MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề: 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề 1 B. NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 6 1.1. Lý Luận chung 6 1.1.1 Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ: 6 1.1.2. Sự cần thiết của nhiệm vụ. 6 1.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương. 7 1.2.1. Về điều kiện tự nhiên 7 1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu: 7 1.2.1.2. Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 7 1.2.1.3.Tài nguyên: 8 1.2.2.Về kinh tế xã hội 9 3. Đánh giá chung. 9 1.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương. 9 1.2.1. Về điều kiện tự nhiên 9 1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu: 9 1.2.1.2. Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 10 1.2.1.3.Tài nguyên: 10 1.2.2.Về kinh tế xã hội 11 3. Đánh giá chung. 11 2.1. Hiện trạng môi trường 12 2.1.1. Hiện trạng môi trường nước 12 2.1.2. Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 20 2.1.3. Hiện trạng môi trường đất. 23 2.1.4. Hiện trạng chất thải rắn. 24 2.1.5. Hiện trạng môi trường làng nghề 28 2.1.6. Hiện trạng môi trường chăn nuôi 29 2.2.Hiện trạng công tác quản lý của nhà nước về hiện trạng môi trường. 31 2.2.1. Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường. 31 2.2.2. Hoạt động phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường địa phương với các cấp chính và ban, ngành, cơ sở liên quan tại địa phương và các cơ quan trung ương. 36 2.2.3. Hoạt động nghiên cứu triển khai các đề tài dự án về môi trường. 37 2.2.4. Những hạn chế trong công tác quản lý. 38 2.3. PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. 38 2.3.1. Phương hướng: 38 2.3.2. Các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường: 39 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 44 1. KẾT LUẬN 44 2. KIẾN NGHỊ 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 45
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cô Lương Thanh Tâm đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình làm báo cáo thực tập Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa môi trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
đã dạy dỗ em trong những năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ phòng Tài nguyên và môi trường huyện Kiến Xương đã cung cấp cho em những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Trung Đức
Trang 2MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn chuyên đề: 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề 1
B NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 3
Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 6
1.1 Lý Luận chung 6
1.1.1 Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ: 6
1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ 6
1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương 7
1.2.1 Về điều kiện tự nhiên 7
1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu: 7
1.2.1.2 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 7
1.2.1.3.Tài nguyên: 8
1.2.2.Về kinh tế - xã hội 9
3 Đánh giá chung 9
1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương 9
1.2.1 Về điều kiện tự nhiên 9
1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu: 9
1.2.1.2 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 10
1.2.1.3.Tài nguyên: 10
1.2.2.Về kinh tế - xã hội 11
3 Đánh giá chung 11
2.1 Hiện trạng môi trường 12
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước 12
2.1.2 Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn 20
2.1.3 Hiện trạng môi trường đất 23
2.1.4 Hiện trạng chất thải rắn 24
2.1.5 Hiện trạng môi trường làng nghề 28
2.1.6 Hiện trạng môi trường chăn nuôi 29
Trang 32.2.1 Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường 31
2.2.2 Hoạt động phối hợp giữa cơ quan quản lý môi trường địa phương với các cấp chính và ban, ngành, cơ sở liên quan tại địa phương và các cơ quan trung ương 36
2.2.3 Hoạt động nghiên cứu - triển khai các đề tài dự án về môi trường 37
2.2.4 Những hạn chế trong công tác quản lý 38
2.3 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 38
2.3.1 Phương hướng: 38
2.3.2 Các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường: 39
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 KẾT LUẬN 44
2 KIẾN NGHỊ 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Tổng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt dân cư và sản xuất công nghiệp của huyện Kiến Xương năm 2010 12 Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫu nước sông Kiến Giang tại khu vực CCN
Vũ Quý 13 Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực CCN Vũ Quý 13 Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực thị trấn Thanh
Nê và Vũ Quý 15 Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực
đô thị 15 Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu nước sông Kiến Giang và kênh thủy lợi .17 Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực công nghiệp 17 Bảng 2.9: Vị trí lấy mẫu nước thải công nghiệp 18 Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực công nghiệp 19 Bảng 2.11: Tổng tải lượng ô nhiễm không khí do giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt dân cư huyện Kiến Xương năm 2010 20 Bảng 2.12: Vị trí lấy mẫu không khí, tiếng ồn tại các khu vực đô thị 21 Bảng 2.13: Kết quả phân tích không khí, tiếng ồn tại các khu vực đô thị 21 Bảng 2.14: Vị trí lấy mẫu không khí, tiếng ồn tại khu vực công nghiệp 22 Bảng 2.15: Kết quả phân tích không khí, tiếng ồn tại khu vực công nghiệp 22 Bảng 2.16: Vị trí lấy mẫu đất tại khu vực thị trấn Thanh Nê và
Vũ Quý 23
Trang 5Bảng 2.17: Kết quả phân tích các mẫu đất tại thị trấn Thanh Nê
và Vũ Quý 23 Bảng 2.18: Tổng tải lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn trên địa bàn huyện Kiến Xương năm 2010 24 Bảng 2.19: Nguồn phát sinh rác thải của các thị trấn 25 Bảng 2.20: Thành phần của rác thải sinh hoạt từ các thị trấn 26 Bảng 2.21: Đặc tính nước thải chăn nuôi theo khảo sát thực tế .30
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày ở nhiệt độ
20 °CBVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
CN-XD Công nghiệp – xây dựng
COD Nhu cầu ôxy hoá học
CTNH Chất thải nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
GTSX Giá trị sản xuất
KH&CN Khoa học và công nghệ
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
RTSH Rác thải sinh hoạt
TDS Tổng chất rắn hòa tan
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 7- Chuyên nghành: Công nghệ môi trường.
