Bồ câu là một loại chim đã phổ biến ở nước ta từ lâu, để nuôi chúng thì cũng không hề đơn giản, đòi hỏi người nuôi phải nắm được cách nuôi, chăm sóc và phòng trị bệnh mộ cách hợp lí
Trang 1BỘ NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI CHIM BỒ CÂU THỊT
MÃ SỐ: MĐ04
NGHỀ: NUÔI CHIM CÚT, CHIM BỒ CÂU
THƯƠNG PHẨM
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, 2014
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp là xu thế tất yếu hiện nay Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu đòi hỏi những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi cần được đào tạo nghề để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho trường Đại học Nông lâm Bắc Giang xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho
đào tạo sơ cấp nghề đối với nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”
Chương trình và bộ giáo trình đào tạo nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu
thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế
theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu Bộ giáo trình này gồm 6 quyển:
1 Nuôi chim cút con
2 Nuôi chim cút thịt
3 Nuôi chim cút sinh sản
4 Nuôi chim bồ câu thịt
5 Nuôi chim bồ câu sinh sản
6 Bán sản phẩm
Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu thịt” nhằm cung cấp cho người học
những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim bồ câu thịt đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả Giáo trình được sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp
Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim bồ câu thịt, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến nuôi chim bồ câu thịt
Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu thịt” có thời gian học tập 80 giờ,
gồm 8 bài học:
Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu Bài 2 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu thịt
Trang 4Bài 4 Chuẩn nước uống cho chim bồ câu thịt Bài 5 Chuẩn bị con giống chim bồ câu thịt Bài 6 Nuôi dưỡng chim bồ câu thịt
Bài 7 Chăm sóc chim bồ câu thịt Bài 8: Phòng, trị bệnh cho chim bồ câu thịt
Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của
Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ sở chăn nuôi chim bồ câu thịt, các chuyên gia, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành giáo trình Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề
Việc biên soạn trình đào tạo sơ cấp nghề theo DACUM dùng cho lao động nông thôn ở nước ta còn rất mới mẻ Vì vậy, giáo trình còn nhiều hạn chế
và thiếu sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Đình Nguyên (Chủ biên)
2 Nguyễn Văn Lưu
3 Nguyễn Đức Dương
4 Đoàn Thị Phương Thúy
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu 8
A Nội dung 8
1 Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim bồ câu 8
2 Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim bồ câu 9
3 Nhận biết đặc điểm sinh sản chim bồ câu 11
4 Nhận biết về tập tính chim bồ câu 13
B Câu hỏi và bài tập thực hành 15
1 Câu hỏi 15
2 Bài tập thực hành……… 16
C Ghi nhớ 16
Bài 2 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi 17
A Nội dung 17
1 Chuẩn bị chuồng trại 17
2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi 22
3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu thịt 27
B Câu hỏi và bài tập thực hành 29
1 Câu hỏi 29
2 Bài tập thực hành 29
C Ghi nhớ 30
Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu thịt 31
A Nội dung 31
1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu thịt 31
2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim bồ câu thịt 34
3 Tính lượng thức ăn nuôi chim bồ câu thịt 35
4 Bao gói, bảo quản thức ăn 35
B Câu hỏi và bài tập thực hành 36
1 Câu hỏi 36
2 Bài tập thực hành 37
Trang 6C Ghi nhớ 37
Bài 4 Chuẩn bị nước uống cho chim bồ câu thịt 38
A Nội dung 38
1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu thịt 38
2 Kiểm tra chất lượng nước 39
3 Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống 41
4 Nhu cầu nước uống cho chim bồ câu thịt 42
B Câu hỏi và bài tập thực hành 42
1 Câu hỏi 42
2 Bài tập thực hành 43
C Ghi nhớ 43
Bài 5 Chuẩn bị con giống chim bồ câu thịt 44
A Nội dung 44
1 Nhận biết đặc điểm các giống chim bồ câu 44
2 Tiêu chuẩn chọn chim bồ câu thịt 48
3 Chọn giống chim bồ câu thịt 49
B Câu hỏi và bài tập thực hành 49
1 Câu hỏi 49
2 Bài tập thực hành 50
C Ghi nhớ 50
Bài 6 Nuôi dưỡng chim bồ câu thịt 51
A Nội dung 51
1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 51
2 Xác định khẩu phần ăn 51
3 Phương pháp cho chim ăn 52
4 Theo dõi ăn và điều chỉnh khẩu phần 54
5 Cho chim uống nước 54
B Câu hỏi và bài tập thực hành 55
1 Câu hỏi 55
2 Bài tập thực hành 55
C Ghi nhớ 55
Bài 7 Chăm sóc chim bồ câu thịt 56
Trang 7A Nội dung 56
1 Xác định mật độ nuôi 56
2 Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi 56
4 Theo dõi khả năng tăng trọng 58
5 Vệ sinh chăn nuôi 59
B Câu hỏi và bài tập thực hành 60
1 Câu hỏi 60
2 Bài tập thực hành 60
C Chi nhớ 60
Bài 8 Phòng và trị bệnh cho chim bồ câu thịt 61
A Nội dung 61
1 Phòng và trị bệnh cúm gia cầm H5N1 61
2 Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính 63
3 Phòng, trị bệnh đậu 64
4 Phòng, trị bệnh giun kết mạc mắt 66
5 Phòng, trị bệnh rối loạn tiêu hóa 66
B Câu hỏi và bài tập thực hành 67
1 Câu hỏi 67
2 Bài tập thực hành 67
C Ghi nhớ 67
HƯỚNG DẪN GIÁNG DẠY MÔ DUN 68
I Vị trí, tính chất của mô đun 68
II Mục tiêu 68
III Nội dung chính của mô đun 68
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 70
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 76
VI Tài liệu cần tham khảo 82
Trang 8MÔ ĐUN: NUÔI CHIM BỒ CÂU THỊT
Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu mô đun:
Mô đun 04 “Nuôi chim bồ câu thịt” được xây dựng trên cơ sở phân tích
nghề, phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành từng bài học Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: nhận biết đặc điểm sinh học của chim bồ câu, xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng-trị bệnh cho chim bồ câu thịt, giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trong việc nuôi chim bồ câu thịt Mô đun được thiết kế với 8 bài học, các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nuôi chim bồ câu thịt Tổng thời gian học tập của mô đun
là 80 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 56 giờ, kiểm tra 8 giờ, thời lượng cho các bài thực hành chiếm 70% Hệ thống các câu hỏi, bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài thực hành được trình bày khoa học Sau khi học xong mô đun này người học
có khả năng thực hiện được các bước công việc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim bồ câu thịt theo đúng quy trình kỹ thuật và hiệu quả
Trang 9Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu
Mã bài: MĐ04-01 Mục tiêu
