MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 2 1.1.Giới thiệu chung. 2 1.2.Cơ cấu tổ chức. 2 1.3.Chức năng và nhiệm vụ. 2 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8 2.1.Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập. 8 2.1.1.Đối tượng thực hiện: 8 2.1.2.Sự cần thiết của dự án: 8 2.1.3. Phạm vi thực hiện: 13 2.2.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề. 13 2.3.Phương pháp thực hiện chuyên đề. 14 2.3.1. Các phương pháp ĐTM. 14 2.3.1.1. Phương pháp nhận dạng. 14 2.3.1.2. Phương pháp phân tích hệ thống. 15 2.3.1.3. Phương pháp liệt kê, bao gồm 2 loại chính. 15 2.3.1.4. Phương pháp so sánh. 15 2.3.1.5. Phương pháp đánh giá nhanh. 15 2.3.1.6. Phương pháp mô hình hoá. 15 2.3.2. Các phương pháp khác. 16 2.3.2.1. Các phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu. 16 2.3.2.3. Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm. 16 2.4.Kết quả chuyên đề thực tập. 16 2.4.1.Chủ dự án. 16 2.4.2.Vị trí địa lí của dự án. 17 2.4.3.Tìm hiểu công nghệ sản xuất của dự án. 18 2.4.4.Công nghệ sản xuất, vận hành hiện có. 19 2.4.5.Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu đã được xây dựng theo quyết định phê duyệt ĐTM số 1129QĐBTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa được cấp phép hành nghề QLCTNH 21 2.4.6.Đánh giá tác động môi trường của dự án trong giai đoạn hoạt động. 22 2.4.7.Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động. 31 2.4.8.Xây dựng chương trình quản lý giám sát môi trường. 36 CHƯƠNG 3. BÀI HỌC BẢN THÂN SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP. 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 1. Kết luận. 44 2. Kiến nghị 44 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập : Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Âu Việt Người hướng dẫn : Phạm Thị Thêu
Đơn vị công tác : Giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật và
Xây dựng Âu Việt Sinh viên thực hiện : Trương Thị Thùy Dung
Hà Nội, tháng 03 năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Gần 4 năm học tập và trao đổi kiến thức với bạn bè tại khoa Môi Trường trường
ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Tôi_Trương Thị Thùy Dung, sinh viên lớpĐH3CM2 dưới sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của giảng viên trong trường đãcho tôi biết thêm nhiều kiến thức và kỹ năng về chuyên ngành của mình Từ đó giúpcho sinh viên hiểu đúng và sâu hơn những kiến thức đã được học, bước đầu làm quenvới môi trường làm việc thực tế
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung không thể thiếu trong quá trìnhhọc tập Nó có vai trò vô cùng quan trong giúp cho sinh viên nâng cao tay nghề côngviệc của mình sau này Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật vàxây dựng Âu Việt, tôi đã được các anh chị, cô chú ở công ty tận tình hướng dẫn, khích
lệ, động viên giúp đỡ tôi, cũng như tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt quá trìnhthực tập và hoàn thành báo cáo thực tập này Nhờ đó mà tôi đã được học hỏi và nângcao tay nghề, kỹ năng làm việc, giúp tôi được tìm hiểu nhiều điều bổ ích cho công việcsau nay, khả năng làm việc bên ngoài xã hội và mong muốn giúp cho xã hội chúng tangày càng phát triển
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường, các anh chị,trong công ty đã hết sức tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt đợt thựctập này
Do thời gian thực tâp và năng lực cá nhân có hạn, bên cạnh những gì đã đạtđược, trong quá trình thực tập và làm báo cáo tôi còn có nhiều thiếu sót Vì vậy tôi rấtmong các bác, cô chú, anh, chị và thầy cô giáo chỉ bảo thêm để tôi rút ra được nhữngkinh nghiệm cho bản thân qua đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1.Giới thiệu chung 2
1.2.Cơ cấu tổ chức 2
1.3.Chức năng và nhiệm vụ 2
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 8
2.1.Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 8