- Nơi thực tập: Phòng Tài nguyên môi trường huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
● Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập:
- Chấp hành mọi quy định tại cơ quan và nhiệm vụ được cấp trên giao
- Được cơ quan giúp đỡ hoàn thành quá trình thực tập
Trang 8PHỤ LỤC NHẬT KÝ THỰC TẬP
STT Ngày Công việc thực tập Kết quả đạt được
1 2/3/2015
- Đến đơn vị thực tập, trình giấygiới thiệu và quyết định của nhàtrường về nội dung và đơn vị thực tập
- Được trưởng Phòng Tài nguyên môi trường huyện đồng
ý cho thực tập, đưa ra các quy định khi vào cơ quan trước khi thực tập
2 4/3/2015
- Trưởng phòng phân công công việc, được chị Trang chuyên nghiên cứu các vấn đề
về môi trường trực tiếp hướng dẫn thực tập
- Tìm hiểu về Phòng Tài nguyên môi trường huyện
- Biết được công việc phải làm
- Nắm rõ được cơ cấu tổ chức của Phòng gồm 1 trưởng phòng
và 3 phó phòng,chia ra các nhiềulĩnh vực về môi trường (quản lí đất đai, quản lí môi trường, kiểmtra đánh giá các vấn đề về môi trường…
3 5/3/2015
- Tìm hiểu khát quát chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung
- Thực trạng về hành chính tại huyện Kiến Xương và các cấp quản lý có liên quan đến môi trường
- Biết được điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh
- Các cấp quản lý liên quan đến môi trường gồm: UBND huyện
và các xã, Phòng tài nguyên môi trường huyện, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 94 6/3/2015
- Sắp xếp giấy tờ, các đơn thư kiểm tra môi trường, rà soát tình hình ô nhiễm môi trường
- Tìm hiểu các nguồn gây ô nhiễm chính trong huyện
- Biết được rác thải và nước thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm chính,ngoài ra còn có do các nhàmáy, xí nghiệp đang hoạt động trong huyện
5 9/3/2015
- Được người hướng dẫn cho đọc tài tham khảo về công tác quản lí môi trường cấp huyện
- Nắm quá các bước cơ bản và quá trình thực hiện công tác quản lý môi trường
6 10/3/2015
- Đi thực tế cùng cán bộ địa phương khảo sát tình hình bảo
vệ môi trường tại thị trấn Thanh
Nê và xã Bình Minh
- Hiểu rõ được việc bảo vệ môi trường cần sự phối hợp và giúp
đỡ từ các cấp ngành đến toàn bộ người dân và cần thực hiện trongthời gian dài
7 12/3/2015 - Tìm hiểu nguồn phát sinh,quy trình thu gom và phân loại rác ở
cấp địa phương
- Thấy được ý thức của người dân càng ngày càng được nâng cao trong việc thu gom và vứt rác đúng nơi quy định,tuy nhiên việc phân loại rác còn hạn chế
8 13/3/2015
- Liên hệ với các Phòng ban khác xin số liệu về tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn huyện trong các năm qua
- So sánh giữa tốc độ phát triển
và ô nhiễm môi trường để thấy được thực trạng môi trường và công tác quản lí của Phòng Tài nguyên môi trường
9 16/3/2015
- Tìm hiểu về xí nghiệp may Hanul đang hoạt động tại thị trấn Thanh Nê
- Nắm rõ được năm bắt đầu hoạt động, diện tích, số công nhân, các dự án bảo vệ môi trường của công ty
10 17/3/2015 - Họp nội bộ, kiểm tra kết quả, - Giao lưu thêm với mọi người
Trang 10đôn đốc các dự án mà Phòng đang thực hiện và quá trình công tác của các cán bộ.
