1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo Cáo Tổng Quan Ngành Phân Bón Vô Cơ

55 598 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng QUan về Ngành Phân Bón Vô Cơ và tình hình sản xuất ở Việt Nam và Thế Giới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HỒ CHÍ

MINH KHOA: KỸ THUẬT HÓA HỌC

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC CHẤT VÔ CƠ

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT PHÂN

BÓN

GVHD: Thầy Ngô Văn Cờ

Trương Văn Trung

Trang 2

Năm học 2015-2016 Mục lục

Chương 1 VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT PHÂN BÓN TRONG NÔNG NGHIỆP 3

I Khái niệm: 3

II Vai trò trong sản xuất nông nghiệp 4

III Lịch sử hình thành và phát triển 4

Chương 2: Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón ở Việt Nam và trên Thế giới 7

I.Thế giới: 7

1 Nhu cầu phân bón 10

2 Nguồn cung phân bón 12

3 Diễn biến giá phân bón 13

4 Chuỗi giá trị toàn cầu 14

II Việt Nam 21

1. Tình hình sử dụng và sản xuất: 21

2 Phân tích chuỗi giá trị Ngành phân bón Việt Nam: 26

Chương 3 PHÂN LOẠI THEO DẠNG PHÂN BÓN (LỎNG – RẮN) 30

I PHÂN BÓN DẠNG LỎNG 30

II PHÂN LOẠI THEO YẾU TỐ DINH DƯỠNG 32

1 Yếu tố dinh dưỡng vô cơ 32

2 Yếu tố dinh dưỡng hữu cơ: 32

3 Yếu tố vi sinh vật: 32

4 Các yếu tố hạn chế sử dụng: 32

III.PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT 32

1 Phân đạm 32

Trang 3

3 Phân kali 33

Chương 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK 35

I Các quá trình cơ bản trong sản xuất phân bón NPK 35

1 Nghiền nguyên liệu 36

2 Phối trộn nguyên liệu 36

3 Ve viên tạo hạt 37

4 Sấy 37

5 Sàng 37

6 Làm nguội 38

7 Đóng bao sản phẩm 38

Chương 5: ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 39

Trang 4

Chương 1: VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT PHÂN BÓN TRONG NÔNG NGHIỆP

I Khái niệm:

Phân bón là thức ăn của cây trồng, có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất Thành phần chủ yếu của thực vật gồm: O, C, H, N, S, P, K, Mg, Ca, Na, Fe,

Mn, I… Chúng có thể lấy nguồn dinh dưỡng một số nguyên tố: oxy, nito, sắt, canxi, magie, đồng, mangan và một số hợp chất như CO2, H2O từ đất, nước

và không khí Trong đất và không khí các nguyên tố dinh dưỡng như K, N, P rất ít nhưng các nguyên tố này có giá trị lớn nhất đối vơi sự phát triển của thực vật, vì vậy cần được bổ sung vào đất các nguyên tố N, P, K để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

Phân bón là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng giúp cây phát triển Phân bón

có 8-90 loại nhưng chỉ có một số loại phân bón chủ yếu bao gồm 13 nguyên

tố cơ bản (trong đó 6 nguyên tố đa lượng N, P, K, Ca, Mg, và 7 nguyên tố vi lượng Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Co) Ngoài ra còn có một số nguyên tố cũng cần thiết như: Na, Si, Cl Ba nguyên tố thường thiếu trong đất mà người ta phải bón nhiều là nito, phopho, kali

Nguồn bổ sung chính của các nguyên tố N, P, K là phân bón hóa học có chứacác hợp chất của N, P ,K để tang khả năng chịu đựng sự biến đổi của thời tiết đối với cây trồng và tang năng suất và chất lượng sản phẩm do cây trồng tạo

ra Chúng ta biết khi sản lượng cây trồng tăng thì cây sẽ tiêu thụ nhiều chất dinh dưỡng của đất, khi đó cần phải bón thêm phân khoáng để thỏa mãn nhucầu của cây trồng

Nitơ là thành phần chính trong phân đạm, như phân urê (CO(NH2)2)chứa 44 – 48% nitơ , phân amôn nitrat (NH4NO3) chứa 33 – 35% nitơ, phân sunphat đạm còn gọi là phân SA((NH4)2SO4 chứa 20 – 21% nitơ; phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24 –

