1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

18 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 798,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SBR. I. Nguyên tắc. Xử lý nước thải trong bể SBR là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, gồm 4 giai đoạn: cấp nước, sục khí, lắng, rút nước. (có thể thêm giai đoạn ngừng giữa 2 chu kỳ xử lý). Quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí là quá trình xử lý sinh học được thực hiện bởi các vi sinh vật trong điều kiện cấp đủ oxy. Các chất hữu cơ sẽ được phân hủy hoặc ổn định, sản phẩm là các hợp chất vô cơ đơn giản và sinh khổi dưới dạng bùn sinh học. Bên cạnh đó có thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng (ni tơ và phốt pho). Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học: nhiệt độ, pH, dinh dưỡng, độ mặn, ion, các chất độc, DO… II. Dụng cụ, hóa chất. 1. Dụng cụ. Bình phản ứng dung tích 5 lít có chia vạch. Máy sục khí. Thiết bị khuấy. Máy bơm. Ống đong, cốc đong và bình tam giác. 2. Hóa chất. Dung dịch H2SO4 đặc. III. Tiến hành thí nghiệm a. Chuẩn bị mẫu cho vào bể SBR. Lấy một lượng bùn trong bể hiếu khí cho vào bình phản ứng 5 lít, sao cho đến vạch 2500 ml. Cho nước thải vào đến vạch 3570 ml. Pha loãng dung dịch hỗn hợp nước thải và bùn trong bình phản ứng bằng nước máy đến vạch 5000 ml trong vòng 3 phút. Khuấy trộn đều rồi đem bình phản ứng đi sục khí trong vòng 100 phút. Sau đó để lắng 15 phút. Xả nước trong vòng 10 phút. Nghỉ giữa 2 chu kỳ. b. Lấy mẫu để xác định SVI và COD. Tại thời điểm ban đầu trước khi đem sục khí (tức 0 phút) lấy mẫu từ bình phản ứng sau đó để lắng => lấy phần nước trong cho vào chai nhựa và đem bảo quản bằng dung dịch H2SO4 đặc để xác định COD. Tại thời điểm 60 phút (sau khi sục khí được 60 phút) lấy mẫu để lắng sau đó lấy phần nước trong cho vào chai nhựa và bảo quản bằng dụng dịch H2SO4 đặc để xác định COD. Cũng tại thời điểm 60 phút lấy mẫu đổ vào cốc đong dung tích 1000 ml, để mẫu lắng, sau đó xác định V30 để xác định chỉ số bùn SVI. Đồng thời, dùng cốc có mỏ 100 ml lấy mẫu từ bình phản ứng (không cần để lắng) đem lọc bằng giấy lọc để xác định TSS. Thời điểm 100 phút và sau lắng làm tương tự thời điểm 30 phút và 60 phút để xác định COD. c. Các bước tiến hành xác định COD. • Mẫu môi trường. Chuẩn bị 8 ống nghiệm (mỗi mẫu sẽ có 2 ống nghiệm). Hút 2ml mẫu cho vào ống nghiệm. Hút 1ml dung dịch K2Cr2O7HgSO4. Hút 3 ml dung dịch Ag2SO4 H2SO4. Đậy chặt nắp và lắc đều (lưu ý: ống nghiệm rất nóng). Đặt ống nghiệm vào bộ phá mẫu COD đã gia nhiệt ở 150oC trong 2h. Sau 2h, tắt bộ phá mẫu để ống nghiệm nguội đến 120oC, lấy ống nghiệm ra, đảo ngược vài lần và đem chuẩn độ. • Mẫu trắng: làm tương tự với mẫu môi trường nhưng thay bằng nước cất. • Tiến hành chuẩn độ. Đổ 2 ống nghiệm vào bình tam giác 100 ml, sau đó thêm nước cất sao cho tổng thể tích khoảng 50ml. Thêm vài giọt chỉ thị Feroin (khoảng 3 giọt), khi đó dung dịch sẽ chuyển sang màu xanh lá cây đậm. Chuẩn độ bằng dung dịch muối Morh 0,12N, quan sát cẩn thận đến khi dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ thì dừng chuẩn độ. Ghi lại thể tích muối Morh tiêu tốn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Sinh viên: Lương Thị Lan.

