1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ô tô máy kéo

22 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 235,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn động lực của tất cả các loại ô tô máy kéo có thể là: động cơ đốt trong, động cơ điện, động cơ thủy lực… hoặc kết hợp với nhau ra 1 tổ hợp động lực ĐCĐT – ĐCTL, ĐCĐT – ĐCĐ… tịnh tiế

Trang 1

1 - 2 Câu 1: Công dụng và phân loại ô tô, Công dụng và phân loại máy kéo.

• (5đ) Công dụng của ô tô: Ô tô là một loại phương tiện vận tải tự hành, di chuyển ngang, dùng để chở người, hàng hóa, vật liệu…

• ( 20đ) Phân loại ô tô:

- Phân loại theo công dụng: Ô tô chở người, hàng hóa ( vật liệu), chuyên dùng ( cứu thương, cứu hỏa)

- Phân loại theo số cầu chủ động: Ô tô 1 cầu chủ động, 2 hoặc 3 cầu chủ động

- Phân loại theo loại động cơ: Ô tô dùng đc xăng, diezen, điện

- Phân loại theo trọng tải: Bé (< 2,5T), TB ( 2,5 ~ 5) T , Lớn (> 5T)

độ chậm và trung bình Dùng để kéo rơ mooc hay các bộ phận công tác phía sau hoặc lắp các bộ phận công tác phái trước

nông nghiệp như cầy, bừa, reo hạt.…) Máy kéo dùng trong vận chuyển ( vận chuyển nông sản…) Máy kéo chuyên dùng

có công suất động cơ khác nhau

Câu 2: Trình bày cấu tạo chung ô tô.

• (10đ) Các bộ phận chính cấu tạo nên ô tô (10đ): Ô tô là phương tiện vận tải tự hành Các bộ phận chính cấu thành nên ô tô gồm: Động cơ, HTTL, Hệ thống treo, Hệ thống phanh, Hệ thống chi chuyển

- Động cơ: là nguồn động lực chính cho tất cả các loại ô máy kéo Do đó ô tô là bộ phận không thể thiếu được trong bất kì các cơ cấu công tác nào Nguồn động lực của tất cả các loại ô tô máy kéo có thể là: động cơ đốt trong, động cơ điện, động cơ thủy lực… hoặc kết hợp với nhau ra 1 tổ hợp động lực ĐCĐT – ĐCTL, ĐCĐT – ĐCĐ…

tịnh tiến với cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, chúng được chia làm 2 loại: ĐCĐT tự bốc cháy ( dùng trong ô tô N lớn) và ĐCĐT đốt cháy cưỡng bức (dùng trong ô tô N nhỏ) Sửdụng ĐCĐT cần có nhiều giải pháp để cải thiện khí thải tránh ô nhiễm MT

bánh xe chủ động hoặc bánh sao chủ động Các bộ phận chủ yếu của HTTL là: ly hợp, hộp số, các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục…

• (5đ) Hệ thống treo: để liên kết giữa hệ thống di chuyển ( bánh xe) với khung và vỏ máy Hệ thốngtreo làm nhiệm vụ giảm nhẹ các tải trọng động tác qua bánh xe lên khung và đảm bảo

2-3-4

độ em dịu cần thiết khi di chuyển Truyền lực dọc, ngang, các momen từ đường lên các bánh xe,

1

Trang 2

dập tắt các dao động của phần tử được treo và không được treo Cấu tạo bao gồm: bộ phận đàn hồi ( nhíp, lò xo ) và bộ phận giảm xóc ( tay đòn hoặc ống…)

• (5đ) Hệ thống di chuyển: đảm bảo sự chuyển động , tạo ra lực kéo cần thiết ở mooc kéo ô tô hay máy kéo Cấu tạo: bánh xe chủ động, bánh xe dẫn hướng

thẳng hay chuyển động cong khi cần thiết

Câu 3: Trình bày bố trí chung trên ô tô.

