từng bước hạ ngầm các tuyến điện hạ thế trong
đô thị
- Với việc quy hoạch thị trấn sinh thái Quốc Oai, nhu cầu phụ tải của khu vực sẽ cóbước tăng trưởng một cách đột biến, lưới điện hiện hữu không thoả mãn được cho nhucầu của các phụ tải điện Việc quy hoạch cải tạo và mở rộng mạng lưới cấp điện khu vực
là rất cần thiết
II.8.5 Hiện trạng thông tin liên lạc
a Hiện trạng thông tin liên lạc
Những năm gần đây, hệ thống thông tin liên lạc thành phố Hà Nội nói chung, khu vựcthị trấn Quốc Oai nói riêng phát triển mạnh mẽ Nhiều thành phần kinh tế khai thác vàkinh doanh, trong đó hạ tầng do VNPT và Viettel xây dựng và quản lý là chủ yếu
- Chuyển mạch: Hệ thống chuyển mạch khu vực thị trấn Quốc Oai được xử lý tínhiệu theo cấp tổng đài: Tổng đài điều khiển(Host)- Tổng đài vệ tinh – Điểm truy nhậpthuê bao Khu vực nghiên cứu nằm trong hệ thống của trạm điều khiển Hà Đông, trựctiếp là trạm vệ tinh Bình Phú: 8.896Lines
- Hiện trạng hệ thống truyền dẫn:
+ Mạng truyền dẫn tới các điểm chuyển mạch đã được số hoá, truyền dẫn sử dụngcông nghệ DWDM dung lượng 20Gb/s Mạng truyền dẫn chủ yếu bằng cáp quang,truyền dẫn tới điểm tập trung dân cư Trong đó các tuyến cáp quang liên đài đã đượcngầm hóa.Về cơ bản các mạch vòng (Ring) đã được khép kín
Trang 25+ Truyền dẫn cho các tổng đài hiện tại đang sử dụng công nghệ cáp sợi quang,dung lượng từ 4-16 F0(PDH 34Mb/s và 140Mb/s).
- Hiện trạng hệ thống mạng ngoại vi:
+ Mạng ngoại vi trên địa bàn huyện chủ yếu là cáp đồng đường kính 0,4mm trởtrở lên và sử dụng dây đôi
+ Mạng ngoại vi được các doanh nghiệp viễn thông đặc biệt quan tâm và đầu tư,
đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu lắp đặt điện thoại của các tổ chức và người dân
+ Để nâng cao chất lượng, rút ngắn cự ly phục vụ các doanh nghiệp đã mở rộngcác trạm chuyển mạch, các điểm tập trung thuê bao, bán kính phục vụ bình quân của cáctrạm đã giảm đáng kể Tuy nhiên do nhu cầu lắp đặt nhanh phục vụ công tác kinh doanh,nên mạng chưa được đầu tư một cách đồng bộ và chưa thực sự chú ý đến chất lượngmạng
+ Mạng ngoại vi khu vực nghiên cứu đang được xây dựng và phát triển nên cònthiếu đồng bộ, và phức tạp Việc xây dựng hạ tầng cũng như các công trình khai thácthông tin chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khai thác và cung cấp Bên cạnh đó,chưa kết hợp được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gây ảnh hưởng đến chất lượngcủa các công trình và mỹ quan đô thị
- Hiện trạng hệ thống thông tin di động:
+ Hiện nay mạng thông tin di động Hà Nội nói chung, khu vực nghiên cứu nóiriêng đang sử dụng công nghệ GSM và CDMA, với nhiều nhà cung cấp dịch vụ:Vinaphone, Mobiphone Viettel
+ Vùng phủ sóng đã phủ toàn bộ phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, chất lượng cácdịch vụ thông tin di động còn chưa được đảm bảo, do việc đầu tư cơ sở hạ tầng còn chưatheo kịp với tốc độ phát triển dịch vụ, tình trạng nghẽn mạng, và tín hiệu yếu vẫn xảy ra
b Hiện trạng bưu chính
