Những cụm động từ có 3 từ mà bạn thường gặp trong các câu tiếng anh thông dụng Có lẽ ai cũng sẽ dịch được nếu những động từ này đứng riêng lẻ hay đi đôi với giới từ thường gặp nhưng nếu
Trang 1PHRASAL VERBS
*Tham gia khóa Pen C cô Nguyệt Ca tại hocmai.vn để trang bị đầy đủ kiến
thức cho kì thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh
*Tham gia khóa Pen I cô Nguyệt Ca và cô Hoàng Xuân tại hocmai.vn để luyện giải đề với tiêu chí rèn phương pháp,luyện kĩ năng cho kì thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh
A.PHẦN DÀNH CHO THÀNH VIÊN Ở MỨC TRUNG BÌNH
Anh có thể tra nghĩa bất cứ từ mới nào trong từ điển
Get through I tried to phone her but
I couldn’t get through
Tôi đã cố gắng gọi cho cô ấy nhưng không thể nào kết nối
được
Trong các ví dụ trên, khi các tiểu từ up, through kết hợp với từ động từ look, get tạo thành các cụm động từ có ý nghĩa khác hoàn toàn so với từ động từ ban đầu:
Look: nhìn # Look up: tìm kiếm, tra cứu
Get: nhận, bị, được # Get through: kết nối
Do vậy, ý nghĩa của các cụm động từ không chịu ảnh hưởng bởi ý nghĩa của động từ Việc học các cụm động từ cũng không nên đánh đồng với việc học các động từ và tiểu từ độc lập nhau, mà cần học cả cụm động từ đó với cách sử dụng của chúng trong từng văn cảnh
II-Ý nghĩa của các tiểu từ trong cụm động từ
Thông thường, các tiểu từ truyển tài nhiều ý nghĩa khác nhau khi nằm trong cụm động từ Sau đây là các ý nghĩa phổ biến nhất của các tiểu từ thường xuyên được sử dụng trong cụm động từ
Trang 2Tiểu từ Ý nghĩa Ví dụ Dịch nghĩa
on Diễn đạt ý ở trên, dựa
trên
You should put on formal clothes in an interview
Cậu nên ăn mặc lịch sự khi đến dự phỏng vấn
in Diễn đạt ý ở trong, xu
hướng đi vào trong
Make sure to leave the office by 6:00
or you will belocked in
Nhớ là phải rời khỏi văn phòng trước 6h nếu không anh sẽ bị kẹt trong
Chúng tôi không tài nào hiểu nổi cô ấy
off
Diễn đạt ý rời đi chỗ
khác hoặc thay đổi
trạng thái
I’ve sent off the letter you wrote to the newspaper
Tôi đã gửi cho cánh nhà báo bức thư mà anh viết rồi
Chiếc áo sơ mi đó rất hợp tông với chiếc áo khoác
Trang 3xanh của cậu đấy
through
Diễn đạt ý lần lượt cái
này sang cái khác,
hoặc từ đầu đến cuối
If you look throughsomething, you read it quickly and not very carefully
Khi bạn đọc qua cái
gì đó nghĩa là bạn đọc nhanh và không quá cẩn thận
back Diễn đạt ý trở lại/quay
lại
Please send the shirt backif it is the wrong size
Hãy gửi lại chiếc áo nếu như sai cỡ
away
Diễn đạt trạng thái rời
đi, hoặc tạo ra khoảng
cách
Put away your books, Peter!
Cất mấy quyển sách đi, Peter
Tôi ghét thấy hắn
cứ nằm vắt vẻo xem TV cả ngày
III- Phân biệt cụm động từ và động từ có giới từ đi kèm
Cụm động từ Cụm động từ giới từ
Tiểu từ trong một cụm động từ
luôn luôn được nhận trọng âm
Giới từ trong cụm động từ giới từ không được nhận trọng âm
Động từ và tiểu từ có thể đứng
tách rời, tiểu từ có thể được
chuyển xuống sau tân ngữ
We called up the teacher (gọi)
We called the teacher up
Động từ và giới từ phải luôn luôn
đi liền nhau
We called on the teacher (kêu gọi)
We called the teacher on
Không thể đặt một trạng từ vào
giữa động từ và tiểu từ
Có thể đặt một trạng từ vào giữa động từ và giới từ
Trang 4We called up the teacher early
We called early up the teacher
We called early on the teacher
IV-Vị trí của tiểu từ trong cụm động từ
Như đã xét ở trên, các tiểu từ có thể đứng ngay sau động từ, hoặc có thể đứng sau tân ngữ
(object) Trường hợp tân ngữ là đại từ (it, them, him, her, me) thì tiểu từ bắt buộc phải đặt sau tân ngữ này
The alarm woke up the children
The alarm woke the children up
The alarm woke them up
The alarm woke up them
V-Cách học cụm động từ hiệu quả
1.Xét về mặt ngữ pháp hay ý nghĩa, cụm động từ là một vấn đề khá phức tạp và khó hiểu đối với
không ít học viên người Việt Sau đây là một vài lời khuyên hữu ích cho các bạn trong quá trình học cụm động từ
Học theo nhóm từ: có thể sắp xếp các cụm động từ theo nhóm các động từ, hoặc nhóm tiểu từ,
hoặc nhóm chủ đề (xét theo trường nghĩa của cụm động từ)
Nhật ký học tập: ghi chép và bổ sung thường xuyên vào sổ học tập theo cách riêng của bạn: các
cụm động từ cần có tân ngữ (pick up, look after); các cụm động từ đi cùng với một danh từ (call off, set up + a meeting); hoặc các cụm động từ đồng nghĩa (go on, keep on) – trái nghĩa (get on, get off)…
Thực hành: Cố gắng thường xuyên vận dụng các cụm động từ đã học trong bài viết, bài nói
(dịch Việt – Anh, học viết qua tranh, viết luận ngắn, thư phản hồi, luyện nói) để ghi nhớ và hiểu sâu hơn về cách sử dụng của các cụm động từ
Những cụm động từ có 3 từ mà bạn thường gặp trong các câu tiếng anh thông dụng
Có lẽ ai cũng sẽ dịch được nếu những động từ này đứng riêng lẻ hay đi đôi với giới từ thường
gặp nhưng nếu nó đi với cụm 3 từ như thế này thì các mem nhà mình ít gặp và cũng không ít lần gặp khó khăn khi tra nghĩa của chúng hay hiểu sai ý của người nói đúng không nào? Cùng Ad nghiền ngẫm chúng tí nhé!
- come up with = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
Ex: We need to come up with a solution soon (Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)
- get away with = thoát khỏi sự trừng phạt
Trang 5 Ex: He robbed a bank and got away with it (Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)
- get on to = liên lạc với ai đó
Ex: Can you get on to the suppliers and chase up our order? (Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?)
- go in for = làm điều gì vì bạn thích nó
Ex: I don’t really go in for playing football (Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.)
- get round to = cần thời gian để làm gì
Ex: I never seem to be able to get round to tidying up this room! (Có vẻ như tôi chẳng
bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!)
- go down with = bị ốm
Ex: So many people have gone down with the flu this year (Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.)
- go through with = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
Ex: She went through with the wedding, even though she had doubts (Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.)
- live up to = sống theo, làm theo điều gì
Ex: She’s living up to her reputation as a hard boss (Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.)
- look down on = coi thường
Ex: He really looks down on teachers (Anh ta rất coi thường các giáo viên.)
- look up to = kính trọng, tôn kính
Ex: She looks up to her father (Cô ấy kính trọng bố mình.)
- put down to = do, bởi vì
Ex: The failure can be put down to a lack of preparation (Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.)
- put up with = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
Ex: She puts up with a lot from her husband (Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.)
- stand up for = ủng hộ, bênh vực ai đó
Ex: You need to stand up for your rights! (Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!)
