1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo Cáo Tổng Quan Phân Bón Vô CƠ (.ppt)

39 860 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo Cáo tổng quan về ngành phân bón tình hình sản xuất ở việt nam và thế giới Ví dụ một quá trình sản xuất phân bón vô cơ ý nghĩa đối với môi trường và biện pháp xử lí

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KĨ THUẬT HÓA HỌC

Công nghệ sản xuất các chất vô cơ

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN

GVHD: Thầy Ngô Văn Cờ

Sinh viên:

Trương Văn Trung Đào Ngọc Hưng Huỳnh Quang Tiên

1

Năm học, 2015-2016

Trang 2

Nội dung

1 Vai trò phân bón trong sx nông nghiệp

2 Tình hình sản xuất phân bón

3 Phân loại phân bón

4 Quy trình sản xuất phân bón NPK

5 Ảnh hưởng của phân bón đến môi trường

2

Trang 3

I Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp

Phân bón là thức ăn của cây trồng, có vai trò rất quan trọng trong việc

thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu

của đất

Phân bón là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng giúp cây phát triển Bao

gồm 13 nguyên tố cơ bản (đa lượng,trung lượng và vi lượng)

Trang 4

Nguồn bổ sung chính N, P, K là phân bón hóa học chứa các hợp chất

của N, P, K

Cần lượng phân bón phù hợp đáp ứng nhu cầu của cây trồng để tăng

khả năng chịu đựng thời tiết và tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

Trang 5

Nito là thành phần chính trong phân đạm, như phân urê (CO(NH2)2),

phân amôn nitrat (NH4NO3), phân sunphat đạm còn gọi là phân

SA((NH4)2SO4; phân đạm clorua (NH4Cl) …

Trang 6

Phân phospho hay phân lân gồm có phân apatit supe lân 2.4,tecmô phốt phát phân lân kết tủa, diamôn phốt phát (DAP)

Phân kali gồm có phân clorua kali, phân sunphat kali, phân kalimagie sunphat…

Trang 7

Nito là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất.

Ứng dụng hằng năm nhưng mà không phải lúc nào cũng cần

sản xuất ít và nghiêm ngặt

quan trọng nhất

và là chất dinh dưỡng thường

sản xuất đa số, giá cả luôn thay đổi, nhưng sản lượng luôn ổn

Trang 8

II Tình hình sản xuất và sủ dụng phân bón ở Việt Nam và Thế Giới

1 Thế giới:

a Nhu cầu phân bón:

Trong giai đoạn 2004-2014, nhu cầu phân bón tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân là 2,08% Nhu cầu tiêu thụ phân bón cũng có sự phân hóa đối với từng khu vực và từng loại phân bón khác nhau

Trang 9

Cơ cấu nhu cầu theo khu vực và quốc gia trong năm 2014

Trang 10

Phân bón chủ yếu dùng cho các nhóm cây trồng chính là ngô 16%, lúa

mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%, mía đường 4%, hoa màu và cây ăn trái 15% và các loại cây trồng khác là 24%

Trang 11

b Nguồn cung phân bón:

Trung Quốc là quốc gia tiêu thụ và sản xuất phân bón lớn nhất thế giới

Trang 13

c Chuỗi giá trị toàn cầu:

Trang 14

2 Việt Nam:

gạo 65% tiếp theo là ngô 9% và các loại cây ngắn ngày 20%

Trang 15

Đối với từng vùng miền: chủ yếu ở Nam bộ (tập trung phần lớn diện

tích trồng lúa và các cây công nghiệp)

Trang 16

Theo loại phân bón: phân bón được sử dụng phổ biến gồm: ure, SA, DAP, phân lân, kali và phân hỗn hợp NPK.

Trang 17

b Nguồn cung phân bón:

- Từ năm 2012, do đưa them nhiều nhà máy và mở rộng qui mô sản xuất cũ

Việt Nam đã dư thừa phân NPK, phân lân và ure.

- Sản xuất DAP đáp ứng được khoảng 30- 35 % nhu cầu.

- Phân bón SA, Kali vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu.

