1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập máy VTĐ III

44 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 893,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thông tin liên lạc hàng hải người ta sử dụng các tần số và giải tần nào cho các thiết bị tương ứng trên tàu?. Hệ thống thông tin vệ tinh Hàng hải INMARSAT Vẽ sơ đồ, tần số liên lạ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÁY VTĐ III 

Câu 1 Trình bày tần số và chu kì của sóng điện từ?

Câu 2 Phân chia giải tần VTĐ? Ủy ban nào chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tần số quốc gia và quốc tế?

Câu 3 Trình bày sự lan truyền của sóng điện từ trong không gian?

Câu 4 Trong thông tin liên lạc hàng hải người ta sử dụng các tần số và giải tần nào cho các thiết bị tương ứng trên tàu?

Câu 5 Thế nào là tín hiệu, sóng mang vô tuyến điện? Thế nào là điều chế AM, FM, PM?

Câu 6 Máy thu VTĐ ( vẽ sơ đồ khối, chức năng của các khối )?

Câu 7 Máy phát VTĐ ( vẽ sơ đồ khối, chức năng của các khối )?

Câu 8 Nguyên lí chung về thông tin vệ tinh ( vẽ sơ đồ

Câu 11 Hệ thống thông tin vệ tinh Hàng hải

INMARSAT ( Vẽ sơ đồ, tần số liên lạc, phương thức liên lạc)?

Trang 2

Câu 12 Hãy trình bày ngắn gọn chức năng từng khâu trong hệ thống vệ tinh INMARSAT?

Câu 13 Trình bày về hệ thống trạm đài tàu

INMARSAT-C?

Câu 14 Tại sao phải xác định thông số Az và β? Khi sử dụng thiết bị INMARSAT-B trên tàu ta cần cài đặt các thông số ban đầu nào?

Câu 15 Nêu cách xác định thông số Az, β của vệ tinh ( bằng tính toán bảng tra)? Cho ví dụ minh họa?

Câu 16 Thủ tục soạn và gửi bức điện cấp cứu ở chế độ (TELEX) qua INMARSAT– C?

Câu 17 Thủ tục soạn và gửi bức điện thường ở chế độ (TELEX) qua INMARSAT– C?

Câu 18 Thủ tục soạn và gửi bức điện cấp cứu ở chế độ (TELEX) qua INMARSAT– B?

Câu 19 Thủ tục soạn và gửi bức điện thường ở chế độ (TELEX) qua INMARSAT– B?

Câu 20 Trình bày sự ra đời của hệ thống GMDSS?

Câu 21 Trình bày nguyên lí hoạt động của hệ thống GMDSS ( về tổ chức hoạt động của hệ thống thông tin

vệ tinh và thông tin mặt đất )?

Câu 22 Trình bày các chức năng và nhiệm vụ của hệ thống GMDSS?

Câu 23 Trình bày thứ tự ưu tiên của các loại bức điện được dùng trong thông tin hàng hải? Tính chất các loại bức điện cấp cứu?

Trang 3

Câu 24 Ưu điểm của thiết bị DSC và các phương thức thông tin sử dụng trong hàng hải?

Câu 25 Ưu điểm của thiết bị DSC ? Các cặp tần số sử dụng?

Câu 26 Số nhận dạng thiết bị DSC? Lấy ví dụ minh họa cho các trường hợp?

Câu 27 Chức năng nhiệm vụ và vùng phủ sóng của hệ thống thông tin an toàn hàng hải (MSI)?

Câu 28 Kỹ thuật truyền chữ trực tiếp băng hẹp (NBDP) trong hệ thống thông tin an toàn hàng hải MSI?

Câu 29 Hành động của người đi ca trên buồng lái khi

có tín hiệu báo động từ máy thu NAVTEX? Cách đọc 1 bức điện NAVTEX?