trong Phòng, học hỏi thêm đươc nhiều điều về chuyên ngành và cách làm việc theo nhóm
11 20/3/2015
- Được người hướng giao làm một bài báo cáo nhỏ về công việc của công nhân vệ sinh môi trường
- Nắm được giờ giấc làm việc một ngày của công nhân vệ sinh môi trường chia làm 2 ca: ca sáng bắt đầu từ 5h và kết thúc vào 6h30’ quét dọn và thu gom rác trên các tuyến đường.Ca chiều bắt đầu từ 16h30’ đến 18h thu gom rác thải sinh hoạt và tập kết tại bãi rác xã Quang Minh
- Nắm bắt được lương tháng và
sự quan tâm của chính quyền đến các công nhân môi trường
12 23 - 25/3/2015
- Theo được chỉ đạo đi khảo sát
và kiểm tra độ ô nhiễm tại công
ty may Hanul
- Nắm được 1 đoàn kiểm tra gồm
5 người: cao nhất là Phó phòng Tài nguyên môi trường huyện,1 thư kí,1 giám sát viên, và 2 kĩ sư lấy mẫu, đo độ ô nhiễm tại công ty
- Máy móc mang theo gồm 2 máy đo độ ô nhiễm không khí,1 máy đo tiếng ồn,và nhiều thiết bịgiúp lấy mẫu rác thải về kiểm tra
13 26/3/2015
- Tìm hiểu kết quả công tác quản lý môi trường tại huyện Kiến Xương trong các năm qua
- Được người hướng dẫn thực tập tại cơ quan giúp đỡ phân tích
để thấy được những tồn tại và kết quả đạt được trong quá trình thực hiện
- Công tác quản lý môi trường trên thực tế vô cùng khó khăn vàcần thời gian lâu dài
Trang 1114 27/3/2015 - Sắp xếp tài liệu, đánh máy một số công văn của Phòng gửi
về cho các xã thực hiện
- Quan sát tác phòng làm việc của mọi người, ai cũng đều tập trung và làm việc làm việc có hiệu quả cao
15 30/3/2015
- Nhận kết quả của trung tâm giám định môi trường - Sở Tài nguyên môi trường Thái Bình
về công tu Hanul ,so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia , photo
và gửi lại các bản cho cấp trên
- Nắm rõ được các thông số moi trường tại đây, thấy tiếng ồn ở đây cao gấp 1,5 lần so với quy định gây ảnh hưởng cho sức khỏe của công nhân và khu vực dân cư xung quanh Còn các thông số khác nằm trong phạm
17 3/4/2015
- Cùng cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường và UBND huyện Kiến Xương tham quan nhà máy nước sạch tại thị trấn Thanh Nê
- Biết được nguồn nước cung cấp nước cho nhà máy là sông Kiến Giang, công suất hoạt động4000m3/ngày.đêm cung cấp 45% nhu cầu nước sinh hoạt cho thị trấn
18 6/4/2015 - Tìm hiểu những dự án ĐTM
tại địa bàn huyện Kiến Xương
- Thấy được tầm quan trọng của
1 dự án ĐTM về tác động môi trường cho các công trình trên đia bàn huyện
Trang 1221 10/4/2015
- Được dẫn đi thực tế tại bãi rác
ở xã Quang Minh để khảo sát tình hình xử lý rác thải ở đây
- Rác ở đây được tập trung từ các xã trong huyện, được tập kết vào các buổi chiều nhờ xe
chuyên dụng chở tới.Rác được phân loại sau ủ hóa chất cho lên men, đợi đủ khối lượng sẽ được chôn xuống đất
22
13/04/2015
- Người hướng dẫn cung cấp những thông tin cần thiết và một số bản báo cáo cụ thể để tham khảo
- Định hình được bài báo cáo sẽ được viết như thế nào, có được những thông tin cần thiết
Trang 1314/04/2015
- Được người hướng dẫn gợi ý, giúp đỡ để có thể tự mình viết 1bản báo cáo liên quan tới công tác quản lý môi trường của Huyện
- Nắm được các bước, kết cấu để
có thể làm 1 bản báo cáo hoàn chỉnh
Trang 14A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề:
Phát triển kinh tế - xã hội luôn là nguyên nhân trực tiếp gây racác tác động tiêu cực đối với điều kiện tự nhiên và môi trường củavùng lãnh thổ, nhất là phát triển công nghiệp và đô thị tập trung.Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm phát sinh nhiều chấtthải độc hại như: bụi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, rác thải và chấtthải nguy hại, có thể gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường, đồngthời gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới khí hậu, thủy văn, đất đai, thổnhưỡng và làm suy giảm đa dạng sinh học Việc tăng cường khaithác tài nguyên cho phát triển kinh tế - xã hội sẽ làm suy thoái đất,nguồn nước mặt, nước ngầm, rừng và đa dạng sinh học, mà hậu quả
là làm suy giảm năng lực phát triển lâu bền
Trong thời kỳ tới khi tốc độ ĐTH, CNH được thúc đẩy nhanhhơn, thì chất lượng môi trường huyện sẽ chịu nhiều tác động gây ônhiễm và suy thoái Vì vậy, ngay từ bây giờ cần thiết phải có nhữngbiện pháp thiết thực để tránh ô nhiễm môi trường và bảo đảm mụctiêu phát triển bền vững
Nhận được ý nghĩa và tầm quan trọng của tài nguyên môitrường với vai trò là một sinh viên của trường Đại học Tài nguyên môitrường Hà Nội và là người con quê hương Thái Bình nên em quyếtđịnh chọn đề tài nghiên cứu về “ Thực trạng và giải pháp về môitrường tại Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Qua các cơ sở đánh giá và thông tin trên, em mạnh dạn đềxuất một số phương hướng giải pháp giúp bảo vệ môi trường tốt hơncùng công tác quản lý môi trường tại huyện đạt kêt quả cao hơn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề
* Mục tiêu:
- Mục tiêu chính của chuyên đề là nghiên cứu đề xuất đượcchương trình, kế hoạch hành động bảo vệ môi trường huyện KiếnXương phù hợp, hiệu quả nhằm bảo đảm phòng ngừa, kiểm soát và
xử lý ô nhiễm và suy thoái môi trường nảy sinh tất yếu từ quá trình
Trang 15phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương Qua đó nắm rõ đượccông tác quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và môi trường.