2 Trước khi học phrasal verb các bạn cần hiểu ý nghĩa của:
+ những giới từ thường gặp (up, down, over, across, through, )
+ những động từ trình độ sơ cấp, thường là động từ đơn âm tiết (make, go, come, take, put, pick, )
Sau đó các bạn có thể bắt tay vào học phrasal verb theo phương pháp sau:
Trang 61) Luôn luôn học qua văn cảnh, hội thoại Không bao giờ học qua từ điển hay danh sách từ Văn cảnh tốt nhất là phim dạng sitcom, tranh luận (debate) trên youtube hoặc các thể loại talk show khác Tuy nhiên sitcom là dạng tốt nhất Các sách dạy phrasal verb có minh họa bằng hội thoại cũng là một nguồn tốt để học
2) Khi gặp một phrasal verb mới, không bao giờ tra từ điển ngay mà hãy suy đoán theo ba bước sau:
a) đầu tiên bạn tìm hiểu nghĩa đen của từ, VD "pick up" = "pick" + "up" = "nhặt lên" "put on" =
"put" + "on" = "đặt lên"
b) Sau đó ướm thử nghĩa đen vào văn cảnh đó xem kết quả ra sao Đôi khi nghĩa đen đó chính là
ý nghĩa mà bạn cần tìm, VD:
- The children are picking up shells on the beach: bọn trẻ đang "nhặt lên" những vỏ trai trên bãi biển
- Put your right hand on the Bible please: Xin hãy "đặt tay phải lên" quyển kinh thánh
c) Nếu nghĩa đen không khớp thì hãy đoán xem có nghĩa bóng nào phù hợp không VD:
- I picked up new English words when I was living in the UK: Tôi "nhặt lên" rất nhiều từ tiếng Anh khi tôi sống ở Liên hiệp Vương quốc Anh
nghĩa bóng là Tôi "học được" nhiều từ tiếng Anh
- She put on a lot of weight after giving birth: Cô ấy "đặt lên" nhiều cân nặng sau khi sinh con
nghĩa bóng: Cô ấy đã "lên cân" nhiều
3) Đại đa số các phrasal verb đều có thể học được thông qua phương pháp suy đoán nghĩa bóng Các trường hợp còn lại có thể học được qua phương pháp suy đoán văn cảnh:
a) Dựa vào văn cảnh đoán xem từ đó có khả năng mang nghĩa gì, hoặc liên quan đến điều gì
b) Viết ra giấy tất cả các khả năng mà bạn có thể nghĩ ra
c) Tra từ điển xem bạn có đoán trúng không
HỆ THỐNG CÁC CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP
1.Act for= stand for:đại diện cho
-Act on:ảnh hưởng, có tác dụng đến, hành động theo cái gì
Ex:Wine acts on the brain( Rượu tác động đến não bộ )
-Act out :thực hiện 1 việc gì bằng hành động và cử chỉ
-Act up: gây phiền toái, dở chứng
Ex:This car is acting up again( chiếc xe này lại dở chứng đây! )
-Act up to : làm hợp với, xứng đáng với
Ex:You students must act up to your duty ( Các bạn-những người học sinh phải hành động theo bổn phận của mình )
-Get one’s act together:sắp xếp, chuẩn bị
Ex:His family get their act together for a camping ( gia đình anh ta chuẩn bị cho chuyến cắm trại của họ )
-Put on an act= make a pretence : giả vờ
Ex: She puts on an act to make her husband happy ( cô ta giả vờ để làm chồng vui )
Trang 72.Add in: tính vào, kể vào
-Add to :tăng thêm, gia tăng
Ex:The balance adds to 0.5% this month ( lãi suất tăng lên 0.5% tháng này )
-Add up:cộng lại, công tất cả lại, có ý nghĩa
Ex: It adds up 30 dollars(tổng cộng hết 30 đô la )
This evidence just doesn’t add up( bằng chứng đó khong có ý nghĩa/không thuyết phục )
-Add up to :lên đến( tương đương Add up, nhưng được dùng nhiều hơn )
3.Advance against: tiến lên tấn công
Ex:They advance against the enemy( họ tiến đến tấn công kẻ thù )
-Advance in:tiến tới ( về tuổi tác,trí khôn…)
Ex: He advance in 30 ( anh ta sắp đến tuổi 30 )
-Advance on: trình bày ( ý kiến )
-In advance = early
4.Answer back: cãi lời
-Answer for:chịu trách nhiệm
You have to answer for what you have done(cậu phải chịu trách nhiệm với tôi vì những gì cậu
đã gây ra)
-Answer to:ăn khớp với, xứng với,đúng như sự miêu tả
This picture answers to what we saw on the internet(bức tranh đúng như những gì chúng ta thấy trên internet)
5.Ask about:hỏi về điều gì
-Ask after:hỏi thăm sức khoẻ
-Ask around:hỏi quanh quanh,nhiều người cùng một câu hỏi
-Ask for: yêu cầu, đòi hỏi
They ask for qualifications ( họ yêu cầu bằng cấp)
-Ask for it !=Ask for trouble ! chuốc lấy phiền toái
-Ask sb for st : xin ai điều gì
She asks her father for some money ( cô ta hỏi xin bố 1 ít tiền )
-Ask sb in : mời ai vào
-Ask sth of sb:yêu cầu ai cái gì
They ask tickets of tourists when they go round ( họ yêu cầu vé của du khách khi họ đi dạo
quanh )
-Ask sb out:mời ai đi chơi
-Ask me another !không biết,đừng hỏi tôi nữa !
Trang 86.Back away:lùi lại, đi về
-Back down=Back off: nhượng bộ, chịu thua He doesn’t back down though the evidence is clear ( anh ta không chịu thua dù bằng chứng rõ rành rành )
-Back out: rút lui
-Back out of:nuốt lời=go back on one’s words
-Back up:ủng hộ, hỗ trợ
7.Be about:bận làm việc gì
I’m about to go shopping ( tôi định đi mua sắm )
-Be after:mong muốn
Everyone is after happiness( ai cũng khao khát hạnh phúc )
-Be against:chống đối
-Be apart: cách xa nhau
-Be at:ở đâu, la rầy,trách mắng=nag at
-Be away: đi vắng Eg:My father is away now
-Be back:trở về
Eg: I’ll be back soon
-Be down: buồn,phiền muộn
-Be in:có mặt
Eg:I’m in the meeting
-Be in for: sắp đối mặt với
-Be of: có=to have
Eg: This project is of great value( dự án này có giá trị to lớn )
-Be off: rời đi, bỏ đi
Eg:His lover was off without saying anything( người yêu hắn bỏ đi không nói một lời )
-Be out: ra ngoài
Eg: They are out for dinner ( họ ra ngoài ăn tối )
-Be over:kết thúc
Eg:It’s all over.Think of it as a memory ( tất cả đã qua rồi, nghĩ nó như là một kí ức )
-Be up:hết, thức dậy
-Be up to:âm mưu, đủ sức
Eg: I’m up to doing anything I dream and want to be ( Tôi cảm thấy có sức mạnh làm mọi thứ tôi
mơ ước và mong muốn )
-Be up to one’s eyes in work: bận tối mắt tối mũi trong công việc
These staff is up to their eyes in work (những nhân viên này đang bận tối mắt tối mũi )
-Be/get even with sb:trả thù ai
Eg:She surely will be even with her Ex-husband for what she has been suffered from his ( cô ta nhất định sẽ trả thù chồng cũ vì những gì cô ta đã phải chịu đựng từ hắn )
-Be kind of: có vẻ như là Eg: You’re kind of a doctor ( cậu có vẻ như là một bác sỹ vậy )
Trang 9So sánh Be about to và Be to
-Be to:một hành động sẽ đc thực hiện trong tương lai,có kế hoạch rõ ràng, chính thức Eg:They are to postpone this match due to the bad weather(họ sẽ hoãn lại trận đấu do thời tiết xấu )
-Be about to:hành động có thể diễn ra trong tương lai
It’s about to rain ( trời có thể sẽ mưa)
8.Bear away:thắng, đoạt được
-Bear down:dập tắt, đánh gục
-Bear down on: xông vào Eg: A dog bears down on his bike ( 1 con chó xông vào xe đạp của anh
ta )
-Bear on/upon:có liên quan đến,qui vào,ảnh hưởng tới
-Bear out:xác nhận, xác minh Eg:They will bear out all the information you provided( họ sẽ xác minh tất cả thông tin mà bạn cung cấp )
-Bear up:chịu đựng đến cùng, không thất vọng
-Bear with:tha thứ, chịu đựng=tolerate
-Bear witness: làm chứng cho
9.Beat about the bush : nói vòng vo tam quốc
Don’t just beat about the bush I knew your stuff ( đừng có nói vòng vo tam quốc nữa tôi biêt tỏng mánh khoé của cậu rồi )
-Beat down:hạ giá,làm đổ,chiếu sáng
-Beat off=drive back: đẩy lùi 1 cuộc tấn công
-Beat up: đánh nhừ tử
-Beat it ! cút đi, xéo ngay !
-Beat a person to it !Phỗng tay trên Eg:He beat his friend to this stuff( hắn đã phỗng tay trên món hời của bạn hắn )
-Beat the bounds:lối dáo cho giặc
10.Belong in:có vị trí đúng
-Belong to: thuộc về
-Belong with: đi cùng với Eg: I’ll always belong with you ( anh sẽ luôn luôn sát cánh cùng với
em )
-Belong under = Belong in:thuộc loại, có vị trí
11.Block in:,phác ra, vẽ ra,hạn chế
-Block out:không cho vào(ánh sáng, tiếng động,…),hoạch định , phác thảo
-Block up:hạn chế
12.Blow in:sụp, đến bất ngờ
Trang 10-Blow off:tẩu thoát,lẩn tránh trách nhiệm,bay đi,
My younger brother is always blowing off the duty ( em trai tôi cứ luôn trốn tránh trách nhiệm ) -Blow out=Put out : dập tắt
-Blow over:quên lãng, phai mờ đi
-Blow up:nổi giận đùng đùng, nổ tung
-Blow one’s top=Blow a gasket:nổi cơn thịnh nộ
-Blow one’s trumpet:khoe khoang Eg: Don’t just blow yỏu trumpet when talking to someone at the first time ( đừng chỉ khoe khoang về bản thân khi gặp ai lần đầu )
-Blow hot and cold :hay dao động,thay đổi ý kiến
It’s no use persuading people blowing hot and cold ( thật phí công khi thuyết phục những người hay thay đổi )
-Blow one’s mind : đến bất chợt, thình lình
His mother blew his mind when he was chatting with a girl ( mẹ anh ta đến bất thình lình khi
anh ta đang nói chuyện với 1 cô gái )
13.Book in:đăng kí ở khách sạn
-Book up:mua vé trước
-Go by book:làm theo qui tắc Eg:they just go by book when you break the laws ( họ chỉ làm theo qui tắc khi bạn phạm luật )
14.Bow down:uốn cong,bẽ gãy,quì tỏ phục tùng, kính trọng …
-Bow out:đi ra, rút lui, về hưu
-Take a bow : cúi chào
-Bow and scrape:bợ đỡ, liếm gót Eg: He is always bowing and scraping to gain his aim( hắn luôn
bợ đỡ để đạt mục đích )
15.Break away:trốn,thoát khỏi
-Break down:hỏng máy,không kìm nổi cảm xúc
He broke down and cried hard when meeting his girlfriend after such a long time (anh ta không kìm nổi cảm xúc và khóc oà khi gặp người yêuéau 1 thời gian dài )
-Break in:xong vàongắt lời, cắt ngang =Butt in
-Break into: đột nhập, lẻn vào nhà của người khác
-Break in on: pha rối, cản trở
-Break off:ngừng,thôi không nói chuyện nữa
-Break open:mở bung ra
-Break out:bùng nổ(chiến tranh, dịch bệnh….)