Lớp: ĐH2CM1.

Nhóm 6.

MSV: DC00202883.

Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2015.

Trang 2

BÀI 1: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SBR.

- Xử lý nước thải trong bể SBR là quá trình xử lý sinh học hiếu khí, gồm 4 giai

đoạn: cấp nước, sục khí, lắng, rút nước (có thể thêm giai đoạn ngừng giữa 2 chu

kỳ xử lý)

- Quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí là quá trình xử lý sinh học được thực hiện

bởi các vi sinh vật trong điều kiện cấp đủ oxy Các chất hữu cơ sẽ được phân hủy hoặc ổn định, sản phẩm là các hợp chất vô cơ đơn giản và sinh khổi dưới dạng bùn sinh học Bên cạnh đó có thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng (ni tơ và phốt pho)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy sinh học: nhiệt độ, pH, dinh

dưỡng, độ mặn, ion, các chất độc, DO…

1 Dụng cụ

- Bình phản ứng dung tích 5 lít có chia vạch.

- Máy sục khí.

- Thiết bị khuấy.

- Máy bơm.

- Ống đong, cốc đong và bình tam giác.

2 Hóa chất

- Dung dịch H2SO4 đặc

a Chuẩn bị mẫu cho vào bể SBR

- Lấy một lượng bùn trong bể hiếu khí cho vào bình phản ứng 5 lít, sao cho đến

vạch 2500 ml

- Cho nước thải vào đến vạch 3570 ml.

- Pha loãng dung dịch hỗn hợp nước thải và bùn trong bình phản ứng bằng nước

máy đến vạch 5000 ml trong vòng 3 phút

- Khuấy trộn đều rồi đem bình phản ứng đi sục khí trong vòng 100 phút Sau đó để

lắng 15 phút

- Xả nước trong vòng 10 phút.

- Nghỉ giữa 2 chu kỳ.

b Lấy mẫu để xác định SVI và COD

- Tại thời điểm ban đầu trước khi đem sục khí (tức 0 phút) lấy mẫu từ bình phản

ứng sau đó để lắng => lấy phần nước trong cho vào chai nhựa và đem bảo quản bằng dung dịch H2SO4 đặc để xác định COD

- Tại thời điểm 60 phút (sau khi sục khí được 60 phút) lấy mẫu để lắng sau đó lấy

phần nước trong cho vào chai nhựa và bảo quản bằng dụng dịch H2SO4 đặc để xác định COD

Trang 3

- Cũng tại thời điểm 60 phút lấy mẫu đổ vào cốc đong dung tích 1000 ml, để mẫu

lắng, sau đó xác định V30 để xác định chỉ số bùn SVI Đồng thời, dùng cốc có mỏ

100 ml lấy mẫu từ bình phản ứng (không cần để lắng) đem lọc bằng giấy lọc để xác định TSS

- Thời điểm 100 phút và sau lắng làm tương tự thời điểm 30 phút và 60 phút để

xác định COD

c Các bước tiến hành xác định COD

 Mẫu môi trường

- Chuẩn bị 8 ống nghiệm (mỗi mẫu sẽ có 2 ống nghiệm).

- Hút 2ml mẫu cho vào ống nghiệm.

- Hút 1ml dung dịch K2Cr2O7/HgSO4

- Hút 3 ml dung dịch Ag2SO4/ H2SO4

- Đậy chặt nắp và lắc đều (lưu ý: ống nghiệm rất nóng).