- Xác định các quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường
- Xác định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường
- Xác định các biện pháp và giải pháp bảo vệ môi trường
- Xác định chương trình và kế hoạch ưu tiên bảo vệ môi trường
Trang 16B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu về công tác quản lí môi trường tại Phòng Tàinguyên và môi trường huyện
* Phạm vi nghiên cứu:
Giới thiệu về Phòng Tài nguyên và môi trường huyện KiếnXương -tỉnh Thái Bình
•Vị trí và chức năng:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhândân cấp huyện quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường
- Địa chỉ:Thị trấn Thanh Nê - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sựhướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên
và Môi trường
•Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướngdẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việcthực hiện sau khi Ủy ban nhân dân huyện ban hành
- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã, thị trấn
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn
Trang 17liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhândân huyện.
- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu
và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dânhuyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng
ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môitrường ở xã, phường, thị trấn
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan cóliên quan trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất của địa phương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản (nếu có)
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo
vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáohiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ônhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trênđịa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môitrường trên địa bàn; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn quyđịnh về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môitrường hoạt động có hiệu quả
- Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việctrám lấp giếng
- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theophân công của Ủy ban nhân dân huyện
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chứckinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt độngcủa các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tàinguyên và môi trường
Trang 18- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thôngtin về tài nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vựctài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ vềcác lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân huyện và SởTài nguyên và Môi trường
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyênmôn về tài nguyên và môi trường xã, thị trấn
- Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn,nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao độngthuộc phạm vi quản lý của Phòng
- Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của phápluật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện
- Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giaohoặc theo quy định của pháp luật
* Về thời gian:
- Chuyên đề được thưc hiện chuyên đề từ ngày 02 tháng 03 đếnngày 20 tháng 4 năm 2015
* Phương pháp nghiên cứu:
- Kế thừa các số liệu, dữ liệu thống kê và kết quả nghiên cứuhiện có về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội
và hiện trạng môi trường huyện Kiến Xương
- Kiểm tra, phân loại và lập các bảng số liệu cần thiết phục vụcho nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá tổng hợp về cơ sở pháp lý và các nguồn sốliệu sử dụng cho nhiệm vụ, so sánh các thông số môi trường với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
Trang 19CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 1.1 Lý Luận chung
1.1.1 Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ:
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành ngày 17 tháng 08 năm 2004 về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
- Nghị quyết số 41/2004/NQ/TW của Bộ Chính trị ra ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành ngày 22 tháng 02 năm 2005 về chương trình hành động củaChính phủ thực hiện Nghị quyết số 41/2004/NQ/TW của Bộ Chính trị
ra ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước CHXNCNViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành kể từngày 01/07/2006
- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ banhành ngày 12/12/ 2005 về Phê duyệt Kế hoạch Quốc gia về kiểmsoát ô nhiễm môi trường đến năm 2010
- Chỉ thị số 21/2005/CT-TU ngày 02/06/2005 của Ban thường vụTỉnh ủy Thái Bình về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 14/10/2005 của Ủy ban Nhân dânhuyện Kiến Xương về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ.
- Phát triển kinh tế - xã hội luôn là nguyên nhân trực tiếp gây racác tác động tiêu cực đối với điều kiện tự nhiên và môi trường của vùng lãnh thổ, nhất là phát triển công nghiệp và đô thị tập trung Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm phát sinh nhiều chất thải độc hại như: bụi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, rác thải và chất thải nguy hại, có thể gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường, đồng
Trang 20thời gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới khí hậu, thủy văn, đất đai, thổ nhưỡng và làm suy giảm đa dạng sinh học Việc tăng cường khai thác tài nguyên cho phát triển kinh tế - xã hội sẽ làm suy thoái đất, nguồn nước mặt, nước ngầm, rừng và đa dạng sinh học, mà hậu quả
là làm suy giảm năng lực phát triển lâu bền
- Đứng trước nhu cầu cần phải đẩy mạnh quá trình CNH, HĐHtrên địa bàn huyện Kiến Xương, cũng như nhằm phục vụ mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội bền vững, thì Nhiệm vụ: “ Xây dựngChương trình, kế hoạch hành động bảo vệ môi trường huyện KiếnXương“ là rất cấp bách và cần thiết nhằm bảo đảm việc lồng ghépchặt chẽ các vấn đề bảo vệ môi trường vào trong quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội huyện Kiến Xương
- Qua chuyên đề giúp ta nắm rõ được công tác quản lý môitrường của Phòng Tài nguyên môi trường
1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương.
1.2.1 Về điều kiện tự nhiên
1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu:
- Kiến Xương là một huyện đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng, nằm về phía Nam tỉnh Thái Bình Tổng diện tích tự là 213,07 km², chiếm 13,92% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh và là huyện lớn thứ 3 trong tỉnh về diện tích tự nhiên Toàn huyện có 37 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; có thị trấn Thanh Nê trung tâm huyện lỵ
và thị trấn mới Vũ Quý Huyện có hệ thống đường giao thông thủy,
bộ khá thuận lợi với các Đường tỉnh lộ 39B, 222, chạy qua và các tuyến đường thuỷ trên sông Hồng, sông Trà Lý, nhìn chung thuận tiện cho phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn huyện
• Phía tây giáp huyện Vũ Thư và Thành phố Thái Bình
• Phía tây bắc giáp huyện Đông Hưng, đông bắc giáp
huyện Thái Thụy
• Phía đông giáp huyện Tiền Hải
• Phía nam giáp tỉnh Nam Định (ranh giới là sông Hồng)
Trang 21- Địa hình của huyện Kiến Xương tương đối bằng phẳng độ dốc trung bình khoảng 1%/km.
