Vai trò của thuế - Thuế là công cụ chủ yếu để huy động các nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước - Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - Thuế là công cụ góp phần điều
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân sách Nhà nước đóng một vai trò vô cung quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế nước ta mà con đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Vào dịp đầu năm chính phủ mỗi nước đều tổ chức một cuộc họp thường niên nhằm tổng kết tài chính đã phân bổ - chi tiêu trong năm qua, đồng thời báo cáo về tình hình ngân sách và phân bổ ngân sách cho các bộ ngành trong năm tới
Trở lại tình hình kinh tế nước ta trong những năm gần đây, việc thu và chi tiêu ngân sách không hợp lý và không hiệu quả đã khiến ngân sách nhà nước luôn bị thâm hụt Nguồn thu vào Ngân sách nhà nước hiện tại còn nhiều hạn chế, một mặt do hanh lang pháp lý chưa rõ ràng đặc biệt trong vấn đề thuế Điều này đã làm thâm hụt ngân sách Nhà nước và đã tác động không nhỏ tới
sự phát triển chung của đất nước Để tìm hiểu rõ rõ hệ thống thu ngân sách
Nhà nước nên em chọn đề tài “ Tìm hiểu về hệ thống thuế, phí, lệ phí Phân tích công tác quản lý hệ thống thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam Liên hệ với tình hình thực tế ở Việt Nam và địa phương”.
Trang 2NỘI DUNG
I HỆ THỐNG THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
1 Hệ thống thuế:
1.1 Khái niệm và vai trò của thuế:
- Thuế là khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí và lợi ích chung
1.2 Đặc trưng của thuế
- Tính chất bắt buộc
- Thuế không mang tính đối giá trực tiếp
- Thuế mang tính chất điều tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân theo nguyen tắc công bằng
- Thuế dùng vào chi tiêu công cộng
1.3 Vai trò của thuế
- Thuế là công cụ chủ yếu để huy động các nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Thuế là công cụ góp phần điều hòa thu nhập và thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
1.4 Phân loại thuế
1.4.1 Phân loại theo đối tượng của thuế:
- Thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu – nhập khẩu
- Thuế đánh vào thu nhập: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
- Thuế đánh vào tài sản: thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên
Trang 31.4.2 Phân loại theo tính chất của thuế:
- Thuế trực thu: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
- Thuế gián thu: Thuế GTGT, thuế TTĐB
1.5 Hệ thống thuế hiện hành ở Việt Nam
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà đất
- Thuế tài nguyên
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
2 Hệ thống phí, lệ phí thuộc NSNN:
2.1 Khái niệm:
- Phí thuộc NSNN là khoản thu mang tính bắt buộc đối với các tổ chức cá nhân khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng do nhà nước đầu tư, nhằm thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư
- Lệ phí thuộc NSNN cũng là khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân khi thụ hưởng lợi ích từ các dịch vụ hành chính, pháp lý do các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
2.2 Đặc điểm:
- Bù đắp chi phí
- Không phải là giá bán của hàng hóa, dịch vụ công nhưng mang tính chất bồi hoàn trực tiếp
- Không đặt nặng yêu cầu điều tiết công bằng thu nhập (công bằng theo chiều dọc)
- Điều chỉnh cả việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ lẫn tiêu thụ
Trang 42.3 Vai trò của phí, lệ phí:
- Bù đắp một phần chi tiêu NSNN trong việc cung cấp hàng hóa dịch
vụ công
- Thực thi công bằng → phân biệt dịch vụ công cơ bản và dịch vụ công vượt trội
- Thực thi tiết kiệm
- Sơ đồ hệ thống:
2.4 Các loại phí, lệ phí:
2.4.1 Các loại phí:
- Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Thủy lợi phí, phí kiểm dịch động vật, thực vật, phí kiểm tra vệ sinh thú y, phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản…
- Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: Phí kiểm định chất lượng hàng hóa, thiết bị, vật tư, nguyen vật liệu, phí xây dựng, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính…
KHU VỰC CÔNG CUNG CẤP
HÀNG HÓA DỊCH VỤ CÔNG
CƠ BẢN VƯỢT TRỘI
TÀI TRỢ = THUẾ TÀI TRỢ = P, LP GIÁ CẢ THỎA THUẬN
HÀNG HÓA DỊCH VỤ TƯ
BÁN KHU VỰC TƯ
NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Trang 5- Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư: Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phí chợ, phí thẩm định hồ sơ mua bán, phí thẩm định đầu tư, phí đấu thầu, đấu giá…
- Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải: Phí sử dụng đường bộ, phí
sử dụng đường thủy, phí qua cầu, phí qua phà, phí sử dụng cảng…
- Phí thuộc lĩnh vực thông tin liên lạc: Phí sử dụng và bảo vệ tần số
vô tuyến điện, phí cấp tên miền…
- Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Phí kiểm định
kỹ thuật máy móc thiết bị, phí an ninh, phí xác minh giấy tờ, tài liệu, phí giữ xe
- Phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội: Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật, phí tham quan, phí thẩm định văn hoá phẩm
- Phí thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo: học phí, phí dự thi, dự tuyển
- Phí thuộc lĩnh vực y tế: viện phí và phí khám chữa bệnh, phí phòng chống dịch bệnh, phí giám định y khoa, phí kiểm dịch y tế
- Ngoài ra còn có một số loại phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, tài chính ngân hàng, hải quan, phí tư pháp như: phí bảo vệ môi trường, phí vệ sinh, phí hoạt động chứng khoán, phí lưu kho bãi hải quan,
án phí, phí giám định tư pháp
2.4.2 Các loại lệ phí:
- Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân: lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân, lệ phí toà án, lý lịch tư pháp
- Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu và sử dung tài sản: lệ phí trước bạ, địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghịêp
- Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất kinh doanh: lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo qui định của pháp luật
Trang 6- Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra vào cảng, lệ phí bay qua vùng trời, đất, biển
- Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác: lệ phí cấp giấy phép sử dụng con dấu, lệ phí hải quan, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, lệ phí chứng thực, công chứng
2.5 Quản lý nhà nước về phí và lệ phí:
- Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia: lệ phí ra vào cảng, lệ phí bay qua vùng trời, đất, biển
- Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác: lệ phí cấp giấy phép sử dụng con dấu, lệ phí hải quan, lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, lệ phí chứng thực, công chứng
- Xác định phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu:
II LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THU NSNN Ở VIỆT NAM
1 Khái niệm thu NSNN:
- Thu NSNN là hệ thống các khoản thu, phản ảnh các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính nhằm hình thành quỹ NSNN đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
2 Đặc điểm thu NSNN:
- Đặc điểm nổi bật của thu NSNN là phần lớn các khoản thu được xây dựng dựa trên nền tảng nghĩa vụ công dân
- Các khoản thu NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp
- Thu NSNN gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí theo CĐ, TC, ĐM
Tỷ lệ = X 100%
Dự toán cả năm về số thu phí, lệ phí
Trang 7- Khó kiểm soát và đánh giá hiệu quả: phần lớn chi tiêu của nhà nước tạo ra hàng hoá, dịch vụ công là những sản phẩm được tiêu dùng công cộng nên không có người thụ hưởng cụ thể để kiểm soát quá trình chi tiêu (không lấy LN làm thước đo hiệu quả)
3 Phân loại thu NSNN:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản thu :
+ Thu thuế: Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
+ Thu phí, lệ phí: Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho Nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn nhiều Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch
vụ công cộng hữu hình Lệ phí gắn liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân
+ Thu từ hoạt động kinh tế của NN: Thu từ lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh, cổ phần của NN, thu hồi tiền cho vay (cả gốc và lãi) của NN, thu hồi vốn đầu tư của NN tại các cơ sở kinh tế - bán hoặc đấu giá DNNN
+ Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho NSNN Các nguồn thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
+ Thu từ hoạt động hợp tác với nước ngoài
+ Thu khác…
- Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu:
+ Thu thường xuyên
+ Thu không thường xuyên
Trang 8- Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN:
+ Thu trong cân đối NSNN
+ Thu ngoài cân đối NSNN (thu bù đắp thiếu hụt NSNN)
4 Vai trò của thu NSNN:
4.1 Huy động nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN
- Bao quát các nguồn thu
- Chú trọng đến khía cạnh công bằng
- Chính sách thu
4.2 Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Thuế suất, chính sách miễn giảm thuế…
- Các hình thức huy động vốn khác: trái phiếu…
5 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn thu NSNN:
- Thu nhập GDP bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN
- Tỷ suất danh lợi trong nền kinh tế là nhân tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu của NSNN
- Tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng rất lớn đến số thu NSNN
- Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước tỷ lệ thuận với
tỷ suất thu NSNN
- Tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu
do trốn, lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN
6 Các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu NSNN:
- Nguyên tắc ổn định lâu dài
- Nguyên tắc đảm bảo công bằng
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn
Trang 9- Nguyên tắc giản đơn.
- Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế (Thực hiện các cam kết…)
7 Các giải pháp tăng thu NSNN:
Một là, trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách, Nhà nước cần phải dành kinh phí thỏa đáng cho để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyen ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt
Hai là, chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho NSNN, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư
Ba là, chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN phải được đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân
Bốn là, dùng NSNN đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới
Năm là, Nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư
III THỰC TẾ THU NSNN CỦA VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
A Thực hiện thu NSNN của Việt Nam từ năm 2011 tới tháng 4 năm 2013
1 Thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2011:
- Dự toán thu cân đối NSNN năm 2011 là 595.000 tỷ đồng; ước cả năm đạt 674.500 tỷ đồng, vượt 13,4% so với dự toán, tăng 20,6% so với thực hiện năm 2010, tỷ lệ động viên từ thuế và phí đạt 20,3%GDP
- Kết quả thực hiện ở một số lĩnh vực thu cụ thể như sau:
a Thu nội địa:
Trang 10- Dự toán thu 382.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 425.000 tỷ đồng, vượt 11,3% so dự toán, tăng 19,9% so thực hiện năm 2010; không kể thu tiền
sử dụng đất (ước đạt 43.500 tỷ đồng, tăng 13.500 tỷ đồng so dự toán) thì vượt 8,4% so dự toán, tăng 22% so thực hiện năm 2010
- Các lĩnh vực thu lớn ước đạt và vượt dự toán, trong đó: thu từ kinh tế quốc doanh vượt 0,8% dự toán; thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh vượt 10,6% dự toán; thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vượt 11,3% dự toán; thuế thu nhập cá nhân vượt 28,6% dự toán Các địa phương cơ bản thu đạt và vượt dự toán giao
- Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi, có được kết quả nêu trên là nhờ vào nỗ lực lớn của các Bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về những giải pháp chủ yếu để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Bên cạnh đó, có tác động của một số yếu tố sau: (1)đà phát triển tốt của nền kinh tế trong những tháng cuối năm 2010, tạo nguồn thu gối đầu cho NSNN năm 2011 đạt khá; (2) giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng, nhất là giá một số mặt hàng nông, lâm thuỷ sản tăng lớn, cùng với việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ VND/USD, đã góp phần tăng thu ngân sách; (3) việc triển khai quyết liệt công tác quản lý thu, tăng cường kiểm soát kê khai, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu nợ thuế, thu vào NSNN kịp thời các khoản thu theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán và kiểm tra quyết toán thuế,
- Nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, ổn định đời sống người lao động, từ tháng 4/2011, Chính phủ đã gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 01 năm cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hoạt động sản xuất, gia công, chế biếnnông, lâm, thuỷ hải sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội và một số ngành nghề sản xuất kinh doanh
Trang 11quan trọng, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này có thêm nguồn vốn
để ổn định và phát triển các hoạt động; ước tính có khoảng 303,2 nghìn doanh nghiệp nằm trong diện được gia hạn nộp thuế, với tổng số thuế được gia hạn năm 2011 chuyển sang năm 2012 khoảng 6.900 tỷ đồng Tiếp đó, Chính phủ
đã trình Quốc hội cho phép giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một
số lĩnh vực đặc thù; giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với một số cá nhân, hộ kinh doanh và tổ chức kinh doanh nhà trọ, phòng trọ, cung ứng suất ăn ca; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán Theo
đó, dự kiến tổng số thuế miễn, giảm trong năm 2011 khoảng 4.200 tỷ đồng
b Thu từ dầu thô:
- Dự toán thu 69.300 tỷ đồng, với dự kiến sản lượng dầu thanh toán
là 14,02 triệu tấn, giá bán 77 USD/thùng
- Đánh giá thực hiện cả năm, về giá: hiện giá dầu thô thế giới đang tiếp tục biến động, dự kiến giá dầu thô xuất khẩu của Việt Nam bình quân cả năm sẽ đạt khoảng 102 USD/thùng, tăng 25 USD/thùng so giá xây dựng dự toán Về sản lượng, ước cả năm đạt 14,13triệu tấn, tăng 0,11 triệu tấn
so kế hoạch Với mức giá và sản lượng dầu thô dự kiến này, ước thu ngân sách
từ dầu thô cả năm đạt 100.000 tỷ đồng, vượt 30.700 tỷ đồng so dự toán, tăng 44,6% so với thực hiện năm 2010
c Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu:
- Dự toán thu 138.700 tỷ đồng, trên cơ sở dự toán tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 180.700 tỷ đồng, dự toán chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ là 42.000 tỷ đồng
- Trên cơ sở dự kiến kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2011, ước tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu cả năm đạt 205.000 tỷ đồng, vượt 13,4% so dự toán, sau khi trừ ước chi hoàn thuế giá trị gia tăng 61.000 tỷ đồng, dự kiến thu cân