- Đặt ống nghiệm vào bộ phá mẫu COD đã gia nhiệt ở 150oC trong 2h

- Sau 2h, tắt bộ phá mẫu để ống nghiệm nguội đến 120oC, lấy ống nghiệm ra, đảo ngược vài lần và đem chuẩn độ

 Mẫu trắng: làm tương tự với mẫu môi trường nhưng thay bằng nước cất

 Tiến hành chuẩn độ

- Đổ 2 ống nghiệm vào bình tam giác 100 ml, sau đó thêm nước cất sao cho tổng

thể tích khoảng 50ml

- Thêm vài giọt chỉ thị Feroin (khoảng 3 giọt), khi đó dung dịch sẽ chuyển sang

màu xanh lá cây đậm

- Chuẩn độ bằng dung dịch muối Morh 0,12N, quan sát cẩn thận đến khi dung dịch

chuyển sang màu nâu đỏ thì dừng chuẩn độ Ghi lại thể tích muối Morh tiêu tốn

1 Chỉ số bùn SVI

- Tại thời điểm 60 phút xác định được V30 = 22 ml

- Khối lượng giấy lọc m1 = 0,829 g

- Khối lượng giấy lọc + bùn cặn (sau khi sấy khô) m2 = 0,844 g

- Ta có: TSS= m2−m1

0,844−0,829

22.1000

300 =73,3 ml /g < 100 => tốt

2 COD

Thời

gian

(phút)

Thể tích muối

Morh tiêu tốn

với mẫu môi

trường(ml)

Thể tích muối Morh tiêu tốn với mẫu trắng (ml)

CN, muối Morh

Thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml)

COD (mg O2/

l)

Trang 4

0 3.5

96

Sau

NX: Thời gian sục khí càng lâu thì hàm lượng chất hữu cơ càng giảm => COD giảm

BÀI 2: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ.

1 Dụng cụ

- 3 Beaker 1000 ml.

- Pipet 1 ml.

- Đũa thủy tinh.

- Máy đo độ đục.

- Máy đo pH.

2 Hóa chất

- Dung dịch HCl 0,1M và 0,01M

- Dung dịch NaOH 0,1M và 0,01M.

- Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O

 Pha hóa chất: các dung dịch pha trong bình định mức 100 ml

- Dung dịch HCl 0,1M.

Ta có: C M HCl đặc

=C % 10 d

36 10 1,18

C1.V1 = C2 V2 => 11,64.V1 = 0,1 100 => V1 = 0,86 ml

 Hút 0,86 ml dung dịch HCl 36% cho vào bình định mức 100ml đã có sẵn một ít nước cất sau đó thêm nước cất đến vạch, đậy năó lắc đều

- Dung dịch HCl 0,01M làm tương tự ta có VHCL đặc cần lấy = 0,09ml

- Dung dịch NaOH 0,1M.

Ta có: mNaOH rắn cần cân = 0,1.40.0,1 = 0,4g

 Cân chính xác 0,4g NaOH hòa tan bằng nước cất trong cốc có mỏ sau đó đổ dung dịch vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch, đậy nắp và lắc đều

- Tương tự với dung dich NaOH 0,01M, mNaOH = 0,04g

 Xác định độ đục và pH của mẫu ban đầu bằng máy

 Xác định pH tối ưu

- Cho nước vào 3 beaker 1000 ml.

- Hiệu chỉnh pH trong các khoảng 6; 6,5; 7 sử dụng dung dịch NaOH hoặc HCl.

- Cho chất keo tụ vào với liều lượng lần lượt là 1, 2, 3g.

- Khuấy nhanh với vận tốc 100 – 150 vòng/phút, khuấy trong 1 phút.

- Khuấy chậm với vận tốc 25 – 30 vòng/phút trong 20 phút.

Trang 5

- Để yên trong vòng 30 phút.

- Đo độ đục của từng beaker.

- Mẫu nào có giá trị độ đục thấp nhất ứng với giá trị pH tối ưu.

- Độ đục ban đầu: 214 FTU.

- pH ban đầu: 7,93.