+ Động cơ đặt phía trước nhưng ngoài buồng lái: Ưu điểm: bảo dưỡng, sửa chữa lắp đặt

dễ dàng Người lái không bị ảnh hưởng bởi nhiệt, tiếng ồn Nhược điểm: giảm hệ số sử dụng chiều dài λ, giảm tầm nhìn của người lái xe

+ Động cơ đặt phía trước nhưng phía dưới buồng lái: Nếu bố trí kiểu này thường sử dụng loại buồng lái lất Ưu điểm: Tăng hệ số sử dụng chiều dài, tăng tầm nhìn cho ngườilái Nhược điểm: Bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, nhiệt từ động cơ, sửa chữa, bảo dưỡng khó khăn

- Động cơ đặt phía sau: thường sử dụng cho các loại xe chở khác cỡ lớn Ưu điểm: tăng hệ

số sử dụng chiều, tầm nhìn tốt cho người lái, hành khách và tài xế ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt Nếu bố trí cầu sau là cầu chủ động thì HTHL sẽ rất đơn giản vì không phải sử dụng đến truyền lực các đăng Nhược điểm: Điều khiển động cơ, ly hợp, hộp số khó khăn vì xa buồng lái

- Đảm bảo an toàn cho các chi tiết khi bị quá tải

Trang 3

- Phân loại theo phương pháp phát sinh lực ép lên đĩa: li hợp ma sát, ly hợp ly tâm, ly hợp bán ly tâm.

hiện tượng trượt Đóng êm dịu tránh va đập giữa các bánh răng trong hộp số Mở dứt khoát

và nhanh chóng, time mở càng ngắn càng tốt Các bề mặt ma sát thoát nhiệt tốt Kết cấu gọn nhẹ, dễ dàng sửa chữa, tháo lắp

• (10đ) Vẽ sơ đồ cấu tạo, chú thích, hình vẽ:

124

+ Chú thích: 1 – bánh đà, 2 – bánh ma sát, 3 – đĩa ép, 4 – trục bị động , 5 – vỏ ly hợp, 6 – trục khuỷu động cơ, 7– lò xo, 8,9,12: ổ trượt, 10 – bàn đạp, 11 – tay đòn.+ Nguyên lý hoạt động: Khi chưa tác dụng lực vào bàn đạp 10 Lò xo 7 ép đĩa ép 3 tỳ vào bánh ma sát 2, bánh

ma sát 2 tỳ vào bánh đà 1 Vì vậy bánh đà, bánh ma sát,đĩa ép như một khối thống nhất Trục khuỷu động cơ quay truyền momen quay cho trục chủ động nhờ ma sátgiữa các bề mặt tiếp xúc Khi tác dụng một lực đủ lớn thẳng được lực đàn hồi của lò xo, thông qua hệ thống tay đòn bàn trượt sẽ kéo đĩa ép tách khỏi bánh ma sát 2,

cá bề mặt ma sát bị tách rời và không thực hiện truyền momen xoắn nữa

6 7 + Tời nâng: tời nâng là một bộ phận rất phổ biến trong các cơ cấu máy trục Tời nâng làm nhiệm vụ dẫn động

cho hệ thống cáp tạo nên 1 lực kéo cho má nâng chuyểntrong quá trình làm việc

+ Cấu tạo: 1- trục chủ động, 2 vỏ hộp, 3 – bánh răng, 4 – trục bị động, 5 – ly hợp, 6 - phanh, 7 – tời nâng

6

bảo an toàn khi quay cần bố trí các ly hợp ma sát, các ly hợp này được bố trí trong hộp giảm tốc, khi cơ momen quay lớn hơn momen cho phép thì sẽ gây ra sự trượt giữa các bềmặt ly hợp, tránh hỏng hóc

- Đảm bảo an toàn cho các thiết bị khi quá tải

3

Trang 4

Câu 6: Trình bày công dụng, phân loại, yêu cầu của ly hợp Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ly hợp ma sát loại thường mở Ứng dụng của ly hợp trong các cơ cấu MT.

suất cho HTTL Ngắt ly hợp khỏi HTTL để gài số được êm Đảm bảo an toàn khi quá tải

• (5đ) Phân loại:

- Phương pháp tạo lực ép lên đĩa: Ly hợp ma sát, ly hợp ly tâm, bán ly tâm

khoát Thoát nhiệt tốt Kết cấu gọn

• ( 10đ) Vẽ sơ đồ cấu tạo và chú thích hình vẽ

7

bánh đà, 4- đĩa ma sát, 5 – đòn ép, 6 – bạc trượt, 7 – tay change, 8 – đĩa ép, 9 – đĩa

+ Nguyên lý: Muốn đóng ky hợp, gạt chay change vềbên trái, bạc trượt sẽ chuyển động về bên phải, đòn