-Break over:tràn trề, đầy tràn
-Break up: đập nhỏ,giải tán, ngăn chặn, tan học
The school is breaking up in 5 minutes ( sẽ tan học trong khoảng 5 phút nữa)
Trang 11-Break up with : cãi lôn với, chia tay
-Break with: chừa, dứt khoát
16.Bring about=cause to happen:gây ra, đem lại
-Bring back:dẫn đến,làm nhớ lại
-Bring down:làm thất bại,hạ giá
-Bring forth:đưa xuống,tụt xuống ( giá cả )
-Bring forward:gây ra, sinh ra
-Bring in:giới thiệu,ban hành ( luật )
They’ll bring in a new law in this month ( họ sẽ đưa ra 1 bộ luật mới trong tháng này )
-Bring off:thành công=succeed
-Bring on: gây ra Eg: Sitting in this damp room brings on her flu( ngồi trong căn phòng ẩm thấp
đó khiến cô ấy bị cúm )
-Bring out:triển khai, phát động,xuất bản
This book will be brought out in 3 days( cuốn sachs đó sẽ được xuất bản trong 3 ngày nữa )
-Bring over:làm thay đổi suy nghĩ
-Bring round:thuyết phục, hồi tỉnh lại Eg:She brings her husband round
-Bring to:làm hồi tỉnh Eg:they brought me to after such great efforts( họ làm tôi tỉnh lại sau
những nỗ lực )
-Bring to an end = come to an end : chấm dứt, kết thúc
-Bring up:nuôi dưỡng,nêu ra, để cập đến 1 vấn đề
-Bring home to:làm cho nhận thức đầy đủ
My friend brought home to me to this question ( bạn tôi lam tôi hiểu cặn kẽ vấn đề trong câu hỏi đấy )
17.Brush aside:chạm qua, lướt qua,phủi sạch
-Brush off:bác bỏ, phản bội
-Brush up:đánh bóng,cải tiến, nâng cao
-Brush up on: ôn tập Eg: I’m brushing up on hard for this exam ( tôi đang ôn tập vất vả cho kì thi này )
18.Bump against:đập vào
-Bump into:tình cờ gặp ai
-Bump off: giết , sát hại
-Bump up:tăng giá, gặp tình cờ
19.Burn away:tiếp tục cháy
-Burn down:lửa tàn, thiêu trụi
Trang 12-Burn in:cháy bùng
-Burn out:lửa đã tắt, kiệt sức Eg: I’m burning out after running hard ( tôi đang kiệt sức sau khi
chạy vất vả )
-Burn up:bốc cháy thành gọn, cháy rụi
-Burn one’s fingers:chịu đựng sự quấy rầy
Don’t burn your fingers from this silly boy ( đừng chịu đựng sự quấy rầy từ gã trai ngu xuẩn ấy )
20.Burst in= butt in:xen ngang, gián đoạn
-Burst into rage : nổi giận đùng đùng
-Burst/break into tears : bật khóc
-Burst out : phá lên ( cười )
-Burst upon a place : đột nhập, xâm phạm nơi nào
They burst upon this building (họ đột nhập vào căn nhà đó )
21.Buy in: mua dự trữ
-Buy into:mua cổ phần
-Buy off: đút mõm, đút lót Eg:He buys off some mandarins for this project( hắn đút lót mấy quan chức cho dự án đó )
-Buy out :mua lại,trả tiền cho ai để làm chủ sở hữu
-Buy oneself out :trả tiền để đươc tha quân dịch
-Buy sth of sb : mua ai vật gì
22.Call at:dừng, ghé thăm
-Call in:đòi trả lại thăm
-Call for :đòi hỏi, yêu cầu
-Call off:hoãn lại=postpone
-Call on/upon:trân trọng mời ai
-Call out :điều động, phát lệnh gấp
-Call up:gọi điện, gọi đi lính
23.Care about: quan tâm
-Care for :chăm sóc, thích Eg: Everyone cares for their love
-Care of:theo địa chỉ của Eg: Caring of his address, you will find my house ( theo địa chỉ của anh
ta bạn sẽ timg được nhà tôi )
-Take care of:quan tâm đến
24.Carry away:đem đi,tháo bỏ, kích động
-Carry forward:chuyển những con số tính toán )
-Carry off=Bring off : thành công Eg: having a lot of difficulties,butthey finally carryoff ( gặp rất nhiều khó khăn, nhưng cuối cùng họ đã thành công )
Trang 13-Carry on:tiến hành, tiếp tục hoạt động
-Carry on with sb:dan díu với ai đó Eg: Meeting his girlfriend carry on with another guy, he sees red ( gặp người yêu dan díu với 1 tên khác, hắn giận điên người )
-Carry out:thực hiện
-Carry over=Carry forward:hoãn, đình hoãn
-Carry through:hoàn thành mĩ mãn, vượt qua khó khăn
-Carry the can: nhận trách nhiệm
-Carry the day:thắng lợi, thành công
-Carry weight:có tầm ảnh hưởng quan trọng
25.Cash in:đổi lấy tìên mặt
-Cash in on:kiếm trác được ở Eg: he cashed in on this project much money ( hắn kiếm trác được
ở dự án này rất nhiều tiền )
-Cash on: lợi dụng,cơ hội
-Cash up:đến và kiểm tra thu nhập hàng ngày
26.Cast about = Cast around: tìm kiếm, lục lọi
-Cast adrift: trả trôi
-Cast aside: từ bỏ, bỏ rơi
-Cast off: từ bỏ, tháo chỉ, mở dây buộc thuyền
-Cast on:đan mũi đầu tiên ( first knitting )
-Cast up:them vào những số liệu
-Cast loose:tách ra, tháo rời
27.Catch on:trở nên phổ biến Eg: I don’t think this kind of shirt will ever catch on( tôi không
nghĩ loại áo này lại trở nên phổ biến )
-Catch on to :nắm bắt Eg: the young often catch on to new knowledge easily ( giới trẻ thường
nắm bắt kiến thức mới dễ dàng )
-Catch out: tìm ra điểm yếu,giật mình
-Catch up:bắt
-Catch up on:làm bù lại, thu nhập vội vàng
-Catch up with=keep up with: đuổi kịp
-Catch hold of:tóm lấy, chộp được
-Catch it ! bị phạt ! you catch it !
28.Change down: nhả số xe
-Change over:thay đổi vị trí, hệ thống
-Change up:tăng số
-Change gear:sang số xe
Trang 14-Change hands: sang tay , đối thủ
-Change one’s mind:thay đối quyết định
-Change one’s time: thay đổi luận điệu, cung cách
29.Check back:trở lại kiểm tra cho chắc
-Check by:đến 1 nơi nào để xem nếu …
-Check in:ghi tên đăng kí, đến, đi đến
-Check into:đăng kí khi đi đến đâu
-Check off: đánh dấu đã kiểm tra
-Check on:điều tra, xác minh, canh trừng =check up on
-Check out:rời đi, rời bỏ,điều tra, khảo sát
-Check out of:thanh toán tiền ở khách sạn
-Check over:kiểm tra chặt điều kiện cái gì
-Check up:xác minh, khảo sát, kiểm tra
-Check through:gửi hành lí đến đâu
-Check with:chờ xác minh
30.Chew on:nhai đi nhai lại,suy nghĩ về điều gì = sleep on sth
-Chew over:thảo luận, bàn bạc
31.Clean down:trải nhựa đường
-Clean out:dọn sạch sẽ, cuốn sạch , cuỗm sạch
-Clean up:thu gọn lại,sắp xếp gọn gàng
-Come clean:thu nhận đầy đủ
32.Clear away:thu dọn, chuyển đồ
-Clear off:đi khỏi đâu= depart from
-Clear out: thu dọn sạch sẽ , xoá đi
-Clear up: sắp xếp ngăn nắp, giải quyết
-Clear sb of sth:xua ra khỏi, làm ai không còn có
This hoiliday will clear him of bad memories ( chuyến đi này sẽ xua anh ta ra khỏi những kỉ
niệm không đẹp )
-Clear a thing with: xin giấy chứng nhận hoặc uỷ quyền
-Clear the decks:chuẩn bị hoạt động
33.Close about : vây lấy Eg: the water closes about the boat ( nước vây lấy thuyền)
-Close down:đóng cửa(phá sản ) Eg: They have to close down this restaurant due to the loss of
money (họ phải đóng cửa nhà hàng này do thua lỗ tiền )
-Close in:bao quang,rào quang, đến gần hơn
Trang 15-Close in on: tiếp cận và đe doạ
-Close up:đóng dấu
-Close up to: tiến đến gần hơn, đóng lại
-Close with:tới gần mục đích tấn công
34.Come about:xảy ra, xảy đến
-Come across:vô tình gặp=run across, hiểu được
-Come again:cố gắng
-Come along:tiến triển
-Come along with:kèm theo, hộ tống
-Come apart:làm tan rã,phân huỷ
-Come at:tấn công, tiếp cận
-Come away:rơi ra, bong ra,đi khỏi
-Come back:quay trở lai= get back= be back
-Come between:làm môi giới, mai mối giữa…
-Come down:truyền lại(hand down),sút, sụp đổ
-Come down to:chung qui lại = sum up
-Come down with:mắc bệnh, gã bệnh Eg: She came down with swine flu( cô ta nhiễm H1N1)
-Come for:đến(arrive), thu nhập, tấn công ( attack)
-Come forward:tiến bộ ( make progress),trình diện
-Come in:đi vào, về đích
-Come in for:hứng lấy, chịu lấy ( lời chỉ trích )
The police come in for a lot of criticism ( cảnh sát hứng chịu rất nhiều lời phê bình )
-Come into: thừa kế( inherit from sb )
-Come off:hoàn thành, thnàh công= bring off=carry off
-Come off it ! câm ngay đi !
-Come on:bước vào, phát triển , thôi đi nào !