- Trình bày được các bước công việc về nhận biết đặc điểm sinh học chim
bồ câu;
- Xác định được ngoại hình, thể chất, vị trí, chức năng sinh lý của một số
cơ quan trong cơ thể chim chim bồ câu
A Nội dung
1 Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim bồ câu
Cấu tạo cơ thể chim bồ câu bao gồm: phần đầu, phần cổ, thần thân, phần tứ chi và phần đuôi
- Phần đầu: Đầu chim nhỏ, miệng không có răng mà được thay bằng mỏ,
mỏ bằng chất sừng rất nhẹ và có hai lỗ mũi Xương phần đầu của chim tạo thành hộp sọ, sọ chim nhẹ, xương mỏng nên dễ bị tổn thương Hộp sọ là nơi chứa bộ não, bộ não của chim có tiểu não lớn và phát triển để phù hợp với đời sống bay lợn
- Phần cổ: Cổ chim rất linh hoạt gồm 13 – 14 đốt sống giúp chim dễ dàng quan sát mọi phía, dễ dàng mổ thức ăn, tấn công, tự vệ và rỉa lông Phần cổ của chim có thực quản để chuyển thức ăn từ miệng xuống diều, diều là nơi dự trữ thức ăn của chim
- Phần thân: Thân hình thoi, da khô, được lông vũ bao phủ Phần thân bao gồm có 2 xoang quan trọng, đó là xoang ngực và xoang bụng
+ Xoang ngực là nơi chứa các bộ phận quan trọng như: tim, phổi + Xoang bụng là nơi chứa các bộ phận tiêu hóa: dạ dày, ruột non và ruột già
Ở cuối thân có tuyến phao câu tiết dịch nhờn làm lông trơn bóng và không thấm nước
- Phần tứ chi:
+ Chi trước biến đổi thành cánh Sự sắp xếp lông ở cánh chim được thực hiện bằng cách lông ở phía sau tỳ lên một phần lông mọc ở phía trước sao cho cánh chim khi xoè ra thì tạo thành một diện tích rộng nhất, còn khi cụp lại thì gọn áp sát vào thân chim Xương cánh tay không có lông lớn bám vào, tạo điều kiện cho sự xoay cánh dễ dàng để hướng cánh theo chiều gió khi chim bay + Chân chim ngắn và yếu nên chim đi lại vụng về Hai chân sau có các xương bàn và xương ngón gồm 3 ngón trước, 1 ngón sau Cấu tạo này tạo ra sự sắp xếp thích nghi cho việc cất cánh, hạ cánh, hoặc bám vào cành cây Khi chim cất cánh hoặc hạ cánh, các chi sau và cánh chim phối hợp hoạt động theo trật tự hợp lý để bay lên hay đáp xuống dễ dàng
Trang 10- Phần đuôi: Lông đuôi mọc trên tuyến phao câu, lông đuôi dài và có phiến lông rộng Lông đuôi chim có thể xoè ra cụp lại, hướng bên phải hoặc bên trái,
có tác dụng như bánh lái, giúp chim định hướng khi bay
Hình 4.1.1 Cấu tạo cơ thể lớp chim
2 Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim bồ câu
2.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan tiêu hóa chim bồ câu
- Miệng chim không có răng, chim có mỏ ngắn, nhọn và cứng, hơi cong Trong xoang miệng nhiều tuyến nhờn, ở đáy miệng có lưỡi hoá sừng
- Thực quản dài và phình ở dưới thành diều là nơi dự trữ thức ăn và làm thức ăn mềm ra
- Dạ dày: bao gồm dạ dày tuyến tiếp đến là dạ dày cơ:
+ Dạ dày tuyến ở trước dạ dày cơ, niêm mạc mặt trong có nhiều tuyến có lỗ tiết dịch
+ Dạ dày cơ (mề) có vách cơ dày nghiền thức ăn và nhận dịch vị từ dạ dày tuyến chảy xuống
- Ruột: chim có ruột ngắn để làm nhẹ khối lượng cơ thể, gồm có ruột non
và ruột già Đoạn đầu của ruột non uốn cong tạo thành quai hình chữ U (gọi là tá
Trang 11tràng), ở phần tá tràng này có tuyến tụy để tiết ra dịch tụy tiêu hóa thức ăn Ruột già không phân nhánh nên tạo thành đoạn ruột thẳng, do đó không có dự trữ phân giúp giảm trọng lượng cơ thể để thích nghi với đời sống bay
2.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan tiêu hóa chim bồ câu
Chim lấy thức ăn bằng mỏ Chim dùng mỏ để mổ thức ăn, khi thức ăn vào bên trong đường tiêu hóa thức ăn sẽ được tiêu hóa