- Mạng lưới bưu cục, điểm phục vụ bưu chính: Hiện có 01 Bưu cục đặt tại trungtâm thị trấn Quốc Oai Hỗ trợ bưu cục này là các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính tạitrung tâm xã
- Dịch vụ:
+ Về Bưu chính: Bưu phẩm hoả tốc, tuyệt mật, tối mật (phục vụ cho khối các cơquan Đảng, chính quyền); Dịch vụ Bưu chính uỷ thác; Bưu phẩm thường trong nước vàquốc tế; Bưu kiện trong nước và quốc tế; Bưu phẩm không địa chỉ; Bưu gửi chuyển phátnhanh; Bưu gửi phát trong ngày; Bưu phẩm thu cước ở người nhận
Trang 26+ Các dịch vụ cộng thêm: ghi số, máy bay, phát tận tay, phát tại nhà, phát hàngthu tiền (COD), khai giá, phát nhanh (Express), nhận gửi tại nhà, báo phát (AR)…
+ Về Tài chính: Dịch vụ chuyển tiền: Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyểntiền nhanh; tiết kiệm bưu điện; dịch vụ điện hoa, chuyển quà tặng; Bảo hiểm nhân thọ.Các dịch vụ cộng thêm: thư báo trả, điện báo trả, phát tận tay, phát tại nhà
+ Về Phát hành báo chí: Phát hành các loại báo Trung ương, địa phương và báongoại văn
c Đánh giá hiện trạng thông tin liên lạc
- Hiện trạng mạng Bưu chính khá tốt, 100% số xã, thị trấn có điểm phục vụ, các chỉtiêu về bán kính phục vụ bình quân và số dân bình quân phục vụ bởi một điểm phục vụ
đã rút ngắn đạt mức trung bình của cả nước
- Dịch vụ cơ bản; Chuyển phát nhanh; Bưu chính Uỷ thác; Chuyển tiền nhanh; Tiếtkiệm Bưu điện,… đã được cung cấp và đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng
- Tuy nhiên dịch vụ Internet băng rộng chưa được phổ cập, hiệu quả sử dụng chưacao, chủ yếu dùng cho giải trí (chat, nghe nhạc, đọc tin…) các dịch vụ liên quan đến ứngdụng Chính phủ điện tử, thương mại điện tử hầu như người dân chưa tiếp cận
d Các định hướng quy hoạch thông tin liên lạc trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Hệ thống chuyển mạch: Nâng cấp trạm vệ tinh Bình Phú đến giai đoạn định hìnhkhoảng 10.000Lines
- Hệ thống truyền dẫn: Giai đoạn ngắn hạn cần kết nối các vòng Ring, tăng dunglượng các tuyến cáp quang
- Hệ thống mạng ngoại vi: Cơ sở hệ thống mạng ngoại vi gồm hệ thống cống bểcáp, cột treo cáp, cáp đồng- cáp quang, tủ- hộp cáp; Hệ thống mạng ngoại vi tuân thủ cáctiêu chuẩn ngành để đảm bảo chất lượng, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn các nhu cầu khiphát triển đô thị; Ngầm hóa mạng ngoại vi hiện hữu
- Mạng di động: Phủ sóng toàn bộ trên nhiều băng tần khác nhau, cung cấp nhiềudịch vụ giá trị gia tăng ngoài các dịch vụ thoại cơ bản
e Nhận xét về các quy hoạch và dự án thông tin liên lạc trên địa bàn
Các Quy hoạch, dự án trên địa bàn đã định hướng tương đối hoàn thiện kết cấu hạtầng viễn thông cho khu vực:
- Nguồn: Căn cứ theo nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn giai đoạn đếnnăm 2030, xác định khu vực cần cải tạo trạm vệ tinh hiện hữu và xây mới các điểmchuyển mạch để đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển của khu vực
Trang 27- Mạng lưới: Cải tạo nâng cấp các tuyến cáp quang, cáp đồng hiện hữu, xây mớicác tuyến cáp quang đến tận các trung tâm xã Đối với khu vực trung tâm đô thị, hệthống thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan.