-Come out =bring out :xuất bản,lộ ra, nảy mầm
-Come over:tiếp cận, tác động,tạt qua chơi
-Come round=bring round: hồi tỉnh lại
-Come round to:chấp thuận
-Come to:lên tới mức(giá cả )
-Come up=turn up:xuất hiện
-Come up with:nảy ra, sáng tạo Eg: he suddenly comes up with a good solution ( anh ta bất ngờ nảy ra 1 giải pháp tốt)
-Come up against:gặp phải, đối đầu với
-Come upon:gặp,tình cờ gặp, tấn công bất ngờ
-Come up to:tiếp cận,làm bình đẳng,bằng đạt như mong muốn
Trang 1635.Count against:xem như bất lợi cho ai
-Count on/upon:kì vọng, tin cậy ai
-Count out:đếm từ từ,từng cái một ( count one by one )
-Count up:tính tổng, công lại
-Count one’s blessings:cảm ơn vì những gì có được
I really count my blessings for what I have today ( tôi thật sự cảm ơn vì những gì tôi có được
ngày hôm nay )
-Count for nothing:kể như không,vô giá trị
-Keep count: tổng số đã cộng
-Lose count:quên số đã đếm
36.Crack down on: trừng trị thẳng tay
-Crack up:suy sụp tinh thần,kiệt sức,vỡ ra từng mảnh, phá sản ( close down)
-Get cracking:bắt đầu một cách hăng say
-The crack of dawn:bình minh
-The crack of doom: ngày tận thế
37.Cry down:chê bai, khinh miệt
-Cry for:đòi hỏi, yêu cầu=ask for
-Cry out:nói lớn tiếng, quát lớn
-Cry out for:yêu cầu, đòi hỏi cái gì
-Cry off:làm mất thanh danh,không giữ lời,trì hoãn
-Cry over:thương tiếc Eg:It’s no use crying over spilt milk (khóc làm chi khi sữa đã tràn cốc những việc gì đã qua rồi thì không nên nghĩ lại )
rồi Cry up:tán dương (applaud )
-Cry with joy:khóc vì vui
-Cry for the moon: mơ mộng hão huyền
-Cry wolf:giả vờ khóc …
38.Cut across:cắt ngang ( qua một nơi nào )
-Cut back:cắt giảm ( lương…)
-Cut down: chặt đổ ( cây cối ), giảm …
-Cut down on:hạn chế, cắt giảm cái gì
-Cut in:chia phần,nói xen vào = butt in=cut in on= cut into
-Cut of:làm gián đoạn, đứt quãng
-Cut off:cúp nước,cô lập, tách biệt
-Cut out:xoá bỏ, cắt rời, bỏ đi
-Cut it out:ngừng lại (làm gì …)
-Cut out for:phù hợp với…
Trang 17-Cut up:chặt nhỏ, cắt nhỏ
-Cut up rough:nổi giận hoạc hối hận
39.Dash against:xông vào,đổ xô lên
-Dash off:viết nhanh, thảo nhanh( write/draw fast )
-Dash it= Dash it all=Damn:chết tiệt !
40.Deal in sth:buôn đồ gì Eg: Chinese deal in everything(Người TQ buôn bán mọi thứ )
-Deal out/round:phân phối (provide/dispense)
-Deal with:giải quyết, quan hệ với ai
-Deal with sb: giao thiêp với ai
-Deal with a subject :viết, bàn về cái gì (báo chí )
41.Decide agianst :quyết định chống lại
-Decide on/upon st:quyết định về việc gì
-Decide between: phân xử ( judge between )
-Decide up(on):chọn kĩ (choose carèully )
42.Die away:chết dần, mờ nhạt dần
-Die down:mục rữa( xác chết…),dịu dần, tắt dần
-Die off:chết lần lượt
-Die out:tuyêt chủng ( become extinct )
-Die of a diseace:chết vì bệnh
-Die from:chết vì 1 lý do gì đấy Eg: She died from jelousy ( cô ta chết vì ghen tuông )
-Die for want of food:chết vì thiều lương thực
-Die for sth:muốn làm điều gì lắm Eg: I’m dying for seeing you ( anh phát điên/muốn gặp em
lắm )
43.Differ from sb:bất đồng ý kiến với ai
-Differ in st:khác nhau về điểm gi Eg: They differ in opinion (họ khác nhau về quan điểm )
44.Dig for sth:đào kiếm vật gì ( vàng )
-Dig in):háo hức ( very excited )
-Dig into:đào vào đâu …
-Dig onesefl in:ẩn mình Eg: Don:t dig yourself in that innocent face ( đừng có ẩn mình dưới bộ mặt ngây thơ kia nữa )
-Dig out=fet out:bới ra, đào
-Dig under : đào ở bên dưới
Trang 18-Dig one’s heels in:ngoan cố Eg: He very dig his heels in( anh ta rất ngoan cố )
45.Dive into:nhào xuống,phóng xuống
-Dive into a book:khảo cứu chuyên sâu 1 cuốn sách,1 vấn đề
-Dive for sth:lặn xuống nước mò vật gì
46.Do away with:xoá bỏ vật gì cù kĩ, lạc hậu
-Do by sb: đối xử với ai Eg:Let’s do by as you’re done by(hãy đối xử với người khác như bạn
được đối xử )
-Do down:gian lận ( tricks ),lừa đảo
-Do for sb= care for sb: săn sóc ai
-Do for sth=seek for/fish for/search for sth: kiếm vật gì
-Do in=kill:giết, thủ tiêu, phá hỏng
-Do off:bỏ ra(mũ ), cởi ra ( quần áo )
-Do on:mặc ( áo ) vào, khoác vào …
-Do over:tấn công(attack), đánh ai (hit sb )
-Do out:dọn dẹp ( clean up)
-Do out of:ngăn cản, cản trở
-Do up: trang trí=decorate
-Do with:cần, muốn
-Do without:không cần đến, xoay sỏ
47.Double back:quay ngược trở lại ( thời gian )
-Double up:làm cho ai ngập người ( vì đau, vì cười …)
They double me up with these funny stories ( họ làm tôi ngập người vì cười bởi những câu
chuyện hài hước đó )
48.Drag in:đưa vào 1 vấn đề không thích hợp
-Drag on:lôi theo,kép theo,lê bước ( vì buồn….)
-Drag out:kéo dài ( thời gian), lôi ra
-Drag up:giới thiệu,phục hồi lại, lôi lên
49.Draw back:rút lui
-Draw st from st: rút ra cái gì được từ đâu
-Draw on:tiến đến gần, quyến rũ
-Draw out:kéo dài,gia hạn, xui khiến ai nói gì
-Draw up:soạn thảo ra (văn bản )
50.Dream away:mơ mộng vẩn vơ hết thời gian
Trang 19-Dream of/about:mơ về ( ai, cái gì )
-Dream up=make up: tưởng tượng, bịa ra
51.Dress down:chửi mắng, chỉnh ,ăn mặc xuề xoà
-Dress out:diện ngất “lên khung”
-Dress up:trang trí, chưng diện, trau chuốt
-Dress onesefl:tự chấn chỉnh mình ( về hành vi, thái độ )
You really should dress yourself now ( mày thật sự nên chỉnh đốn bản thân bây giờ đi )
52.Drink in:nghe say sưa ( listen avidly )
-Drink to sb/st:uống chúc mừng ai/cái gì
-Drinh to toast : nâng cốc chúc mừng
-Drink up:cạn ly Eg: Cheer up ! Drink up now !
53.Drive along= drive away:xua đuổi
-Drive at:có ý định
-Drive back:đẩy lùi ( cuộc phản công….)
-Drive down:trở về quê ( come back to homtown )
-Drive in:đóng vào
-Drive off:lái xe đi
-Drive on:lôi đi, kéo đi
-Drive out: đánh đuổi
-Drive through:dồn qua, chọc qua
-Drive up:kéo lên, lôi lên
54.Drop back:tụt lại phía sau= drop behind
-Drop by:ghé qua, tạt qua 9tình cờ )
-Drop in: ghé thăm = drop in on
-Drop off:thiu thiu ngủ, tách biệt, cho xuống xe
-Drop out :rút lui,rút tiền từ ngân hàng
-Drop out of:từ bỏ 1 hoạt động, 1 tổ chức ( ở trường, cơ quan )
-Drop over:đến thăm như thường lệ
-Drop a brick : nói lỡ lời Eg: I dropped a brick when telling him that I saw his girl friend see
with another guy( tôi đã lỡ lời khi nói với hắn là tôi nhing thấy bạn gái hắn đi với 1 gã khác )
-Drop sb a line:viết thư cho ai Eg:Drop me a line when you are free(viết thư cho tôi khi rảnh nhé )
55.Eat away:ăn mòn (kim loại )
-Eat in:ăn ở nhà
-Eat into sth:tàn phá, tham gia vào
Trang 20-Eat out:ăn ở nhà hàng
-Eat up:ăn hết, ngốn sạch (một đĩa thức ăn …)
-Eat up with:bận tâm về ( một vấn đề, về ai đó )
-Eat one’s heart out:đau đớn mòn mỏi âm thầm
-Eat one’s words :rút lại ý kiến
56.Embark for:xuống tàu đi đâu ( 1 nơi )
-Embark in/on:bắt tay vào một việc gì
57.End in:tận cùng bằng Eg: After a failure, his fortune ended in smoke ( sau một thất bại, gia
sản của hắn tan thành mây khói )
-End on:có một đầu quay hoặc nối liền vào đâu
-End up:kết luận, kết thúc
-End it all=End it ! Tự tử !
58.Enter for:ghi tên dự thi
-Enter into:bắt đầu gia nhập, tán thành, thừa nhận
-Enter on/upon:bắt đầu làm một nghề, bắt đầu được hưởng, đảm trách,tiếp nhận
59.Fall about:cười lăn lộn ngả nghiêng Eg:we boys fall about when seeing a so-hot a girl( Mấy
đứa con trai chúng tôi cười phá lên khi thấy 1 cô gái rất xinh )
-Fall apart:rời từng mảnh vụn
-Fall away:yếu ớt dần, héo mòn
-Fall back:rút lui = draw back
-Fall back on:viện đến, nhờ đến Eg: Having difficulty, he has his family to fall back on( khi gặp khó khăn, anh ta có gia đình để nhờ vả )
-Fall behind:thụt lùi, tụt lại
-Fall down:thất bại
-Fall for: bị lừa , bị chơi xỏ,thích ai
-Fall in:đứng vào hàng, sập nún
-Fall into mistake: rơi vào lỗi lầm
-Fall in with: tình cờ gặp ai, đòng ý với ai
-Fall off:tách rời ra,giảm sút
-Fall on: tấn công=fall upon
-Fall out with:cãi nhau với ai
-Fall over oneself:hăng hái, hăm hở
-Fall through:hỏng việc
-Fall to:bắt đầu
Trang 2160.Feed back:phản hồi
-Feed into :truyền bá,xoa dịu, thoả mãn
-Feed on sth:nuôi sống bằng , sống bằng
-Feed sb with sth:nuôi ai bằng cái gì
61.Feel for st:mò lấy vật gì She feels for a hat ( cô ta mò lấy cái mũ )
-Feel for sb:có tình cảm với ai
-Feel up to:cảm thấy khoẻ để làm gì Eg: I feel up to doing everything I want now( tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng để làm mọi thứ mà tôi muốn )
-Feel up to be :sẵn sàng đối phó với
-Feel one’s way:tiến 1 bước cẩn trọng Eg: He feels his way for fear of failure( anh ta tiến từng
bước cẩn trọng vì sợ thất bại )
62.Fight against : chiến đấu chống lại(một tư tưởng,kẻ thù ….)
