Coliforms được xem là nhóm vi sinh vật chỉ thị: số lượng hiện diện của chúng trong thực phẩm, nước hay các loại mẫu môi trường được dùng để chỉ thị khả năng hiện diện của các loại vi sin
Trang 1THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM
ThS Lê Thùy Linh
Trang 23.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản 14
4.2 Quy trình định lượng Bacillus cereus bằng phương pháp đếm khuẩn lạc 20
Tài liệu tham khảo
1 Trần Linh Thước, Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mĩ
Trang 3Bài 1: Định lượng Coliforms và E coli1.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản
1.1.1 Định nghĩa
Coliforms là những trực khuẩn gram âm không sinh bào tử, hiếu khí hoặc
kỵ khí tùy ý, có khả năng lên men lactose sinh acid và sinh hơi ở 370C trong 24 –
48 giờ Coliforms được xem là nhóm vi sinh vật chỉ thị: số lượng hiện diện của
chúng trong thực phẩm, nước hay các loại mẫu môi trường được dùng để chỉ thị
khả năng hiện diện của các loại vi sinh vật khác Nhóm Coliforms gồm 4 giống là:
E coli, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter Tính chất sinh hóa
đặc trưng của nhóm này được thể hiện qua các thử nghiệm Indol (I),
Hình 1: phát hiện Coliforms và E.coli trong thực phẩm hay nước bằng môi trường CHROMagar ECC
Methyl Red (MR), Voges-Proskauer (VP) và Citrate (iC) thường được gọi là IMViC
Coliforms chịu nhiệt là những Coliforms có khả năng lên men lactose sinh hơi trong khoảng 24h
khi ủ ở 440C trong môi trường canh EC
Coliforms phân (Faecal Coliforms) là Coliforms chịu nhiệt có khả năng sinh indole khi ủ khoảng
24h ở 440C trong canh Trypton E coli là Coliforms phân cho kết quả thử nghiệm IMViC là ++ (Indol +,
Methyl Red +, Voges-Proskauer -, Citrate -)
1.1.2 Phương pháp Most Probable Number (MPN)
Đây là phương pháp định lượng dựa trên kết quả định tính của một loạt thí nghiệm được lặp lại ở
một số độ pha loãng khác nhau Thông thường, việc định lượng này được thực hiện lặp lại 3 lần ở 3 độ
pha loãng bậc 10 liên tiếp, tổng cộng 3 x 3 = 9 ống nghiệm
Quy trình thực hiện như sau:
Pha loãng mẫu phân tích ở 3 nồng độ pha loãng bậc 10 liên tiếp
Ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp
Kết quả biểu kiến chứng minh sự tăngtrưởng của vi sinh vật cần kiểm định
Ghi nhận số lượng ống nghiệm dương tính
ở từng độ pha loãng Tra bảng Mac Crady
Mật độ vi sinh vật MPN/100 ml hay MPN/1g mẫu
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 4Chú ý:
Đa số các bảng MPN cung cấp số liệu ở dạng số MPN trong 100ml dung dịch được sử dụng đểphân tích ở các liều lượng là 10ml, 1ml, 0.1 ml Trên thực tế phân tích, người ta thường dùng 1ml chomẫu đã pha loãng 10-1, 10-2, 10-3 Lượng mẫu với các độ pha loãng này tương đương với 1/100 lượngmẫu sử dụng theo bảng MPN/100ml tính theo lượng mẫu là 10ml, 1ml, 0.1 ml nêu trên Vậy số liệu củabảng MPN/100ml tính theo lượng mẫu là 10ml, 1ml, 0.1 ml tương đương với MPN/ml mẫu chưa phaloãng khi
1ml của các dung dịch có độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3 được dùng để phân tích
Trường hợp mật độ vi sinh vật quá cao, cần phải sử dụng loạt nồng độ pha loãng tiếp theo cầnphải nhân trị số tra bảng MPN nêu trên với hệ số pha loãng Ví dụ: sử dụng
1ml cho mỗi độ pha loãng 10-2, 10-3, 10-4 tức là chỉ sử dụng 1/10 lượng mẫu ở mỗi nồng
độ so với trường hợp dùng 1ml mẫu ở các độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3 Do vậy, trị số tra bảng MPN cần nhân thêm hệ số pha loãng là 10