- Hiệu chỉnh pH và kết quả đo độ đục của từng mẫu pH.

pH cần pH sau hiệuchỉnh Lượng HCldùng phèn nhôm (g)Khối lượng Độ đục (FTU) Nhận xét

6 6,04 13 giọt HCl

6,5 6,52 11 giọt HCl

15 giọt HCl 0,1M và 5 giọt HCl 1M

Do khi hiệu chỉnh bằng dung dịch HCl 0,1M và 0,01M quá lâu để đạt được pH cần nên phải sử dụng HCl 1M

BÀI 3: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION

1 Thiết bị

- Máy trao đổi ion.

- Máy đo pH.

- Cân điện tử.

2 Dụng cụ

- Beaker 1000ml

- Pipet 5ml, 10ml.

- Phễu.

- Bình định mức 1000ml.

3 Hóa chất

- EDTA 0,01N

- HCl

- NaOH

- Chỉ thị Murexit.

- Giấy pH.

- CaCO3.

- FeSO4.7H2O

Trang 6

Pha dung dịch.

- Dung dịch có chứa 50 mg Fe2+/l

Pha từ FeSO4.7H2O Cứ M = 56 thì có 0,05 g Fe trong 1000 ml

Vậy M = 278 thì có 0,248 g Fe trong 1000ml Cân 0,248 g FeSO4.7H2O đem pha trong bình 1000 ml

- Dung dịch có độ cứng > 300 mg CaCO3/l Chọn nồng độ là 400 mg CaCO3/l.

Cân 0,4 g CaCO3 pha trong bình định mức 1000 ml

Xác định khả năng xử lý Fe2+ và Ca2+ trong nước

 Xử lý Fe2+

a Xây dựng đường chuẩn

Dung dịch Fe2+ làm

Thuốc thử 1,1

Định mức, để dung

dịch ổn định trong

15 phút

25

Đo quang ở bước sóng 560 nm

b Mẫu môi trường

- Lấy 500 ml dung dịch chứa Fe2+ cho vào beaker 1000 ml, rồi cho chạy qua máy trao đổi cation

- Lấy 100 ml dung dịch đã trao đôi cation ở trên thêm 1 ml H2SO4 Sau đó lấy ra

50ml mẫu trên cho vào cốc 100ml => thêm 5ml K2S2O8

- Đun sôi trong 40 phút đến khi cạn không quá 20 ml.

- Để nguội rồi chuyển vào bình định mức 100ml, định mức đến vạch, đậy nắp và

lắc đều

- Hút 20 ml dung dịch từ bình định mức trên cho vào bình định mức 25 ml.

- Thêm 2ml đệm axetat, 1ml thuốc thử 1,1- ophenalthrolin.

- Định mức đến vạch, để ổn định trong 15 phút => đo quang ở bước sóng 560nm.

 Xử lý Ca2+

Trang 7

- Lấy 500 ml dung dịch có chứa Ca2+vào beaker 100 ml rồi điều chỉnh pH =5 (bằng HCl 0,1M) sau đó đem chạy qua máy trao đổi cation, đến khi hết dung dịch thì dừng lại

- Lấy 50ml dung dịch đã trao đổi cation ở trên cho vào bình tam giác 250 ml.

- Điều chỉnh pH = 12 – 13 bằng dung dịch NaOH 1M.

- Thêm thuốc thử Murexit => dung dịch có màu hồng.

- Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,01N => dung dịch có mùa tím thì dừng lại

Ghi thể tích EDTA tiêu tốn

Fe 2+

Mẫu môi trường: Abs = 0,085

Đồ thị đường chuẩn

0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

f(x) = 1.24 x + 0

R² = 0.99

Đường chuẩn Fe2+

Nồng độ Fe2+ trong mẫu đo là: 0,085 = 1,2449.Cđo + 0,0034 => Cđo = 0,066 mgFe2+ /l Vậy nồng độ Fe2+ trong mẫu ban đầu là: Cmẫu = Cđo f trong đó f = 100/20 * 25/20

 Cmẫu = 0,066 10020 .25

20 = 4,125 mg Fe2+/l

Hiệu suất xử lý: H = 50−4,12550 .100=91,75 %

Ca 2+

- Thể tích EDTA tiêu tốn là:

Trang 8

V tb=V1+V2

0,8+ 0,9

- Thể tích mẫu đem đi chuẩn độ Vmẫu = 50ml

C

Ca2+¿ =V EDTA.0,01

2.V mẫu .1000 100=

0,85.0,01 2.50 .1000.100=8,5mg CaCO 3 /l¿ Hiệu xuất xử lý: H = 400−8,5400 .100=97,98 %

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Đồ thị ảnh hưởng của pH

pH

Hiệu suất xử lý

NX: Tại pH = 3 có hiệu suất xử lý Ca2+ là lớn nhất

BÀI 4: HẤP PHỤ BẰNG THAN HOẠT TÍNH KHỬ MÀU TRONG NƯỚC THẢI

a Dụng cụ

- Beaker 1000ml

- Bình tam giác, cốc có mỏ 100 ml.

- Đũa thủy tinh.

- Cân điện tử

- Ống nghiệm.

b Hóa chất

- Than hoạt tính nghiền nhỏ.

- Phẩm màu: xanh metylen 5%.

- Hóa chất điều chỉnh pH: HCl, NaOH.

 Pha phẩm màu

- Dung dịch xanh metylen chuẩn gốc: cân 5g xanh metylen pha trong bình định

mức 100ml

- Dung dịch xanh metylen 100mg/l => f = 500 lần.

Trang 9

+ Hút 5ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 1000ml, thêm nước cất và định mức đến vạch

+ Hút 0,5 ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 250ml, thêm nước cất và định mức đến vạch

 Thí nghiệm thay đổi khối lượng than

- Chuẩn bị 4 bình tam giác.

- Thêm vào mỗi bình tam giác 100ml dung dịch xanh metylen.

- Điều chỉnh về pH tối ưu Lựa chọn pH tối ưu = 8.

- Cân than với các khối lượng lần lượt là 0,3; 0,6; 0,9; 1,2 rồi cho vào mỗi bình

tam giác (ghi nhãn rõ ràng)

- Khuấy trong 30 phút, sau đó đem lọc bằng giấy lọc Dịch lọc cho vào ống

nghiệm và đem đo độ truyền quang T ở bước sóng 470 nm => T

 Mẫu trắng (mẫu không than): lấy 2ml mẫu (dung dịch xanh metylen) vào ống nghiệm Sau đó đem đi đo độ truyền quang T ở bước sóng 470 nm => To

Mẫu Độ truyền quang (T)

Từ độ truyền quang T ta tính được mật độ quang D:

D=2−lgT trong đó: D là mật độ quang hay độ hấp phụ

T là độ truyền suốt (T%)

Mật độ quang tỉ lệ thuận với nồng độ phẩm màu trong dụng dịch nên ta có thể tính đại lượng hấp phụ theo công thức:

a= V (D oD c)

m

Trong đó: V là thể tích ô nhiễm trong thiết bị hấp phụ (m3)

Do là mật độ quang trong nước ban đầu (g/l)

Dc là mật độ quang của dung dịch sau khi hâó phụ (g/l)

m là lượng chất hấp phụ (g)

Trang 10

Lượng

hấp phụ

(g)

Độ truyền quang T

Mật độ quang (g/l)

Thể tích nước ô nhiễm (m3)

Đại lượng hấp phụ a

0.0001

3.48^-05

BÀI 5: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT.

- Lò sấy.

- Lò nung.

- Máy nghiền.

- Cân 20

- Xô 22 lít

- Bát nung bằng sứ.

- Dụng cụ bảo hộ.

1 Xác định độ tro, độ ẩm, TVS và nhiệt trị của CTR

- Lấy mẫu chất thải rắn gồm có gốc rau muống và bánh mì.

- Cắt nhỏ chất thải rắn, sau đó đem nghiền.