Hình 4.1.2 Chi tiết cơ quan tiêu hóa của bồ câu
Trang 12- Tiêu hóa ở miệng: Miệng chim không có răng nên khi thức ăn vào miệng
chim không nhai mà nuốt luôn Nước bọt tiết ra rất ít, chủ yếu là dịch nhầy làm
trơn và ướt thức ăn
- Tiêu hóa ở diều: Diều là phần phình của thực quản Diều là nơi chứa thức
ăn, đồng thời là nơi làm mềm thức ăn và ướt thức ăn Men tiêu hóa trong nước bọt khi vào diều tham gia vào tiêu hóa thức ăn trong diều
Khi chim nuốt thức ăn, một phần thức ăn vào trong diều, một phần đi thẳng vào dạ dày Thời gian thức ăn lưu lại trong diều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 2 giờ Nhờ nhu động của diều, thức ăn được đẩy vào dạ dày tuyến
- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến: Dạ dày tuyến có các tuyến tiết ra dịch vị Dịch vị
có men để tiêu hóa chất đạm Thức ăn lưu lại trong dạ dày tuyến một thời gian ngắn và được chuyển vào dạ dày cơ Toàn bộ dịch vị do dạ dày tuyến tiết ra đi cùng với thức ăn vào dạ dày cơ
- Tiêu hóa ở dạ dày cơ: Chức năng của dạ dày cơ là nghiền nhỏ thức ăn, đồng thời trộn đều thức ăn với men tiêu hóa của dạ dày tuyến Trong dạ dày cơ
có nhiều hạt cát hoặc sỏi làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn
- Tiêu hóa ở ruột: Tiêu hóa thức ăn của chim chủ yếu diễn ra ở ruột non vì ở
đây có men tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật đổ vào Ở ruột non thì các
loại thức ăn của chim được tiêu hóa, bao gồm: thức ăn đạm, tinh bột và chất béo
3 Nhận biết đặc điểm sinh sản chim bồ câu
3.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan sinh sản chim bồ câu
- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim mái:
Có buồng trứng và ống dẫn trứng phát triển
+ Buồng trứng phải tiêu biến gần hết, chỉ còn lại vết tích Buồng trứng trái
có dạng chùm nho
+ Ống dẫn trứng đổ vào xoang huyệt có thể chia thành 5 phần:
Phễu có vành rộng hứng trứng
Phần tuyến có nhiều tuyến nhờn và những tuyến sinh lòng trắng
Eo ống dẫn trứng có tế bào tuyến chủ yếu tiết ra màng vỏ trứng
Tử cung có tế bào nhày tiết ra chất chủ yếu làm nở lòng trắng và tiết ra vỏ
đá vôi
Âm đạo đổ vào huyệt
- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim trống:
Có hai tinh hoàn để sản xuất ra tinh trùng, có tinh hoàn phụ đổ tinh trùng
vào ống dẫn tinh rồi đổ thẳng vào xoang huyệt
Trang 13Cơ quan giao cấu không có, nên khi đạp mái, xoang huyệt con trống lộn ra ngoài hình thành một cơ quan giao cấu rỗng tạm thời
3.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim bồ câu
Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim mái: Chim từ 5 – 6 tháng là trưởng thành có thể cặp đôi Lúc này trứng sẽ rời khỏi buồng trứng (gọi
là sự rụng trứng) và rơi vào phễu hình loa kèn của ống dẫn trứng, trứng sẽ gặp tinh trùng và thụ tinh tại đây Trứng sẽ di chuyển từ phễu đến âm đạo, trong quá trình di truyển trứng sẽ hình thành lòng trắng bao quanh lòng đỏ và hình thành nên màng vỏ cứng của trứng Sau khi cặp đôi thì thông thường 7 – 10 ngày sau chim sẽ bắt đầu đẻ trứng Chim bồ câu thường đẻ 2 quả trứng, quả thứ nhất đẻ vào lúc chiều hoặc chập tối, cách một ngày đến đầu giờ chiều ngày thứ 3 thì đẻ tiếp quả thứ 2, hai quả được đẻ cách nhau 36 – 48 giờ, nếu cất đi 1 quả thì nó sẽ
đẻ quả thứ 3, nhưng sẽ không đảm bảo sức khỏe cho chim mẹ
Hình 4.1.3 Cơ quan sinh sản của chim bồ câu
A Chim trống, B Chim mái