-Fight back: phản công
-Fight for: chiến đấu vì (lí tưởng,cuộc sống,vì người yêu ….)
-Fight off:đẩy lùi ( một cuộc phản công…)
-Fight out:đấu tranh đến cùng( fight it out ) Eg:They fight it out to cry out for a pay rise ( họ đấu tranh đến cùng để đòi hỏi tăng lương )
-Fight with…against hợp lực với ai để đánh Eg:Peter fighted with Paul against Big
Donald(Peter hợp sức với Paul để đánh lại Donald)
-Fight shy of:tránh xa
-Fight a losing battle: chiến đấu 1 cách vô vọng Eg:They fight a losing battle to drive back the
enemy(họ chiến đấu 1 ccáh vô vọng để đẩy lùi kẻ thù )
-Fight one’s way in life:giành lấy chỗ đứng trên đời Eg: Everyone tries to fight their way in
life(mọi người đều cố gắng khẳng định mình trong cuộc sống )
-Put up a fight :kháng cự lại
63.Fill in:hoàn thành,hoàn tất
-Fill in for:dự bị,thay thế cho
-Fill out:làm căng ra,trở nên căng phồng,điền vào
-Fill up:lấp đầy, điền vào, đổ đầy xăng
-Fill with:điền vào bằng Eg:She filled this text with a pencil ( cô ta điền vào bài đấy với 1 cái
Trang 2265.Fit in(with): ăn khớp ,dành thời gian để
-Fit on=Try on:thử ( quần áo )
-Fit out=fit up(with):trang bị
-Fit the bill = fill the bill: điền vào hoá đơn
66.Fix on/upon:chọn, định
-Fix up:sắp xếp,tổ chức, tìm chỗ trọ
-Fix up with:cho, cung cấp
-be fixed for: ở vào tình thế Eg: They are being fixed up for extreme danger (họ đang ở vào tình thế cực kì nguy hiểm )
67.Follow after:đi theo sau
-Follow from:gây ra, bắt nguồn từ
-Follow on:tiếp tục( bài giảng, làm việc gì….)
-Follow out:thực hiện chỉ thị
-Follow through :theo đuổi
-Follow up (with):phát triển, điều tra kĩ, bám sát
-Follow with:sinh ra, xảy đến, theo sau Eg:It follows with many hard problems(nó sinh ra nhiều vấn đề khó khăn )
68.Get about:đi đây đi đó
-Get across:trình bày,giải thích rõ ràng
-Get ahead:tiến bộ=make progress
-Get ahead of: vượt qua Eg:Hope that you will get ahead of this hard time ( hi vọng bạn sẽ vượt qua thời kì khó khăn này )
-Get around st:tìm cách giải quyết Eg:they are trying to get around that problem (họ đang cố
gắng tìm cách giải quyết vấn đề này )
-Get at:ngụ ý,ám chỉ Eg:what are you getting at ?(bạn đang ám chỉ điều gì vậy )
-Get away:thoát khỏi, tránh khỏi
-Get away with:nhận hình phạt nhẹ Eg:They luckily got away with little money(họ may mắn
nhận hình phạt nhẹ với 1 ít tiền )
-Get back:trở về,đòi lại
-Get back at:trả thù =get even with sb
-Get back through/together:làm hoà với ai
-Get by:xoay sở Eg:With my current English,I can get by when living abroad( với tiếng anh hiện tại, tôi có thể xoay sở được khi sống ở nước ngoài )
-Get down:đi xuống,ghi lại
Trang 23-Get sb down:làm ai thất vọng Eg:Don’t let me down( đừng làm tôi thất vọng )
-Get down to doing st:nghiêm túc làm việc
-Get in:đến,trúng cử
-Get into:đi vào,nhiễm thói xấu Eg:A child can easily gets into bad habits from adults(một đứa
trẻ có thể dễ dàng nhiễm thõi xấu từ người lớn )
-Get off:khởi hành,cở bỏ
-Get off with:thoát hiểm
-Get on:tiến bộ, tiến triển ( về một mối quan hệ )
-Get on/along with sb:sống hoà hợp với ai
-Get on for:sắp đến tuổi/thời gian/số nào đó Eg:He is getting on for 50(ông ta sắp đến tuổi 50)
-Get on to:liên lạc với ai, hiểu
-Get out:thoát khỏi, đi ra
-Get out of:lẩn tránh trách nhiệm
-Get over:vượt qua,khắc phục khó khăn
-Get over with: đã qua, kết thúc
-Get round: xử lí,giải quyết
-Get round to doing : đủ thời gian Eg: we can get round to taking part in that task( chúng ta có
thể đủ thời gian tham gia vào công việc đó )
-Get through:gọi điện,hoàn thành
-Get together:tụ tập,sum họp
-Get up:thức dậy
-Get up to:giở trò
Eg: I don’t know whether my children are getting up to( tôi không biết liệu bọn trẻ có đang giở trò gì không )
-Get there:thành công
-Get rid of:vứt bỏ
69.Give away:tố cáo,phản bội(betray), tiết lộ(reveal)
-Give back:trả lại
-Give in:nộp, đầu hàng Eg:Never give in fate,up men !(những người đàn ông! đừng bao giờ đầu hàng số phận )
-Give off:bốc mùi, toả ra Eg:The soup my mother is prepraring is giving off very well( món soup
mẹ tôi đang chuẩn bị đang toả ra rất ngon )
-Give on to/in to:trông xuống
-Give out:cạn kiệt
-Give over:dành cho, cống hiến, chấm dứt
Trang 24-Give over to doing :dành riêng,hi sinh Eg:Every mother gives over to creating the best
conditions for her children to develop(mỗi bà mẹ đều hi sinh để tạo những điều kiện tốt nhất cho những đứa con phát triển )
-Give up:từ bỏ (hút thuốc, thói quen xấu )
-Give oneself up: đầu thú Eg: Give yourself up now or you will never have another ocassion(hãy đầu thú ngay bây giờ nếu khống bạn sẽ không bao giờ có cơ hội nữa )
-Give oneself up to:từ bỏ
70.Go about:khởi công,bắt tay vào việc
-Go after:săn đuổi
-Go against sb:bất lợi cho ai Eg: The evidence goes against them(bằng chứng bất lợi cho họ )
-Go ahead:tiến hành, đi trước
-Go along with:đồng lòng với
-Go away:ra đi
-Go back on:không giữ lời hứa
-Go by:trôi qua Eg: The time is going by quickly( thời gian đang trôi qua nhanh chóng )
-Go down:giảm
-Go down with:mắc bệnh Eg:She went down with flu(cô ta bị mắc bệnh cúm )
-Go for:tấn công,hợp với
-Go in:vào, đi vào Go in for:tham gia vào,quan tâm
-Go into:gia nhập(một tổ chức )
-Go off:tắt,nổ,ôi thui,chán nản,đổ chuông )
-Go on:tiếp tục, nói dài
-Go out:phát sóng,ra khỏi, rút
-Go out to sb : có tình cảm với ai Eg: Peter is going out to Marcie( paul đang có tình cảm với
Marcie)
-Go out with:hẹn hò với ai=make a date with sb
-Go over:kiểm tra
-Go round:có đủ cho Eg:I have enough sweet to go round all children(họ có đủ kẹo để chia đều cho tất cả bọn trẻ )
-Go round with:giao du với
-Go through:xem xét tỉ mỉ
-Go through with:hoàn thành
-Go up:mọc lên,tăng giá,vào đại học
-Go upon:căn cứ, dựa vào
-Go towards;đóng góp, góp phần
-Go with:hợp, phù hợp Eg: This shirt goes with you well ( chiếc váy đó rất phù hợp với bạn )
Trang 25-Go without:nhịn đói eg:My father went without eating anything this morning ( bố tôi đi làm mà không ăn bất cứ thứ gì sáng nay )
by drumtung
-Go for a song:bán đại hạ giá,bán như cho không
-Have a go at: cố gắng
-Be on the go:bận Eg:I’m on the go now( tôi bận bây giờ )
71.Grive at( for/about ):buồn tiếc về
-Grive for sb:buồn cho ai
72.Grow into habit:mắc một thói quen
-Grow on:dần dần
-Grow out (of):quá cỡ,phát triển qua nhanh Eg: you have grown out of my mind ( bạn đã phát
triến qua sự tưởng tượng của tôi )
-Grow out of fashion:lỗi mốt
-Grow up:trưởng thành
73.Hand down:truyền lại (gen di truyền)
-Hand down with:dễ dàng,không có khó khăn gì
-Hand in:nộp=turn in
-Hands off:cấm sờ !
