1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm

84 524 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc chim bồ câu thịt Bài 8: Phòng, trị bệnh cho chim bồ câu thịt Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

NUÔI CHIM BỒ CÂU THỊT

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp là xu thế tất yếu hiện nay Với mục tiêu phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu đòi hỏi những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi cần được đào tạo nghề để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho trường Đại học Nông lâm Bắc Giang xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho

đào tạo sơ cấp nghề đối với nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm”

Chương trình và bộ giáo trình đào tạo nghề “Nuôi chim cút, chim bồ câu

thương phẩm” được xây dựng dựa trên nhu cầu của người học và được thiết kế

theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ khoa học

kỹ thuật về chăn nuôi chim cút, chim bồ câu Bộ giáo trình này gồm 6 quyển:

1 Nuôi chim cút con

2 Nuôi chim cút thịt

3 Nuôi chim cút sinh sản

4 Nuôi chim bồ câu thịt

5 Nuôi chim bồ câu sinh sản

6 Bán sản phẩm

Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu thịt” nhằm cung cấp cho người học

những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết để nuôi chim bồ câu thịt đúng quy trình kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và hiệu quả Giáo trình được sử dụng cho các khóa đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là nông dân và những người có nhu cầu học tập nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp

Vì vậy, việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng và các cơ sở đào tạo, hình thức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim bồ câu thịt, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến nuôi chim bồ câu thịt

Giáo trình mô đun “Nuôi chim bồ câu thịt” có thời gian học tập 80 giờ,

gồm 8 bài học:

Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu

Bài 2 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi

Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu thịt

Trang 4

Bài 4 Chuẩn nước uống cho chim bồ câu thịt

Bài 5 Chuẩn bị con giống chim bồ câu thịt

Bài 6 Nuôi dưỡng chim bồ câu thịt

Bài 7 Chăm sóc chim bồ câu thịt

Bài 8: Phòng, trị bệnh cho chim bồ câu thịt

Để hoàn thiện giáo trình chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của

Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến đóng góp của các cơ sở chăn nuôi chim bồ câu thịt, các chuyên gia, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Bắc Giang Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành giáo trình Tài liệu này được dùng làm giáo trình cho học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề

Việc biên soạn trình đào tạo sơ cấp nghề theo DACUM dùng cho lao động nông thôn ở nước ta còn rất mới mẻ Vì vậy, giáo trình còn nhiều hạn chế

và thiếu sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Nguyễn Đình Nguyên (Chủ biên)

2 Nguyễn Văn Lưu

3 Nguyễn Đức Dương

4 Đoàn Thị Phương Thúy

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 4

Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu 8

A Nội dung 8

1 Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim bồ câu 8

2 Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim bồ câu 9

3 Nhận biết đặc điểm sinh sản chim bồ câu 11

4 Nhận biết về tập tính chim bồ câu 13

B Câu hỏi và bài tập thực hành 15

1 Câu hỏi 15

2 Bài tập thực hành……… 16

C Ghi nhớ 16

Bài 2 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi 17

A Nội dung 17

1 Chuẩn bị chuồng trại 17

2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi 22

3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu thịt 27

B Câu hỏi và bài tập thực hành 29

1 Câu hỏi 29

2 Bài tập thực hành 29

C Ghi nhớ 30

Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu thịt 31

A Nội dung 31

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu thịt 31

2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim bồ câu thịt 34

3 Tính lượng thức ăn nuôi chim bồ câu thịt 35

4 Bao gói, bảo quản thức ăn 35

B Câu hỏi và bài tập thực hành 36

1 Câu hỏi 36

2 Bài tập thực hành 37

Trang 6

C Ghi nhớ 37

Bài 4 Chuẩn bị nước uống cho chim bồ câu thịt 38

A Nội dung 38

1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu thịt 38

2 Kiểm tra chất lượng nước 39

3 Dự trữ và vệ sinh nguồn nước uống 41

4 Nhu cầu nước uống cho chim bồ câu thịt 42

B Câu hỏi và bài tập thực hành 42

1 Câu hỏi 42

2 Bài tập thực hành 43

C Ghi nhớ 43

Bài 5 Chuẩn bị con giống chim bồ câu thịt 44

A Nội dung 44

1 Nhận biết đặc điểm các giống chim bồ câu 44

2 Tiêu chuẩn chọn chim bồ câu thịt 48

3 Chọn giống chim bồ câu thịt 49

B Câu hỏi và bài tập thực hành 49

1 Câu hỏi 49

2 Bài tập thực hành 50

C Ghi nhớ 50

Bài 6 Nuôi dưỡng chim bồ câu thịt 51

A Nội dung 51

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 51

2 Xác định khẩu phần ăn 51

3 Phương pháp cho chim ăn 52

4 Theo dõi ăn và điều chỉnh khẩu phần 54

5 Cho chim uống nước 54

B Câu hỏi và bài tập thực hành 55

1 Câu hỏi 55

2 Bài tập thực hành 55

C Ghi nhớ 55

Bài 7 Chăm sóc chim bồ câu thịt 56

Trang 7

A Nội dung 56

1 Xác định mật độ nuôi 56

2 Xác định tiểu khí hậu chuồng nuôi 56

4 Theo dõi khả năng tăng trọng 58

5 Vệ sinh chăn nuôi 59

B Câu hỏi và bài tập thực hành 60

1 Câu hỏi 60

2 Bài tập thực hành 60

C Chi nhớ 60

Bài 8 Phòng và trị bệnh cho chim bồ câu thịt 61

A Nội dung 61

1 Phòng và trị bệnh cúm gia cầm H5N1 61

2 Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính 63

3 Phòng, trị bệnh đậu 64

4 Phòng, trị bệnh giun kết mạc mắt 66

5 Phòng, trị bệnh rối loạn tiêu hóa 66

B Câu hỏi và bài tập thực hành 67

1 Câu hỏi 67

2 Bài tập thực hành 67

C Ghi nhớ 67

HƯỚNG DẪN GIÁNG DẠY MÔ DUN 68

I Vị trí, tính chất của mô đun 68

II Mục tiêu 68

III Nội dung chính của mô đun 68

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 70

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 76

VI Tài liệu cần tham khảo 82

Trang 8

MÔ ĐUN: NUÔI CHIM BỒ CÂU THỊT

Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu mô đun:

Mô đun 04 “Nuôi chim bồ câu thịt” được xây dựng trên cơ sở phân tích

nghề, phân tích công việc, mỗi công việc gồm nhiều bước công việc liên quan mật thiết với nhau và được bố trí thành từng bài học Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để thực hiện được các công việc: nhận biết đặc điểm sinh học của chim bồ câu, xác định điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng-trị bệnh cho chim bồ câu thịt, giúp người học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trong việc nuôi chim bồ câu thịt Mô đun được thiết kế với 8 bài học, các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nuôi chim bồ câu thịt Tổng thời gian học tập của mô đun

là 80 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 56 giờ, kiểm tra 8 giờ, thời lượng cho các bài thực hành chiếm 70% Hệ thống các câu hỏi, bài thực hành cho từng bài dạy, phương pháp đánh giá, tiêu chí đánh giá và cách thức đánh giá cho từng bài thực hành được trình bày khoa học Sau khi học xong mô đun này người học

có khả năng thực hiện được các bước công việc về chuẩn bị điều kiện chăn nuôi, thức ăn, con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho chim bồ câu thịt theo đúng quy trình kỹ thuật và hiệu quả

Trang 9

Bài 1 Nhận biết đặc điểm sinh học chim bồ câu

Mã bài: MĐ04-01 Mục tiêu

- Trình bày được các bước công việc về nhận biết đặc điểm sinh học chim

bồ câu;

- Xác định được ngoại hình, thể chất, vị trí, chức năng sinh lý của một số

cơ quan trong cơ thể chim chim bồ câu

A Nội dung

1 Nhận biết đặc điểm cấu tạo cơ thể chim bồ câu

Cấu tạo cơ thể chim bồ câu bao gồm: phần đầu, phần cổ, thần thân, phần tứ chi và phần đuôi

- Phần đầu: Đầu chim nhỏ, miệng không có răng mà được thay bằng mỏ,

mỏ bằng chất sừng rất nhẹ và có hai lỗ mũi Xương phần đầu của chim tạo thành hộp sọ, sọ chim nhẹ, xương mỏng nên dễ bị tổn thương Hộp sọ là nơi chứa bộ não, bộ não của chim có tiểu não lớn và phát triển để phù hợp với đời sống bay lợn

- Phần cổ: Cổ chim rất linh hoạt gồm 13 – 14 đốt sống giúp chim dễ dàng quan sát mọi phía, dễ dàng mổ thức ăn, tấn công, tự vệ và rỉa lông Phần cổ của chim có thực quản để chuyển thức ăn từ miệng xuống diều, diều là nơi dự trữ thức ăn của chim

- Phần thân: Thân hình thoi, da khô, được lông vũ bao phủ Phần thân bao gồm có 2 xoang quan trọng, đó là xoang ngực và xoang bụng

+ Xoang ngực là nơi chứa các bộ phận quan trọng như: tim, phổi

+ Xoang bụng là nơi chứa các bộ phận tiêu hóa: dạ dày, ruột non và ruột già

Ở cuối thân có tuyến phao câu tiết dịch nhờn làm lông trơn bóng và không thấm nước

- Phần tứ chi:

+ Chi trước biến đổi thành cánh Sự sắp xếp lông ở cánh chim được thực hiện bằng cách lông ở phía sau tỳ lên một phần lông mọc ở phía trước sao cho cánh chim khi xoè ra thì tạo thành một diện tích rộng nhất, còn khi cụp lại thì gọn áp sát vào thân chim Xương cánh tay không có lông lớn bám vào, tạo điều kiện cho sự xoay cánh dễ dàng để hướng cánh theo chiều gió khi chim bay + Chân chim ngắn và yếu nên chim đi lại vụng về Hai chân sau có các xương bàn và xương ngón gồm 3 ngón trước, 1 ngón sau Cấu tạo này tạo ra sự sắp xếp thích nghi cho việc cất cánh, hạ cánh, hoặc bám vào cành cây Khi chim cất cánh hoặc hạ cánh, các chi sau và cánh chim phối hợp hoạt động theo trật tự hợp lý để bay lên hay đáp xuống dễ dàng

Trang 10

- Phần đuôi: Lông đuôi mọc trên tuyến phao câu, lông đuôi dài và có phiến lông rộng Lông đuôi chim có thể xoè ra cụp lại, hướng bên phải hoặc bên trái,

có tác dụng như bánh lái, giúp chim định hướng khi bay

Hình 4.1.1 Cấu tạo cơ thể lớp chim

2 Nhận biết đặc điểm tiêu hóa chim bồ câu

2.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan tiêu hóa chim bồ câu

- Miệng chim không có răng, chim có mỏ ngắn, nhọn và cứng, hơi cong Trong xoang miệng nhiều tuyến nhờn, ở đáy miệng có lưỡi hoá sừng

- Thực quản dài và phình ở dưới thành diều là nơi dự trữ thức ăn và làm thức ăn mềm ra

- Dạ dày: bao gồm dạ dày tuyến tiếp đến là dạ dày cơ:

+ Dạ dày tuyến ở trước dạ dày cơ, niêm mạc mặt trong có nhiều tuyến có lỗ tiết dịch

+ Dạ dày cơ (mề) có vách cơ dày nghiền thức ăn và nhận dịch vị từ dạ dày tuyến chảy xuống