II.8.6 Hiện trạng thoát nước thải, xử lí chất thải rắn và nghĩa trang
a Thu gom và xử lý nước thải
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch thị trấn sinh thái Quốc Oai (gồm thị trấn hiện có
và 6 xã xung quanh) hiện chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải Nước thải phầnlớn được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống chung thoát ra các ao,
hồ Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng xí hợp vệ sinh khoảng 81%, cao nhất tại Thạch Thán(~99%), thấp nhất tại Ngọc Liệp (31%)
- Các khu, cụm công nghiệp đều chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung Các
cơ sở sản xuất đều đăng ký tự xử lý nước thải Đến nay qua các đợt thanh tra, chưa ghinhận dấu hiệu ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất
- Khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai đã có dự án xây dựng trạm XLNT tậptrung nhưng chưa thực hiện
- Nước thải y tế chưa có xử lý riêng đạt tiêu chuẩn
b Thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh ước khoảng gần 40 tấn/ngđ Tất cả các xãtrên địa bàn đều tổ chức mô hình tổ đội thu gom CTR với tần suất thu gom từ 2-3lần/tuần Riêng thị trấn Quốc Oai hiện nay, việc tổ chức thu gom CTR do công ty môitrường đô thị Xuân Mai phụ trách và được tiến hành hàng ngày
- CTR sau khi thu gom được công ty môi trường đô thị Xuân Mai chuyển về khu
xử lý CTR Xuân Sơn Tuy nhiên do khu xử lý CTR Xuân Sơn đã quá tải nên lượng CTRtồn đọng trong huyện tại các bãi rác tạm còn khá lớn (khoảng trên 50% lượng CTR phátsinh)
- Đến năm 2012, thị trấn và 3 xã Sài Sơn, Phượng Cách, Đồng Quan đã bố tríđược các bãi rác tạm và điểm trung chuyển rác với tổng diện tích khoảng 1,5 ha (đã đượcphòng TNMT huyện thẩm định vị trí) Diện tích các bãi rác còn nhỏ (bãi rác tạm của thịtrấn có quy mô lớn nhất khoảng 0,9 ha) Công nghệ xử lý đơn giản, gây ô nhiễm môitrường Các xã còn lại sử dụng bãi rác tự phát
- Việc thu gom vận chuyển, xử lý chất thải công nghiệp trên địa bàn huyện đangthực hiện theo phương thức xã hội hóa Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tự ký kết hợpđồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
Trang 28- Lò đốt CTR y tế của bệnh viện huyện hiện nay đã ngừng hoạt động do gây ônhiễm CTR được xử lý tại chỗ và chuyển đi cùng CTR sinh hoạt.
c Quản lý nghĩa trang
- Nghĩa trang tổ chức theo kiểu nghĩa trang nông thôn Tồn tại nhiều nghĩa trangnhỏ lẻ, xen lẫn khu canh tác và dân cư Tổng diện tích nghĩa trang trên địa bàn thị trấn và
7 xã liên quan khoảng 32 ha Các nghĩa trang chưa được tổ chức tốt và xử lý về môitrường sẽ gây ảnh hưởng đến cảnh quan và công tác quy hoạch trong tương lai
- Huyện Quốc Oai đã có dự kiến xây dựng nghĩa trang cấp huyện Vị trí nghĩatrang huyện Quốc Oai được đặt tại khu đất quản lý của thị trấn Quốc Oai, đã được Việnquy hoạch Xây dựng Hà Nội xác định chỉ giới đường đỏ T6/2011 Quy mô nghĩa tranghuyện: 6,5ha
II.8.7 Hiện trạng môi trường
a Môi trường nước:
Sông Đáy và sông Tích là hai con sông chính chảy qua địa bàn, hai con sông nàycũng trở thành nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải CN-TTCN và làng nghềnên có những đoạn nước sông bị ô nhiễm nặng nề (dọc theo sông Đáy từ xã Sài Sơn đếnYên Sơn, Phượng Cách, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành) nướcsông biến thành màu đen), không thể sử dụng phục vụ mục đích tưới tiêu, sinh hoạt củangười dân
Các kết quả quan trắc
cho thấy nước sông Đáy trên
đoạn chảy qua địa bàn huyện
bị ô nhiễm với hầu hết các chỉ
tiêu vượt quy chuẩn như
BOD5, COD, NH4+,
Coliform, Fe Trong đó, hàm
lượng BOD5 cao, vượt quy
chuẩn cho phép từ 1,7- 2,02