25% nitơ…

Trang 5

Phân phốt phát hay phân lân gồm có phân apatit supe lân 2.4,tecmô phốt phát (phân lân nung chảy -FMP, lân Văn Điển), phân lân kết tủa, diamôn phốtphát (DAP) ) có hàm lượng lân P2O5 từ 15% đến 38 %

Phân kali gồm có phân clorua kali, phân sunphat kali, phân kalimagie

sunphat…, có hàm lượng kali từ 20 đến 60%

Phân chứa đạm, lân và kali, được gọi phân hỗn hợp NPK, có hàng ngàn loại khác nhau tùy theo tỷ lệ thành phần các dưỡng chất, và tên gọi thương mại cũng khác

nhau tùy cơ sở sản xuất

Mặc dù thành phần dinh dưỡng tương tự nhau, nhưng tùy vào nguồn gốc, phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và phân

vi sinh Ngoài ra phân bón còn được phân loại theo phân đơn, phân khoáng trộn, phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh vật, phân vi lượng

Các loại phân bón hữu cơ và vô cơ đã được sử dụng từ rất lâu dưới dạng phânchuồng, phân xanh, than bùn…nhưng các loại phân bón hoá học tổng hợp vô

cơ chỉ được phát triển mạnh từ thời cách mạng công nghiệp Sự hiểu biết và

sử dụng tốt các loại phân bón là thành tựu quan trọng của cuộc Cách mạng Nông nghiệp Anh tiền công nghiệp và cuộc cách mạng xanh công nghiệp ở thế kỷ 20

Ngành công nghiệp phân bón vô cơ chủ yếu liên quan đến việc cung cấp 3 chất dinh dưỡng chính cho chây trồng là nitơ, phopho và kali Các chất dinh dưỡng vi lượng có thể được đưa vào các loại phân bón chính hoặc cung cấp như các sản phẩm đặc chủng Từ 3 loại nguyên tố này, các sản phẩm phân bón khác được ra đời dựa trên việc cân đối các tỷ lệ thành phần phân bón thông qua phối trộn hay các phương pháp hóa học khác

II Vai trò trong sản xuất nông nghiệp

Phân hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp, làm cây trồng phát triển và tăng sản lượng, tuy nhiên nếu sử dụng không đúng thời điểm,

Trang 6

liều lượng sẽ ảnh hưởng xấu đến cây trồng, đến chất lượng sản phẩm, hại đến môi trường và sức khỏe con người.

Nito là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất

Đặc trưng dinh dưỡng

K 16 cải thiện chất

lượng cây trồng

Ứng dụng hằng năm nhưng mà không phảilúc nào cũng cần

sản xuất ít và nghiêmngặt

qua trọng nhất và là chất dinh dưỡng thườngthiếu

luôn cần

sản xuất đa số, giá cảluôn thay đổi, nhưng sản lượng luôn ổn định

giúp cây tăngtrưởng

Tính trên tổng chất dinh dưỡng 176 triệu tấn

Nguồn: IFA (ước đoán 2012/13, tháng 6/ 2013)

III Lịch sử hình thành và phát triển.

Ngành phân bón gắn liền với lịch sử ngành hóa chất Việt Nam Phôi thai từ thời kháng chiến chống Pháp tuy nhiên sau khi hòa bình lập lại ngành mới có điều kiện phát triển

Đánh dấu bước ngoặc phát triển của ngành phân bón là Năm 1959 chúng ta

đã khởi công xây dựng Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao - Tháng 4 năm

1962, Nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động và xuất xưởng những tấn phân lân supe đầu tiên phục vụ nông nghiệp

Trang 7

Từ sản lượng 6,000 tấn phốt phát năm 1955, thì năm 1960 đã đạt 541.4 nghìn tấn, trong đó apatit là 490 nghìn tấn và phốt phát nghiền là 49.7 nghìntấn ( tăng hơn 90 lần).