- Kiến Xương mang tính chất chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, một năm có đủ 4 mùa, trong đó có hai mùa phân chia rõ rệt: nắng nóng, mưa nhiều về mùa
hè và sương mù, lạnh, khô, đôi khi có sương muối về mùa đông
- Trong những năm qua lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu tại địa bàn huyện không có nhiều thay đổi
1.2.1.2 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
- Kiến Xương có mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc với 3 con sông lớn chảy qua là sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang:
- Sông Trà Lý nằm ở phía Bắc huyện là ranh giới tự nhiên giữa huyện với huyện Đông Hưng và huỵên Thái Thuỵ Đoạn chảy qua
huyện có chiều dài 16km và có chiều rộng từ 150 - 200m ,đây là sông cung cấp nước phù sa cho các xã phía Bắc huyện
- Sông Hồng nằm ở phía Nam huyện là ranh giới tự nhiên của huyện với tỉnh Nam Định, đoạn chảy qua huyện có chiều dài khoảng 14,5km, chiều rộng trung bình từ 400-600m, đây là sông cung cấp nước và phù sa chủ yếu cho các xã phía Nam huyện
- Sông Kiến Giang chảy giữa huyện từ Đông sang Tây có chiều dài 14km, chiều rộng trung bình từ 20- 40m
- Ngoài 3 con sông lớn, huyện Kiến Xương có mạng lưới sông ngòinhỏ và các ao, hồ, đầm là nguồn dự trữ bổ sung và cung cấp nước ngọtrất quan trọng khi mực nước của các sông chính xưống thấp đặc biệt làvào mùa khô hạn Nhìn chung, do mật độ sông ngòi của huyện khá dày
và đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Do địa hình bằng
phẳng, độ dốc của các con sông nhỏ nên khả năng tiêu nước chậm Đặc biệt vào mùa mưa lũ, mực nước các sông chính lên cao cùng với mưa lớn thường gây ngập úng cho các vùng thấp trũng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
1.2.1.3.Tài nguyên:
a Tài nguyên đất
Trang 22- Theo thống kê đất đai tính đến hết ngày 31/12/2005, thì tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Kiến Xương là 21.307,32 ha, trong
đó đất nông nghiệp là 14.782,61ha; đất phi nông nghiệp là
6.338,41ha và đất chưa sử dụng là 186,3ha
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Sông Hồng, sông Trà Lý và sông Kiến Giang cùng với các mạng lưới ao, hồ, đầm là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất kinh doanh và cho sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước tốt, ít bị ô nhiễm có khả năng để khai thác và cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Nguồn nước ngầm: Huyện có trữ lượng nước ngầm lớn, mực nước ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng dễ dàng Tuy nhiên,qua kiểm tra khảo sát thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện có chứa nhiều sắt, một số khu vực nước ngầm còn bị nhiễm asen với nồng độ từ 0,025-0,25mg/l, cần được xử lý phù hợp trước khi đưa vào
sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
c Tài nguyên khoáng sản
Qua điều tra thăm dò trên địa bàn huyện Kiến Xương đã phát hiện nguồn khí đốt ở xã Quang Bình, tuy nhiên trữ lượng nhỏ, khó khai thác Theo kết quả điều tra, khảo sát trong mấy năm trở lại đây,địa bàn tỉnh Thái Bình chiếm hơn 90% tổng số 210 tỷ tấn than nâu vùng ĐBSH, trong đó địa bàn huyện Kiến Xương chiếm tỷ lệ rất đáng
kể Ngoài ra, huyện còn có bãi cát ven sông Hồng có thể khai thác cát làm nguyên vật liệu xây dựng
1.2.2.Về kinh tế - xã hội
- Năm 2008 tổng dân số của huyện là 223.179 người
- Tỷ lệ gia tăng dân số bằng 1,25% (2008)
- Các công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân được đảm bảo, không xay ra dịch bệnh nguy hiểm
- Tổng giá trị sản xuất năm 2008 (theo giá cố định 1994) đạt 1611,6 tỷ đồng, tăng 13,79% so với năm 2007 Trong đó: Nông - thuỷ sản đạt 647,3 tỷ đồng, tăng 8,61% so với năm 2007; Công
nghiệp-XDCB đạt 607,4 tỷ đồng, tăng 22,96% và Dịch vụ đạt 356,9
Trang 23tỷ đồng, tăng 12,16% so với năm 2007 Cơ cấu kinh tế đạt: Nông - thuỷ sản: 41%; Công nghiệp-xây dựng: 37,5% và Dịch vụ: 21,5%.
nhiễm nước thải do các khi công nghiệp, ô nhiễm chất thải rắn
1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến môi trường địa phương.