1.2 Quy trình định lượng Coliforms và E coli bằng phương pháp MPN
Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng mẫu để có độpha loãng 10-1, 10-2, 10-3…
Chuyển 1ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3vào ống 10ml canhLSB, mỗi nồng độ có 3 ống lặp lại, ủ ở 370C, 48 giờ
Ghi nhận các ống LSB (+) (sinh hơi) ở mỗi nồng độ pha loãng
Cấy vào ống canh BGBL,
Số ống (+) ở mỗi độ pha loãng
Cấy lên thạch EMB, ủ ở 370C,
24 giờXemtran
g sau
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 5Chọn khuẩn lạc (tròn, dẹt hình đĩa và có ánh kim xanh), cấy vào Trypton, MR-VP,
SC Citrate, ủ ở 44.50C ± 0.20C, 24 giờ
Thử nghiệm IMViC
Đếm số ống canh EC (+) vàIMViC ++ , tra bảng MPN
E coli
1.3 Cách tiến hành thí nghiệm
Mẫu phân tích: nước mía nguyên chất (dùng 10ml cho một tổ)
1.3.1 Pha môi trường và khử trùng dụng cụ
Bước 1: pha môi trường
Tên môi trường Thành phần Tổng thể tích Ghi chú
SPW
(Saline Pepton
Water)
NaCl : 42.5g Pepton: 5g
500 ml nước cất
Phân phối cho mỗi tổ 27ml
1000 ml nước cất
pH 6.8 ± 0.2
Phân phối 90ml LSB cho mỗi tổ (10ml/ống nghiệm)
trước khi khử trùng (buổi 1)
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 6(Brilliant Green
Broth)
Lactose: 10g Mật bò: 20g Brilliant green: 0.0133g
cất
pH 7.4
mỗi tổ (10ml/ ống nghiệm có chứa ống Durham) trước khi
KH2PO4: 1.5g K2HPO4: 4g NaCl: 5g
1000 ml nước cất
pH 6.9
Phân phối 90ml BGBL cho mỗi tổ (10ml/ ống nghiệm có chứa ống Durham) trước khi
Lactose: 10g K2HPO4: 2g Eosin Y: 0.4g Methylene blue: 65mg Agar: 15g
1000 ml nước cất.
pH 7.1 ± 0.2
Phân phối 100ml EMB cho
mỗi tổ (20ml/petri) (buổi 2)
Tryptone water Tryptone hoặc
trypticase:10g
1000ml nước cất
pH 7.2 ± 0.2
Mỗi tổ chỉ dùng 20ml, phân phối 10ml/ống nghiệm.
Glucose: 5g K2HPO4: 5g
Môi trường 2:
Digest: 3.5g Peptic digest of animal tissue:3.5g
Dextrose: 5g Potassium phosphate: 5g
1000ml nước cất.
pH 6.9 ± 0.2
Mỗi tổ chỉ dùng 30ml, phân phối 10ml/ống nghiệm Kiểm tra lại môi trường cung cấp nào để pha môi trường.
(buổi 3)
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 7pH 6.9 ± 0.2
Môi trường 3:
Peptone: 5g Glucose: 5g Phosphate buffer: 5g
K2HPO4: 1g NH4H2PO4: 1g MgSO4: 0.2g
0.08g Agar: 15g
1000ml nước cất Đun nóng nhẹ và thỉnh thoảng lắc.
Đun sôi 1-2 phút cho đến khi hòa tan hết pH 6.8 ± 0.2
Mỗi tổ chỉ dùng 50ml, phân phối 10ml/ống nghiệm.
(buổi 3)
Bước 2: khử trùng dụng cụ và môi trường đã pha.
Bao gói dụng cụ và phân phối môi trường vào dụng cụ, gắn nút và bao gói Hấp tiệt trùng ở 1210C trong 15 phút.
Pha loãng mẫu thành 3 nồng độ pha loãng 10-1, 10-2, 10-3.
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 8Bước 4: Cấy mẫu vào canh LSB
Chuyển 1ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3 vào ống 10ml canh LSB, mỗi nồng độ có 3
ống lặp lại, ủ ở 370C, 48 giờ
Hình 3: Sơ đồ cấy mẫu từ các độ pha loãng
Bước 5: Định lượng Coliform và E coli
Ghi nhận số ống có sinh hơi (+) Ghi nhận số ống có sinh hơi (+)
Dùng que cấy vòng cấy chuyển dịch mẫu
từ các ống LSB (+) sang các ống có chứa
canh BGBL và ủ ở 370C ± 10C, 48 giờ
Dùng que cấy vòng cấy chuyển dịch mẫu
từ các ống LSB (+) sang môi trường canh
EC, ủ ở 44.50C ± 0.20C, 24 giờ Ghi nhận số ống có sinh hơi (+) ứng với
mỗi độ pha loãng
Ghi nhận số ống có sinh hơi (+) ứng với mỗi độ pha loãng
(+) trên canh EC sang môi trường thạch đĩa EMB Ủ ở 370C, 24 giờ.