Đến nay, năng lực sản xuất phân vô cơ các loại đã lên đến 8 triệu tấn năm Đáp ứng khoảng 80% nhu cầu thị trường

Xây dựng các nhà máy sản xuất phân hóa học đáp ứng nhu cầu phát triển của nông nghiệp rất được Nhà nước quan tâm đầu tư, Việt Nam hiện có 4 nhàmáy lớn sản

xuất phân urê là Công ty TNHH MTV Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc, Nhà máyđạm Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau, Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình…, chưa kể nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón khác như Lâm Thao, Bình Điền, Phân bón miền Nam… Đặc biệt là Nhà máy đạm

Cà Mau đi vào hoạt động góp phần chấm dứt việc nhập khẩu urê

Theo dự kiến, sản lượng urê trong nước sẽ đạt gần 3 triệu tấn vào năm 2015.Nhà máy đạm Hà Bắc đang triển khai dự án mở rộng đầu tư nâng công suất

từ 190.000 tấn/năm hiện nay lên 500.000 tấn/năm vào năm 2015 Như vậy trong

thời gian tới, Việt Nam có thể hoàn toàn tự chủ nguồn phân urê và tiến tới xuất khẩu

Còn NPK và super phốt phát Việt Nam đã sản xuất vượt nhu cầu từ năm

2011 Tuy vậy, năm 2012, Việt Nam vẫn phải nhập gần 4 triệu tấn phân hóa học các loại, riêng

DAP phải nhập khẩu 65% nhu cầu và sẽ giảm lượng nhập khi nhà máy sản xuất DAP thứ hai ở Lào Cai đi vào hoạt động Còn 2 loại phân SA và K vẫn phải nhập vì Việt Nam chưa sản xuất được

Trang 8

2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 0

500 1000 1500 2000 2500 3000

148 147 166 175 158 187 190 147 194 190 190 190

475 209

646 617 765 749 756 807 801 800 800 800

800

560 760 800

800 280

532 560

560

PHÁT TRIỂN SẢN LƯỢNG PHÂN URE CỦA 4 NHÀ MÁY PHÂN BÓN VIỆT NAM

Ninh Bình Cà Mau NĂM Phú Mỹ Hà Bắc NGÀN TẤN

Hình 1: Nhu cầu phân đạm ngành nông nghiệp (Nguồn: Saigon Securities Inc, Tổng Cty Phân bón và hóa chất dầu khí)

Trang 9

Chương 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

I Thế giới:

Trang 10

Nhu cầu tiêu thụ phân bón phụ thuộc sự phát triển của nền nông nghiệp Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, lượng nông sản trên thế giới tăng đều hàng năm

kéo theo sự phát triển

của công nghiệp phân bón

Hình 2: Dự đoán giá phân đạm của ngân hàng thế giới

Ba loại phân hóa học chủ yếu đạm, lân, kali (N+P2O5+K2O) năm 2012 ước tiêu thụ 180,1 triệu tấn, tăng 1,9% so với 2011 Dự báo tổng nhu cầu phân bón trong 2012 đến 2016 sẽ tăng bình quân 1,9% hàng năm, như vậy mức tiêu thụ phân bón trên toàn cầu năm 2016 sẽ lên 194,1 triệu tấn Riêng N, P2O5, K2O dự báo tăng lần lượt là 1,3; 2; 3,7 % hàng năm Trong vòng 5 nămtới, khả năng sản xuất và tiêu thụ phân bón trên thế giới vẫn theo xu hướng tăng Tuy nhiên, trước khả năng tăng của sản xuất phân bón, dự báo trong thời gian tới lượng cung sẽ vượt cầu

Trang 11

Dự báo tăng trưởng nhu cầu phân bón (N+P2O5+K2O) thế giới bình quân hàng năm (đến 2016) là 1,9%, đáng kể là khu vực Đông Âu và Trung Á: 3,8%,

kế đến là Nam Á: 3,5% và Hạ Sahara châu Phi: 3,3% Nhu cầu phân kali ở châu Á tăng nhiều, bình quân hàng năm 5,8%, riêng vùng Nam Á đến 10,2%.Châu Phi duy trì thế mạnh sản xuất và xuất khẩu phân lân và có mức tăng đáng kể về sản lượng phân đạm Bắc Mỹ vẫn là nơi cung cấp chính kali, nhưng cung phân đạm không phát triển và có xu hướng sụt giảm trong năm 2016

Mỹ La Tinh và vùng Caribê cân đối được cung cầu phân đạm trong thời gian tới, nhưng vẫn là khu vực cần nhập khẩu cácloại phân bón khác

Khu vực châu Á có xu hướng phát triển sản xuất phân đạm vàhướng đến xuấtkhẩu, nhưng vẫn phải tiếp tục nhập khẩu kali

Trang 12

Châu Âu duy trì phát triển là khu vực mạnh về sản xuất và xuất khẩu kali.