2.1.1.Đối tượng thực hiện: 8
2.1.2.Sự cần thiết của dự án: 8
2.1.3 Phạm vi thực hiện: 13
2.2.Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 13
2.3.Phương pháp thực hiện chuyên đề 14
2.3.1 Các phương pháp ĐTM 14
2.3.1.1 Phương pháp nhận dạng 14
2.3.1.2 Phương pháp phân tích hệ thống 15
2.3.1.3 Phương pháp liệt kê, bao gồm 2 loại chính 15
2.3.1.4 Phương pháp so sánh 15
2.3.1.5 Phương pháp đánh giá nhanh 15
2.3.1.6 Phương pháp mô hình hoá 15
2.3.2 Các phương pháp khác 16
2.3.2.1 Các phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu 16
2.3.2.3 Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 16
2.4.Kết quả chuyên đề thực tập 16
2.4.1.Chủ dự án 16
2.4.2.Vị trí địa lí của dự án 17
2.4.3.Tìm hiểu công nghệ sản xuất của dự án 18
Trang 42.4.4.Công nghệ sản xuất, vận hành hiện có 19
2.4.5.Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu đã được xây dựng theo quyết định phê duyệt ĐTM số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng chưa được cấp phép hành nghề QLCTNH 21
2.4.6.Đánh giá tác động môi trường của dự án trong giai đoạn hoạt động 22
2.4.7.Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động 31
2.4.8.Xây dựng chương trình quản lý giám sát môi trường 36
CHƯƠNG 3 BÀI HỌC BẢN THÂN SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Kiến nghị 44
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các hạng mục đã xây dựng 10
Bảng 2.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo nhà máy 11
Bảng 2.3 Tổng hợp các hạng mục công trình sau cải tạo 11
Bảng 2.4 Quy hoạch các hạng mục đầu tư mới 13
Bảng 2.5 Tổng hợp các hệ thống xử lý chất thải tại nhà máy 18
Bảng 2.6 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành dự án 23
Bảng 2.7 Tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 28
Bảng 2.8 Nồng độ chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 29
Bảng 2.9 Bảng cân bằng sử dụng nước 31
Bảng 2.10 Chương trình quản lý môi trường 39
Trang 6DANH MỤC HÌNH:
Hình 2.1 vị trí địa lí của dự án 17Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy 20Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ của hệ thống trung hòa axit 32Hình 2.4 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 35Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của nhà máy 35
Trang 7MỞ ĐẦU
Đánh giá tác động môi trường là công việc được thực hiện thông qua quá trìnhphân tích, đánh giá, đưa ra những dự báo về ảnh hưởng của dự án quy hoạch - pháttriển kinh tế xã hội, của những đơn vị kinh doanh, sản xuất cho đến những công trìnhkhoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội … đến môi trường đồng thời, đề xuấtnhững giải pháp cụ thể và hữu hiệu để góp phần bảo vệ môi trường và bảo vệ chínhsức khỏe của con người, sinh vật sống
Tác động của những ông trình dự án có thể tốt, xấu, mức độ ảnh hưởng ít haynhiều tùy thuộc vào hoạt động riêng biệt của từng dự án, công trình đó Thông quaviệc đánh gía tác động môi trường sẽ giúp đưa ra được những phương án, giải phápkhả thi nhất và tối ưu nhất về kinh tế - kỹ thuật nhằm giải quyết những tác động đó đốivới môi trường
1
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
1.1 Giới thiệu chung.
Long Biên, Thành phố Hà Nội
05 nhân viên kỹ thuật có trình độ Đại học, tốt nghiệp các trường ĐH Khoa học
Tự Nhiên HN, ĐH Bách khoa HN, ĐH Xây dựng HN,
02 Kế toán tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại Thương HN,
Ngoài ra còn có các thành viên liên kết đến từ các viện nghiên cứu trên địa bàn
Hà nội
1.3 Chức năng và nhiệm vụ.
2
Trang 9Hóa chất xử lý môi trường.
Công ty có cung cấp tất cả các hóa chất dùng trong xử lý môi trường như:
Xuất xứ Trung Quốc: NaOH 99%, PAC, Than hoạt tính, FeCl3 >96%,Na3PO4.12H2O, Al2(SO4)3 18H2O, v.v
Xuất xứ Việt nam: H2SO4 98%, HCl 32%, FeSO4.7H2O, CaCl2, Than hoạt tính,v.v
Ngoài ra công ty còn cung cấp SBS-Thái lan, Polymer – Nhật hoặc Hàn quốc
3
Trang 10Thiết bị công trình xử lý môi trường.