lần; COD vượt từ 1,43 - 1,7
lần; NH4+ vượt từ 2,56 - 3,06 lần; Fe vượt 1,14 - 1,70 lần Sông Tích có chất lượng tốthơn, số chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép ít hơn so với sông Đáy, tiệm cận giá trị giớihạn của QCVN
Phần lớn các ao hồ trên địa bàn huyện trở thành nơi chứa nước thải sinh hoạt,nước thải chăn nuôi hoặc được người dân địa phương tận dụng để nuôi trồng thủy sản.Hầu hết các chỉ số ô nhiễm về chất hữu cơ vượt quy chuẩn từ 1,5-2,0 lần
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00 50.00
Sông Đáy (TB) Sông Tích (TB) QCVN
08:2008/BTNMT (cột B1)
NH4+
Fe DO BOD5 COD
C ặ n l ơ l ử ng (SS) Coliform *1000
Trang 29Phần lớn các ao, hồ ở trong chế độ giàu dinh dưỡng, hàm lượng PO43- và NH4+khá lớn (PO43- từ 0,27 - 0,43mg/l; NH4+ từ 0,44 - 0,81mg/l Hiện tượng phú dưỡng tạicác ao, hồ này không những làm mất mỹ quan, gây mùi khó chịu mà còn giảm giá trịsinh thái điều hòa khí hậu và
tạo cảnh quan môi trường
không đẹp Hàm lượng
Coliform cao nhất là 10.500
MPN/100ml, vượt 1,4 lần so
với QCVN 08:2008/BTNMT
(cột B1)
Các kênh mương thủy
lợi ít bị ô nhiễm bởi các chất
hữu cơ hơn với hàm lượng các chỉ tiêu COD, BOD5, Coliform thấp hơn Trong đó, chỉtiêu BOD5 trung bình vượt 1,25 lần, COD trung bình vượt 1,15 lần; NH4+ trung bìnhvượt 1.06 lần; PO43- trung bình vượt 1.83 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1).Thuốc BVTV thấp, không có dấu hiệu ô nhiễm trong các kênh mương
Hệ thống mặt nước thị trấn bị chia cắt, không đảm bảo dòng lưu thủy, hình thànhnhiều vực nước đọng cộng thêm nước thải, chất thải chưa được kiểm soát gây ô nhiễmmôi trường cục bộ tại những điểm gần khu dân cư, khu sản xuất
b Môi trường nước ngầm:
Nước ngầm mạch nông khá dồi dào tuy nhiên những năm gần đây có dấu hiệu bịsuy giảm, vào mùa khô một số khu vực bị thiếu nước Đã có dấu hiệu ô nhiễm nướcngầm do tác động của chất thải không thu gom và xử lý triệt để Trữ lượng nước mạchsâu khai thác với quy mô lớn hạn chế
c Môi trường không khí:
Một số nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động sản xuấtCN&TTCN trên địa bàn huyện Quốc Oai có thể kể đến dưới đây
- Nhà máy xi măng Sài Sơn: Chất ô nhiễm chủ yếu là bụi
- Khai thác đất làm VLXD, quá trình đốt than củi gây ô nhiễm bụi, khí thải lògạch
- Khai thác đá ở các xã Hòa Thạch, Phú Mãn, Đông Xuân
Khu vực thị trấn có hiện tượng ô nhiễm cục bộ dọc các trục giao thông chính (đại
lộ Thăng Long, các tuyến tỉnh lộ 419, 421, 421B), các công trình giao thông chính Khu
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
CCN Quốc Oai CCN Ngọc Liệp CCN Yên Sơn Cụm làng nghề TCVN 5945:2005 (cột B)
So sánh chất lượng môi trường nước thải tại cụm CN
và làng nghề
Màu BOD5 COD TSS DO Coliform
*10
Trang 30vực nông thôn, không khí trong lành, ô nhiễm cục bộ tại các điểm tập trung CTR, các bãi
đổ rác tạm, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
d Môi trường đất:
Ô nhiễm đất phần lớn do các hoạt động sản xuất của con người, chủ yếu do sửdụng các loại hóa chất chứa nhiều tạp chất kim loại và á kim, loại độc hại trong nôngnghiệp (phân bón hóa học) cũng như các loại hóa chất phục vụ trong sản xuất côngnghiệp (chất tẩy rửa, chất thải từ công nghiệp mạ, cơ khí v.v )
Khu vực quy hoạch thị trấn Quốc Oai nằm trong đất vùng bãi Đáy ven sông, có độchua trung bình, hàm lượng mùn từ trung bình đến khá (giá trị thấp nhất là 17.225mg/kg
- mẫu đất ở Sài Sơn, cao nhất là 20.601mg/kg - mẫu đất ở xã Đồng Quang), hàm lượnglân khá cao (dao động từ 623 - 843mg/kg), là loại đất tốt, rất thích hợp để trồng các loạicây màu và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, lạc, đậu Hàm lượng kim loại nặng thấphơn QCVN