Châu Á là vùng tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới, chiếm đến 58,7% lượng tiêu thụ toàn cầu, chủ yếu ở Đông và Nam Á Tiêu thụ phân đạm chiếm

Trang 13

61,9% lượng tiêu thụ thế giới, phân lân: 59.6% và kali: 44,9%, dự báo đến

2016 sẽ cân đối được cung cầu phân đạm, nhưng vẫn thiếu phân lân và kali

Trang 14

II Nhu cầu về phân bón

Trong giai đoạn 2004-2014, nhu cầu phân bón tăng trưởng liên tục với tốc độbình quân là 2,08% Nhu cầu tiêu thụ phân bón cũng có sự phân hóa đối với từng khu vực và từng loại phân bón khác nhau

Tỷ trọng nhu cầu phân đạm, phân lân và phân kali của thế giới không có nhiều biến động trong năm 2014 Cụ thể, nhu cầu phân loại mặt hàng này giữ quanh mức 60% (phân đạm), 23%(phân lân) và 16% (phân kali) Trong năm 2014, tốc độ tăng trưởng lượng cầu của từng mặt hàng phân bón: phân đạm, phân lân, phân kali lần lượt là 1,3%, 1,8%, 4,7% So với năm 2012, tốc

độ tăng trưởng của phân đạm giảm nhẹ trong khi tốc độ tăng trưởng của phân lân và kali tăng

Xét cơ cấu nhu cầu theo khu vực, trong năm 2014, nhu cầu sử dụng phân bón của Châu Á vẫn xếp thứ nhất với tỷ lệ 59% tổng nhu cầu thế giới Đứng thứ hai và thứ ba là Châu Mỹ và ChâuÂu với tỷ trọng lần lượt là 23% và 13% Châu Phi và Châu Đại Dương chiếm tỷ lệ nhu cầu thấp nhất với tổng cộng 5%nhu cầu thế giới Nhu cầu phân bón niên vụ 2013 - 2014 tăng mạnh ở hầu hết các khu vực trên thế giới với tốc độ tăng trưởng mạnh nhất ở mức hơn 5% ở Châu Đại Dương, Tây Á, Mỹ Latin và Châu Phi Khu vực Châu Á chỉ tăng nhẹ nhưng là một trong những khu vực có khối lượng tiêu thụ và giao dịch lớn nhất trên toàn cầu Đối với phạm vi quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là

Trang 15

3 quốc gia tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 28%, 14% và 11% Tương tự như xu hướng sử dụng phân bón trên thế giới, các loạiphân đạm, lân, kali lần lượt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu thụ củacác quốc gia này.

Trên thế giới, phân bón chủ yếu dùng cho các nhóm cây trồng chính là ngô 16%, lúa mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%, mía đường 4%, hoa màu và cây ăn trái 15% và các loại cây trồng khác là 24%

Trang 16

III Nguồn cung phân bón

Tương tự như nhu cầu, nguồn cung phân bón cũng tập trung chính vào phân ure khi tổng sản lượng ure cung cấp chiếm đến 63,5% sản lượng cung cấp trong năm 2014, sau đó là lân và kali với tỷ trọng lần lượt là 19% và 17,5% Nguồn cung phân bón đối với từng loại khác nhau cũng phân bố theo khu vựctừng quốc gia khác nhau

Hiện ngành phân bón thế giới đang trong tình trạng cung vượt cầu Trung Quốc là quốc gia tiêu thụ và sản xuất phân bón lớn nhất thế giới

Đối với nguồn cung ure, theo số liệu năm 2013 của Fetercon, Trung Quốc chiếm đến 29% tổng nguồn cung ure toàn cầu, sau đó là Nga với 6% và Ấn

độ với 8% Mặc dù vậy, sự phân bố nguồn cung ure không quá tập trung như lân và kali, khi top 10 quốc gia lớn nhất chiếm 58% sản lượng phân bón cungcấp toàn cầu Top 10 quốc gia sản xuất lớn nhất thế giới đã chiếm đến 86%

và 97% nguồn cung lân và kali Vai trò thống lĩnh thị trường Trung Quốc tiếp tục thể hiện với nguồn cung lân khi Trung Quốc chiếm đến 35% nguồn cung,

và Mỹ, Maroc chiếm tỷ trọng lần lượt 18% và 9% Ở thị trường kali, Canada, Nga và Belarus là những quốc gia đứng top 3 với tỷ trọng chiếm trên 50% nguồn cung, với tỷ trọng lần lượt là 34%, 17% và 13%