- Ruột: chim có ruột ngắn để làm nhẹ khối lượng cơ thể, gồm có ruột non

và ruột già Đoạn đầu của ruột non uốn cong tạo thành quai hình chữ U (gọi là tá

Trang 11

tràng), ở phần tá tràng này có tuyến tụy để tiết ra dịch tụy tiêu hóa thức ăn Ruột già không phân nhánh nên tạo thành đoạn ruột thẳng, do đó không có dự trữ phân giúp giảm trọng lượng cơ thể để thích nghi với đời sống bay

2.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan tiêu hóa chim bồ câu

Chim lấy thức ăn bằng mỏ Chim dùng mỏ để mổ thức ăn, khi thức ăn vào bên trong đường tiêu hóa thức ăn sẽ được tiêu hóa

Hình 4.1.2 Chi tiết cơ quan tiêu hóa của bồ câu

Trang 12

- Tiêu hóa ở miệng: Miệng chim không có răng nên khi thức ăn vào miệng

chim không nhai mà nuốt luôn Nước bọt tiết ra rất ít, chủ yếu là dịch nhầy làm

trơn và ướt thức ăn

- Tiêu hóa ở diều: Diều là phần phình của thực quản Diều là nơi chứa thức

ăn, đồng thời là nơi làm mềm thức ăn và ướt thức ăn Men tiêu hóa trong nước bọt khi vào diều tham gia vào tiêu hóa thức ăn trong diều

Khi chim nuốt thức ăn, một phần thức ăn vào trong diều, một phần đi thẳng vào dạ dày Thời gian thức ăn lưu lại trong diều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 2 giờ Nhờ nhu động của diều, thức ăn được đẩy vào dạ dày tuyến

- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến: Dạ dày tuyến có các tuyến tiết ra dịch vị Dịch vị

có men để tiêu hóa chất đạm Thức ăn lưu lại trong dạ dày tuyến một thời gian ngắn và được chuyển vào dạ dày cơ Toàn bộ dịch vị do dạ dày tuyến tiết ra đi cùng với thức ăn vào dạ dày cơ

- Tiêu hóa ở dạ dày cơ: Chức năng của dạ dày cơ là nghiền nhỏ thức ăn, đồng thời trộn đều thức ăn với men tiêu hóa của dạ dày tuyến Trong dạ dày cơ

có nhiều hạt cát hoặc sỏi làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn

- Tiêu hóa ở ruột: Tiêu hóa thức ăn của chim chủ yếu diễn ra ở ruột non vì ở

đây có men tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật đổ vào Ở ruột non thì các

loại thức ăn của chim được tiêu hóa, bao gồm: thức ăn đạm, tinh bột và chất béo

3 Nhận biết đặc điểm sinh sản chim bồ câu

3.1 Nhận biết cấu tạo cơ quan sinh sản chim bồ câu

- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim mái:

Phần tuyến có nhiều tuyến nhờn và những tuyến sinh lòng trắng

Eo ống dẫn trứng có tế bào tuyến chủ yếu tiết ra màng vỏ trứng

Tử cung có tế bào nhày tiết ra chất chủ yếu làm nở lòng trắng và tiết ra vỏ

đá vôi

Âm đạo đổ vào huyệt

- Cấu tạo cơ quan sinh sản chim trống:

Có hai tinh hoàn để sản xuất ra tinh trùng, có tinh hoàn phụ đổ tinh trùng

vào ống dẫn tinh rồi đổ thẳng vào xoang huyệt

Trang 13

Cơ quan giao cấu không có, nên khi đạp mái, xoang huyệt con trống lộn ra ngoài hình thành một cơ quan giao cấu rỗng tạm thời

3.2 Nhận biết hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim bồ câu

Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim mái: Chim từ 5 – 6 tháng là trưởng thành có thể cặp đôi Lúc này trứng sẽ rời khỏi buồng trứng (gọi

là sự rụng trứng) và rơi vào phễu hình loa kèn của ống dẫn trứng, trứng sẽ gặp tinh trùng và thụ tinh tại đây Trứng sẽ di chuyển từ phễu đến âm đạo, trong quá trình di truyển trứng sẽ hình thành lòng trắng bao quanh lòng đỏ và hình thành nên màng vỏ cứng của trứng Sau khi cặp đôi thì thông thường 7 – 10 ngày sau chim sẽ bắt đầu đẻ trứng Chim bồ câu thường đẻ 2 quả trứng, quả thứ nhất đẻ vào lúc chiều hoặc chập tối, cách một ngày đến đầu giờ chiều ngày thứ 3 thì đẻ tiếp quả thứ 2, hai quả được đẻ cách nhau 36 – 48 giờ, nếu cất đi 1 quả thì nó sẽ

đẻ quả thứ 3, nhưng sẽ không đảm bảo sức khỏe cho chim mẹ

Hình 4.1.3 Cơ quan sinh sản của chim bồ câu

A Chim trống, B Chim mái

Trang 14

Hoạt động sinh lý cơ bản của cơ quan sinh sản chim trống: Khi chim được

5 – 6 tháng bắt đầu có phản xạ sinh dục, lúc này tinh trùng được tinh hoàn sản xuất ra Thể hiện bên ngoài là con trống có hành vi đuổi mái, gụ con mái, mổ thật hoặc mổ giả thức ăn để gạ mái lại gần, con trống mổ âu yếm con mái Khi con mái nằm thấp mình xuống là lúc cơ quan giao cấu của con trống hưng phấn

và con trống nhảy lên con mái (đạp mái) Khi ở trên mình con mái, con trống điều chỉnh tư thế chắc chắn (dùng mỏ giữ đầu con mái, bàn chân ôm chặt lấy lưng) lúc đó là động tác giao phối, gai giao cấu ở lỗ huyệt con trống áp sát lỗ huyệt con mái và phóng tinh vào âm hộ Sau khi phóng tinh, tinh trùng di chuyển vào trong ống dẫn trứng đến cổ phễu hình loa kèn để kết hợp với trứng tạo thành trứng có phôi