Câu 30 Nêu hoạt động của hệ thống Cospas-Sarsat? Tính ưu việt của hệ thống Cospas-sarsat?

Câu 31 Vị trí lắp đặt, cách sử dụng, kiểm tra, bảo quản EPIRB-406 ? Chú ý khi phát nhầm?

Câu 32 Nguyên lí hoạt động của EPIRB-406 ? Nội

dung phát tín hiệu EPIRB-406?

Câu 33 Cách kiểm tra, bảo quản và đưa SART vào sử dụng? Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm xa phát hiện của SART?

Câu 34 Phân biệt tín hiệu của SART, Racon? Ý nghĩa

sử dụng SART?

Câu 35 Các hệ kênh VHF và những chú ý khi sử dụng VHF?

Trang 4

Câu 36 Trên tàu ai là người ra lệnh phát bức điện cấp cứu? Có bao nhiêu kênh trên máy VHF? Kênh 16 và 70

có chức năng là gì?

Câu 37 Sự hiểu biết của bạn về VHF-Two way?

Câu 38 Nhật ký VTĐ và một số quy định trong thông tin Hàng hải?

Câu 39 Chức trách về nhân viên VTĐ trên tàu? Quy định về chứng chỉ GOC?

Câu 40 Khai thác sử dụng VHF-DSC: cách phát bức điện cho tất cả các đài tàu, cho một đài tàu Khi nào thì nhấn Distress và các thông số được gửi đi từ tàu là gì?Câu 41 Thực hiện cuộc gọi bằng VHF giữa tàu với tàu? (Tự lấy ví dụ)

Câu 42 Thực hiện cuộc gọi bằng VHF giữa tàu và trạm hoa tiêu? (Tự lấy ví dụ)

Bài tập: - Các bài toán liên lạc thông thường (Tel,

Telex) qua INM B, C theo chiều từ Ship to Shore, Shore

to Ship, Ship to Ship (tàu cùng vùng biển và khác vùng biển)

- Bài toán tính phương vị và góc ngẩng

Câu 1 Trình bày tần số và chu kì của sóng điện từ?

- Tần số của sóng điện từ là số lần dao động của sóng trong 1 giây: f =

+ Trong đó: c là vận tốc của sóng điện từ trong

Trang 5

� là bước sóng ( bước sóng là độ dài của 1 lần dao động )

+ Như vậy f tỷ lệ nghịch với bước sóng �

+ Đơn vị của f là Hert ký hiệu là Hz, bội số của

Hz là: 1 KHz = 103 Hz

1 Mhz

= 106 Hz

1 GHz = 109 Hz

- Chu kỳ (T) của sóng điện từ là thời gian sóng điện

từ thực hiện được 1 dao động:

Câu 2 Phân chia giải tần VTĐ? Ủy ban nào chịu

trách nhiệm chính trong việc quản lý tần số quốc gia

và quốc tế?

- Bảng phân chia giải tần VTĐ:

Dải sóng Dải tần số ( f )

Dải bước sóng (�)

VLF 3- 30 KHz 100-10 Km

LF 30- 300 KHz 10-1Km

Trang 6

MF 300- 3000 KHz 1000-10m

HF 3- 30 MHz 100-10mVHF 30- 300 MHz 10-1mUHF 300- 3000

MHz

100-10cm

SHF 3- 30 GHz 10-1cmEHF 30- 300 GHz 10-1mm

- Tùy vào mục đích sử dụng và các ngành khác nhau

mà ủy ban quản lý tần sộ quốc tế ITU phân chia từng dải khác nhau cho từng ngành Việc sử dụng các kênh liên lạc VTĐ phải xin phép ủy ban này

Câu 3 Trình bày sự lan truyền của sóng điện từ

trong không gian?