Trang 17

IV Diễn biến giá phân bón

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành phân bón

là tổng hợp của các yếu tố như giá phân bón, giá nông sản, nhu cầu phân bón, hoạt động kinh tế chính trị, tỷ giá, giá nguyên vật liệu đầu vào, cấu trúc ngành…

Đối với giá phân bón, các năm qua có thể thấy giá phân bón có sự tương

quan lớn với: (1) Diễn biến giá dầu khí khi điều này tác động đến chi phí sản

xuất của các doanh nghiệp trongngành;

Trang 18

(2).Giá nông sản là ngân sách để nông dân có khả năng tái đầu tư vào phân

2013, với mức giảm 17,1% so với mức năm 2012, đạt mức giá trung bình 386,6 USD/tấn Sang đến năm 2014, mức giá tiếp tục suy giảm, tuy nhiên giảm nhẹ hơn so với năm 2013, giảm ở mức 4,7% đạt 368,6 USD/tấn

Trang 19

V Chuỗi giá trị toàn cầu

Ngành phân bón vô cơ đi từ các nguyên liệu chính là từ tài nguyên thiên nhiên như: khí tự nhiên, than, lưu huỳnh…Sau đó qua quá trình sản xuất hóa chất cần thiết như ammoniac, kali clorua, axit photphoric, axit sulphuric…Thông qua các cơ chế hóa học, lý học để tạo thành các loại phân bón khác

Trang 20

nhau Các sản phẩm phân bón được thông qua các nhà nhập khẩu và hệ thống đại lý để đến người tiêu thụ cuối cùng.

Trang 21

Nguồn nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu sản xuất các loại phân bón bao

gồm: khí thiên nhiên (sản xuất đạm), quặng bồ tạt (kali), apatit (lân), than…

Ngành sản xuất phân bón phụ thuộc chính vào nguồn tài nguyên thiên nhiên

do đó sự phát triển một phần tùy thuộc vào năng lực khoa học kĩ thuật, tài chính còn phụ thuộc chính vào việc phân bổ nguồn tài nguyên tại khu vực đó:

 Đối với nguồn nguyên liệu sản xuất đạm 2/3 sản lượng đạm tạo ra trên thế giới được tạo ra từ nguồn khí tự nhiên, và phần còn lại được sản xuất

từ than đá trong đó 95% được sản xuất ở Trung Quốc Tổng sản lượng dự trữ khí tự nhiên toàn cầu đến hết năm 2013 là 186 nghìn tỷ m3, với sự tập trung chủ yếu ở Trung Đông khi chiếm đến 43,2% trữ lượng dự trữ toàn cầu Theo

BP, tổng trữ lượng than dự trữ của toàn thế giới trong năm 2013 là 892 tỷ tấn, trong đó Mỹ, Nga, Trung Quốc là 3 quốc gia có trữ lượng than lớn nhất thế giới với tỷ trọng lần lượt là 27%, 17,6% và 13%

Trang 22

 Đối với nguyên liệu sản xuất lân Lân được sản xuất từ mỏ phosphate

và quặng apatit nhưng trên thế giới việc sản xuất bằng mỏ phosphate phổ biến hơn Ngoại trừ một số ít các mỏ dưới lòng đất, đá phosphate được khai thác trong các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên lớn ở các vùng khác nhau củathế giới Trữ lượng đá phosphate toàn cầu là 63 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở Maroc (chiếm đến 75% trữ lượng toàn cầu), Mỹ (8%), Xahara (6%) Tuy

nhiên, trong năm 2011, Trung Quốc được xem như nhà sản xuất lớn nhất thế giới của đá phosphate (81 triệu tấn), theo sau là Mỹ (28,1 triệu tấn), Ma-rốc (28 triệu tấn) và Nga (11,2 triệu tấn) Bốn quốc gia này chiếm gần 75% sản lượng sản xuất đá phosphate toàn cầu