-Hand on pass:truyền tay nhau
-Hand out:phân phát
-Hand over:chuyển giao quyền lực, từ bỏ
-Hand round:phân phối
74.Hang about/around:lảng vảng Eg:He keeps hanging about his lover’s house( anh ta vẫn cứ
lảng vảng ở nhà người yêu )
-Hang back:do dự = hesitate
-Hang in:kiên nhẫn, bên bỉ
-Hang on=wait
-Hang onto:kiên trì giữ vững,không bán
-Hang out:thò ra, thõng xuống
-Hang out of:thò cổ ra ngoài
-Hang together:ăn khớp, nhất quán
-Hang up:trèo lên
-Hang up on sb: chuyển máy cho ai Eg: pls hang up on him9 vui lòng chuyển máy cho anh ta )
Trang 26-Hang fire:hoãn lại, trì hoãn
75.Have it in for :cố ý đối xử không tốt với ai Eg: He had it in for his staff9 anh ta cố ý đối xử
không tôt với nhân viên )
-Have it out with:nói cho ra nhẽ eg: I have to have it out with him about this matter ( tôi phải nói cho ra nhẽ với anh ta về vấn đề đấy )
-Have on:có mặc( quần, áo )
-Have sb on: lừa dối ai Eg: I have people having me on then go without saying sorry( tôi ghét
những người lừa dối tôi mà đi không một lời xin lỗi )
-Have up:triệu lên,đưa ra toà,đưa ra , chất vấn
-Have sb up for st:có ai chịu trách nhiệm cho mình cái gì Eg: He always has his mother up for
his mistakes( anh ta luôn có mẹ chịu trách nhiệm cho mình những lỗi lầm )
-Have st in:sự có mặt
76.Hit back:trả miếng
-Hit it off:ăn ý với ai, hoà thuận, làm hoà
-Hit on/upon:nảy ra, nghĩ ra = think up( một ý tưởng ) Eg: He suddenly hit on a solution to this problem ( anh ta bất ngờ nghĩ ra 1 giải pháp cho vấn đề đó )
-Hit out:đánh túi bụi
-Hit below the belt: chơi xấu Eg:A candid man never hits below the belt anyone ( một người
ngay thẳng không bao giờ chơi xấu bất cứ ai cả )
-Hit the hay/sack: đi ngủ
-Hit the road:lên đường
-Hit the roof:nổi giận Eg: She surely will hit the roof when hearing that news ( cô ta chắc chắn sẽ nổi giận khi nghe tin đó )
77.Hold against :làm mất thể diện của ai
-Hold back:kiềm chế
-Hold back from:do dự, lưỡng lự = hesitate
-Hold down:sắp đặt,áp đặt, đàn áp
-Hold off:hoãn lại,không bắt đầu= Hold off on
-Hold on:đợi, chờ đợi (máy điện thoại )
-Hold on to:nắm chặt,giữ chặt, chộp chặt
-Hold out:nuôi( hi vọng ) Eg: we don’t hold out much hope for this project( chúng tôi không
nuôi hi vọng nhiều lắm cho dự án này )
-Hold out against:kháng cự, không từ bỏ
-Hold out for: tiếp tục yêu cầu
-Hold out on:từ chối điều gì với ai
Trang 27-Hold over:hoãn lại
-Hold one’s own:giữ vững vị trí Eg: He still holds his own despite many difficulties ( anh ta vẫn giữ vững vị trí mặc dù có rất nhiều khó khăn )
-Hold one’s tongue:giữ im lặng Eg: Hold your tongue if you hear anything special ( hãy giữ
miệng nếu nghe được điều gì bí mật )
-Hold up:ủng hộ,nâng đỡ,trì hoãn
-Hold water:có cơ sở vững chắc
-Hold with:tán thành ( ý kiến …)
-Hold sb in esteem:kính trọng ai Eg: Children should hold the old in esteem( trẻ con nên kính
trọng người già )
78.Hunt after/for:đuổi theo(hi vọng, mơ ước ….)
-Hunt down:lùng sục, lùng bắt
-Hunt out:lùng đuổi, tìm ra
-Hunt up:tìm kiếm
79.Inquire after sb: hỏi thăm sức khoẻ ai
-Inquire for st:hỏi vật gì Eg: I inquire for my book ( tôi hỏi xem sách )
-Inquire into st:điều tra,dò hỏi một việc gì
80.Join in:tham dự, xen vào Eg: I join in the game
-Join up:nhập ngũ
-Join up with:liên kết, kết nối
-Join one thing to another:nối cái gì với cái gì Eg: Join this evidence to him, you will see them
concerned ( liên kết chững cứ này với anh ta,bạn sẽ thấy liên quan )
-Join battle:bắt đầu giao chiến
-Join hands;chung sức
-Join forces:hợp lực
81.Jump ahead:bắt đầu sớm hơn
-Jump at:chộp lấy( cơ hội), vồ lấy
-Jump down one’s throat: ngắt lời ai Eg: Peter jumped down paul’s throat in the meeting( Peter ngắt lời Paul trong buổi họp )
-Jump in to do st: nhảy xuống để làm gì Eg: He jumped in the river to rescue a child ( anh ta
nhảy xuống sông để cứu một đứa trẻ )
-Jump from one subject to another:chuyển từ 1 chủ đề này đến chủ đề khác
-Jump on:phê bình
-Jump over:nhảy qua đâu
Trang 28-Jump out of one’s skin:giật nảy mình
-Jump to it:tấn công bất thình lình
-Jump to one’s feet:đứng bật dậy
-Jump to a conclusion:đi đến một kết luận
82.Keep at:kiên trì,bền bỉ
-Keep away from:tránh xa
-Keep sb back:cản trở
-Keep down:cầm lại, nằm phục kích
-Keep in with:chơi thân với ai
-Keep on:tiếp tục làm việc
-Keep on at sb:quấy rối ai Eg: If anyone keeps on at you, call the police
-Keep out:tránh xa
-Keep to:tham gia,gia nhập,hạn chế
-Keep to onelf:không thích giao du Eg: He is very timid, he just keeps to himself
-Keep under:dẹp ,đàn áp
-Keep up:duy trì, tập luận
-Keep up with=keep pace with : đuổi kịp, theo kịp
-Keep alive:bảo tồn
83.Kick about:vô dụng, đi lung tung, thô bạo, bàn luận về
Kick against:chống đối
-Kick off:bắt đầu một trận đấu
-Kick out:tống khứ,trục xuất
-Kick up:gây nên, nêu ra
84.Knock about/around:đánh liên hồi,hành hạ,lang thang nay đây mai đó
-Knock against sb : tình cờ gặp ai
-Knock at a door:gõ cửa
-Knock back:ăn uống vội vã
-Knock down:đánh ngã, đánh đổ Eg: Difficulties sometimes seem to knock me down, but I stand
up and say loudly”I fight” ( khó khăn đôi khi dường như làm tôi gục gã,nhưng tôi đứng dậy và
nói lớn rằng “ Tôi chiến đấu “)
-Knock off:quan hệ bất chính, giết chết
-Knock on:làm tiêu tan(1 kế hoạch, âm mưu)
-Knock out:đánh bất tình,đánh gục ( trong quyền Anh hoặc Muay Thái )
-Knock sideways:làm ngạc nhiên, sốc
Trang 29-Knock together:tập hợp vội vàng
-Knock up:làm vội vàng, ôn lại
85.Know about st:biết cá gì ( đơn thuần )
-Know of sb:biết tin về ai
-Know sb by sight : biết mặt ai Eg: I just know him by sight ( tôi chỉ biết mặt anh ta )
-Know sb/st from:phân biệt ai/cái gì với… Eg: I don’t know him from Adam( tôi không phân
biệt được anh ta với Adam )
86.Labour at a task:chu toàn một công việc Eg : My mother always labours at running the family
( mẹ tôi luôn chu toàn trong việc quản lí gia đình )
-Labour for:làm việc cho = work for
-Labour under:bị = suffer from Eg: I laboured from stress when taking part in University
entrance( tôi bị stress khi tham gia thi đại học )
87.Laugh at:cười nhạo, coi thường
-Laugh away:cười để xua đuổi,gạt bỏ ( cái gì )
-Laugh down:cười át đi
-Laugh in one’s face: cười vào mặt ai Eg :I laugh in his face when he treated his wife badly ( tôi cười vào mặt anh ta khi anh ta đối xử với vợ anh ta tồi tệ )
-Laugh off:làm ngơ, phớt lờ
-Laugh up one’s sleeve:cười thầm Eg: He laughed up his sleeve when seeing a girl skip a banana skin( anh ta cười thầm khi nhìn thấy 1 cô gái bị trượt chân vỏ chuối )
88.Lay about one:đánh tới tấp,quật tới tấp Eg:A bad man is laying about his son( một người đàn
ông xấu xa đang quật tới tấp vào con trai )
-Lay aside:bỏ, huỷ bỏ
-lay by:để dành, tiết kiệm
-Lay down:đề ra (luật ) lay down a new law
-Lay into:phạt, la mắng công kích ai
-Lay on:cung cấp,áp đặt,phủ lên
-Lay out:trình bày, phơi bày
-Lay up for:dự trữ.dành dụm
-Lay the table:dọn bàn ăn
Trang 3089.Lead aside from:đưa đi trẹch hướng
-Lead away:dẫn trêch đường
-Lead into:đi đến, dẫn đến
-Lead off:thoát ra, phóng sinh,giải thoát
-Lead on:lừa gạt
-Lead to a place:đưa đến đâu
-Lead up to:chuản bị,hướng câu chuyện về…
-Lead by the nose:xỏ mũi Eg:He was led by the nose by his wife ( anh ta bị vợ xỏ mũi )
90.Lean against a place:tựa đầu vào đâu
-Lean on:tựa trên đâu ( đen và bóng ) Eg:She leans on her lover and cries hard( cô tựa vào người yêu và khoc to )
-Lean over backwards:nỗ lực, cố gắng
-Lean out of the window:ngó ra ngoài cửa sổ
-Lean towards:nghiêng về ( đen và bóng )
91.Learn about st:biết rằng
-Learn by heart/by rate :học thuộc lòng/học vẹt)
-Learn from:học từ…
-Learn of sb:biết tin về ai
92.Leave for :rời đi đâu Eg: He leaves Hanoi for Nha Trang ( anh ta rời Hanoi đến Nha Trang )
-Leave off:bỏ, ngừng lại, thôi
-Leave out:xoá đi,loại nỏ,bỏ sót
-Leave st to sb: để lại vật gì cho ai Eg: She left a handkerchief to him( cô ta để lại cho anh ta 1
chiếc khăn mùi xoa )
-Leave alone:để 1 mình