4 Nhận biết về tập tính chim bồ câu

4.1 Tập tính bầy đàn

Bồ câu thường sống thành từng đôi có một vợ và một chồng trong trường hợp nuôi chuồng cũng như khi sống tự do thành bầy Khi lẻ đôi do trống hoặc mái chết, chim còn lại sẽ bỏ chuồng bay đi nơi khác tìm bạn Trường hợp bị lẻ đôi, người ta có thể ghép đôi cho chúng nhưng phải kiên trì mới thành công hoặc cũng có trường hợp chim mái “quyến rũ” chim trống nơi khác về chuồng mình

ở Nuôi riêng hoặc nuôi bầy thì hiện tượng ẩu đả rất ít, chúng cùng ăn, cùng nghỉ Nếu có xẩy ra tranh giành thì chỉ là cá biệt Chim thường có tập tính bay theo đàn, bay cao và nhớ chuồng ở của mình

Hình 4.1.4 Ghép đôi chim trống và chim mái

4.2 Tập tính ăn uống

Chim hoạt động liên tục nên tốn nhiều năng lượng, chúng phải ăn nhiều, nhất là khi sinh sản Lượng thức ăn có khi đến 1/3 khối lượng cơ thể Chim có khả năng tự kiếm mồi, chịu khó nhặt thóc ngoài đồng; tha thẩn khu dân cư để nhặt thóc, gạo cơm rơi vãi Vì vậy nhiều gia đình ở xung quanh các chợ, thị trấn

Trang 15

thường nuôi nhiều bồ câu để tận dụng thức ăn rơi vãi Bồ câu rất thích ăn các loại hạt ngũ cốc, nhất là hạt ngô, đậu đỗ chứa nhiều protein giúp chim khỏe, tăng khả năng sinh sản và phát triển cơ bắp Chim ưa sạch sẽ, thoáng đãng, chúng thường tắm vào những ngày nóng bức hoặc sau khi đi kiếm mồi về

Hình 4.1.5 Đàn bồ câu đi kiếm ăn

4.3 Tập tính sinh sản

- Sự thành thục sinh dục của chim bồ câu xảy ra từ lúc 3 tháng rưỡi cho tới

7 – 8 tháng tuổi, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Về giống: nhìn chung những giống chim bồ câu có tầm vóc nhỏ đẻ sớm hơn những giống to hơn

+ Mùa sinh nở: những con chim bồ câu non nở vào mùa xuân thành thục sinh dục sớm hơn Có sự khác nhau khá nhiều giữa những cá thể trong cùng một giống

- Bồ câu khá mắn đẻ, thường 40-50 ngày cho một lứa nếu nuôi tốt Ở điều kiện khí hậu sinh thái nước ta có thể cho 5-6 lứa ở miền Bắc và 6-7 lứa ở miền Nam trong 1 năm

Hình 4.1.6 Bồ câu ấp trứng Hình 4.1.7 Bồ câu nuôi con

Trang 16

Nhìn chung giống chim bồ câu thường là một cặp cố định, một trống một mái, không tạp giao với con thứ ba Trong điều kiện chăn nuôi nhiều khi đến tuổi trưởng thành, chúng tự ghép đôi và thường là ghép đôi cận thân Chúng ta

có thể ghép đôi nhân tạo Sau khi ghép cặp đã phù hợp, chim bố mẹ có sự đồng tâm hợp lực rất cao trong việc đẻ trứng và nuôi con Khi chim mái chuẩn bị đẻ, chim trống tha rác về làm tổ, khi ấp thì thay nhau ấp Thông thường chim đẻ 2 quả trứng, quả thứ nhất đẻ vào lúc chiều chập tối, đến đầu giờ chiều ngày thứ 3 thì đẻ tiếp quả thứ 2, hai quả được đẻ cách nhau 36 – 48 giờ Sau khi đẻ xong 2 quả, chim mới ấp nhưng cũng có một số cặp đẻ 1 trứng là ấp ngay Trường hợp này chim non không nở cùng một ngày ấp trứng là bản năng tự nhiên của loài chim, chim trống và chim mái thay nhau ấp Chim mái âp buổi sáng và đêm, chim trống ấp buổi chiều

Trong việc nuôi con, chim bố mẹ cũng thể hiện rõ tính hiệp đồng rất cao Những ngày đầu (0 – 4 ngày tuổi) chim mẹ mớm cho con dịch trắng gọi là “sữa

bồ câu”, về sau chim bố và mẹ thay nhau mớm cho chim con thức ăn đã được tẩm dịch tiêu hóa từ diều lên, sau khoảng hơn 3 tuần, chim non có thể tự mổ ăn Cho tới hiện tại thì việc nuôi chim bồ câu chủ yếu vẫn tôn trọng tập quán sinh sản tự nhiên của nó

4.4 Tập tính phòng vệ

Chim có tính cảnh giác cao Khi thấy tổ bị mèo, chuột quấy nhiễu thì chim

bồ câu không muốn về tổ cũ, chuồng cũ nữa, thà ngủ đêm bên ngoài Đêm không yên tĩnh chim bồ câu cũng dễ sợ hãi bỏ đi

Tuy nhiên chim bồ câu có tính thích ứng cao Dù sống ở nơi rét mướt hay ở vùng nóng nực hoặc là nơi có khí hậu không thuận nhưng chim bồ câu vẫn sống được, vì khả năng tự đề kháng của chúng tương đối tốt

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Trang 17

a Miệng;

b Diều;

c Dạ dày;

d Ruột non

1.5 Chim bồ câu có đặc điểm sinh sản thế nào:

a Đa thê, không ấp trứng;

1 Cấu tạo cơ thể chim gọn và nhẹ để phù hợp với đời sống bay lượn

2 Chim thích sống ở nơi yên tĩnh và an toàn

3 Chim đến 5 – 6 tháng tuổi sẽ trưởng thành, có thể cặp đôi và đẻ trứng

4 Thông thường chim đẻ 2 quả trứng rồi ấp nở thành con

Trang 18

Bài 2 Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi

Mã bài: MĐ04-02 Mục tiêu

- Trình bày được các bước công việc về chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu thịt;