ép sé ép đĩa ép 8 vào đía ma sát 4 làm cho vành răng ngoài của đĩa ma sát 4 ăn khớp với vành răng trong của bánh đà 3 đồng thời mặt ngoài của đĩa ma sát ép lên đĩa 9 Các bề mặt tiếp xúc sẽ truyền mome n xoắn từ trục chủ động sang bị động Muốn mở ly hợp, gạt tay chan sang phải…

- Tời nâng: Tời nâng là một cơ cấu rất phổ biến trong máy trục Nhiệm vụ của tời nâng là dẫn động cho cáp để tạo một lực kéo nhất định trong MNC Cấu tạo chính: bánh răng ăn khớp, trục chủ động, bị động, ly hợp, phanh, tang…

momen quay vượt quá momen cho phép thì sẽ xảy ra hiện tượng trượt giữa các bề mặt lyhợp nhằm đảm bảo an toàn cho các bộ phận

8 Câu 8: Trình bày ảnh hưởng của ly hợp đến quá trình phanh.

• (10đ) Sơ đồ khảo sát tác dụng ly hợp đến quá trình phanh

4

Trang 5

wdc whsv

ihs

itlc

Xác định đc ε đc → Tính Momen động cơ truyền qua ly hợp khi phanh → Tính a ph thông qua lực quán tính khi phanh, lực phanh lớn nhất để bánh xe ko trượt → Tính momen đc.

- Xét trường hợp xe đang chuyển động với vận tốc v(t) phanh đột ngột với gia tốc phanh

là aph Giá trị aph = dv/dt aph ngược chiều với vận tốc v

- Lúc này gia tốc góc ở bánh xe εbx = dω/dt = aph/rbx

- Gia tốc góc quay của các trục các đăng là : εcđ = εbx itlc = (aph/rbx) itlc

- Gia tốc góc quay của trục khuỷu động cơ là: εđc = εcđ his = (aph/rbx) itlc ihs

+ Mđc < Mms thì toàn bộ momen xoắn truyền qua ly hợp và sẽ tác dụng lên trục các đăng.+ Mđc > Mms gây ra hiện tượng quay trượt ly hợp, lúc này chỉ có một phần momen động

có tác dụng lên các đăng

- Việc xác định Mđc max có ý nghĩa rất lớn trong việc lựa chọn ly hợp và các chi tiết của HTTL

- Vấn đề đặt ra trong việc chọn ly hợp là chọn hệ số dự trữ monmen xoắn hợp lý

- Trong quá trình phanh nếu ngắt được ly hợp thì sẽ nâng cao tuổi thọ của các chi tiết trong HTTL

9-10 Câu 9: Trình bày công dụng, phân loại và yêu cầu của hộp số

- Thay đổi lực kéo tiếp tuyển và số vòng quay của bánh xe chủ động để phù hợp với lực cản của đường và vận tốc tùy yêu cầu

5

Trang 6

- Có thể ngắt HLTL ra khỏi Động cơ mà không cần thông qua ly hợp.

• (30đ) Phân loại:

+ Hộp số có cấp: Là hộp số được phân thành các cấp tốc độ khác nhau Việc thay đổi i không được thực hiện liên tục mà cách nhau từng cấp nhờ các cặp bánh răng ăn khớp có đường kính khác nhau

+ Hộp số vô cấp: Là hộp số không phân chia thành các cấp Việc thay đổi i được thực hiện một cách liên tục trong một khoảng thời gian xác định Việc thay đổi i là tự động tùy theo lực cảnchuyển động hoặc do người lái

+ Hộp số hốn hợp: kết 2 cái trên hay kết hợp cơ khí và thủy lực

- Theo trạng thái của trục hộp số trong quá trình làm việc: HS có trục cố định, HS có

trục di động

- Theo cơ cấu gài số: bằng bánh răng di trượt, bằng bộ đồng tốc, bằng phanh và ly hợp.

tính kinh kế nguyên liệu ô tô Có khả năng trích công suất ra ngoài để lai các cơ cấu khác Điều khiển easy, nhẹ nhàng η cao Kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc bảo dưỡng

Câu 10: Trình bày sơ đồ cấu tao và nguyên lý làm việc của hộp số loại 4 tiến 1 lùi