-Leave one cold:không gây ấn tượng tốt Eg: He doesn’t know why,but he just left her cold at
first sight( anh ta không biết tại sao,nhưng ai ta có lẽ không gây ấn tượng tốt với cô ta ở lần đầu
)
93.Let sb down:làm ai thất vọng
-Let in: thu nhỏ lại
-Let in on: tiết lộ, cho phép ai chia sẻ bí mật
-Let off:xử phạt nhẹ nhàng
-Let on:mách lẻo, để lộ bí mật Eg:She lets about this project
Trang 31-Let out:nói rộng ra
-Let up:giảm bớt, suy giảm
-Let be:bỏ mặc
-Let oneself go:không kiềm chế được bản thân
-Let go release:vứt bỏ đi Let go release of : thả ra
-Let drop/fall:nói vô tình
94.Level down:hạ xuống
-Level off:bình ổn ( gia cả )
-Level out make:san bằng
-Level up:nâng lên
-Level with sb:trao đổi với ai thẳng thắn
95.Lie back:nằm tựa vào Eg: Just lie back on my shoulder
-Lie down:nằm xuống Lie down on:nghỉ ngơi
-Lie in:nằm ngủ nướng Eg: After hard effort,I often lie in on Sunday( sau những nỗ lực vất vả,
tôi thường ngủ nướng vào ngày chủ nhật )
-Lie with:trách nhiêm, nghĩa vụ với Eg: Parents should lie with their children ( cha mẹ nên có
nghĩa vụ với con cái )
96.(not)Live down:không xoa tan được thành kiến,mất đi tiếng tăm
-Live for:sống vì ( một lý tưởng…)
-Live in:hưởng thụ cuộc sống trọn vẹn
-Live in a small way:sống âm thầm Eg:Many people are living in a small way and making
society beautiful(nhiều người đang sống âm thầm và làm cho xã hội tươi đẹp)
-Live on sth: sống bằng cái gì
-Live through:sống qua được
-Live together:sống như vợ chồng
-Live it up:sống phung phí
-Live up to=come up to:đạt đến, thoả lòng Eg : This performance doesn’t live up to my
expectation ( màn trình diễn này không như sự tưởng tượng của tôi )
-Live with: sống với ( gia đình, họ hàng…)
-Live to oneself:sống một mình không bạn bè eg:Peter is very reserved, he just lives to himself( Peter rất kín đáo, anh ta chỉ sống một mình không bạn bè gì cả )
-Live and lie live: sống Dĩ Hoà Vi Quí (ai cũng là bạn )
97.Lock away:cất giữ cẩn thận
Trang 32-Lock on to:tự động tìm theo dấu vết
-Lock out:khoá cửa không cho vào Eg: Paul’s wife locked out when he got home late lastnight(
vợ của paul khoá cửa không cho anh ấy vào khi anh ấy đi làm về muôn tối qua )
-Look down one’s nose at=look down on
-Look for : tìm kiếm
-Look forward to:trông đợ, mong đợi
-Look head:xem xét phí trước
-Look in:ghé thăm, gọi bảo = road in
-Look into: điều tra kĩ lưỡng
-Look on:xem nhe là Eg: I always look on you as my close friend ( tôi luôn xem bạn như là bạn thân của tôi )
-Look out : cẩn thận = watch out
-Look out for:canh chừng look out on/over:quan điểm, cách nhìn
-Look over:kiểm tra
-Look up:tra tìm từ ngữ ( từ điển ) khác với Look for
-Look up to:kính trọng Eg: I look up to the elderly( tôi kính trọng những người già )
-Look through:xem lướt qua
-Look to for ( help):chờ đợi sự giúp đỡ
-Look towards : nhìn về phía ( bắc,nam,đông,tây…)
99.Make after:theo đuổi=hunt after
-Make against:bất lợi, có hại cho= go against
-Make away with:chuồn mất, đi mất, lỉnh mất
-Make back=get back=go back: trở lại
-Make st from st :làm cái gì từ cái gì Eg: I make a kite from old newspaper( tôi làm diều từ báo
cũ )
-Make st into sth :làm cái gì hoá thành cái gì Eg: I make water,sugar,milk into ice-cream( tôi làm nước,đường,sữa thành kem )
-Make for:đi tới, tấn công, đi về hướng nào
-Make st for sb: làm gì cho ai
Trang 33-Make off:đi mất, chuồn Make off with: biến, cuỗm/lấy đi
-Make out:hiểu, nghe nhìn Eg: I can’t make her out ( tôi không thể hiểu cô ấy)
-Make over:chuyển giao quyền lực
-Make up:bịa chuyện Eg: you just made up that story ( cậu chỉ bịa chuyện thôi ), trang điểm, làm lành với ai Eg:We made it up this morning ( chúng tôi đã làm lành sáng nay )
-Make it up to:bồi thường
-Make up for:bù lại Eg: I will make up for the last time ( tôi se bù lại thời gian đã qua )
-Make amends to sb for st=make it up to
-be made of ( vật liệu ban đầu tương tự vật liệu cuối )
Eg:This house of made of brick( nhà được làm bằng gạch-ở đây thì ngôi nhà vẫn giữ bản chất là gạch,gạch không bị biến đổi thành giấy hay những cài gì khác….)
-be made from(vật liệu đầu bị biến đổi thành cái khác )
Eg: Wine is made from strawberry(rượu được làm từ nho-ở đây nho đã bị biến thành chất lỏng là rượu….)
100.Mark down:giảm giá, ghi chú
-Mark off:phân biệt,tách ra, chọn lựa
-Mark out:đặt kế hoạch, dự định, chỉ định
-Mark up:tăng giá,nâng điểm, sửa bài
-Mark time:giậm chân tại chỗ Eg: Until now, we still mark time and do nothing ( mãi đến bây
giờ chúng ta vanc giậm chân tại chỗ và không làm gì cả )
-on the mark:sẵn sàng bắt đầu Eg: I’m on the mark to face with difficulties( tôi sẵn sàng bắt đầu đối mặt với những khó khăn )
101.Meet out:ra hình phạt ,ra bộ luật…
-Meet up with:cảm giác rung động,tình cờ gặp ai Eg: Do you remember when was the first time you met up with your lover ? ( bạn có nhớ khi nào là lần đầu tiên bạn rung động trước người yêu không ? )
-Meet with:đáp ứng, chấp nhận, bắt gặp, gặp tình cờ
-Meet the case:tương xứng, thích hợp
-Meet one’s needs:đáp ứng nhu cầu của ai Eg : This hotel really met my needs( khách sạn này
thực sự đã đáp ứng nhu cầu của tôi )
102.Melt away:tan đi , biến đi
-Melt down:nấu chảy thành nước
-Melt into:hoà vào, tan vào, biến đổi thành
Trang 34
103.Miss on:thiếu kinh nghiệm về Eg I realise you still miss on managing staff( tôi nhận thấy
ông vẫn thiếu kinh nghiệm trong việc quản lí nhân viên)
-Miss out:bỏ sót
104.Mix in:tham dự vào Eg :Lately, I have mixed in an organisation against killing rare animals(
gần đây, tôi có tham gia vào 1 tổ chức chống lại việc giết hại động vật quí hiếm )
-Mix up:trộn lẫn
-Mix with:hoà đồng với mọi người
-be mixed up in/with:dính líu đến cái gì Eg: They accused that man of being mixed up in taking bribe( họ cáo buộc người đàn ông đó dính líu đến vụ đút lót )
-Mix it ! bắt đầu đánh nhau
105.Move along=move on:tiến lên
-Move away:dọn đi ở chỗ khác
-Move in:dọn về Move in with: dọn tới ở chung với ai
-Move out:bỏ nhà ra đi
-Move on:tiếp tục
-Move over=move up:chuyển đi giành chỗ cho người khác
-on the move:đang chuyển động Eg: This bus is on the move on road ( chiếc xe bus này đang
chuyển động trên đường )
106.Muck about/around:làm qua loa, đại khái
-Muck about with:can thiệp vào công việc của người khác
-Muck in with: chia sẻ chung
-Muck out:dọn sạch, dọn phân
-Muck up:phá rối, làm lộn xộn, lung tung
107.Muddle along/on:tiến bộ trong sự ngẫu nhiên
-Muddle through:lúng túng mãi mới làm được Eg: he muddles through doing that kind of work though he said he had done it many time ( anh ta lúng túng mãi mới làm được việc đó mặc dù
anh ta nói đã làm nó nhiều lần rồi )
-Muddle up:làm lộn xộn, lung tung=mix up
108.Nod at sb=Nod to sb:gật đầu đồng ý với ai
-Nod off:ngủ gục Eg:when getting back home, he saw his wife nodding off on sofa
109.Open out:bày tỏ, bộc lộ, triển khai, mở rộng
Trang 35-Open up:không khoá cửa, tiết lộ cho ai =let on
-Open with:mở đầu bằng một cái gì Eg : The speech opens with a greeting ( bài diễn văn mở đầu với một lời chào hỏi )
110.Pack in:từ bỏ,hoàn tất,kết thúc
-Pack it in/up:thôi,ngừng
-Pack them in:nhét đầy người
-Pack off :tiễn, tống cổ
-Pack out:đầy khán giả
-Pack up:không chạy, hỏng máy , thôi,rút lui
-send packing: đuổi, thả
111.Part from sb:dứt khoát với ai Eg: you should part from him about your relationship(bạn nên
dứt khoát với anh ta về mối quan hệ của bạn đi )
-Part with sb/st:nhường lại, từ bỏ
-take part in:tham dự vào
112.Pass at:tán tỉnh, gạ gẫm ai Eg: Don’t try to pass at me,I will stand on my mind ( đừng có gạ
gẫm tôi, tôi vẫn giữ vững lập trường )
-Pass away:qua đời, chết
-Pass by:bỏ qua, ghé thăm
-Pass for:được coi như là Eg: He passes for a wise man( anh ta được coi như là một người thông minh)
-Pass off:biến mất
-Pass sb off at:mạo nhận là Eg: There was a person passing you off at( có một người mạo nhận là bạn )
-Pass on:đi tiếp, chết Pass st on to : chuyển cái gì đến đâu
-Pass out:mê đi, bất tỉnh
-Pass over:làm lơ, bỏ qua, lờ đi