- Với sóng ≥ UHF (f ≥ 300 MHz) có khả năng xuyên qua tầng điện ly, bước sóng càng nhỏ đi qua tầng điện

ly càng dễ Người ta sử dụng dải sóng f = 1-10 GHz dùng cho thông tin vệ tinh

- Dải VHF thì bị tổn hao nhiều do tầng điện ly, do đi thẳng ít bị khúc xa, do vậy VHF chỉ sử dụng trong thông tin mặt đất truyền thẳng, nên cự ly thông tin ngắn

- Dải HF có đặc tính bị khúc xạ nhiễu do tầng điện ly, được ứng dụng cho thông tin mặt đất

- Dải MF có đặc tính bị tầng D hấp thụ rất mạnh, do vậy vào ban ngày sóng MF liên lạc chủ yếu bằng sóng đất

Trang 7

Câu 4 Trong thông tin liên lạc hàng hải người ta sử dụng các tần số và giải tần nào cho các thiết bị tương ứng trên tàu?

- Thiết bị máy điện Hàng Hải và vô truyến dẫn đường

sử dụng sóng điện từ có tần số < 300 KHz

- Dải sóng trung tần MF có tần số 300- 3000 KHz sử dụng cho:

+ Hệ thống thông báo Hàng Hải NAVTEX (518 KHz)

+ Cặp tần số cấp cứu DSC: 2187.5 (DSC),

2182 (Tel), 2174.5 (Telex)

- Dải sóng ngắn HF có tần số từ 3-30 MHz sử dụng cho các cặp tần số cấp cứu DSC: 4M 6M 8M 12M 16M

- Dải sóng MF, HF còn được dùng cho trạm VTĐ phục

vụ cho khai thác tàu

- Dải UHF có tần số 300-3000 MHz sử dụng cho:

+ Tần số 406 MHz dùng cho phao EPIRB-406 trong hệ thống vệ tinh COMPAS- SARSAT chiều từ EPIRB  SAT

+ Tần số 1.4 -1.6 GHz dùng cho hệ thống vệ tinh GPS và INMARSAT chiều từ Ship  SAT

- Dải SHF có tần số 3-30 GHz:

Trang 8

+ Tần số từ 4 - 6 GHz dùng cho INMARSAT chiều từ LES  SAT.

+ Tần số từ 9 - 9.5 GHz dùng cho RADAR và SART

- Ngoài ra trong dải sóng có tần số (Microwave) người

ta còn sử dụng các chữ cải để thể hiện tần số

Câu 5 Thế nào là tín hiệu, sóng mang vô tuyến

điện? Thế nào là điều chế AM, FM, PM?

- Tín hiệu là đại lượng vật lý mang thông tin mà con người cần sử dụng cho mục đích của mình và truyền nó

đi xa

VD: Tiếng còi, âm nhạc, hình ảnh, …

- Sóng mang VTĐ là những sóng điện từ được dùng để tải tín hiệu từ nơi này đến nơi khác trên trái đất Sóng mang có 3 thông số cơ bản:

+ Biên

độ sóng mang A

+ Tần số song mang f

+ Pha của sóng mang P

- Điều chế tín hiệu : là quá trình tín hiệu là thay đổi thông số của sóng mang

Trang 9

• Điều chế pha PM: Là khi tín hiệu làm thay đổi pha

của song mang và giữ nguyên (A,f )

Câu 6 Máy thu VTĐ ( vẽ sơ đồ khối, chức năng của

các khối )?

*) Nhiệm vụ: Nhận sóng VTĐ từ máy phát (Tx) truyền

đến và tách lấy tín hiệu, khuyếch đại đem sử dụng

*) Sơ đồ khối máy thu VTĐ:

*) Chức năng các khối:

- Anten: Nhận sóng VTĐ từ máy phát, biến thành tín

hiệu điện

- Mạch vào: Lựa chọn tần số cần thu fc.