Trang 18

Nguyên liệu đầu Sản xuất Tiêu thụ

c Chuỗi giá trị ngành phân bón Việt Nam:

Trang 19

 Nguyên liệu đầu

- Nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu là than, khí, apatit cung cấp bởi Vinachem, TKV, PVN

- Phụ thuộc nhiều vào chính sách

 Sản xuât

- Chủ yếu là các doanh nghiệp của PVN và Vinachem

- Công nghệ sản xuất không tương đồng

- Sản xuất phân bón: Ure, lân:lân nung chảy, lân supe, DAP…

 Tiêu thụ

- Sử dụng cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng làm đầu vào cho các sản phẩm phân bón khác

- Các sản phẩm phân bón tiêu thụ trực tiếp: xuất khẩu, tiêu thụ nội

địa

Trang 22

Phân bón dạng lỏng

• Bón vào đất

• Bón qua lá

• Bổ sung ngay lập tức chất dinh dưỡng bị thiếu cho cây

Phân bón dạng rắn

• Bón trực tiếp vào đất

• Bón theo thời gian cố

định

• Cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây

PHÂN LOẠI THEO DẠNG PHÂN

BÓN

22

Trang 23

Phân bón dạng lỏng

Ưu điểm

• Dễ hấp thụ

• Cung cấp nhanh chất dinh dưỡng cho cây

Nhược điểm

• Có thể gây cháy lá

• Dễ bị rửa trôi

Phân bón dạng rắn

Ưu điểm

• -Chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết

• Lượng phân bón bị

rửa trôi ít

Nhược điểm

• Cây hấp thụ chậm

• Cần tưới nước hoà

tan phân bón

PHÂN LOẠI THEO DẠNG PHÂN

BÓN

23

Trang 24

YẾU TỐ DINH

DƯỠNG

Vô Cơ Hữu Cơ

Vi Sinh Vật Các yếu tố khác

PHÂN LOẠ I THEO YẾ U TỐ DINH

DƯỠ NG

24

Trang 25

YẾU TỐ DINH DƯỠNG VÔ CƠ

Đa lượng

ĐẠM LÂN KALI

Trung lượng

Canxi Magie Lưu huỳnh

Vi lượng

Bo Coban Sắt Mangan Molipden Kẽm

Yếu tố hiếm

Gồm 17 yếu tố như Scandium, Yttrium, các nguyên tố trong dãy Lanthanides

PHÂN LOẠ I THEO YẾ U TỐ DINH

DƯỠ NG

25

Trang 26

• Chứa chất dinh dưỡng hữu cơ, axit amin, axit humic, axit piruvic

Yếu tố dinh dưỡng hữu cơ

• Gồm các vi sinh vật có lợi như VSV cố định đạm, phải giải lân, phân giải xenlulo…

Yếu tố vi sinh vật

• Là các yếu tố hạn chế sử dụng: Các kim loại nặng như As, Cd, Pb, Hg, Ti, Cr Các vi khuẩn gây bệnh như E.coli, Salmonella hoặc các chất độc hại khác như biuret, axit tự do với hàm lượng cho phép

Yếu tố khác

PHÂN LOẠ I THEO YẾ U TỐ DINH

DƯỠ NG

26

Trang 27

PHÂN BÓN

VÔ CƠ

Phân Đạm

PHÂN LOẠ I THEO TÍ NH CHẤ T

27

Trang 28

PHÂN LOẠ I THEO TÍ NH CHẤ T

PHÂN ĐẠM

Chức năng

- Cung cấp đạm (Nitơ) cho cây

- Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây

- Làm cho cây ra nhiều nhánh

- Ra lá nhiều, lá quang hợp mạnh

Một số loại phân đạm thường dùng:

- Phân Urê - Phân đạm clorua

- Phân Xianamit canxi - Phân photphat đạm

- Phân amoni nitrat - Phân đạm sunphat 28

Trang 29

PHÂN LOẠ I THEO TÍ NH CHẤ T

Một số loại phân lân thường dùng

- Photphat nội địa - Phân apatit.