Các giá trị hàm lượng As trong đất tại các xã và thị trấn trên địa bàn huyện QuốcOai cho thấy: hàm lượng Asen trong đất của Quốc Oai tuy thấp hơn tiêu chuẩn cho phépnhưng ở ngưỡng cao, thậm chí ở xã Ngọc Mỹ cao xấp xỉ ngưỡng QCVN03:2008/BTNMT (12 mg/kg) ở nhiều xã còn lại thì hàm lượng As lên đến 8 - 9mg/kg
e Hệ sinh thái:
Hệ sinh thái thị trấn Quốc Oai nằm trong tổng thể hệ sinh thái huyện Quốc Oai.Đáng chú ý nhất là Quốc Oai còn 485ha, chủ yếu là rừng trồng, phần lớn là cây keo, loạicây dễ trồng, phát triển nhanh nhưng là cây nguyên liệu, chất lượng không cao, tập trungchủ yếu ở xã Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch, Đông Xuân
Những khu vực khác chủ yếu là hệ sinh thái đô thị và công nghiệp, hệ sinh tháinông nghiệp, rau màu, dân cư và nhà vườn Mỗi một HST đều có nét đặc trưng về điềukiện môi trường tự nhiên và cấu trúc quần xã sinh vật của riêng mình Nhìn chung, vớiđặc thù của cảnh quan đồng bằng, các HST đô thị, KCN và HST nông nghiệp có cácquần xã sinh vật không phong phú cả về thành phần lẫn số lượng như các cảnh quan tựnhiên khác
Xét riêng hệ sinh thái thị trấn Quốc Oai là hệ sinh thái đô thị, công nghiệp vànông nghiệp nhân tạo đã chịu nhiều tác động của con người, ít có giá trị bảo tồn
II.9 Các quy hoạch và dự án liên quan
II.9.1 Thực trạng dự án
Trong khu v c nghiên c u th tr n sinh thái Qu c Oai có h n 40 d án l n nh ựng ức kiến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ựng ỏ lẻ, thường có diện tích
a ph n d án mang tính ch t ph c v nhu c u cho khu v c, ngo i ra còn có d án
$ ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ựng ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ở dọc theo ựng ày được xây dựng ựngmang tính ch t công nghiêp, du l ch sinh thái k t h p khu Các d án còn manh mún,ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ở dọc theo ựng
Trang 31ch a có s k t n i v không gian v h th ng h t ng, m ng lư ựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ề ngang hẹp ày được xây dựng ện đại Các công trình này được xây dựng ại Các công trình này được xây dựng ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ại Các công trình này được xây dựng ư i giao thông c a cácủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi
d án ch a có s k t n i m t cách ựng ư ựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng đồng bộ và mạch lạc Nhiều dự án còn chồng lấnng b v m ch l c Nhi u d án còn ch ng l này được xây dựng ại Các công trình này được xây dựng ại Các công trình này được xây dựng ề ngang hẹp ựng ồng bộ và mạch lạc Nhiều dự án còn chồng lấn ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ranh gi i, r t khó cho vi c qu n lý v xây d ng quy ch c th M t s d án ãất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ện đại Các công trình này được xây dựng ày được xây dựng ựng ến trúc đẹp, hiện đại Các công trình này được xây dựng ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ể kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, thường có diện tích ựng đtri n khai v ã i v o s d ng, nh ng bên c nh ó v n còn nhi u d án m i d ngể kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, thường có diện tích ày được xây dựng đ đ ày được xây dựng ử dụng, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều dự án mới dừng ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ư ại Các công trình này được xây dựng đ ẫn còn nhiều dự án mới dừng ề ngang hẹp ựng ừa và nhỏ (40 – 90m2), bề ngang hẹp
b c phê duy t quy ho ch ch a tri n khai xây d ng Chính nh ng v n n y l m