- Khuyếch đại cao tần: Nâng tín hiệu đầu vào đủ lớn

theo yêu cầu

- Dao động nội: Tạo song cao tần fn

- Bộ trộn: có nhiệm vụ trộn tín hiệu dao động nội với

sóng mang để ra trung tần mà không làm méo tín hiệu:

ftt= fn - fc =Const Do vậy mạch tạo dao động nội phải

đồng bộ với mạch vào, để khi thay đổi tín hiệu dao

Khuyếch đại trung tần

Tách tín hiệu

Khuyếch đại tín hiệu

Nhận tín hiệu Anten

Trang 10

- Khuyếch đại tín hiệu: Nâng công suất tín hiệu sau tách sóng

- Nhận tín hiệu: Là thiết bị đầu cuối, biến tín hiệu điện thành loại phù hợp với yêu cầu của con người (VD: Loa hay máy in)

Câu 7 Máy phát VTĐ (vẽ sơ đồ khối, chức năng của các khối)?

*) Nhiệm vụ của máy phát VTĐ là tạo ra sóng mang, điều chế với nguồn tín hiệu, khuyếch đại đến công suất đủ lớn đưa ra Anten bức xạ vào không gian

*) Sơ đồ khối của máy phát VTĐ:

sóng mang Điều chế

Nguồn tín hiệu

Khuyếch đại

ANT

Sóng VTĐ bức xạ (AM,FM,

PM, )

1

2

4 3

fΩ

Trang 11

- Nguồn tín hiệu: là nguồn âm thanh, hình ảnh, các bít số chuyển thành tín hiệu điện.

- Bộ điều chế: Nhiệm vụ là ghép tín hiệu vào sóng mang Thực chất là quá trình tín hiệu làm thay đổi một trong các thông số của sóng mang Có dạng:

AM, FM, PM

- Khối khuyếch đại công suất: Nâng công suất của sóng mang có gắn tín hiệu lên đủ lớn theo yêu cầu

- Anten phát: Bức xạ sóng điện từ vào không gian

Câu 8 Nguyên lí chung về thông tin vệ tinh (vẽ sơ đồ

và chức năng các khâu)?

*) Nguyên lý chung:

Thông tin vệ tinh là phương thức sử dụng các vệ tinh làm khâu trung gian để truyền tín hiệu thông tin đi khắp nơi trên trái đất

Muốn truyền thông tin thì cả 3 khâu phải hoạt động đồng bộ và thông suốt

Hệ thống liên lạc theo 2 chiều trên 4 tần số

f-1≠f2≠f3≠f4 với mục đích: Việc thu phát và giữa các khâu không gây nhiễu lẫn nhau

*) Sơ đồ:

Trang 12

*) Chức năng các khâu:

Sơ đồ hệ thống thông tin vệ tinh gồm 3 khâu:

- Khâu các trạm mặt đất (Khâu điều khiển) Nhiệm

vụ củ nó là trao đổi thông tin giữa MES và mặt đất thông qua (SAT) và điều khiển quỹ đạo bay của vệ tinh

- Khâu trung gian (SAT) Nhiệm vụ là trung chuyển thông tin giữa mặt đất và thiết bị di động

- Khâu cuối (Là khâu sử dụng) Là thiết bị đầu cuối của hệ thống phục vụ cho hàng hải, hàng không và đường bộ

Câu 9 Trình bày về quỹ đạo và vùng phủ sóng của

vệ tinh?

*) Quỹ đạo của vệ tinh:

- Vệ tinh bay trên các quỹ đạo:

Quỹ đạo cực: α = 900

Quỹ đạo nghiêng: α <900

Quỹ đạo xích đạo: α = 00

- Các quỹ đạo này có dạng hình tròn hoặc Elip Trong thực tế để tăng thời gian quan sát vệ tinh tại vùng nào đó trên trái đất, ta sử dụng quỹ đạo của vệ tinh là

Trang 13

đạo Tại vị trí càng xa trái đất, thời gian quan sát vệ tinh trên trái đất càng lâu.