- Chuẩn bị được chuồng trại, dụng cụ và trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu thịt đủ số lượng, chủng loại và chất lượng

A Nội dung

1 Chuẩn bị chuồng trại

1.1 Chọn địa điểm xây dựng chuồng nuôi

- Địa điểm xây dựng cần có địa hình cao ráo, tương đối bằng phẳng, thoáng mát, dễ thoát nước, xa ao hồ, sông ngòi

- Chọn nơi đất kém giá trị về trồng trọt, có khả năng mở rộng diện tích khi tăng quy mô

- Gần đường giao thông lớn để có thể vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm Không quá gần chợ, các khu dân cư cũng như các cơ sở chăn nuôi khác

- Cách xa những nơi ồn ào, nhiều tiếng động như nhà máy, đường xe lửa… Đặc biệt là chuồng phải yên tĩnh Do còn bản năng hoang dã, chúng rất sợ tiếng động mạnh Khi có tiếng động mạnh, chúng thường bị kích động, bay chạy loạn

xạ, nhiều con bị vỡ đầu, gãy cổ… gây tác hại nghiêm trọng Có nguồn nước sạch dồi dào, nguồn điện đảm bảo ổn định thường xuyên

Hình 4.2.1 Địa điểm xây dựng chuồng trại

1.2 Xác định kiểu, hướng, kích thước các chiều và diện tích chuồng nuôi

- Kiểu chuồng có thể là chuồng nuôi cá thể hoặc có thể làm chuồng nuôi quần thể

+ Chuồng nuôi cá thể (nuôi công nghiệp) dùng nuôi các cặp chim sinh sản

và chim con từ 1-28 ngày tuổi Mỗi cặp chim sinh sản cần 1 ô chuồng riêng,

Trang 19

kích thước của 1 ô chuồng (căn hộ chim): cao x sâu x rộng = 40cm x 60 cm x 50

cm Trong chăn nuôi công nghiệp, người ta dùng lồng 2 - 3 tầng bằng lưới sắt, cũng có thể đóng bằng gỗ hoặc tre…

Khi nuôi vỗ béo chim thương phẩm (nuôi vỗ béo chim sữa thịt từ 21-30

ngày tuổi) thì chuồng nuôi: Cao: 40cm x sâu: 60cm x rộng: 50cm Mật độ 45-50

con/m2, không có ổ đẻ, không có máng ăn (phải nhồi trực tiếp cho chim ăn), ánh sáng tối thiểu

Hình 4.2.2 Các kiểu chuồng nuôi công nghiệp + Chuồng nuôi quần thể (nuôi bán công nghiệp): Kích thước của 1 nhà chim: dài x rộng x cao (cả mái) = 6m x 3,5m x 5,5m Trong nhà chim này, người

Trang 20

ta bố trí nhiều dãy lồng tầng để nuôi chim Các ô chuồng nuôi chim thường có cửa đề chim ra vào; trước cửa chuồng có sân chơi, nơi ăn uống cho chim

Hình 4.2.3 Kiểu chuồng nuôi quần thể

Trang 21

Với các gia đình có thể tận dụng các trại cũ, chuồng gà, chuồng lợn bỏ không , nhà cũ …Dùng lưới B40 , lưới cước….vây kín xung quanh để không cho chim ra ngoài, nên vây thêm hoặc xây thêm một khoảng không gian bên ngoài để làm chỗ cho chim phơi tắm nắng

- Hướng chuồng: tốt nhất là xây chuồng theo hướng đông nam để tránh được gió lạnh vào mùa lạnh đồng thời hứng được nhiều gió mát trong mùa hè nóng bức, giảm chi phí làm mát

1.3 Lựa chọn vật liệu xây dựng chuồng nuôi

- Nền móng: Móng chuồng nuôi phải vững chắc, chịu được lực nén của toàn bộ phần trên và chống ẩm tốt Nền phải chắc, có độ nhẵn để dễ làm vệ sinh,

có độ nghiêng nhất định để không đọng nước

- Khung và tường: Khung nhà phải bền vững, chịu được gió mạnh, thường xây bằng gạch, bê tông hay kim loại

- Mái và trần: Nên làm bằng vật liệu tương đối nhẹ nhưng bền vững và cách nhiệt tốt Độ dốc của mái khoảng 30o

để dễ thoát nước mưa, các vật liệu thường được sử dụng làm mái là ngói đỏ, ngói xi măng, fibrô ximăng, tôn… Mái nên có màu sáng để bức xạ nhiệt tốt hơn Nếu có điều kiện thì nên làm chuồng 4 mái, 2 lớp mái trên và dưới cách nhau 40-50 cm, lồng vào nhau 1,2-1,5 m để tránh hắt nước mưa Chuồng 4 mái thoát nhiệt rất tốt vào mùa hè Chuồng phải có trần để cách nhiệt Giữa trần và đỉnh tường nên có khe thoát nhiệt ở phía trên trần để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè Vật liệu làm trần tốt nhất là các tấm xốp, những tấm bông thuỷ tinh có độ dầy thích hợp, nếu không có điều kiện thì làm bằng gỗ dán, cót, cót ép

- Lồng nuôi có thể làm bằng vật liệu đơn giản như dùng tre, gỗ hoặc xây bằng gạch Hiện đại hơn có thể hàn bằng sắt, inox hay dùng lưới kim loại để làm

Hình 4.2.4 Vật liệu bằng gỗ Hình 4.2.5 Vật liệu bằng kim loại

1.4 Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi

- Khu vực xung quanh chuồng nuôi:

Trang 22

+ Thường xuyên cắt cỏ, phát quang xung quanh chuồng nuôi trong khoảng cách tối thiểu là 4 m