1.2.1 Về điều kiện tự nhiên
1.2.1.1.Lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu:
- Kiến Xương là một huyện đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng, nằm về phía Nam tỉnh Thái Bình Tổng diện tích tự là 213,07 km², chiếm 13,92% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh và là huyện lớn thứ 3 trong tỉnh về diện tích tự nhiên Toàn huyện có 37 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; có thị trấn Thanh Nê trung tâm huyện lỵ
và thị trấn mới Vũ Quý Huyện có hệ thống đường giao thông thủy,
bộ khá thuận lợi với các Đường tỉnh lộ 39B, 222, chạy qua và các tuyến đường thuỷ trên sông Hồng, sông Trà Lý, nhìn chung thuận tiện cho phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn huyện
• Phía tây giáp huyện Vũ Thư và Thành phố Thái Bình
• Phía tây bắc giáp huyện Đông Hưng, đông bắc giáp
huyện Thái Thụy
• Phía đông giáp huyện Tiền Hải
• Phía nam giáp tỉnh Nam Định (ranh giới là sông Hồng)
- Địa hình của huyện Kiến Xương tương đối bằng phẳng độ dốc trung bình khoảng 1%/km
- Kiến Xương mang tính chất chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, một năm có đủ 4 mùa, trong đó có hai mùa phân chia rõ rệt: nắng nóng, mưa nhiều về mùa
hè và sương mù, lạnh, khô, đôi khi có sương muối về mùa đông
Trang 24- Trong những năm qua lãnh thổ, điạ hình, thời tiết và khí hậu tại địa bàn huyện không có nhiều thay đổi.
1.2.1.2 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
- Kiến Xương có mạng lưới sông ngòi tương đối dày đặc với 3 con sông lớn chảy qua là sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang:
- Sông Trà Lý nằm ở phía Bắc huyện là ranh giới tự nhiên giữa huyện với huyện Đông Hưng và huỵên Thái Thuỵ Đoạn chảy qua
huyện có chiều dài 16km và có chiều rộng từ 150 - 200m ,đây là sông cung cấp nước phù sa cho các xã phía Bắc huyện
- Sông Hồng nằm ở phía Nam huyện là ranh giới tự nhiên của huyện với tỉnh Nam Định, đoạn chảy qua huyện có chiều dài khoảng 14,5km, chiều rộng trung bình từ 400-600m, đây là sông cung cấp nước và phù sa chủ yếu cho các xã phía Nam huyện
- Sông Kiến Giang chảy giữa huyện từ Đông sang Tây có chiều dài 14km, chiều rộng trung bình từ 20- 40m
- Ngoài 3 con sông lớn, huyện Kiến Xương có mạng lưới sông ngòinhỏ và các ao, hồ, đầm là nguồn dự trữ bổ sung và cung cấp nước ngọtrất quan trọng khi mực nước của các sông chính xưống thấp đặc biệt làvào mùa khô hạn Nhìn chung, do mật độ sông ngòi của huyện khá dày
và đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Do địa hình bằng
phẳng, độ dốc của các con sông nhỏ nên khả năng tiêu nước chậm Đặc biệt vào mùa mưa lũ, mực nước các sông chính lên cao cùng với mưa lớn thường gây ngập úng cho các vùng thấp trũng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
1.2.1.3.Tài nguyên:
a Tài nguyên đất
- Theo thống kê đất đai tính đến hết ngày 31/12/2005, thì tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Kiến Xương là 21.307,32 ha, trong
đó đất nông nghiệp là 14.782,61ha; đất phi nông nghiệp là
6.338,41ha và đất chưa sử dụng là 186,3ha
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Sông Hồng, sông Trà Lý và sông Kiến Giang cùng với các mạng lưới ao, hồ, đầm là nguồn cung cấp nước chủ yếu
Trang 25cho sản xuất kinh doanh và cho sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước tốt, ít bị ô nhiễm có khả năng để khai thác và cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Nguồn nước ngầm: Huyện có trữ lượng nước ngầm lớn, mực nước ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng dễ dàng Tuy nhiên,qua kiểm tra khảo sát thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện có chứa nhiều sắt, một số khu vực nước ngầm còn bị nhiễm asen với nồng độ từ 0,025-0,25mg/l, cần được xử lý phù hợp trước khi đưa vào
sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
c Tài nguyên khoáng sản
Qua điều tra thăm dò trên địa bàn huyện Kiến Xương đã phát hiện nguồn khí đốt ở xã Quang Bình, tuy nhiên trữ lượng nhỏ, khó khai thác Theo kết quả điều tra, khảo sát trong mấy năm trở lại đây,địa bàn tỉnh Thái Bình chiếm hơn 90% tổng số 210 tỷ tấn than nâu vùng ĐBSH, trong đó địa bàn huyện Kiến Xương chiếm tỷ lệ rất đáng
kể Ngoài ra, huyện còn có bãi cát ven sông Hồng có thể khai thác cát làm nguyên vật liệu xây dựng
1.2.2.Về kinh tế - xã hội
- Năm 2008 tổng dân số của huyện là 223.179 người
- Tỷ lệ gia tăng dân số bằng 1,25% (2008)
- Các công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân được đảm bảo, không xay ra dịch bệnh nguy hiểm
- Tổng giá trị sản xuất năm 2008 (theo giá cố định 1994) đạt 1611,6 tỷ đồng, tăng 13,79% so với năm 2007 Trong đó: Nông - thuỷ sản đạt 647,3 tỷ đồng, tăng 8,61% so với năm 2007; Công
Trang 26- Do áp lực của phát triển kinh tế và xã hội đã phát sinh nhiều nguồn phát sinh gây ô nhiễm cho môi trường địa phương như ô
nhiễm nước thải do các khi công nghiệp, ô nhiễm chất thải rắn
2.1 Hiện trạng môi trường
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước
- Theo báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện KiếnXương, thì thị trấn Thanh Nê có một nhà máy cấp nước với công suấtthiết kế 4.000 m3/ngày.đêm, phục vụ được nhu cầu sinh hoạt của 45% số dân đô thị, số dân đô thị còn lại sử dụng nước giếng khoan
và nước mưa Theo thống kê trên toàn huyện có 167 đơn vị, hộ gia đình sử dụng giếng khoan, song do các hộ gia đình tự do khoan
giếng không có sự giám sát quản lý của nhà nước, nên dẫn đến nguy
cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Bên cạnh đó, các khu, cụm, điểm dân cư không có hệ thống thoát nước thải, hầu hết đều thải tự do ra sông ngòi, ao, hồ và vườn ruộng làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Bệnh viện đa khoa Kiến Xương còn chưa xây dựng được
hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn
- Mức phát thải nước thải bình quân đầu người huyện Kiến Xương
năm 2010 là 98,22 lít/người/ngàyBảng 2.3 Tổng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạtdân cư và sản xuất công nghiệp của huyện Kiến Xương năm 2010
2 Tải lượng, tấn/năm:
Trang 27a Hiện trạng môi trường đô thị.