Với đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý môi trường, công ty cònsẵn sàng nhận thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt cho các dự án trên các lĩnh vực như:
Hệ thống lọc nước RO, nước DI dùng cho công nghiệp
4
Trang 11 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp gồm sơn, mạ, v.v
Ngoài ra, công ty còn cung cấp các thiết bị phục vụ xử lý môi trường như sau:
Bơm định lượng hóa chất Iwaki – Nhật bản,
Bơm nước Ebara – Nhật bản, Indonesia, Ý
Thiết bị điều khiển pH, ORP của các hãng GF-USA, Hana-Italy
Máy ép bùn sản xuất tại Việt nam
Lõi lọc của hãng Filterfine – Malaysia
Các dự án tiêu biểu công ty đã tham gia thực hiện
Hệ thống nước RO 3 m3/h – Công ty TNHH Phanh Nissin
Hệ thống XLNT sơn 3 m3/h – Công ty TNHH Phanh Nissin
5
Trang 12Hệ thống XLNT mạ Ni-Cr 15 m3/h – Công ty CP Xích Líp Đông Anh.
Hệ thống XLNT tẩy rửa 1 m3/h – Công ty TNHH Vina Taiyo Spring
6
Trang 13Hệ thống XLNT mạ Ni-Cr 28 m3/h – Công ty Machino Auto Part
Máy RO sử dụng trong cấp nước sạch
Thiết bị công trình xử lý môi trường.
Phụ gia ngành mạ.
Ngoài ra công ty còn chuyên cung cấp các sản phẩm của nhà sản xuất hóa chất
mạ nổi tiếng của Nhật bản- Ebara-Udylite Co., Ltd Các lĩnh vực mạ mà chúng tôicung cấp bao gồm:
Mạ Niken: Niken mờ, Niken bóng, Niken Lưu huỳnh cao, Niken vi xốp, NikenSatin, Niken đen, Niken mạ quay
7
Trang 14 Mạ Crôm: Cr trang trí, Cr cứng
Mạ Đồng: Đồng axit, đồng xyanua
Mạ Niken Hóa học: Hệ Boric, hệ Phosphoric
Mạ Kẽm: Kẽm axit, kẽm kiềm, kẽm xyanua (dạng treo, dạng quay)
Mạ trên nhựa (POP): Hệ Niken hóa, hệ mạ trực tiếp lên bề mặt nhựa
Các hóa chất cơ bản phục vụ ngành mạ mà chúng tôi cung cấp bao gồm:
H2SO4 98%, HCl 32%, NaOH 99% dùng cho tẩy rửa
NiSO4, NiCl2, axit Boric, Lắc niken dùng cho mạ Niken
CrO3 – Nga dùng cho mạ Crôm
NaOH 99%, kẽm thỏi (Nhật bản, Hàn quốc) dùng cho mạ kẽm
Lắc đồng, CuSO4 dùng cho mạ đồng
Thiết bị ngành mạ.
Các thiết bị phục vụ ngành mạ mà chúng tôi cung cấp bao gồm:
Bơm vận chuyển, cấp hóa chất: Iwaki-Nhật bản, Ebara-Nhật bản
Máy lọc hóa chất, túi lọc, lõi lọc: Koubao, Supper – Đài Loan, Nihon Filter –Nhật, Filterfine – Malaysia
Gia nhiệt: Thạch anh hoặc Titan – Đài loan, Nhật bản
Hệ thống Chiller trao đổi nhiệt: Đài loan,Nhật bản, Trung quốc
Chỉnh lưu: Sanrex – Nhật bản, Chioda – Nhật bản, Đài loan
Máy thổi khí: Shinmaywa,Tsurumi-Nhật, Apec,Longtech-Đài loan
Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các thiết bị phụ khác như giỏ dương cựcTitan, túi dương cực, điện cực chì v.v
Đặc biệt, công ty còn có nhà máy chuyên cung cấp các dịch vụ sửa chữa, làmmới các móc treo (jig) sản phẩm mạ với công nghệ Nhật bản
Các móc treo sản phẩm mạ được làm từ nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật bản như:Nhựa Black SOL, Green SOL do đó hạn chế bám lớp mạ lên móc treo, có độ bền cao
Do các sợi inox đàn hồi được làm bằng công nghệ đặc biệt nên có tính đàn hồicao và lâu theo thời gian, giúp cho sản phẩm mạ được gá chắc hơn, nhờ đó đảm bảo độdẫn điện, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm hỏng (NG)
8
Trang 15CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập.