Đối với nguyên liệu sản xuất kali Kali được sản xuất từ mỏ bồ tạt Mỏ

bồ tạt được tìm thấy với số lượng và chất lượng lớn ở một số quốc gia, mỏ của Canada có chất lượng tốt nhất thế giới Theo USGS, mỏ bồ tạt chủ yếu tập trung ở Canada và Nga, chiếm đến 81% trữ lượng dự trữ mỏ bồ tạt toàn cầu Đứng thứ 3 là Belarus với 3% sản lượng, các quốc gia còn lại như Trung Quốc, Brazil, Chile chỉ chiếm tỷ trọng từ 1 -3% dự trữ toàn cầu.Tổng sản lượng bồ tạt dự trữ của thế giới ở mức 210 tỷ tấn Kali, khả năng khai thác còn

288 năm (theo USGS, 2013), trữ lượng lớn nhất tập trung tại Saskatchewan ởCanada với hàm lượng Kali rất cao (25-30% K20) khi chiếm đến 37% nguồn cung toàn cầu

Trong những năm gần đây, giá các nguyên liệu sản xuất phân bón đều nằm trong xu hướng giảm bình quân ở mức 26% đối với nguyên liệu sản lân và 21% đối với nguyên liệu sản xuất kali Riêng đối với giá khí thiên nhiên, mặt bằng giá trong năm 2014 không giảm nhiều do năm 2013 đã ở mức thấp nhưng do ảnh hưởng từ xu hướng của giá dầu từ Q.2-2014 nên cuối năm đã giảm bình quân đến 25% so với giữa năm tạo ra lợi thế về chi phí sản xuất giữa các công ty trong ngành

Trang 23

Khâu sản xuất

Nhìn chung, nguồn cung thế giới đối với cả ba mặt hàng phân bón đều có xu hướng tăng trưởng trong năm 2014 Do giá dầu trên thế giới giảm nên nhiều nhà máy sản xuất phân bón, đặc biệt là phân đạm đã được xây dựng trong vài năm trở lại đây, nhằm tận dụng thời cơ giảm chi phí sản xuất từ giá xăng dầu Theo IFA, từ năm 2013, Hoa Kì đã xây dựng thêm nhà máy phân ure tại Dakota và mở rộng công suất của nhà máy Solagan, đưa tổng công suất tại 2nhà máy này đạt 1,6 triệu tấn sản phẩm/năm Tại khu vực Bắc Phi và Trung Đông, nhiều nhà máy sản xuất phân ure cũng được đầu tư mở rộng công suất và thay đổi công nghiệp mới nên năng lực sản xuất tăng thêm khoảng 1,5-2 triệu tấn sản phẩm/năm.Đây là khâu có biên lợi nhuận gộp rất cao với mức bình quân là 42% trong giai đoạn 2013-2014, thông tin về một số doanhnghiệp lớn trong ngành như sau:

Các loại phân bón: đạm, lân, kali lần lượt được hình thành từ các hóa chất trung gian là amoniac (NH3), axit photphoric (H3PO4) và nguồn quặng bồ tạt Sản xuất các hóa chất này đều tăng so với năm 2013, ở tỷ lệ lần lượt là 1,9% đối với đạm, 3,3% đối với lân và 5,3% đối với kali

Trang 24

Xét theo thành phần N,P,K thì tổng công suất thiết kế phân bón toàn cầu trong năm 2013 ởmức 315 triệu tấn và khá tập trung khi top 5 quốc gia sản xuất lớn nhất đã chiếm đến 52% tổngcông suất phân bón toàn cầu

Trung Quốc là quốc gia sản xuất phân bón lớn nhất thế giới khi sản lượng sảnxuất của quốc gia này là 84 triệu tấn (năm 2013) chiếm đến 27% tổng năng suất

phân bón cung cấp toàn cầu Đối với sản xuất đạm và lân, Trung Quốc giữ vị thế đứng đầu thế giới khi công suất thiết kế là 60,9 triệu tấn đạm và 19,2 triệu tấn lân trong khi công suất toàn cầu là 211 và 55 triệu tấn Đối với mảng sản xuất kali, nhờ vào lợi thế nguồn nguyên liệu bồ tạt nên Canada là quốc gia có công suất thiết kế lớn nhất thế giới và chiếm đến 34% tổng công suất thiết kế toàn cầu với công suất là 17 triệu tấn