ở dọc theo ư ện đại Các công trình này được xây dựng ại Các công trình này được xây dựng ư ể kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ, thường có diện tích ựng ững năm gần đây được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư đề ngang hẹp ày được xây dựng ày được xây dựngcho b m t ô th ch a đ ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ư đư c ho n ch nh, gây nhi u b t c p cho công tác qu n lý ôày được xây dựng ỉnh, gây nhiều bất cập cho công tác quản lý đô ề ngang hẹp ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ật độ xây dựng, diện tích cây xanh đ
th trên ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư đị trấn Quốc Oai đã được đầu tư a b n th tr n.ày được xây dựng ị trấn Quốc Oai đã được đầu tư ất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư
Hình 2.2 Thực trạng giao thông của các dự án
II.9.2 Tính chất, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất và tiến độ các dự án
1- Tính chất của các dự án nằm trong ranh giới nghiên cứu của thị trấn sinh tháiQuốc oai được chia làm 3 loại:
+ Dự án khu đô thị, nhà ở (23 dự án)
+ Dự án khu sinh thái, du lịch (5 dự án)
+ Dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (6 dự án)
2- Tiến độ của dự án được chia làm 3 mốc tiến độ:
+ Dự án đã và đang triển khai (12 dự án)
+ Dự án đã phê duyệt quy hoạch
+ Dự án chưa triển khai
Trang 32
3- M t ật độ xây dựng, diện tích cây xanh đ xây d ng, h s s d ng ựng ện đại Các công trình này được xây dựng ử dụng, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều dự án mới dừng ục phụ trợ như cây xanh, sân bãi đất của ngành giáo dục thị trấn Quốc Oai đã được đầu tư t, m t ật độ xây dựng, diện tích cây xanh đ dân s , t ng cao, quy mô ầy đủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi
di n tích c a các d án:ện đại Các công trình này được xây dựng ủ các hạng mục phụ trợ như cây xanh, sân bãi ựng
Trang 33
Hình 2.17 Mật độ dân số các dự án
(m2/người)
Hình 2.18 Tầng cao các dự án
II.10 Đánh giá tổng hợp (SWOT) và nhận diện các vấn đề cần giải quyết
II.10.1.Đánh giá tổng hợp (SWOT) ánh giá t ng h p (SWOT) ổng hợp (SWOT) ợp (SWOT)
Trang 34• Vị trí trung tâm hành lang xanh.
• Nằm trên trục giao thông chính là đại
lộ Thăng Long kết nối đô thị trung tâm
với đô thị vệ tinh lớn nhất Hòa Lạc
• Là trung tâm vùng huyện Quốc Oai
• Khu vực có nhiều cảnh quan thiên
nhiên, di tích văn hóa lịch sử, làng
quan tâm đầu tư, cải tạo và xây mới
• Hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chưađồng bộ
• Các dự án phát triển riêng lẻ, chưa có tính kết nối và khó quản lý
• Các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp bố trí rải rác, không có sự thốngnhất về quy mô và chức năng Trong
đó nhiều khu bị ô nhiễm
CƠ HỘI
• Thành phố Hà Nội đang tổ chức lập
Quy hoạch xây dựng và các Quy hoạch
chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi
để Quốc Oai phát triển đồng đều, hài
hòa
• Là khu vực thu hút các nhà đầu tư phát
triển Đô thị sinh thái, góp phần phát
triển Kinh tế- Xã hội
• Điều chỉnh các dự án phù hợp với định hướng chung
• Phát triển Kinh tế xã hội tại chỗ, tạo công ăn việc làm tại chỗ, hạn chế di dân ra đô thị trung tâm
• Tạo nên khu đô thị sinh thái kiểu mẫu
ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung
II.10.2 Nhận diện các vấn đề cần giải quyết
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích hiện trạng, đồ án Quy hoạch chung thị trấnsinh thái Quốc Oai cần giải quyết 06 vấn đề sau:
1 Hài hòa giữa bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử và đô thị hóa;
Trang 352 Hài hòa giữa việc cải tạo chỉnh trang làng xóm hiện hữu và phát triển đô thị mới;
3 Hài hòa giữa các dự án;
4 Nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kinh tế xã hội;