-Với góc nghiêng α= 45° - 90° vệ tinh phủ sóng toàn cầu, góc nghiêng α=0° vùng phủ sóng của vệ tinh ≤ 70 N,S

-Trong thực tế vùng phủ sóng của vệ tinh không phải nằm trong toàn bộ búp phát Anten mà có hình da báo,

do vậy Anten phát có dạng gồ ghề, nên việc phát thành các tia riêng lẻ, mỗi tia được mã hóa khác nhau, tránh gây nhiễu cho nhau

Câu 10 Vệ tinh địa tĩnh và vệ tinh phi địa tĩnh? Ưu nhược điểm của thông tin vệ tinh so với thông tin mặt đất?

*) Vệ tinh địa tĩnh (GEO):

- Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh đứng yên so với trái đất (Vtd=0) như vệ tinh INMARSAT

- Điều kiện để vệ tinh trở thành địa tĩnh: độ cao h = 36.000 km và nằm trên mặt phẳng quỹ đạo Với 2 điều kiện này chỉ có 1 vòng tròn duy nhất vệ tinh bay trên đó

là đứng yên so với trái đất Chu kỳ của vệ tinh này là T=24 giờ, bằng đúng chu kỳ trái đất tự quay quanh trục của nó

- Ưu điểm: + Vùng phủ sóng rộng

Trang 14

+ Không bị ảnh hưởng cảu hiệu ứng Doppler.

- Nhược điểm: Không phủ sóng được ≥ 70o N,S

*) Vệ tinh phi địa tĩnh:

- Là những hệ thống vệ tinh không đứng yên so với trái đất Vệ tinh này bay nhanh hơn hoặc chậm hơn so với trái đất như vệ tinh GPS, Cospas-Sarsat

- Ưu điểm: + Phủ sóng toàn cầu

+ Gọn nhẹ vì bay thấp, phù hợp với cá nhân

+ Giá thiệt bị và giá cước thấp

Trang 15

Câu 11 Hệ thống thông tin vệ tinh Hàng hải

INMARSAT (Vẽ sơ đồ, tần số liên lạc, phương thức

liên lạc)?

*) Sơ đồ khối hệ thống INMARSAT:

Hệ thống INMARSAT cũng giống hệ thống vệ tinh

khác gồm 3 khâu:

- Khâu đầu: Các trạm điều khiển mặt đất

- Khâu trung gian: Là các vệ tinh

- Khâu cuối: Các trạm sử dụng đặt dưới tàu, máy bay,

phương tiện đường bộ

*) Tần số:

Hệ thống liên lạc 2 chiều trên 2 băng L và C với 4 tần

số f1 ≠ f2 ≠ f3 ≠ f4 tránh gây nhiễu khâu sử dụng và điều

khiển, giữa thu và phát

*) Phương thức:

LES n

POR AOR-W

SES

IOR

LES2

L ES1(CES) (SETELLITE)

Trang 16

Hệ thống liên lạc với nhau qua 4 phương thức (Tel, Telex, Fax, Data).

Ngày nay INMARSAT còn có thêm các phương thức khác phục vụ cho khai thác tàu và nhu cầu thông tin trên tàu như gửi Email, intranet, internet…

Câu 12 Hãy trình bày ngắn gọn chức năng từng

khâu trong hệ thống vệ tinh INMARSAT?

Chức năng của từng khâu:

*) Khâu đầu: Gồm các trạm điều khiển mặt đất

- Trạm mặt đất trực tiếp liên lạc với vệ tinh thường được bố trí gần bờ biển LES hoặc CES nhiệm vụ là nhận và phát tín hiệu lên (SAT) để nối mạng bờ với tàu Mỗi vùng biển có nhiều CES, mỗi CES được ký hiệu bằng mã nhận dạng khác nhau

- Trạm tọa độ mang (NCS): Mỗi vùng biển chỉ có 1 trạm NCS Có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của CES trong vùng biển nó quản lý