- Supe lân - Phân lân kết tủa

- Tecmo photphat (phân lân nung chảy, lân Văn Điển)

29

Trang 30

PHÂN LOẠ I THEO TÍ NH CHẤ T

PHÂN KALI

Chức năng

- Cung cấp Kali cho cây trồng

- Tăng khả năng chống chịu của cây

- Tăng phẩm chất nông sản và làm tăng năng suất của

Một số loại phân kali thường dùng:

- Phân clorua kali

- Phân sunfat kali

- Một số loại phân kali khác 30

Trang 31

Phân NP

• Phân Amophor

• Phân Diamopho r

• Phân hỗn hợp

Phân NK

• Phân kali nitrat

• Phân hỗn hợp

Phân PK

• Phân PK 0:1:3

• Phân PK 0:1:2

Phân bón hỗn hợp

Phân N-P-K:

• Phân Amsuka

• Phân nitro phoska: có 2 loại:

+ Loại có tỉ lệ NPK là 1:0,4:1,3 + Loại có tỉ lệ NPK là 1:0,3:0,9

Trang 32

Quy trình sản xuất phân bón NPK

I Tình hình sản xuất phân b32ón

Thống kê vào năm 2015:

-.Nhu cầu sử dụng là 3,8 triệu tấn/năm

-.Tổng công suất khoảng 3,7 triệu tấn/năm

- Nhập khẩu 350.000 tấn/năm

32

Trang 33

Quy trình sản xuất phân bón NPK

tạo hạt

Sấy Sàng

Làm nguội

Đóng bao

ra sản phẩm

II Quy trình sản xuất.

33

Trang 34

Quy trình sản xuất phân bón NPK

1 Nghiền nguyên liệu.

Nghiền thành các hạt có kích thước 2-5mm bằng máy nghiền búa

Nguyên liệu chứa đạm (N): ure, amonsunphat,

amonphotphat,…

Nguyên liệu chứa lân (P): supe photphat đơn,

phân lân nung chảy, DAP, MAP, photphorit,…

Nguyên liệu chứa Kali (K): Kali clorua,

Kali sunphat,…

34

Trang 35

Quy trình sản xuất phân bón NPK

- Trộn đều các nguyên liệu trước khi ve viên tạo hạt

- Đảm bảo đúng tỷ lệ thành phần dinh dưỡng trong các hạt phân

- Nguyên liệu được cân tự động hoặc thủ công để xác định đúng khối lượng đưa vào thùng trộn.

Máy trộn

35

Trang 36

Quy trình sản xuất phân bón NPK

3 Vê viên, tạo hạt

Tạo mầm

hạt

Nâng kích thước hạt

Bọc áo tạo sản phẩm

- Là nhân tố quyết định đến kích cỡ và độ đồng đều của hạt

- Thực hiện trong 10-15 phút thì hạt đạt được kích thước 1,5-2mm

- Hạt nhỏ sau sàng được tuần hoàn trở lại

- Các hạt chuyển động đến vị trí phun nước để tích ẩm

- Trong quá trình lăn sẽ bám thêm lớp bột nguyên liệu

- Hạt theo lực li tâm, lực ma sát sẽ chuyển động lên phía trên đỉnh thiết bị

- Hạt lăn qua lớp khô và mịn

- Quyết định màu sắc cho hạt 36

Trang 37

Quy trình sản xuất phân bón NPK

để tránh hiện tượng kết khối

Máy sấy thùng quay 37

Trang 38

Quy trình sản xuất phân bón NPK

5 Sàng

Phân loại các hạt có kích thước không mong muốn

Sàng có 2 lớp:

- Lớp trên 5mm quay về máy nghiền búa

- Lớp dưới 2mm quay về vê viên tạo hạt

- Các hạt còn lại đạt yêu cầu thì tiếp tục được làm nguội38

Trang 39

Quy trình sản xuất phân bón NPK

6 Làm nguội và đóng bao sản phẩm

- Phân sau sàng đưa vào thùng quay thổi không khí làm nguội

- Hạ nhiệt độ từ 70-80oC xuống còn 30oC

- Độ ẩm cuối cùng là 0,6-1,5% ( chuẩn quốc tế là 0,6-0,8%)

39

Ngày đăng: 18/06/2016, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w