Đánh giá tác động môi trường của Dự án “Cải tạo và nâng công suất nhà máy
xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” do Công ty TNHH Ngọc Thiên
thực hiện
Làng Đông Mai, xã Chỉ Đạo là một trong những địa phương của huyện Văn Lâmtỉnh Hưng Yên có nghề truyền thống thu hồi các sản phẩm từ acquy phế liệu và tái chếkim loại màu như đồng, chì, kẽm, Trước đây xử lý acquy hỏng để thu hồi chì, nhựa,kim loại màu được tiến hành trong sân vườn từng hộ gia đình với quy mô nhỏ vàkhông có hệ thống xử lý nước cũng như khí thải Do vậy, chất thải được đưa thẳng ranguồn tiếp nhận, gây nên những ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Điều này đượcminh chứng rõ nét nhất khi làng nghề tái chế đồng chì kẽm tại xã Chỉ Đạo huyện VănLâm tỉnh Hưng Yên nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng cần được xử lý triệt để theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chínhphủ
Ngoài ra, cùng với nhu cầu phát triển của xã hội, quy mô sản xuất cũng ngàycàng gia tăng Từ đó, đòi hỏi phải có quy hoạch phát triển mang tính chuyên nghiệphơn Chính vì vậy, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành quy hoạch “Cụm công nghiệp làngnghề tái chế chì xã Chỉ Đạo” với mục tiêu di rời các cơ sở xử lý, tái chế phế liệu ra xakhu dân cư và thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng công nghiệp hóa
Nắm bắt được những điều kiện, thuận lợi nêu trên, công ty TNHH Ngọc Thiên đã
đi tiên phong trong việc xây dựng dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế
nhựa, kim loại màu” Cùng với đó, công ty tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì
phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” đã được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt
Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 738/QĐ-BTNMT ngày 01/04/2008
Khi có quyết định phê duyệt ĐTM, công ty tiến hành xây dựng nhà máy và trình
hồ sơ xin cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại Ngày 10/10/2012, Công tyTNHH Ngọc Thiên đã được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chấtthải nguy hại với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-8.026.VX và đã được cấp sửa đổilần thứ 2 ngày 02/7/2014
Trang 16Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy nhu cầu xử lý ắc quy thải ngày càng giatăng trong xã hội Thêm vào đó, công ty cũng mong muốn tạo dựng một hình mẫu điểnhình trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnhnhiều hộ gia đình tại làng nghề xã Chỉ Đạo vẫn phá dỡ ắc quy theo truyền thống cũ.Đồng thời, mở rộng công suất nhà máy còn nhằm mục đích tăng trưởng quy mô sảnxuất cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty Từ tổng hòa những yếu tố trên sẽ tạonên những hiệu hứng tích cực không chỉ cho nhà máy mà còn có tác động đến nhậnthức của người dân trong làng Qua đó, góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giảiquyết vấn đề ô nhiễm làng nghề xã Chỉ Đạo theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg củaThủ tướng chính phủ.
Chính vì vậy, Công ty TNHH Ngọc Thiên tiến hành lập dự án “Nhà máy xử lý
chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” Đây vừa là dự án cải tạo, nâng công suất
hoạt động của “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” vừa là
dự án đầu tư mới Công ty đã lập báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy xử lý chất thải nguy
hại và sản xuất kim loại mầu” và đã được phê duyệt theo quyết định số
1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 Tuy nhiên trong báo cáo ĐTM đó chỉ mới thểhiện được một phần mục tiêu của dự án do vậy Công ty tiếp tục đầu tư và tiến hành
“Cải tạo, nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu”
Dự án này là dự án đầu tư cải tạo và nâng cấp nhằm nâng công suất hoạt động của nhàmáy “Xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” hiện có của công ty.Toàn bộ
dự án được xây dựng trên cơ sở cải tiến dự án cũ đang hoạt động và xây dựng mới trênphần diện tích dự phòng của nhà máy hiện tại
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động chínhthức có thể gây ra một số tác động tiêu cực tới môi trường Do đó, cần có những phântích khoa học để từ đó xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng thể nhằm bảo vệ môi
trường, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng
công suất nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu” không nằm
ngoài mục đích trên
Hiện trạng của dự án đang hoạt động.