+ Quét dọn vệ sinh hàng ngày

+ Định kỳ mỗi tuần một lần vệ sinh tiêu độc xung quanh chuồng nuôi bằng một trong các loại hoá chất sau: formol 2 – 3%, xút (NaOH) nồng độ 2 – 3% với liều lượng 0,65 – 1 lít/m2 Có thể dùng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất + Định kỳ mỗi tháng 2 lần tổ chức diệt chuột, phun thuốc diệt ruồi, muỗi, côn trùng

- Sau khi kết thúc mỗi đợt nuôi (xuất chuồng):

+ Đưa toàn bộ trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi ra ngoài

+ Đưa toàn bộ lớp độn chuồng cũ ra ngoài

+ Quét dọn và rửa sạch sẽ trần, tường, lưới, nền, nạo vét cống rãnh thoát nước

+ Để khô ráo, tiến hành sửa chữa những phần hư hỏng (nếu có) Sau đó tiến hành tiêu độc theo các bước:

+ Phun dung dịch formol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 1lít/m2 (có thể sử dụng các loại hoá chất khác như như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

+ Dùng vôi bột sống rắc lên nền chuồng dày khoảng 0,5 – 1,0 cm, dùng ôzoa phun nước lên Sau 1 ngày hót sạch bã vôi ra ngoài

+ Quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20% Quét 2 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 1 – 2 giờ

+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2

nền chuồng)

+ Để trống chuồng từ 2 – 3 tuần mới tiếp tục nuôi lứa mới

- Trước khi tiếp tục đợt nuôi mới:

+ Vệ sinh chuồng trại, quét vôi nền, sàn, tường và khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch nước vôi 20%

+ Phun dung dịch foocmol hoặc xút (NaOH) nồng độ 2 - 3% với liều 0,65 - 1lít/m2; có thể sử dụng các loại hoá chất khác như chloramin, prophyl, virkon, biocid, farm fluid, longlefe … theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Xông hơi formaldehyt (6,5g thuốc tím + 13ml formol cho 1m2 nền chuồng) hoặc phun thuốc sát trùng Virkon trước khi nhập chim 10 ngày

Trang 23

Hình 4.2.6 Vệ sinh tiêu độc chuồng, trại

1.5 Xây dựng nội quy vệ sinh phòng dịch đối với chuồng, trại

- Để xây dựng được nội quy vệ sinh phòng bệnh thì các chuồng nuôi hoặc trại nuôi cần:

+ Có hàng rào hoặc tường kín bao quanh cách biệt với bên ngoài;

+ Trước cổng vào chuồng, trại có hố khử;

+ Có phòng thay bảo hộ lao động;

- Có thể xây dựng một số nội quy cho chuồng trại nuôi chim bồ câu như sau:

1, Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu chăn nuôi

2, Khi ra và vào khu chăn nuôi phải đi qua hố khử trùng

3, Không được đi xe vào trong chuồng nuôi

4, Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước khi vào chuồng nuôi

5, Nghiêm cấm việc mang vào Trang trại vũ khí, độc dược, các chất cháy nổ

6, Cán bộ kỹ thuật, công nhân chăn nuôi phải vệ sinh, khử trùng trước khi vào

và ra khỏi chuồng nuôi

7, Phải mặc bảo hộ lao động trước khi vào chuồng nuôi

8, Không cho các vật nuôi khác đến khu nuôi chim bồ câu

9, Khách vào tham quan phải được sự đồng ý của chủ trại hoặc quản lý trại nuôi

10, Yêu cầu phải thực hiện các nội qui trên

2 Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi

2.1 Chuẩn bị lồng nuôi chim

Trang 24

- Lồng nuôi đại trà: có thể gọi là lồng, chuồng hoặc tổ Lồng nuôi có thể đóng bằng tre, gỗ hoặc xây bằng gạch, chia làm 3 - 4 tầng và nhiều chuồng nhỏ

để tiết kiệm diện tích, giữa các tầng phải có ngăn chắn phân hoặc phải đóng khít tránh dơi phân xuống các tầng dưới Chuồng to nhỏ tùy vào hoàn cảnh cụ thể, thông thường chuồng có 3 - 4 tầng, mỗi tầng cao 40 - 60cm, sâu 40 - 60 cm, chiều rộng tùy theo số lượng chim Mỗi tầng có một cửa thông Hoặc phía trước

để thông thoáng hết mà không cần khoét lỗ

Hình 4.2.7 Lồng nuôi bồ câu đại trà

- Lồng đơn: Từng lồng độc lập theo dãy, như vậy rất thuận lợi cho việc chăm sóc, trông nom, mỗi lồng rộng 60cm, cao 55cm, sâu 70cm Có thể dùng tre, nứa, gỗ hoặc lưới kim loại

Trang 25

Hình 4.2.8 Các lồng đơn để nuôi bồ câu

2.2 Chuẩn bị máng ăn, máng uống

Máng ăn và máng uống cho

chim nên dùng bằng gỗ, tre hoặc

chất dẻo, không nên làm bằng

kim loại, đảm bảo vệ sinh

Máng ăn phải đảm bảo để

chim dễ mổ thức ăn không bị đổ,

Hoặc đơn giản là mua ống

nhựa ống loại 90 sau đó cưa từng

1m rồi cắt vát tạo khe đổ thức ăn

và để cho chim ăn

Nên đặt ở những vị trí tránh

chim ỉa vào, tránh các nguồn gây

ẩm ướt và hạn chế thức ăn rơi vãi

Hình 4.2.9 Máng ăn cho bồ câu

Trang 26

Hình 4.2.10 Các máng ăn thủ công

Hình 4.2.11 Máng ăn công nghiệp

Trang 27

Máng uống thường có đường kính: 5-6cm x cao: 8-10cm Máng uống nước phải đảm bảo vừa tiện lợi vừa vệ sinh Mua bình nước 3- 5 lít để đựng nước uống hàng ngày cho chim, hoặc có thể lấy vỏ đồ hộp hoặc một khúc tre để làm máng uống