-Pass round:phân phát, truyền tay
-Pass through:trải qua, ghé thăm
-Pass up:từ chối, khước từ
113.Pay sb back:trả nợ ai
-Paysb pack for: trả thù ai về Eg : I will pay him back for what he has done for me ( tôi sẽ trả thù anh ta về những gì anh ta đã làm cho tôi )
Trang 36-Pay for:trả giá về, khổ vì
-Pay in pay:nộp tiền vào ngân hàng
-Pay sth into:nộp vào
-Pay off:trả hết nợ nần,trả tiền công, thanh toán
-Pay through the nose: trả giá cắt cổ Eg: If you buy that item, you will have to pay through the
nose( nếu bạn mua cái đó, bạn sẽ phải trả giá cắt cổ )
-Pay up:trang trải hết nợ nần
-Put paid to/with :gây ấn tượng sâu sắc với ai
114.Pick at:ăn nhấm, la rầy
-Pick off:tước đi, nhổ đi, bắn gục
-Pick out:lấy ra,nhân ra, phân biệt được, chọn lựa
-Pick out in/with :làm nổi bật ra
-Pick over:chọn ra phần tốt nhất
-Pick up:đón ai, nhặt lên
-Pick up with sb: đánh bạn với ai/làm bạn với ai
115.Pipe away:thổi còi ra hiệu cho tàu rời bến
-Pipe down:bớt om sòm
-Pipe on/up/to:thúc vòi ra lệnh
-Pipe up:bắt đầu diễn, bắt đầu hát
116.Pitch against:lao vào
-Pitch in:hăng hái bắt tay vào việc Eg: Everyone pitches in doing that task to turn in on time
(mọi người hăng hái bắt tay vào làm việc đó để nộp đúng giờ)
-Pitch into:xông vào tấn công dữ dội ,xông vào ăn lấy ăn để
117.Play about/around:vô trách nhiệm,cẩu thả
-Play along:giả vờ hợp tác
-Play at:giả bộ Eg: She just plays at to make her boss believe in her( cô ta chỉ giả bộ để ông chủ tim mình )
-Play back:mở máy lại, chơi lại một bài hát
-Play down:làm giảm mức quan trọng của ( một vấn đề…)
-Play off against:kích động 1 người chống lại một người
-Play on:tiếp tục chơi, lợi dụng ai
Trang 37-Play up: trở chứng Eg: This computer is playing up again ( chiếc máy tính này lại đang trở
chứng lần nữa đây )
-Play up to:nịnh bợ ai
-Play sth up:quan trrọng hoá
-Play upon the guitar: chơi ghi ta
-Play with: đùa giỡn với Eg: Don’t play with fire( đừng đùa với lửa )
-Play tricks on sb:chơi xỏ ai Eg: They played tricks on me, then left without saying sorry(họ chơi
xỏ tôi va sau đó bỏ đi mà không nói xin lỗi )
118.Point at:chỉ vào ai
-Point in:vùi đầu bằng mũi thuổng
-Point out:chỉ ra, nhấn mạnh sự chú ý vào Eg:It points out that they are liars( điều đó chỉ ra rằng
họ là những kẻ nói dối )
-Point over:xới đất bằng đầu mũi thuổng
-Point up:nhấn mạnh vào = emphasize on
119.Proceed against sb: khở tố ai
-Proceed from:xuất phát từ
-Proceed to a plan:tiến đến một kế hoạch
-Proceed with sb:đối xử với ai – treat sb
120.Provide against: dự phòng đề phòng
-Provide for:cung cấp cho
-Provide st for sb: cung cấp cái gic ho ai Eg:They provide enough room for all of us(họ cung cấp
đủ phòng cho tất cả chúng tôi )
-Provide sb with st:cung cấp ai với cái gì Eg: They provide us with the best conditions( họ mang đến cho chúng tôi những điều kiện tốt nhất )
121.Pull about:đối xử thô bạo
-Pull apart=pull to pieces=break things to pieces:đập ra từng mảnh, tháo từng mảnh
-Pull back: rút lui
-Pull down=destruy=devastate:phá huỷ
-Pull into:vào ga đón khách
-Pull off:thành công= carry off=bring off
-Pull out:kéo ra,lôi ra.khởi hành, cấm chỉ
-Pull over:tránh sang một bên, vào bến
-Pull round=Pull through:bình phục
Trang 38-Pull together:làm việc một cách hài hoà
-Pull up:làm cho ai dừng lại, trừng phạt, tự kiểm tra
122.Push about/around:bắt nạt,trêu trọc
-Push along:rời bỏ đi
-Push off:chống vào đẩy thuyền đi, khởi hành
-Push on:đẩy nhanh tiếp tục nỗ lực
-Push through:chấp nhận hoặc hoàn thành nhanh chóng 1 kế hoạch, 1 đề nghị
-Push one’s luck:liều lĩnh làm việc gì Eg: Mai pushed her luck to take part in that activity( Mai liều lĩnh tham gia hoạt động đó )
-be pushed for:bị quản thúc Eg: after telling lies many times, he is now being pused for by
parents(sau nhiều lần nói dối, nó bây giờ đang bị bố mẹ quản thúc )
123.Put about:tung tin, phổ biến
-Put across:diễn đạt, trình bày ý kiến
-Put aside:gạt qua, bỏ qua, dành riêng Put st aside:để giành
-Put away:cất đi, để dành tiền
-Put back:lùi lịch
-Put by=put away :để dành tiền
-Put down:làm nhục,đàn áp Put down to:đổ cho, quy cho Eg: It all puts down to his failure( tất cả
đổ cho cái thất bại của anh ta )
-Put forward:tiến tới, đi tới, tiến triển
-Put in:đặt vào, lồng vào,trao nhiệm vụ cho ai
-Put in for: nộp đơn xin việc
-Put into:trao nhiệm vụ Put sb into prison: cho ai vào tù
-Put off:hoãn lại, làm phát ớn
-Put on:mặc quần áo, giả vờ = play at
-Put out:dập tắt ( lửa, hi vọng ), làm phiền
-Put over=put across= get across
-Put together:liên minh, hợp tác
-Put oneself out:làm điều gì bất tiện cho bản thân để giúp đỡ người khác Eg:Although late,she
puts herself out to make a meal for us ( dù muộn,nhưng cô ấy cứ khăng khăng nấu cơm cho
chúng tôi-điều này bất tiện cho cô ấy)
-Put under:làm cho mất ý thức
-Put up:cho ai ở lại nhà Put up with:chịu đựng Eg: I can’t put up with his bad actions( tôi không
thể chịu đựng được những hành động xấu xa của nó )
-Put upon sb:lợi dụng ai
Trang 39-Put one through to sb: nối máy cho ai Eg: Please put me through to your boss( vui lòng nối máy cho tôi tới ông chủ của cô )
-Put a law into force:thi hành luật
-Put sth in order:sắp xếp ngăn nắp, theo đúng thứ tự
-Put a question to sb: đưa ra câu hỏi cho ai
-Put an end to = bring an end to: chấm dứt, kết thúc
124.Rake away:cào sạch đi
-Rake in:nhiều lãi, thu lãi
-Rake up:hồi tưởng, khơi dậy chuyện cũ
125.Reel in/up:cuộn lại, thâu lại,lảo đảo, quay cuồng
-Reel off:nói luyên thuyên bất tận
126.Result from:kết quả do đâu mà có Eg: It results from the latest research on rare animals( nó
được rút ra từ những nghiên cứu mới nhất trên động vật quí hiếm )
-Result in:gây ra Eg:It will result in a fight if they keep on quarrelling (nó sẽ gây ra đánh nhau
nếu họ cứ tiếp tục cãi nhau )
127.Ride away:đi xa bằng ngựa=Ride of
-Ride back:trở về bằng ngựa
-Ride behind:đi ngựa theo sau
-Ride down:phi ngựa đuổi kịp và vượt
-Ride off:thoát hiểm,vượt qua khó khăn
-Ride out:vượt qua được
-Ride over:thắng 1 cách dễ dàng
-Ride up: đến đâu đó bằng ngựa
-Ride again: ập đến, phó mặc Ride high:thành công mĩ mãn
-Take for a ride:đánh lừa, cao chạy xa bay
128.Ring back:gọi điện lại Eg: I will ring back as soon as possible
-Ring in:gọi điện = call sb=ring up:gọi điện, ghi sổ quỹ
-Ring off:chấm dứt , kết thúc cuộc gọi
-Ring round:gọi điện cho vài người
Trang 40129.Rise above:vượt lên, lờ đi
-Rise to:theo kịp, thích nghi Eg:she easily rises to new ocassion( cô ta dễ dàng thích nghĩ với
hoàn cảnh mới )
-Get/take a rise out of:làm điên tiết
-On the rise: đang gia tăng
130.Roll by:đi qua, tạt qua
-Roll into:kết hợp, liên hiệp
-Roll in arrive:hài lòng
-Roll on:đặt vòng,quấn vòng,đến ngay, đến sớm Eg: Roll on Friday( đến ngay thứ 6)
-Roll up:đến nơi,đến lúc, cuộn tròn lại
-Strike off the rolls:cắt đứt, gạt bỏ Eg: I will strike off the rolls all everything with you( tôi sẽ cắt đứt mọi thứ với bạn )
131.Round about:gộp lại, gói gọn
-Round off:hoàn thành, làm tròn
-Round on:xỉ vả 1 cách bất ngờ, quay lại
-Round out:tròn ra, mập ra, béo ra
-Round to:lái theo chiều gió
-Round up:tập trung dồn lại -Round and round:lượn qua lượn lại Eg: Don’t just round and round, think that matter seriously(đừng cứ lượn qua lượn lại thế,hãy nghĩ vấn đề đó nghiêm túc đi)
132.Rub along:giải quyết khó khăn, lách lên
-Rub away:cọ mòn, chùi sạch
-Rub down:lau khô, mài nhẵn
-Rub in/into:xoa bóp, đánh gió
-Rub it in:nhắc đi nhắc lại mãi Eg : He keeps on rubbing it in that question(anh ta cứ nhắc đi
nhắc lại mãi câu hỏi đó)
-Rub off:lau sạch, tẩy sạch
-Rub off on:làm gương, noi gương Eg: you should rub off on for children( bạn phải làm gương cho bọn trẻ chứ )
-Rub out:tẩy xoá
-Rub through:xát qua ( 1 cái sàng, xẩy thóc )
-Rub up:ôn lại, nhớ lại, lau bóng, đánh bóng
-Rub shoulders with:kết giao, giao du với ai
-Rub sth against sth: cọ sát cái gì vào cái gì Eg : he is rubbing a stone against a brick ( nó đang
cọ sát 1 viên đá vào 1 viên gạch )