Chọn khuẩn lạc đường kính lớn hơn 1mm (tròn, dẹt hình đĩa và có ánh kim xanh)
(xem hình 4), cấy vào Trypton, MR-VP, SC
Citrate, ủ ở 44.50C ± 0.20C, 24 giờ
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 9Bước 6: thử nghiệm IMViC
Hình 4: E.coli nuôi trên môi trường thạch EMB cho khuẩn lạc màu kim xanh (theo Naowarat Cheeptham, Thompson Rivers University, Kamloops, BC, Canada)
Hình 5: Kết quả IMViC của Escherichia coli sau 24giờ ủ ở 37°C (Anne Hanson, University ofMaine, Orono)
Ống A: dương tính thử nghiệm indole trên môi trường tryptone Xuất hiện lớp màu đỏ trên bề mặt môi trường sau
khi nhỏ thuốc thử Kovács
Ống B: dương tính thử nghiệm methyl red xuất hiện màu đỏ của methyl red
Ống C: âm tính thử nghiệm Voges-Proskauer biểu hiện qua sự không thay đổi màu sau khi
cho thuốc thử Barritt’s A và Barritt’s B
Ống D: âm tính thử nghiệm citrate biểu hiện qua sự thay đổi màu sắc và không có khuẩn lạc
trong ống nghiệm
a Thử nghiệm Indol (I):
Nguyên tắc: Tryptophan là một acid amin có thể bị oxi hóa bởi một số vi sinh vật có hệ enzymetryptophanase tạo nên các sản phẩm chứa gốc indol Việc phát hiện indol được thực hiện bằng phản
ứng của phân tử này với các thuốc thử chứa p- Dimethylaminbenzaldehyde (p-DMABA) tạo nên
một phức chất dạng quinone có màu đỏ
Phương pháp tiến hành: Môi trường sử dụng cho thử nghiệm này là nước tryptone Sinh
khối chủng thuần được cấy vào môi trường lỏng tryptone, ủ ở nhiệt độ
370C trong 24-48 giờ Bổ sung 1ml ether hoặc xylene vào ống nghiệm, lắc đều để chiết
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 10tách indol lên lớp dung môi hữu cơ Nhỏ 5 giọt thuốc thử vào ống dịch
nuôi cấy, để yên vài phút, theo dõi sự tạo màu đỏ trong lớp dung môi
hữu cơ
Đọc kết quả: (+) xuất hiện của lớp màu đỏ trên bề mặt môi
trường (-) lớp màu vàng của thuốc thử Đôi khi có sự xuất hiện của màu
cam do skatol, là tiền chất của methyl hóa của indol, tạo ra
b Thử nghiệm Methyl Red (MR):
Hình 6: thử nghiệm IndolNguyên tắc: chỉ thị đỏ methyl red giúp phân biệt nồng độ H+ hiện diện trong môi trường sau khi
vi sinh vật lên men glucose Chỉ thị này thay đổi màu như sau: pH<4.4 đỏ; pH 5.0-5.8 màu cam; pH>6.0màu vàng
Phương pháp tiến hành: Môi trường sử dụng cho thử nghiệm này là môi trường lỏng GlucosePhosphate (MR-VP Broth) Dùng que vòng cấy một lượng nhỏ khuẩn lạc trên môi trường MR-VP, ủ ở 370Ctrong khoảng 2-5 ngày Thêm vào vài giọt thuốc thử đỏ methyl red (0.02% trong hỗn hợp cồn nước có tỷ
lệ 3:2, bảoquản ở 40C) vào trong ống nghiệm dịch nuôi cấy, đọc kết quảngay
Hình 7: thử nghiệm
MR
Đọc kết quả: (+) môi trường có màu đỏ sau khi bổ sung thuốc thử.(-) khi có màu vàng Trường hợp màu cam, cần tiếp tục ủ ống môi trường
có giống trong 4 ngày và thực hiện lại thử nghiệm
c Thử nghiệm Voges-Proskauer (VP) (xem mục 3.3, bài 3)
d Thử nghiệm Citrate (iC)
Nguyên tắc: sự biến dưỡng citrate bởi vi sinh vật sẽ tạo ra CO2 làm kềm hóa môi trường Mặtkhác mọi VSV có khả năng sử dụng citrate làm nguồn carbon duy nhất đều có khả năng dùng muốiammonium làm nguồn đạm duy nhất Sự phân giải của muối ammonium dùng làm nguồn đạm trong môitrường sẽ sinh NH3 làm kiềm hóa môi trường Sự gia tăng giá trị pH này được chỉ thị bằng sự đổi màucủa chỉ thị pH trong môi
trường