C C1

H I K

M L

• (20đ) Vẽ sơ đồ cấu tạo hộp số và chú thích

+ Giải thích: 1 - Cần gạt, 2 – Con trượt, 3 – Càngcua ( nĩa), 4 – Nắp HS, 5 – Thân HS, 6 – Trục sơcấp, 7 – Trục trung gian, 8 – Trục số lùi, 9 – Trục thứ cấp

+ Đặc điểm cấu tạo:

Cần gạt (1) một đầu có tay nắm, đầu còn lại được đặt vào các rãnh ( các khấc) của con trượt 2

Càng cua ( nĩa ) (3) bắt chặt trên conm trượt, đầu dưới đặt trong rãnh của các khối bánh răng

di động C, E(I), K(M)

Các bánh răng di động C, E(I), K(M) được lắp bằng mối ghép then hoa trên các trục cho phép dịch chuyển theo phương dọc trục

Nắp hộp số 4, vỏ 5, trục sơ cấp 6, trung gian 7,

số lùi 8, thứ cấp 9

10 -12 -13

(15đ) Trình bày đặc điểm cấu tạo hộp số

- 4 số tiền: Số 1: A – B, K – I Số 2: A – B, H – E, Số 3 : A – B, D – C Số 4: A1 – C1 ( số truyền thẳng)

- 1 số lùi: Đẩy khối bánh răng di động L và M sao cho M – K, L –I ( trục 8 và 7 nằm ngang nhau)

6

Trang 7

Câu 12: Trình bày công dụng, phân loại của truyền động các đăng.

định trên cùng một đường trục ( thường cắt nhau dưới 1 góc γ) và các cụm chi tiết này có thể thayđổi vị trí tương đối trong quá trình làm việc

cầu chủ động với bánh xe, các đăng nối giữa hộp số với các thiết bị phụ: bơm thủy lực, tời…

+ CĐ đồng tốc: đồng tốc cam, đồng tốc bi, loại kép

- Số khớp: Loại đơn ( chỉ có 1 khớp nối các đăng), Loại kép ( có 2 khớp nối các đăng),

Loại nhiều khớp các đăng

giảm tải trọng động do momen quán tính sinh ra tới một trị số an toàn - Các trục các đăng quay đều và không sinh ra tải động - Đối với các đăng đồng tốc phải đảm bảo chính xác

về động học để đảm bảo quay đồng tốc - Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, có độ bền vững cao, hiệu suất cao

Câu 13: Câu tạo và nguyên lý làm việc của các đăng đồng tốc và các đăng khác tốc.

5

6

2 3

2

47

Trang 8

• (15đ) Nguyên lý của các đăng khác tốc.

Khi trục chủ động quay, một điểm nào đó trên trục ngang của trục chữ thập 3 sẽ vẽ lên mộtđường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục 1 Tương tự sẽ 1 điểm nào khác trên trục đứng của trục chữ thập 3 sẽ vẽ lên một đường tròn năm trong mặt phẳng vuông góc với trục chữ thập 4 và hợp với mặt phẳng trước 1 góc α Hai mặt phẳng này cắt nhau tại một đường thẳng đi qua tâm của trục 3 và vuông góc với mặt phẳng chứa hai trục 1 và 4 Như vậy khi trục chủ động quay, trục chữ thập 3 sẽ lúc lắc trong ổ 1 góc giới han α Do vậy trục chủ động quay đều với vận tốc góc w1 thì trục bị động sẽ quay không đều với vậntốc góc w2 trong khoảng w2 min đến w2 max w2 min = w1.cosα, w2max=w1/cos, w2min

= w1.cosα Góc càng lớn thì tốc độ góc sai lệch càng nhiều

- Khi xét các đăng đồng tốc, ta coi tương tự như 2 bánh răng nón ăn khớp với nhau, 2 trục lệch nhau 1 góc α

- Dựa vào nguyên lý này, người ta chế tạo các đăng loại bi có cấu tạo như sau: các viên bi truyền lực hai nửa khớp ( bị động và chủ động) phải có quỹ đạo như thế nào đó để tâm của chúng luôn nằm trên mặt phẳng phân giác trên đường tròn bán kính OP mặc dù góc giữa 2 trục luôn thay đổi trong khoảng giới hạn nhất định

là vận tốc của hai bánh răng là bằng nhau

Câu 15: Công dụng, phân loại, yêu cầu của truyền lực chính Các dạng truyền lực chính thường gặp.