5 Điều chỉnh, phân bố các dự án đầu tư xây dựng phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định cuộc sống cho dân cư;
6 Thiết lập tiêu chuẩn quy hoạch sinh thái phù hợp với khu vực, định hướng pháttriển và quản lý trong quá trình thực hiện
III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
III.1.Động lực phát triển đô thị
III.1.1 Vị trí và mối quan hệ vùng
Thị trấn Quốc Oai được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà nộiđến 2030 và tầm nhìn đến 2050 là thị trấn sinh thái nằm trong hành lang xanh, là trungtâm của huyện Quốc Oai Trong vòng bán kính 10-20 km, thị trấn Quốc Oai liên hệthuận lợi đến Đô thị trung tâm, các đô thị vệ tinh: Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai và các
đô thị trong hành lang xanh: thị trấn Liên Quan (huyện Thạch Thất), thị trấn sinh tháiPhúc Thọ (huyện Phúc Thọ), thị trấn sinh thái Chúc Sơn
Vị trí của thị trấn Quốc Oai án ngữ tại giao điểm của 02 tuyến đường đối ngoạichính: Đại lộ Thăng Long- kết nối chính giữa trung tâm Hà Nội với đô thị Hòa Lạc vàTrục đường kinh tế Bắc Nam- kết nối các đô thị trong hành lang xanh Vì vậy, Thị trấn
có thể thu hút tối đa nguồn lao động không chỉ riêng trên địa bàn mà còn tại các khu vựclân cận; đồng thời, thuận lợi trong việc tập trung nguồn nguyên liệu nông nghiệp tronghành lang xanh và phân phối các sản phẩm nông nghiệp sau khi chế biến, góp phần pháttriển kinh tế- xã hội vùng
Trang 36Hình 3.1 Vị trí của thị trấn Quốc Oai trong mối liên hệ vùng
Hình 3.2 Sơ đồ nguồn lao động, nguyên liệu sản xuất và phân phối sản phẩm nông nghiệp
3.1.2 Tiềm năng phát triển nội tại của khu vực
Thị trấn Quốc Oai có các đặc điểm điều kiện tự nhiên phong phú, hấp dẫn và đặctrưng về văn hóa- lịch sử; Có nhiều dãy núi mồ côi đặc trưng tự nhiên của vùng Đồngbằng Bắc Bộ, các làng nghề truyền thống, các di sản đền, chùa đặc sắc Năng suất lúa củaQuốc Oai được xếp ở mức cao, có tiềm năng để phát triển các chức năng về dịch vụ đôthị hỗ trợ ngành nông nghiệp và nông thôn
Với những lợi thế và tiềm năng như trên, thị trấn Quốc Oai có thể xây dựng một
mô hình đô thị hài hòa với môi trường xã hội và môi trường tự nhiên, đồng thời có thểtạo ra các khu vực sinh thái tự nhiên và văn hóa với đất nông nghiệp năng suất cao và cáclàng nghề
Trang 37Hình 3.3 Sơ đồ phân tích TT Quốc Oai
III.2.Tính chất & chức năng
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, thị trấn sinh thái Quốc Oai nằm trongkhu vực hành lang xanh phía Tây Thủ đô, là đô thị sinh thái, phát triển bền vững, cânbằng giữa các yếu tố văn hóa, lịch sử, môi trường tự nhiên và vùng cảnh quan sông Đáy,sông Tích; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, bảo tồn các yếu tố di tích văn hóa đặctrưng, cảnh quan thiên nhiên khu vực Các chức năng chính gồm:
- Trung tâm hành chính- chính trị, kinh tế, văn hóa- thể dục thể thao của huyệnQuốc Oai;
- Đô thị sinh thái;
- Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao;
- Du lịch sinh thái, tâm linh và làng nghề truyền thống;
- Khu vực đô thị, làng xóm hiện có cải tạo chỉnh trang, bổ sung các công trình đầumối hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
Trang 38III.3.Dự báo phát triển đô thị
3.3.1 Dự báo dân số
a Dân số hiện trạng
Dân số hiện trạng khoảng 31.497 người Trong đó : Dân số khu vực đô thị: 12.677người (chiếm 40,2% tổng dân số), dân số khu vực nông thôn: 18.820 người (chiếm59,8% tổng dân số)
b Dự báo dân số
b.1 Dự báo quy mô dân số đô thị
b.1.1 Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Dân số khoảng 45.000 người
b.1.2 Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Dân số khoảng 60.000 người.