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 11Phương pháp tiến hành: Môi trường sử dụng cho thử nghiệm này là môi trường lỏng SCA Dùng que vòng cấy ria một lượng nhỏ khuẩn lạc lên
môi trường SCA rắn trong ống nghiệm thạch nghiêng, ủ ở 350C
trong khoảng 24-48 giờ
Đọc kết quả: (+) khi xuất hiện khuẩn lạc và môi trường chuyển sang
màu xanh dương (-) khi không có khuẩn lạc và môi
trường giữ nguyên màu xanh lục
Từ số lượng các ống nghiệm có E coli (+) ở mỗi độ pha loãng của mẫu, dùng bảng MPN loạt 3 ốngnghiệm ở 3 nồng độ pha loãng liên tiếp để tính ra mật độ vi sinh vật trong mẫu và biểu diễn dưới dạng trị
số MPN/ml mẫu ban đầu chưa pha loãng
Bài 2 Định lượng Staphylococcus aureus2.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản
Staphylococcus aureus là vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tùy ý, hình cầu, gramdương, có thử nghiệm coagulase, phản ứng DNAse, phosphatease (+) cókhả năng lên men và sinh acid từ mannitol, trehalose, sucrose Tất cả cácdòng S aureus đều mẫn cảm với novobiocine, có khả năng tăng trưởng trongmôi trường
chứa đến 15% NaCl Một số dòng có khả năng tăng trưởng làmHình 9: S aureus trên
BPA tan máu trên môi trường thạch máu S aureus có thể nhiễm vào
thực phẩm qua con đường tiếp xúc với người thao tác trong quá trình chế biến thực phẩm Sự hiện diệnvới mật độ cao của S aureus trong thực phẩm chỉ thị điều kiện vệ sinh và kiểm soát nhiệt độ kém của quátrình chế biến
2.2 Quy trình định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp MPN
Phương pháp này được dùng để định lượng S aureus trong mẫu có mật độ S aureus thấp nhưng mật độ
vi sinh vật cạnh tranh cao
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 12Đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu thành các dãy nồng độthập phân 10-1, 10-2, 10-3…
Chuyển 1ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3vào ống 10ml canhMSB, mỗi nồng độ có 3 ống lặp lại, ủ ở 370C, 48 giờ
Chọn ống (+) đục ở mỗi độ pha loãng
Ria lên đĩa thạch BPA, ủ ở 370C, 48 giờ
Chọn khuẩn lạc đặc trưng (tròn lồi, đen bóng,
có quầng trong và quầng sáng xung quanh (đôi khi chỉ xuất hiện 1
trong 2 quầng))
Cấy vào TSA, ủ ở 370C ± 10C , 24 giờ
Thử nghiệm ngưng kết coagulase
Ghi nhận số coagulase (+) ở mỗi độ phaloãng
Tra bảng MPN
Mật độ S.aureus(MPN/g hoặc MPN/ml)
2.3 Cách tiến hành và tính kết quả
Mẫu phân tích: thịt heo sống, khối lượng 50g cho 1 lớp
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 13Bước 1: pha môi trường
Tên môi trường Thành phần Tổng thể tích Ghi chú
SPW
(Saline Pepton
Water)
NaCl : 42.5g Pepton: 5g
500 ml nước cất
Phân phối cho mỗi tổ 27ml
Mannitol: 10g Phenol red: 0.025g
1000 ml nước cất
Lithium chloride.6H2O:
5g Agar: 20g
Môi trường hoàn chỉnh
5ml Bacto EY tellurite enrichment (45-500C) vào 95ml môi trường cơ bản được làm nóng chảy Môi trường hoàn chỉnh phải đục.
1000 ml nước cất cho môi trường cơ bản
pH 7.0 ± 0.2
Phân phối 100ml BPA cho
mỗi tổ (20ml/petri) (buổi 2)
TSA
(Tryptone Soya
Agar)
Trypticase peptone: 15g Phytone peptone: 5g NaCl: 5g
Agar: 15g
1000 ml nước cất
pH 7.3± 0.2
Phân phối 50ml BGBL cho
mỗi tổ (25ml/petri) (buổi 3)
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 14Bước 2: khử trùng dụng cụ và môi trường đã pha.