Trang 25

Sau khi khi các thành phần N, K, P được tạo thành, các loại phân bón khác sẽđược tạo ra.Đối với đạm, sản phẩm phân bón được sản xuất chủ yếu là ure với hơn 50% sản lượng đạm được sản xuất trên thế giới, ngoài ra còn có các loại phân bón khác như UAN, AN/CAN Tương tự, lân dùng để sản xuất ra các loại phân bón như DAP/MAP, NPK…Từ khâu sản xuất kali,các loại phân bón được tạo thành hầu hết là MOP/SOP với tỷ lệ là 72% và NPK là 23% NPKlà loại phân bón được sản xuất từ các thành phần từ 3 loại phân bón này

Khâu phân phối thương mại

Đối với phân ure Trong năm 2014, tổng sản lượng phân bón nhập khẩu

toàn cầu là 46 triệu tấn giảm 0,4% so với cùng kỳ Châu Á là khu vực nhập khẩu phân bón lớn nhất thế giới khi chiếm đến 1/3 sản lượng phân bón ure nhập khẩu của toàn cầu Ấn Độ, Mỹ, Brazil là ba quốc gia nhập khẩu phân

Trang 26

bón lớn nhất, lần lượt chiếm lần lượt là 17%, 16% và 12% tổng sản lượng phân bón nhập khẩu toàn cầu trong năm 2014.

Đối với xuất khẩu, Trung Đông là khu vực xuất khẩu lớn nhất khi sản lượng xuất khẩu trong năm 2014 là 15,8 triệu tấn, chiếm 34% sản lượng trong tổng

số 46 triệu tấn phân bón xuất khẩu toàn cầu Tuy nhiên, 3 quốc gia xuất khẩu phân bón lớn nhất thế giới chiếm đến 51,5% sản lượng phân ure xuất khẩu là Trung Quốc, Nga, Qatar Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu phân bón ure lớn nhất thế giới với sản lượng là 11,5 triệu tấn trong năm 2014, sản lượng xuất khẩu của quốc gia này tăng dần qua các năm, tuy nhiên theo Fertecon, từ năm 2015 trở đi, quốc gia này sẽ giảm sản lượng phân bón ure xuất khẩu, với tốc độ bình quân là 26% trong giai đoạn 2015-2018, khi sản lượng xuất khẩu trong năm 2015 chỉ ở mức 3,5 triệu tấn

Đối với phân lân Chúng tôi tính toán tổng sản lượng lân giao dịch trên toàn

cầu bao gồm các loại phân lân khác nhau như DAP, MAP, TSP So với mức 46 triệu tấn đạm, 41,8 triệu tấn kali thì sản lượng giao dịch lân khá khiêm tốn, chỉ ở mức 20,7 triệu tấn trong đó Đông Á, Châu Phi và Bắc Á là các khu vực sản xuất và xuất khẩu kali lớn nhất thế giới, chiếm đến 66% tổng sản lượng xuất khẩu toàn cầu trong năm 2013 Về phía các khu vực nhập khẩu thì Nam

Á và Nam Mỹ là hai khu vực nhập khẩu lớn nhất với giá trị lần lượt 5,5 triệu tấn và 5,3 triệu tấn

Trang 27

Đối với phân kali Theo IFA, tổng sản lượng phân kali nhập khẩu toàn cầu

trong năm 2013 là 41,8 triệu tấn, tăng 9% so với 2012 Bắc Mỹ, Đông Âu và Trung Á là 3 khu vực xuất khẩu phân lân lớn nhất thế giới, chiếm đến 72% sản lượng lân xuất khẩu toàn cầu Đối với hoạt động nhập khẩu, Đông Á và Nam Mỹ là hai khu vực với tỷ lệ nhập khẩu phân lân lớn nhất với tỷ lệ lần lượt

là 32% và 23% tổng sản lượng giao dịch toàn cầu

VI Tình hình về phân bón ở Việt Nam

1 Tình hình sử dụng và sản xuất:

Từ lâu đời nông dân nước ta có thói quen dùng phân hữu cơ để bón cho cây trồng (cây phânxanh, bộ đậu, điền thanh, cố khí, bèo dâu và phân chuồng) Khi công nghệ supephosphate rađời, nền công nghiệp hóa học phân bón xuấthiện làm thay đổi bộ mặt sản xuất nông nghiệp, năng xuất và sản lượng cây trồng tăng Từ năm 1960 nông dân nước ta mới thực sự chuyển hướng kết hợp dụng phân bón hóa học chứa “N-P-K” với phân hữu cơ để cung cấp dinh

Ngày đăng: 18/06/2016, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w