Caption thángkết Thiết lập quan hệ giữa các Table: CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU GIAO DIỆN Gồm: Thiết kế menu.. Thiết kế màn hình tra cứu thông tin.. Thiết kế màn hình giới thiệu.. Thiết kế
Trang 1CHƯƠNG 1:THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Tạo lập Database và table:
Table D_chucvu có cấu trúc như sau:
Chú
chính
Table D_nhansu:
Chú
chính
Input Mask >LL<0099
kí
Trang 2thoigiano Text Field Size 50
Input Mask >L<0000
Table D_phongo:
Chú
chính
Input Mask >L<0000
Tử
Table D_tieno:
Chú
chính
Input Mask >LL<0099
nộp
Trang 3Tiendanop Currency format 0" VNĐ"
Input mask 99/99/9999
Input mask 99/99/9999
Table D_tiendien:
Chú
chính
Input mask >L<0000
Field size interger
format 0" KW"
Format 0" KW"
thụ
Trang 4Caption Tiền đã nộp
Table tinhhinhphong:
Chú
chính
Input Mask
>L<0000
Caption Hỏng thiết bị
hiện
(#,##0"Đ)"
Table TKphong:
Chú
Trang 5Caption tháng
kết
Thiết lập quan hệ giữa các Table:
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU GIAO DIỆN
Gồm:
Thiết kế menu.
Thiết kế màn hình nhập liệu.
Thiết kế màn hình tra cứu thông tin.
Thiết kế in ấn.
Thiết kế màn hình giới thiệu.
1 Thiết kế menu:
Trang 62 Thiết kế màn hình nhập liệu:
Đây là form thông tin người ở dùng để nhập những thông tin cần thiết như: Mã cá nhân, họ tên, ngày sinh…
Dùng để nhập tiền ở của người ở theo mã cá nhân.
Trang 7Dùng để nhập tình hình vệ sinh, giờ giấc … cho các phòng theo tháng.
Dùng để nhập tiền điện cho các phòng theo tháng.
3 Thiết kế màn hình tra cứu thông tin:
Trang 8Dùng tìm kiếm mã nhân viên, họ tên,… theo chức vụ.
Dùng để tra cứu các thông tin theo loại phòng , tên phòng.
Trang 9Dùng để tra cứu thông tin theo thời gian đăng kí ở.
Dùng để thống kê theo giới tính.
4 Thiết kế in ấn:
Trang 10In phiếu thu tiền điện cho các phòng theo tháng.
Ví dụ in tiền điện các phòng trong tháng 1:
Trang 11In hồ sơ người ở, sắp xếp thành từng nhóm chức vụ.
Trang 12In theo các truy xuất.
Ví dụ theo giới tính:
Trang 13In các phòng thiếu tiền điện:
Trang 14Dùng để sử dụng các chức năng cơ bản như copy, paste…
5 Thiết kế màn hình giới thiệu:
Dùng để giới thiệu chương trình và các thành viên trong nhóm.