b.2 Tóm tắt kết quả dự báo dân số
Bảng 3.1 Dự báo dân số TTST Quốc Oai
ST
Đơn vị tính
Hiện trạng (Năm 2011)
Năm 2020
Năm 2030
Tỷ lệ tăng dân số %/năm 1,2
- Tỷ lệ tăng tự nhiên %/năm 1,2
- Tỷ lệ tăng cơ học %/năm 0
Nguồn: Kết hợp tham khảo Niên giám thống kê huyện Quốc Oai năm 2011
3.3.2 Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị
Tổng nhu cầu diện tích đất xây dựng đô thị: khoảng 942 ha, trong đó :
- Đất dân dụng: khoảng 570 ha (chỉ tiêu bình quân: 95 m2/người)
- Đất ngoài khu dân dụng: khoảng 372 ha
Đất chuyên dùng khác: khoảng 867 ha
Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất
Quy hoạch Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu (m2/ng)
Trang 39STT Hạng mục đất
Quy hoạch Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu (m2/ng)
1 - Đất trung tâm chính trị - hành chính huyện 22,9 1,3
2 - Đất công cộng ngoài cấp QL đô thị 17,4 1,0
+ Đất trung tâm y tế cấp vùng 10,7 0,6
3 - Đất công nghiệp, triển lãm sản phẩm 157,0 8,7
4 - Đất dịch vụ thương mại, hỗn hợp 40,1 2,2
6 - Đất tôn giáo, tín ngưỡng, di tích 12,5 0,7
9 - Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 0,5 0,0
II Đất nông nghiệp/Cây xanh sinh thái, cách ly 450,2 24,9
III Đất kênh mương thủy lợi, mặt nước 37,8 2,1
III.4.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
Bảng 3.3 Các ch tiêu kinh t - k thu t chính ỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính ế - kỹ thuật chính ỹ thuật chính ật chính
TT Loại hình Đơn vị tính Hiện trạng (Năm
2011)
Năm 2020 Năm 2030
1 Dân số
Trang 40TT Loại hình Đơn vị tính
Hiện trạng (Năm 2011)
3.5 Chỉ tiêu hồ điều hòa đất xây dựng% diện tích
đô thị
Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chính được áp dụng dựa vào:
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm2050;
- Kinh nghiệm quốc tế
IV KINH NGHIỆM QUỐC TẾ & Ý TƯỞNG QUY HOẠCH
IV.1.Kinh nghiệm quốc tế
IV.1.1 Thành phố sinh thái Dongtan
Dongtan (đảo Trung Minh, Trung Quốc) là một kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu trongviệc sử dụng các đặc tính phân khu để xây dựng cấu trúc đô thị sinh thái Đây là thành phốsinh thái đầu tiên được thiết kế trên thế giới; có thể tự vận hành về văn hóa, xã hội và kinh tếvới quy mô 8,400 ha, dân số 500,000 dân
Thành phố Dongtan sử dụng năng lượng gió, mặt trời và năng lượng sinh học; canh táchữu cơ tiên tiến; tái sử dụng rác thải đô thị; vận tải công cộng không sinh ra khí thải độc hại;
hệ thống công viên cây xanh phong phú và xen kẽ Các tòa nhà cao dưới 08 tầng, mái được
che phủ bằng các bãi cỏ và cây xanh để điều hòa nhiệt độ và tái sinh nước
- Xây dựng hệ thống dạng tuyến cây xanh để người dân có thể dễ dàng tiếp cận không
gian cây xanh từ bất kỳ địa điểm nào trong đô thị chỉ mất 3 phút đi bộ;
- Quy hoạch quy định chiều cao của các công trình kiến trúc trong đô thị không đượcvượt quá 8 tầng;