- Viên thành những viên nhỏ dạng phân chuột (mỗi nhóm 2 mẫu) Sau đó cân được

khối lượng M1

- Đem mẫu sấy ở nhiệt độ 105oC trong 2h đến khối lượng không đổi M2

- Sau 2h, lấy 1 mẫu đem đi đo nhiệt trị, mẫu còn lại đem nung ở nhiệt độ 500oC trong 2-3h đến khối lượng không đổi M3

 Độ ẩm

Xác định theo công thức:

Trong đó: M1 là khối lượng mẫu ban đầu (g)

M2 là khối lượng mẫu sau khi sấy ở 105oC(g)

 Tổng chất rắn bay hơi

Xác định theo công thức:

Trang 11

TVS= M 2−M 3

Tromg đó: M2 là khối lượng mẫu sau khi sấy ở 105oC(g)

M3 là khối lượng mẫu sau khi nung ở 500oC(g)

 Độ tro: được xác định là khối lượng của mẫu sau khi nung M3 (g)

 Nhiệt trị

a, Kiểm tra và chuẩn bị thiết bị đo nhiệt trị

- Kiểm tra hệ thống đường dẫn khí; van khí; bình khí

- Kiểm tra hệ thống nước làm mát (thể tích nước, nhiệt độ nước: khoảng 17oC)

b, Vận hành thiết bị

- Mở van dẫn khí, điều chỉnh áp suất khí đến vạch quy định ( áp suất = 30bar)

- Mở hệ thống làm mát (Bật công tắc nguồn) và đợi đến khi hệ thống làm mát ổn định 17oC

- Bật công tắc nguồn máy chính Lúc này buồng đo sẽ tự động mở ra

c, Cách lắp đặt bom phân hủy mẫu

- Cân mẫu đã chuẩn bị ở trên khoảng 0,5 đến 1g mẫu

- Mở bom đốt mẫu bằng thiết bị chuyên dụng

- Nối dây mồi bằng cotton (dây dẫn được nối từ thanh gia nhiệt phải tiếp xúc với mẫu

đã được đặt trong chén nung

- Lắp bom phân hủy mẫu vào buồng đo của thiết bị

d, Cài đặt thông số trước khi đo mẫu (thao tác trực tiếp trên màn hình)

- Sau khi hoàn thành bước 4

- Bấm vào Menu Maint Bấm vào mũi tên xuống và chọn mục Close MC

- Thiết bị sẽ đóng buồng đốt lại

- Vào Sample sẽ xuất hiện các mục sau:

+ Weighed – in quant: Nhập khối lượng mẫu cân thực tế vào (0,276g)

+ Ấn nút Tab để chuyển đến mục khác

+ Mục QExtran1: 50 (lượng nhiệt trị của sợi dây mồi cotton)

+ Mục QExtran2: Để trống

+ Sample name: Đặt tên chương trình (bằng số ký hiệu)

+ Mục User: để trống hoặc đặt tên mẫu (bằng số ký hiệu)

+ Mục Calibration: Để trống (Chỉ dùng trong trường hợp đo chuẩn hóa mẫu)

+ Mục Ok Bấm trên bàn phím chọn Ok

- Vào mục Start mẫu và đợi khoảng 3 phút, máy sẽ hút nước từ bộ phận làm lạnh và đưa vào buồng đốt để giảm nhiệt

- Máy tự động chạy và cho kết quả sau 20 phút

- Ghi kết quả

Trang 12

2 Xác định thành phần, tải lượng CTR và khối lượng riêng của CTR.

2.1 – Xác định tải lượng

- Cân rác của gia đình trong mỗi ngày (5 ngày).

- Số thành viên trong gia đình.