Hình 4.2.12 Một số kiểu máng uống cho bồ câu Máng đựng thức ăn bổ sung: nuôi nhốt nên cần chất khoáng, sỏi, muối ăn Kích thước của máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống, nên dùng gỗ hoặc nhựa, không nên làm bằng kim loại

2.3 Chuẩn bị dụng cụ tắm nước, tắm cát

Hình 4.2.13 Dụng cụ tắm nước Hình 4.2.14 Dụng cụ tắm cát

Trang 28

Trong chuồng nuôi dạng quần thể nên xây 1 bể cát nhỏ để đựng cát vàng cho chim ăn cát sỏi, xây 1 bể tắm nhỏ cho Chim tắm Bồn tắm làm tròn hay vuông đều được, rộng khoảng 55cm, sâu 15cm là vừa Có thể dùng thau, chậu

- Ngoài ra cần có bình phun thuốc sát trùng, bình phun mối, mọt

3 Chuẩn bị trang thiết bị chăn nuôi chim bồ câu thịt

3.1 Chuẩn bị hệ thống chiếu sáng

Trang 29

Để đảm bảo đủ ánh sáng cho chuồng nuôi, nên mắc các bóng điện chiếu sáng trong chuồng nuôi

Chuồng có độ rộng dưới 8m, chỉ cần mắc một đường dây điện trung tâm chạy dọc suốt chiều dài chuồng nuôi với các ổ mắc bóng điện cách nhau 2,5 - 3m Chuồng có độ rộng trên 8m nên mắc 2 đường điện chạy song song Các ổ mắc bóng điện cách nhau 4 - 4, 5m Độ cao của đèn cách mặt nền trung bình 2m

3.2 Chuẩn bị hệ thống thông gió

- Thông gió tự nhiên: Để có được hệ thống thông gió tự nhiên, khi xây dựng chuồng nuôi phải có các lỗ thông hơi bố trí thêm trên tường và các lỗ thông kéo dài trên mái Với các lỗ thông gió tự nhiên này có thể phần nào làm cho không khí trong chuồng nuôi được thoáng mát Tuy nhiên nó chưa thể đảm bảo thông thoáng khí tốt cho chuồng nuôi, nhất là vào mùa hè

- Vì vậy, cần sử dụng thêm hệ thống thông gió nhân tạo; đó là hệ thống quạt hút, kết hợp với hệ thống phun sương, hệ thống tấm làm mát, trần cách nhiệt…

Hình 4.2.19 Quạt hút gió cho chuồng nuôi

3.3 Chuẩn bị hệ thống làm mát

Ở nước ta, vào mùa nắng nóng nhiệt độ lên rất cao có thể lên đến 37 – 400

c, nếu như không có biện pháp làm mát cho chim bồ câu thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi Vì vậy ngoài hệ thống thông gió cần có hệ thống làm mát chuồng nuôi Hệ thống làm mát có thể sử dụng trần cách nhiệt, hệ thống tấm làm mát, hệ thống phun sương,

Trang 30

Hình 4.2.20 Tấm làm mát Hình 4.2.21 Hệ thống phun sương

3.4 Chuẩn bị rèm che

- Rèm che dùng để che chắn phía bên ngoài chuồng nuôi theo phương thức thông thoáng tự nhiên, phần không xây tường mà chỉ được ngăn bằng lưới thép Rèm che góp phần giữ nhiệt, bảo vệ đàn chim khi có những thay đổi về thời tiết như gió, bão, mưa lớn…

- Rèm che thường được làm bằng các nguyên liệu khác nhau như bạt, vải nhựa, bạt nilon, bao tải, cót ép… có hai loại rèm là rèm dài dùng cho các chuồng nuôi theo phương thức trên nền và rèm lửng dùng cho phương thức nuôi trên lồng

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Yêu cầu vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi chim bồ câu

1.2 Các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết để nuôi chim bồ câu

Trang 32

Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho chim bồ câu thịt

Mã bài: MĐ04-03 Mục tiêu

- Mô tả được các bước công việc về nhận biết các loại thức ăn, lựa chọn, tính lượng thức ăn và bao gói, bảo quản thức ăn cho chim bồ câu thịt;

- Chuẩn bị đủ số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn cho chim bồ câu thịt theo yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận biết các loại thức ăn cho chim bồ câu thịt

1.1 Nhận biết thức ăn tinh

Bao gồm các thức ăn có hàm lượng gluxit 50% trở lên như các hạt ngũ cốc: hạt ngô, thóc, lúa mạch, lúa mì, hoặc các loại củ: khoai lang, sắn, Là các loại thức ăn giàu tinh bột và giàu năng lượng, tuy nhiên lại nghèo đạm và khoáng.

Trong tự nhiên, bồ câu là loại chim ăn hạt nên rất thích ăn các loại ngũ cốc Ngũ cốc thì có mức độ đạm thấp và những đạm trong các loại ngũ cốc này thường kém chất lượng Còn vitamin trong ngũ cốc thì không được nhiều, vitamin A trong hàm lượng ngũ cốc rất ít và hầu như là không có chứa vitamin

D Chúng chứa một số ít vitamin B1 và E nhưng lại không chứa nhiều vitamin B2 Các loại ngũ cốc cũng rất ít photpho và can xi Nhưng bù lại, chúng là thực phẩm dễ tiêu, giàu tinh bột và dinh dưỡng nhất

Ở nước ta, trong các loại thức ăn tinh trên thì ngô, lúa mì, thóc và cám gạo

là thức ăn quan trọng đối với chim Những thức ăn này rất dễ kiếm ở khu vực nông thôn