* Nước mặt
Chất lượng nguồn nước mặt chảy qua khu vực các đô thị củahuyện Kiến Xương, được nghiên cứu chuyên đề cho sông Kiến Giangchảy qua khu vực CCN Vũ Quý của thị trấn Vũ Quý Kết quả khảo sát,thu mẫu và phân tích chất lượng nước mặt tại sông Kiến Giang củathị trấn Vũ Quý như trình bày trong các bảng 2.3 và 2.4
Bảng 2.3: Vị trí lấy mẫu nước sông Kiến Giang tại khu vực CCN Vũ
Quý
Ký
NM-1 Sông Kiến Giang cách CCN Vũ Quý 200m
đi về phía thị trấn Vũ Quý N: 20o23’59.6” E: 106o23’28.5” NM-2 Sông Kiến Giang tại khu vực CCN Vũ Quý N: 20o23’62.6”
E: 106o23’30.5” NM-3 Sông Kiến Giang cách CCN Vũ Quý 200m
đi về phía thị trấn Thanh Nê N: 20o23’71.0” E: 106o23’32.4” Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực CCN Vũ
Trang 2813 Coliform MNP/
100ml 12.000 15.000 4.500 5.000
-Nguồn: Trung tâm Công nghệ Trắc địa và Môi trường (GETEC), tháng
05/2010.Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 – Dùng cho mục đíchcấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp;bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loạiB1 và B2
- Nhận xét:
- Sông Kiến Giang chủ yếu sử dụng cho mục đích sinh hoạt vàtưới tiêu thủy lợi, nên quy chuẩn so sánh là QCVN 08:2008/BTNMT,cột A2 So sánh kết quả phân tích với mức quy chuẩn này cho thấy:chất lượng nước mặt trên sông Kiến Giang tại khu vực CCN Vũ Quý bị
ô nhiễm cục bộ ở mức độ nhẹ do chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh,trong đó: Chỉ tiêu BOD vượt quy chuẩn từ 1,2 - 1,6 lần; DO thấp hơnquy chuẩn từ 1,7 -1,9 lần; Nitrát cao hơn quy chuẩn từ 1,2 - 1,5 lần;Nitrít cao hơn quy chuẩn từ 7,5 - 12 lần; Dầu mỡ cao hơn quy chuẩn6,5 lần và vi sinh cao hơn quy chuẩn 2,4 - 3 lần
- Việc xác định thấy hàm lượng nitrit (chất khử nitơ biến đổitrung gian) rất cao trong nguồn nước cho thấy, nước mặt trên sôngKiến Giang tại khu vực CCN Vũ Quý – thị trấn Vũ Quý đã bị ô nhiễmnặng do hàm lượng chất dinh dưỡng rất cao Nguyên nhân là do ảnhhưởng của các nguồn nước thải sinh hoạt thị trấn chưa qua xử lý phùhợp, được xả thải trực tiếp ra sông, cũng như do hoạt động trồng lúa,hoa màu sử dụng nhiều phân bón hữu cơ và hóa học giàu chất dinhdưỡng Nhìn chung, nguồn nước mặt trên sông Kiến Giang sẽ cónguy cơ bị phú dưỡng hóa, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời
- Đánh giá của bản thân:
- Quan sát thực tế trên sông Kiến Giang đoạn chảy qua thị trấnThanh Nê thấy được trên lòng sông có rất nhiều rác thải do ngườidân ném xuống, đặc biệt và mùa mưa lượng bèo tây trên sông lớnlàm ùn tắc dòng chảy thuyền bè rất khó di chuyển
Trang 29- Do nguồn vốn còn eo hẹp nên công tác nạo vét, khơi thôngsông,mương còn rất hạn chế.Chủ yếu được thực hiện thủ công bằngtay dùng xào vớt rác, bèo trên lòng sông.