Hiện tại, nhà máy đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng và đang hoạt động bìnhthường theo giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại đã được Bộ Tài nguyên vàMôi trường cấp phép ngày 02/7/2014 với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX(cấp lần 2) Công suất hiện tại của nhà máy là 12.100 tấn/năm với 01 hệ thống phá dỡ
ắc quy chì thải và 02 lò nấu chì công suất 1.875 kg/h/lò
Trang 17Nhà máy hiện đang xây dựng thêm 6 lò nấu chì công suất 2.500 tấn/lò theo quyếtđịnh số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường của Dự án “Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu”.
Hiện tại, dự án đang hoạt động bình thường, công tác quản lý môi trường luônđược chú trọng Các công trình bảo vệ môi trường được vận hành theo đúng quy trình.Đồng thời, công ty thực hiện nghiêm túc kế hoạch quan trắc môi trường Chi tiết về kếtquả phân tích môi trường được thể hiện trong chương II
2 Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các hạng mục đã xây dựng
Tất cả các hạng mục trên đã được đầu tư năm 2014 và Xưởng xử lý ắc quy chìphế thải và tái chế nhựa, kim loại màu đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phépngày 02/7/2014 với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX (cấp lần 2) cho cáchạng mục xử lý trên (Chi tiết trong mặt bằng của nhà máy)
Các hạng mục công trình phần cải tạo của Nhà máy:
3 Bảng 2.2 Các hạng mục công trình phần cải tạo nhà máy
Trang 18(Chi tiết trong mặt bằng tổng thể của nhà máy)
Tổng hợp các công nghệ xử lý, tái chế tại Nhà máy.
4 Bảng 2.3 Tổng hợp các hạng mục công trình sau cải tạo
TT Hạng mục công trình
Công suất hiện tại (kg/h/hệ thống)
Công suất gia tăng (kg/h/hệ thống)
Tổng công suất sau khi cải tạo, nâng công suất (kg/h) Các công nghệ xử lý, tái chế hiện có
Trang 1901 lò nấu chì, công suất 2.500 kg/
Hệ thống rửa, xay và tạo hạt
nhựa (giữ nguyên công suất
Quy hoạch mặt bằng cho các hệ thống xử lý như sau:
5 Bảng 2.4 Quy hoạch các hạng mục đầu tư mới
1 Xưởng sản xuất số 7: Nhà
xưởng lưu giữ, xử lý, thiêu huỷ
- Nhà xưởngthiêu huỷ chấtthải, tái chế chất thải
3.200
Trang 202 Xưởng sản xuất số 11 Nhà xưởng tái chế kim loại 410
3 Kho thành phẩm số 13 Nhà kho chứa sản phẩm sau
Các khu xử lý được xây dựng dựa trên loại hình xử lý Các loại hình xử lý có tínhchất tương tự sẽ được đặt trong một khu vực riêng
Các hệ thống được đầu tư mới phù hợp với định hướng phát triển và quy hoạch
sử dụng đất của Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu
2.1.3 Phạm vi thực hiện:
- Chuyên đề được thực hiện tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Âu Việt
- Thưc hiện chuyên đề từ ngày 26 tháng 12 năm 2016 đến ngày 05 tháng 03.năm2017
2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề.
Mục tiêu:
- Đầu tư mở rộng nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu nhằm
thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại,nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung
và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng
Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn các vùng sau: Vùng Đồngbằng Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long
-Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải gópphần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môitrường góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết vấn đề ô nhiễm làng nghề xã ChỉĐạo theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
Trang 21-Xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp nguy hại bằng công nghệ tiêntiến, đồng bộ đảm bảo đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn/quychuẩn môi trường và hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
-Giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng ngân sách
Giúp các cơ quan quản lý tại địa phương có những định hướng và phát triển trongcông tác quản lý chất thải nguy hại, nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ
-Tìm hiểu công nghệ sản xuất của dự án;
-Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Nhà máy xử lý chất thải vàsản xuất kim loại màu;
-Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án;
-Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án;
-Xây dựng chương trình quản lý giám sát môi trường;
2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề.