• (5đ) Công dụng của truyền lực chính: Tăng và truyền momen từ các đăng đến vi sai ( ô tô) hoặc tăng hoặc truyền momen từ hộp số đến ly hợp chuyển hướng, truyền lực cuối và bánhsao chủ động ( máy kéo bánh xích)

Trang 9

- Theo số cấp: 1 cấp và 2 cấp.

• (5đ) Yêu cầu: Phải có tỷ số truyền cần thuyết để đảm bảo chất lượng kéo và tính kinh tế nguyên liệu Hiệu suất cao Kích thước nhỏ gọn để tăng khoảng sáng gầm xe Độ cứng vững tốt Trọng lượng cầu phải nhỏ

+ Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo

+ Nhược điểm: Làm việc không êm, khả năng chịu tải kém, tiếng ồn lớn Không truyền được vòng quay lớn vì thường xuyên ăn khớp trên 1 răng

+ Ưu điểm: khắc phục hầu hết các nhược điểm của BR côn răng thẳng là số răng bánh răng côn răng con tuy nhỏ nhưng vẫn đảm bảo ăn khớp tốt và đủ bền Làm việc êm dịu ngay cả với những vòng quay lớn

+ Nhược điểm: Chế tạo tương đối phức tạp

- BR hypoit ( Được sử dụng phổ biến nhất, 2/3 các loại ô tô in the world)

BR hypoit là 1 dạng của BR côn răng cong, các dường tâm của bánh răng ko gặp nhau tại 1 điểm mà có độ dịch trục nhất định

+ Ưu điểm: Hạ thấp trọng tâm xe, tăng tính ổn định và vận tốc Kết cấu vững vàng, độ bền lớn, làm viecj êm Áp suất tổng hợp lên răng giảm Ứng suất tiếp xúc trong truyền động hypoit thấp vì diện tích tiếp xúc lớn

+ Nhược điểm: Sự trượt giữa các bánh răng ăn khớp lớn nên nhiệt độ dầu bôi trơn tăng cao Đòi hỏi độ chính xác trog chế tạo, lắp ráp BR chủ động có điểm tựa vững chắc Sự trượt giữa các BR làm cho hiệu suất truyền động giảm

16 -17

- Trục vít – bánh vít

+ Ưu điểm: làm việc êm, tỷ số truyền lớn Làm việc ít ồn, kích thước trọng lượng bé Cho phép đặt vi sai ở cầu sau, dễ tháo lắp Có thể truyền momen quay lên cả 2 cầu chủ động qua 1 trục Khi đặt trục vít dưới bánh vít sẽ hạ thấp đc trọng tâm xe

+ Nhược điểm: Hiệu suất thấp, yêu cầu lắp đặt chính xác Chế tạo đắt do bánh vít đòi hỏivật liệu Điều chỉnh khó khăn, chóng mòn Khoảng sáng bé khi đặt trục vít dưới bánh vít, ngược lại khó bối trơn

Câu 16: Công dụng, phân loại, yêu cầu của vi sai:

vòng, di chuyển trên địa hình xấu, 2 bánh xe không hoàn toàn bằng nhau) Vi sai đỗi xứng phân phối momen ra các bán trục Visai không không đối xứng phân phối momen ra các cầu chủ động trong ô tô nhiêu cầu

xừng

9

Trang 10

- Theo VS tăng ma sát chia ra: VS tăng ma sát bằng các phân tử ma sát, VS cam, VS trục vít, loại ma sát thủy lực, VS có i thay đổi, VS có hành trình tự do.

- Theo giá trị của hệ số gài vi sai ( hệ số ma sát trong ): VS có hệ sô ma sát trong bé k = (0~0,2), VS có hệ số ma sáng trong lớn k=(0,2-0,7), VS hãm hoàn toàn (k>0,7)

trọng lượng bám của ô tô là tốt nhất.

- Kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt, sữa chữa

Câu 17: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của vi sai Động lực học cơ cậu vi sai.