- Ý thức người dân chưa cao, vẫn con nhiều rác thải sinh hoạtđược ném xuông dòng sông, nước thải sinh hoạt chỉ được loại bỏ rácthải, chưa qua xử lí vẫn đổ thẳng ra các sông, hồ gây mất mĩquan,bốc mùi hôi thối gay ô nhiễm nguồn nước mặt
- Nước ở các kênh, mương cung cấp nước cho nông nghiệpngày càng ô nhiễm do người dân sử dụng tràn lan các loại thuốc bảo
vệ thực vật vượt quá nông độ và liều lượng cho phép làm các sinhvật ở đây bị tiêu diệt
- Trên địa bàn huyện có mười trạm cấp nước sạch được lấynguồn nước từ ba con sông: sông Hồng, sông Trà Lý, sông KiếnGiang thuộc địa bàn chín xã phục vụ được 30% nhu cầu nước sạchcua người dân, tuy nhiên ở các nguồn câp nước lấy nước vào thì chưa
có hệ thống xử lí nước hiện đại, chủ yếu có một máng ngăn rác, bèo
* Nước ngầm
Chất lượng nguồn nước ngầm tại các đô thị của huyện cũngđược nghiên cứu cho khu vực thị trấn Thanh Nê và Vũ Quý Kết quảkhảo sát, thu mẫu phân tích chất lượng môi trường nước ngầm tạicác thị trấn như trình bày trong các bảng 2.5 và 2.6
Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực thị trấn Thanh Nê và
Vũ Quý
NN-1 Giếng khoan nhà ông Nguyễn Văn Lâm
nằm gần CCN Vũ Quý - thị trấn Vũ Quý
N: 20o23’59.6’’E: 106o23’28.5” NN-2 Giếng khoan nhà ông Trần Văn Hà ở thị
trấn Thanh Nê
N: 20o27’10.5’’E: 106o24’48.7” NN-3 Giếng khoan nhà ông Nguyễn Văn Dũng ở
thị trấn Thanh Nê
N: 20o27’12.1’’E: 106o23’40.2” Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực đô
thị
Trang 30Thông số Các thông số đo đạc (mg/l) QCVN
- Đánh giá của bản thân:
- Nguồn nước ngầm vốn được người dân khai thác từ xưa quacác giếng khoan chỉ được qua xử lí sơ bộ nhờ các bể lọc cát nên chấtlượng nước con chưa đảm bảo, nước còn chứa lượng phèn cao và cómàu vàng đục.Trong tương lai cần xây dựng, phổ biến thêm côngnghệ đến từng hộ gia đình
Trang 31- Kết quả về hàm lượng asen trong nước ngầm của 25 xã với
600 mẫu thấy có 73 giếng bị nhiễm asen nồng độ 0,025 – 0,25 mg/l.Đây là vấn đè cấp bách cần khoang vùng và áp dụng phương pháp
xử lý phù hợp như lọc nước qua than hoạt tính để bảo vệ người dân
b.Hiện trạng môi trường công nghiệp
Chất lượng nguồn nước mặt và nước thải
* Chất lượng nước mặt:
- Chất lượng nước mặt tại một số khu vực công nghiệp củahuyện Kiến Xương được nghiên cứu chuyên đề cho sông Kiến Giang(nguồn tiếp nhận của CCN Vũ Quý) và kênh thủy lợi (nguồn tiếp nhậncủa ĐCN Thanh Tân) Kết quả khảo sát, thu mẫu và phân tích chấtlượng nước mặt tại một số khu vực phát triển công nghiệp tập trungcủa huyện Kiến Xương như được trình bày trong các bảng 2.7 và 2.8
Trang 32Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu nước sông Kiến Giang và kênh thủy lợi.Ký
hiệu
NM-1 Sông Kiến Giang tại khu vực thị trấn Vũ
Quý (nguồn tiếp nhận nước thải của CCN
Vũ Quý)
N:
20o23’62.6” E:
106o23’30.5” NM-2 Kênh thủy lợi trước cổng của ĐCN Thanh
Tân (nguồn tiếp nhận nước thải của ĐCN
Thanh Tân)
N:
20026’10.2’’E:
Trang 33-Nguồn: Trung tâm Công nghệ Trắc địa và Môi trường, tháng05/2010
-Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 – Dùng cho mục đíchcấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp;bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loạiB1 và B2
B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sửdụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích
- Đánh giá của bản thân:
- Các khu công nghiệp tại địa bàn chưa có hệ thống xử lý nướcthải hiện đại, công nghệ xử lí đạt kết quả chưa cao
- Thực thế quan sát được các đường ống dẫn nước có màu đục
và có mùi hôi thối ảnh hưởng đén sức khỏe người dân xung quanh
* Chất lượng nước thải:
-Chất lượng nước thải tại các khu vực công nghiệp tập trungcủa huyện Kiến Xương được nghiên cứu chuyên đề cho ĐCN ThanhTân, có duy nhất 01 doanh nghiệp đã đi vào họat động Trung tâmCông nghệ Trắc địa và Môi trường (GETEC) đã khảo sát, thu mẫu vàphân tích về chất lượng nước thải tại doanh nghiệp nêu trên trongquá trình thực hiện nhiệm vụ này, như được trình bày trong các bảng2.9 và 2.10
Bảng 2.9: Vị trí lấy mẫu nước thải công nghiệp
Trang 34hiệu lý
NT-1 Tại vị trí cống xả thải từ hệ thống nước làm
mát sản phẩm nhựa của cơ sở dệt may, bao bì
PP Thanh Tân
N:
20o26’10.6”E:
106o24’46.7
”