Thực hiện Báo cáo ĐTM cho dự án, em đã sử dụng nhiều phương pháp khácnhau để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Để nhậndạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong báo cáo ĐTM này, cácphương pháp được sử dụng bao gồm:
2.3.1 Các phương pháp ĐTM.
2.3.1.1 Phương pháp nhận dạng.
- Mô tả hệ thống môi trường;
- Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường;
- Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ chocông tác đánh giá chi tiết
Phương pháp này được sử dụng để phần mô tả các công nghệ hiện có cũng nhưcác công nghệ đầu tư nâng công suất của Nhà máy, xác định
2.3.1.2 Phương pháp phân tích hệ thống.
Là phương pháp dựa trên việc xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng
bị tác động như các phần tử trong một hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ đó,xác định, phân tích và đánh giá các tác động
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 3: đánh giá, dự báo tác độngmôi trường của dự án
2.3.1.3 Phương pháp liệt kê, bao gồm 2 loại chính.
Trang 22Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu có khả năng bị tác động
Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo
2.3.1.4 Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộng rãitrên thế giới Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phầnmôi trường đất, nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án
Trong quá trình đánh giá khi các phần tính toán tải lượng phát thải lớn hơn so vớiquy chuẩn quy định, chủ đầu tư sẽ đưa ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để xử lýgiảm thiểu tác động và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn liên quan
2.3.1.5 Phương pháp đánh giá nhanh.
Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng vàhoạt động của Dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO, IPCC, USEPA để từ đó đánhgiá tải lượng, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm và so sánh với quy chuẩn, tiêuchuẩn hiện hành trong quá trình đánh giá tác động môi trường
Phương pháp này được áp dụng để đánh giá về hệ số phát thải trong quá trìnhvận chuyển, quá trình xay nhựa, quá trình tái chế dung môi, dầu thải, nước thải….Từcác hệ số phát thải của quá trình sản xuất cùng với khối lượng sản xuất thực tế có thểđịnh lượng được các thành phần phát thải
2.3.1.6 Phương pháp mô hình hoá.
Phương pháp này sử dụng dự báo hướng lan truyền ô nhiễm và xác định nồng độcác chất ô nhiễm trong đánh giá tác động môi trường Trong quá trình thực hiện ĐTM
đã sử dụng phương pháp mô hình để đánh giá lan truyền ô nhiễm khí thải từ quá trìnhtái chế kim loại tại nhà máy Ngoài ra, sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá phạm
vi tác động môi trường của khí thải từ quá trình tái chế kim loại, để từ đó có phươngpháp khắc phục hợp lý
Báo cáo sử dụng mô hình Meti-lis để đánh giá phát tán các khí thải phát sinh từcác quá trình sản xuất của dự án Mô hình Meti-lis được phát triển bởi các nhà khoahọc thuộc trung tâm nghiên cứu, quản lý rủi ro hóa chất - Viện khoa học và công nghệ
Trang 23tiên tiến quốc gia Nhật Bản, được sử dụng rộng rãi và có độ tin cậy cao cho mục đíchtính toán phát thải ô nhiễm từ nguồn điểm và đường
2.3.2 Các phương pháp khác.
2.3.2.1 Các phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu
Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo và là mộtphương pháp quan trọng trong quá trình lập báo cáo
Các thông tin được thu thập bao gồm: những thông tin về điều kiện tự nhiên, địa
lý, kinh tế, xã hội… những thông tin liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực, cơ
sở hạ tầng kĩ thuật của khu vực; những thông tin tư liệu về dự án; các văn bản quyphạm pháp luật, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường của Nhà nước ViệtNam có liên quan, ngoài ra còn có các tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật vàmôi trường
2.3.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát.
Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng, bao gồmkhảo sát, điều tra các hệ sinh thái, các cộng đồng dân cư, chọn điểm để tiến hành đođạc các thông số về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, độ rung, tốc độ gió
2.3.2.3 Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Đây là phương pháp sử dụng chủ yếu trong phần đánh giá hiện trạng môitrường, bao gồm: đo đạc các thông số về môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, độrung, tốc độ gió, quá trình lấy và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Quá trình đo đạc lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệmluôn tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam
2.4 Kết quả chuyên đề thực tập.
2.4.1 Chủ dự án.
Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Thiên
Địa chỉ: Thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 84-321.3983012 Fax: 84-321.3983012
Người đại diện:Bà Tạ Thị Tấn Chức vụ:Tổng giám đốc
2.4.2 Vị trí địa lí của dự án.
Toàn bộ dự án được xây dựng trên khu đất rộng 32.000 m2, nằm ở ô Xép thuộccánh đồng lúa của xã chỉ Đạo, đây là vị trí được tỉnh Hưng Yên quy hoạch thành Cụm
Trang 24công nghiệp làng nghề xã Chỉ Đạo Tuy nhiên, cho đến nay Cụm công nghiệp làngnghề xã Chỉ Đạo vẫn chưa triển khai đền bù giải phóng mặt bằng
Tọa độ ranh giới của dự án là: 20o58’44.2 B, 106o03’20.1 Đ
Vị trí địa lý của nhà máy như sau:
Phía Bắc giáp đường quy hoạch vào khu vực xử lý bãi rác thải Đại Đồng, dàikhoảng 120m;
Phía Nam giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 126m;
Phía Đông giáp mương thủy lợi và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m;
Phía Tây giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m
Khu vực thực hiện dự án nằm biệt lập giữa cánh đồng và cách xa khu dân cư.Phía Tây Bắc là Thôn Đông Mai và cách các khu công nghiệp của Huyện Văn Lâmkhoảng 2km Phía Đông Bắc cách thôn Đại Từ, xã Đại Đồng khoảng 3km Phía ĐôngNam cách làng Chương, xã Phan Đình Phùng huyện Mỹ Hào khoảng 4km Phía TâyNam cách làng Khê, làng Chùa 4km Khoảng cách gần nhất tới khu dân cư là 3km
Vị trí thực hiện dự án như sau:
Hình 2.1 vị trí địa lí của dự án.
Các công nghệ sản xuất và tình trạng hoạt động của các hệ thống của nhà máyđược thống kê theo bảng dưới đây:
Bảng 2.5 Tổng hợp các hệ thống xử lý chất thải tại nhà máy
TT Công nghệ
Công suất (kg/h/hệ
Thời gian làm việc
Công suất (tấn/ngày)
Công ty TNHH Ngọc Thiên
Trang 26Các hệ thống này đã được vận hành thử nghiệm theo đúng yêu cầu về cấp phépQuản lý CTNH và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép ngày 02/7/2014với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-9.026.VX (cấp lần 2).
Hiện tại tất cả các hệ thống đều hoạt động ổn định và hiệu quả.Quy trình côngnghệ tổng quát về các công đoạn xử lý bình ắc quy thải của công ty TNHH NgọcThiên được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 27
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Đối với ắc quy ướt: Công nhân buộc dây nhựa vào bình, dùng kìm và tô vít đểtháo nút, đổ axit và thả bình vào bể đầu tiên của hệ thống trung hòa axit Sau khi trunghòa, ắc quy được nhấc lên, lau rửa sạch trước khi đưa đi lưu kho cùng với ắc quy khôhoặc đưa tới hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải
Ắc quy khô được đưa đến hệ thống phá dỡ ắc quy chì thải để tách thành nhựa vàbản cực chì
Vỏ và nắp nhựa đưa tới hệ thống máy xay và rửa nhựa
Bản cực chì và các phế thải khác có chứa chì được đưa tới hệ thống lò nấu chì
để thu hồi chì 98%
Xỉ chì được đưa tới hệ thống đóng rắn
Khí thải trong quá trình nấu chì được dẫn vào hệ thống xử lý khí thải
Hệ thống phá dỡ
ắc quy chì thải Vỏ, nắp nhựa
Tấm bản cực chứa chì
Hệ thống máy xay, rửa nhựa
Nhựa sạch bán cho đơn
axit thải
Lưu khoChì
Khí thải
Hệ thống xử
lý khí thải
Hệ thống đóng rắn
Xỉ chì