- Trạm điều khiển chung của cả hệ thống (OCC) đặt tại Lon Don bao gồm 2 bộ phận là: + Bộ phận điều khiển quỹ đạo bay của vệ tinh (SCC)

+ Bộ phận điều khiển mạng thông tin

Trang 17

- Mỗi vùng biển có 1 vệ tinh quản lý, tương ứng với các phương thức thông tin khác nhau ta có các mã khác nhau tương ứng với từng vệ tinh nên:

+ Khi tàu hoạt động ở vùng biển nào, nếu ta muốn liên lạc thì phải chọn đúng mã vệ tinh vùng ấy tương ứng với từng phương thức liên lạc

+ Khi tàu chạy từ vùng biển này sang vùng khác ta phải đổi mã vệ tinh thì mới liên lạc được

+ Trên thực tế có vùng tàu chạy thuộc vùng phủ sóng của 2 vệ tinh thì ta chọn mã vệ tinh nào cũng liên lạc được Tuy nhiên ta nên chọn vệ tinh nào có góc ngẩng cao hơn

*) Khâu cuối: Là các trạm đặt dưới tàu (SES), trạm di động trên mặt đất (MES) Hiện nay có nhiều loại thiết bị đầu cuối đang được lắp đặt dưới tàu, mỗi loại này đều có hình dáng và thông số kỹ thuật khác nhau như:

IOR (64°) E

POR (178) E

Trang 18

- Trong đó X1= 4, X1X2X3X4 là MID của quốc gia đăng ký.

- Được đưa vào sử dụng năm 1991, chỉ cung cấp dịch vụ: Telex, Email, Data và Fax chiều từ tàu vào

bờ Sử dụng anten vô hướng nên kích thước nhỏ, là thiết bị GMDSS theo quy định của IMO bắt buộc phải lắp đặt

- INM – C đơn giản, giá rẻ, gọn nhẹ thích hợp với tàu thuyền nhỏ

- Tốc độ thông tin 600 bit/s

- Ngoài ra: INM – C còn cung cấp dịch vụ gọi

nhóm tăng cường EGC, dịch vụ này cho phép gửi thông tin tới nhóm tàu được chọn trước, hoặc nằm trong vùng địa lý xác định

- Chức năng báo động cấp cứu và điện khẩn với

mức độ ưu tiên cao nhất tới các trung tâm tìm kiếm khu vực RCC

Câu 14 Tại sao phải xác định thông số A z và β? Khi

sử dụng thiết bị INMARSAT-B trên tàu ta cần cài đặt các thông số ban đầu nào?

*) Ý nghĩa của việc xác định Az và β:

Az là phương vị của vệ tinh, β là góc nhìn vệ tinh

Các loại INM – (A, B, M) đều có chế độ Tel và Fax, nó yêu cầu dải thông rộng và kỹ thuật truyền tin phức tạp

Trang 19

định hướng cao và tín hiệu đầu vào máy thu lớn hơn

Do vậy INM – (A, B, M) cần phải có bộ phận quay anten bám vệ tinh khi tàu đổi hướng Muốn quay được anten người sử dụng phải biết được Az và β của vệ tinh.Với INM – (C, E) vì anten là vô hướng nên máy không

+ Thời gian (giờ thế giới UTC)

+ Trạm bờ vùng biển tàu đang hoạt động(Nhập mã trạm bờ vào INM trên tàu)

Nếu các thông số đưa vào phù hợp thì tàu sẽ nhận được tín hiệu từ vệ tinh bằng thông số ở góc trên bên trái màn hình (REC-15): Thể hiện mức tín hiệu thu về đạt 15 đủ tiêu chuẩn để tiếp tục liên lạc

Câu 15 Nêu cách xác định thông số A z , β của vệ tinh ( bằng tính toán bảng tra )? Cho ví dụ minh họa?