• (15đ) Vẽ sơ đồ cấu tạo và chú thích

1

2 6 5

4 3

+Chú thích: 1 – bánh chủ động, 2 – Bánh răng nón bị động, 3,4 - bánh răng hành tinh, 5,6 BR mặt trời

+ Cấu tạo vi sai bao gồm: BR nón 1 truyền lực từ các đăng đến BR nón bị động, BR nón bị động 2 gắm liền với cụm vỏ vi sai 2 BR mặt trời 3,5 gắn liền với 2 bán trục 2 BR hành tinh 4,6 gắn trên 2 trục độc lập trên vỏ vi sai

17,19

2 6 5

4 3

+ Khi ô tô chuyển động trên đường thẳng: BR

nhóm truyền lực từ động cơ đến BR nón bị

động 2, toàn bộ vỏ VS chuyển động theo bánh

răng nón bị động số 2 Lưc này BR 3,4,5,6

đừng yên só với BR 2 tức là cả cụm VS như 1

khối thống nhất, tốc độ 2 bán trục quay đều

nhau

2 6 5

4 3

+ Khi ô tô vào cua Lúc này bánh xe phía bên phải quay nhanh hơn bên trái do lực cản tác dụng lên các bánh xe khác nhau, nên BR mặt trời 3 sẽ quay nhanh hơn BR mặt trời 5 Lúc

này 2 BR 4,6 ko chỉ kéo 2 Br 3,5 CĐ mà vừa

kéo vừa lăn trên BR mặt trời nhằm điều chỉnh

cho tốc độ phía trong chặm hơn phía ngoài

• (20đ) trình bày động học cơ cấu vi sai

10

Trang 11

1 2 3

+ Nếu 1 bán trục bị hãm hoàn toàn n7=

0, suy a n8 = 2n0 lúc này xe không

chuyển động được, để khắc phục hiện

tượng quay trượt này phải cho lực cản

của 2 bánh chủ động bằng nhau

+ Nếu vỏ vi sai đứng yên, tức là n0=0,

suy ra n7 = - n8 Trường hợp này xảy ra

khi phanh đột ngột bằng phanh tảy, trục

các đăng dừng lại, 2 bánh xe quay đồng

tốc nhưng ngược chiều

+ Khi bánh xe di chuyển thẳng, n3 = n4 = n0 Suy

ra n7 + n8 = 2.n0 Lúc này bánh răng hành tinh koquay quanh trục mà nó chỉ làm nhiệm vụ kéo 2 bánh răng mặt trời quay cùng vỏ vi sai

+ Khi xe quay vòng, lực cản 2 bánh xe là khác nhau Lúc này 2 BR 6,4 vừa kéo BR 3,5 chuyển động vừa quay quanh trục của nó nhằm điều chỉnh tốc độ của BR Lúc này số vòng quay của

BR 3 bị giảm đi 1 lượng n3.(z6/z3) Đồng thời bánh răng 5 cũng tăng 1 lượng như trên

n7 = n0 –z3.(z6/z3); n8 = n0 – z3(z6/z3)Cộng 2 vế n7+ n8 = 2n0

+ Như vậy trong cả 2 trường hợp, tổng tốc độ chuyển động của hai bán trục là như nhau đều bằng 2 lần tốc độ quay của vỏ vi sai

Câu 19: Tý số truyền của hệ thống truyền lực ô tô.

• (20đ) Tí số truyền của HTTL.: Khi ô tô máy kéo làm việc, thường xuyên chịu các tải trọng thay đổi khác nhau Để đáp ứng nhu cầu thay đổi lớn về tải trọng ngoài, HTTL cần phải có tỷ số truyền thay đổi Khi tỷ số truyền thay đổi thì momen xoắn ở bánh bánh xe thay đổi tùy thuộc vào tải trọng tác dụng it là tý số truyền chung của HTTL

19 -20

e e t

bx bx

n i n

ωω

= =

Trong đó: ne, we – số vòng quay và vận tốc góc của trục khuỷu động cơ, nbx, wbx – số … của bánh xe chủ động

số, các đăng, truyền lực chính, vi sai, truyền lực cuối

- Thông thường để thay đổi it ta thay đổi i của hộp số chính và hs phụ

- Trong quá trình làm việc, Công suất truyền từ động cơ đến các bánh chủ động bị trích ra một phần để khắc phục các lực cản trong HTTL, các ma sát trong bánh răng, lực ma sát trong các ổ đỡ, ổ trượt, lực để khuấy vẩy dầu thủy lực bôi trơn

- Lực ms giữa các BR phụ thuộc vào: chất lượng chế tạo, tải trọng ngoài, lắ ráp…

- Tổn thất thủy lực phụ thuộc vào độ nhớt của dầu bôi trơn và tốc độ làm việc

- Để đánh giá mức độ tổn thất NL trong quá trình làm việc, ng ta dùng 1 hệ số cơ học:

1

k t t t

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w