 Tải lượng CTR = số gam rác trong ngày/ số người

2.2 – Xác định thành phần

+ Mẫu chất thải rắn ban đầu được lấy từ khu vực nghiên cứu có khối lượng khoảng

20kg Đổ đóng rác tại một nơi độc lập riêng biệt, xáo trộn đều bằng cách vun thành

đống hình côn nhiều lần Khi mẫu đã trộn đều đồng nhất chia hình côn làm 4 phần

bằng nhau

+ Kết hợp 2 phần chéo nhau và tiếp tục trộn đều thành 1 đống hình côn Tiếp tục thực

hiện bước trên cho đến khi đạt được mẫu thí nghiệm có khối lượng khoảng 3,5kg để

phân tích thành phần

+ Mẫu rác sẽ được phân loại thủ công, bằng tay Mỗi thành phần sẽ được đặt vào mỗi

khay tương ứng Sau đó đem cân các khay và ghi khối lượng của các thành phần Để

có số liệu các thành phần chính xác, các mẫu thu thập nên theo từng mùa trong năm

2.3 – Xác định khối lượng riêng

- Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào xô thí nghiệm có thể tích 22l cho đên khi chất thải

đầy đến miệng thùng

- Nâng thùng lên cách mặt đất khoảng 30 cm và thả rơi tự do xuống 4 lần.

- Đổ nhẹ mẫu chất thải rắn vào thùng để bùn vào phần CTR đã lèn xuống.

- Trừ khối lượng cân được cho khối lượng của thùng => khối lượng của phần

CTR

- Chia khối lượng tính được ở trên cho thể tích thùng được khối lượng riêng của

phần CTR

- Lập lại thí nghiệm ít nhất 2 lần để có giá trị khối lượng riêng trung bình.

 Độ ẩm, độ tro, TVS và nhiệt trị

Khối

lượng

bát sứ

(g)

Khối lượng bát sứ

có mẫu (g)

Khối lượng bát

sứ có mẫu sau khi sấy (g)

Khối lượng bát

có mẫu sau khi nung (g)

Khối lượng mẫu ban đầu M (g)

Khối lượng mẫu sau khi sấy M1 (g)

Khối lượng mẫu sau khi nung M2 (g) 28.85

Trang 13

 Độ ẩm (Kí hiệu là W)

1.215−0.314

 Độ tro M2 = 0,018g

 Tổng chất rắn bay hơi

0,314−0,018

 Nhiệt trị: 16918 J/g

 Tải lượng, thành phần và khối lượng riêng

STT Ngày Khối lượngrác (kg)

Số người trong gia đình (người)

Tải lượng rác (kg/người.ngày)

Hình ảnh cân rác thải tại nhà.

Ngày 2/9 Ngày 3/9

Trang 14

Ngày 4/9 Ngày 5/9 Ngày 6/9

Khoảng giá trị (kg) Trung bình (%)

STT Khối lượng

rác + xô (kg)

Khối lượng xô (kg)

Khối lượng rác (kg)

KL rác

TB (kg)

Thể tích (m3)

Khối lượng riêng kg/m3

1 3,5

0,5 3 2,7 22.10-3 123

BÀI 6: LỌC XUÔI.

- Beaker 1000 ml.

- 2 bình nhựa 10 l.

- Ống nhựa tio.

- Than hoạt tính.

Trang 15

- Cát thạch anh.

- Cát đen (vàng).

- Sỏi đỡ.

- Đá xanh cỡ vừa.

- Băng gạc.

- Thùng.

- Xô.

- Đất.

 Thiết kế hệ thống lọc

- Bình 1: gồm có:

+ Đá xanh: 1kg tương đương với 2 cm

+ Sỏi đỡ: 1kg tương đương với 2 cm

+ Cát thạch anh: 2,5 kg tương đương với 7cm

+ Than hoạt tính: 5cm

+ Cát đen: 6,5 cm

- Bình 2: gồm có:

+ Đá xanh: 2,5 kg tương đương 5cm

+ Sỏi đỡ: 1 kg tương đương với 2 cm

+ Than hoạt tính: 4 kg

 Tiến hành lọc

 Lọc lần 1:

- Cân 200g đất hòa tan vào 150 lít nước, khuấy trộn đều => đo độ đục ban đầu.

Ngày đăng: 19/06/2016, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đường chuẩn. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
th ị đường chuẩn (Trang 7)
Hình ảnh cân rác thải tại nhà. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
nh ảnh cân rác thải tại nhà (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w