*Cách xác định thông số A z và β:

- Biết vị trí tàu ( �)

- Xác định | �| giữa vệ tinh cần thu và tàu

Trang 20

- Tra bảng dựa vào 2 thông số: � và T với nguyên tắc

ta lấy vệ tinh chọn làm mốc để chọn bảng tra Tàu ta ở phía đông hay phía tây vệ tinh, ta sẽ chọn bảng tra tương ứng

- Khi tra bảng ta dóng � theo hàng ngang và T theo hàng dọc Giao của 2 đường này cho ta giá trị của Az và β

*) Ví dụ: Vị trí tàu P(31050’S, 1710E) Ta chọn vệ tinh vùng tàu hoạt động là POR-1780E

Câu 16 Thủ tục soạn và gửi bức điện cấp cứu ở chế

độ (TELEX) qua INMARSAT– C?

- Từ Menu chính đưa con trỏ về mục Distress:

+ Nature: ↵ cho chọn tính chất cứu nạn

+ Data source: ↵ chọn phương thức liên lạc vệ tinh hoặc bằng thủ công

+ Position: ↵ vào kinh, vĩ độ của tàu bị nạn

+ Course: ↵ hướng của tàu đang chạy

+ Spead: ↵ tốc độ của tàu đang chạy

Trang 21

- Sau khi nhập xong các số liệu, ấn phím F1 để phát bức điện hoặc mở nắp đậy của nút Distress Button (màu đỏ)

ấn và giữ 6s cho đến khi còi kêu, sau đó ấn lại lần thứ 2

để khẳng định việc phát tín hiệu cấp cứu

- Đèn Led màu đỏ sáng cho biết bức điện cấp cứu đang được phát đi, khi phát xong đèn sẽ tự tắt

Câu 17 Thủ tục soạn và gửi bức điện thường ở chế

độ (TELEX) qua INMARSAT– C?

*) Soạn bức điện:

- Đưa con trỏ về Menu Edit ↵

- Chọn Edit telex file ↵

- Nhập vào tên File mới và soạn thảo bức điện theo ý muốn sau đó ấn phím F9 để lưu lại bức điện vừa soạn *) Phát một bức điện thông thường:

- Từ Menu chính con trỏ về mục Transmit↵

- Chọn Telex↵

+ Destination code-subscriber’s number and answerback↵ Nhập số Telex của trạm bờ cần liên lạc + File name↵ Chọn thư mục cần gửi, (ấn phím F2 để lựa chọn thư mục)

+ Land Earth station (LES) ↵ Nhập vào mã của trạm bờ cần gửi, hoặc ấn phím F2 để lựa chọn trạm bờ cần gửi

Trang 22

+ Position↵ Tắt hoặc mở chế độ báo vị trí (Lat, Long) của tàu liên lạc

+ Character code↵ Thay đổi loại mã ký tự liên lạc

+ Priority↵ Loại bức điện

- Sau khi nhập xong các thủ tục cần thiết ta ấn phím F1 cho việc phát bức điện Vào mục Call-Log từ menu chính để kiểm tra lại bức điện đã được phát đi hay chưa

Câu 18 Thủ tục soạn và gửi bức điện cấp cứu ở chế

độ (TELEX) qua INMARSAT– B?

- Từ trang màn hình đầu ấn F1 và giữ 3s để vào màn hình soạn thảo, sau đó nhập từ bàn phím dòng lệnh:

/H 1 ↵

1 INITIATE DISTRESS CALL (gọi cấp cứu ngay)

2 SET PARAMETERS (cần thay đổi số liệu)

+ Chọn 2 để thay đổi số liệu bức điện:

POSITION IS NOW LAT 34.99 N, LONG 169.99 E

CHANGE (Y/N)

+ Chọn Y ↵ để thay đổi vị trí tàu:

NATURE OF DISTRESS:

1: FIRE/ EXPLOSION

Ngày đăng: 24/04/2016, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w