Bao gói dụng cụ và phân phối môi trường vào dụng cụ, gắn nút và bao gói Hấp tiệt trùng ở 1210C
trong 15 phút
Bước 3: đồng nhất mẫu và pha loãng mẫu
Cân 10g mẫu trong túi PE vô trùng, thêm 90ml dung dich SPW, đồng nhất mẫu bằng máy dập
mẫu khoảng 30 giây Pha loãng mẫu (xem bài 1, mục 1.3.2)
Bước 4: Cấy mẫu vào canh MSB
Chuyển 1ml dung dịch 10-1, 10-2, 10-3 vào ống 10ml canh MSB, mỗi nồng độ có 3 ống lặp lại, ủ
ở 370C, 48 giờ (xem bài 1, mục 1.3.2) Chọn các ống (+) có vi sinh vật phát triển làm đục môi trường để
tiến hành phân lập khuẩn lạc đơn trên BPA
Bước 5: phân lập khuẩn lạc đơn trên BPA
Dùng kỹ thuật cấy ria lên đĩa thạch BPA, ủ ở 370C, 48 giờ Chọn khuẩn
lạc đặc trưng :tròn lồi, đen bóng, có quầng trong và
quầng sáng xung quanh; đôi khi chỉ xuất hiện 1 trong 2 quầng (xem
BPAChọn khuẩn lạc đặc trưng của S aureus trên BPA để thử nghiệm sinh hóa coagulase
Bước 6: thử nghiệm sinh hóa coagulase
Nguyên tắc: các loài thuộc giống Staphylococcus có khả năng tiết ra môi trường enzyme
coagulase có tác dụng làm kết tụ các thành phần của huyết tương, tạo thành các khối đông làm đông
huyết tương
Phương pháp tiến hành: Huyết tương người hay thỏ đông khô thương phẩm được dùng cho thử
nghiệm này Cho vào ống nghiệm 0.5ml huyết tương người hay thỏ không pha loãng, bổ sung 0.5ml dịch
nuôi cấy chủng thuần hoặc một lượng lớn sinh khối khuẩn lạc Xoay nhẹ ống để trộn đều VSV Ủ ống thử
nghiệm ở 370C trong
4 giờ Quan sát, ghi nhận sự ngưng kết mỗi 30 phút Tiếp tục ủ đến
24 giờ nếu không thấy xuất hiện khối kết tụ
Đọc kết quả: (+) có sự kết tụ; (-) không có sự kết tụ, hỗn hợp vẫn đồng nhất
Hình 11: thử nghiệm coagulase Ống trên (+); ống dưới (-)
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ
Trang 15Bài 3 Định tính Salmonella3.1 Tóm tắt kiến thức cơ bản
Salmonella là trực trùng gram âm, hiếu khí và kị khí tùy ý, có khả
năng di động không tạo bào tử, lên men glucose và mannitol sinh acid
nhưng không lên men saccharose và lactose, không sinh Indole, không
phân giải ure, không có khả năng tách nhóm amine từ tryptophane, hầu
hết các chủng đều sinh H2S
Hình 12: Salmonella trên thạch XLD
Salmonella có thể phân tích định tính bằng mộ quy trình gồm 4
bước: tăng sinh, tăng sinh chọn lọc, phân lập và khẳng
định Salmonella thường có mặt trong mẫu với số lượng nhỏ, bị tổn thương và cùng hiện diện chung với một số lượng lớn với các loài vi khuẩn khác thuộc họ Enterobacteriaceae
có tính cạnh tranh mạnh và ức chế sự tăng trưởng của Salmonella
3.2 Quy trình định tính Salmonella trong thực phẩm
Đồng nhất 25g mẫu trong 225ml môi trường tăng sinhBPW, ủ ở 370C, 18-24 giờ
Cấy 0.1ml dịch tăng sinh sang môi trường tăng sinh chọn lọc RV, ủ
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
- Trên KIA/TSI: đỏ/vàng, có/không H2S, sinh hơi/không
- Urea (-); Indol (-); VP (-); LDC (+); ODC (+); Manitol(+); Sorbitol (+)
Salmonella dương tính/
âm tính trong 25g mẫu
Homepage: http://lethuylinh.weebly.comᄃ