- Ngô: là loại thức ăn chính

cung cấp năng lượng cho chim

Hiện nay có nhiều giống ngô có

màu sắc khác nhau như màu: vàng,

đỏ và trắng Ngô là thức ăn dễ tiêu

hóa và có chất béo của tất cả các

loại ngũ cốc khác; Tuy nhiên, hàm

lượng đạm trong bắp không nhiều

Nhưng chúng lại có ưu điểm là có

màu sắc và hình dạng mà chim rất

thích, hơn nữa đây là nguồn thức

ăn rất phong phú và rẻ tiền

Hình 4.3.1 Ngô hạt

- Lúa mì: Chim bồ câu cũng rất là yêu thích lúa mì, nó có thành phần dinh dưỡng như ngô; tuy nhiên ở lúa mì có ít chất béo và thành phần nhiều đạm nhưng chất lượng sinh học của nó không phải là tốt

Trang 33

Hình 4.3.2 Lúa mì

- Lúa gạo (thóc): Đây cũng là loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi chim, đặc biệt là chăn nuôi nông hộ qui mô nhỏ Thóc có hàm lượng đạm, chất béo, năng lượng thấp hơn ngô, nhưng đây lại là nguồn thức ăn sẵn có và dễ kiếm hơn nữa giá thành lại không cao

- Cám gạo: là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo Cám gạo khó bảo quản và dự trữ vì dễ bị ôi mốc Trong cám gạo còn có nhiều Vitamin nhóm B nhất là B1 Trong khẩu phần ăn có nhiều cám gạo thì dễ gây thiếu kẽm

Hình 4.3.3 Lúa gạo Hình 4.3.4 Cám gạo

- Củ sắn: sắn thường được trồng rất nhiều ở nông thôn và miền núi Củ sắn sau khi thu hoạch về phải rửa sạch, thái lát thành miếng và phơi khô

- Củ khoai lang: khoai lang cũng được trồng râts nhiều ở nông thôn Củ khoai lang có đặc điểm là nhiều nước, khó bảo quản do vậy không nên bảo quản lâu Củ khoai lang nên rửa sạch, thái lát thành miếng và phơi khô

1.2 Nhận biết thức ăn đạm

Bao gồm thức ăn có hàm lượng đạm 14% trở lên như đỗ tương, bột cá, bột thịt, bột thịt - xương,

Trang 34

- Đỗ tương: là thức ăn nhiều đạm Đây là nguồn thức ăn cung cấp nhiều đạm cho chim Trong hạt đỗ tương sống có các chất làm giảm tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của đạm Do đó trước khi sử dụng làm thức ăn cho chim cần được sử lý nhiệt thích hợp như: nghiền, rang chín, để phân huỷ các chất gây hại làm tăng tỷ lệ tiêu hoá và tăng giá trị dinh dưỡng của đạm

- Khô dầu: là phụ phẩm của các loại hạt có dầu sau khi đã được ép lấy dầu Các sản phẩm này bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đỗ tương, khô dầu hướng dương Các loại khô dầu khi bảo quản dễ bị mốc, nấm mốc của các loại khô dầu thường sản sinh ra các độc tố nấm mốc (Mycotoxin) làm cho chim có thể bị ngộ độc, vì vậy khi sử dụng cho chim cần chú ý không bảo quản lâu

- Bột cá: là một nguồn cung cấp đạm có chất lượng tốt nhất đối với chim Đạm trong bột cá rất có giá trị dinh dưỡng, mà đạm giàu dinh dưỡng này thường thiếu ở hạt ngũ cốc Hơn nữa, trong bột cá còn có hàm lượng khoáng cao và giầu các loại vitamin Trong bột cá còn có các yếu tố làm chim sinh trưởng tốt hơn

- Bột thịt xương: rất giàu đạm, giàu khoáng và giàu vitamin B1

- Bột thịt: có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng Trong bột thịt có nhiều đạm và có cả mỡ vì vậy rất khó bảo quản lâu

Hình 4.3.5 Đỗ tương và khô dầu đỗ

Trang 35

Hình 4.3.7 Bột thịt xương Hình 4.3.8 Bột thịt

1.3 Nhận biết thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là một chất hoặc một hỗn hợp chất bổ sung vào khẩu phần

ăn với một liều nhỏ nhưng làm tăng tốc độ sinh trưởng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng một số bệnh Có nhiều loại thức ăn bổ sung khác nhau như thức

ăn bổ sung đạm như nấm men, enzym; thức ăn bổ sung khoáng như bột sò, muối ăn; thức ăn bổ sung vitamin như B.complex, vitaminA, D, E, B, ; kháng sinh và các loại thức ăn bổ sung khác

Hình 4.3.9 Premix-khoáng Hình 4.3.10 B.complex

2 Lựa chọn thức ăn nuôi chim bồ câu thịt

- Bồ câu sữa từ lúc mới nở đến 3 tuần tuổi: thức ăn của chim là do chim bố

và mẹ mớm.Trong những ngày đầu mới nở, “sữa diều” là thức ăn duy nhất của chim câu con Từ ngày thứ 4 - 5, bắt đầu có sự chuyển tiếp về dinh dưỡng, chim

bố mẹ trộn vào sữa một số thức ăn đang tiêu hoá dở, đầu tiên là những hạt bé li

ti, sau đó là thức ăn hạt to hơn Từ ngày thứ 12 đến ngày 28 chim bố mẹ mớm mồi cho chim con hoàn toàn là hạt Hạt cùng với nước ợ từ diều chim bố mẹ mớm vào hốc miệng cho chim non

Như vậy, để đảm bảo dinh dưỡng cho chim con, cần cung cấp thức ăn đầy

đủ và dinh dưỡng chi chim bố mẹ Thức ăn cung cấp cho chim bố mẹ bao gồm: + Hạt ngũ cốc: thóc, ngô, gạo, cao lương, trong đó ngô là thành phần chính của khẩu phần Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt

+ Các loại đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương,…Riêng đỗ tương hàm lượng chất béo nhiều nên cho ăn ít hơn và phải được rang trước khi cho chim ăn Các loại đỗ hạt to quá, cứng quá cũng không nên cho chim ăn

+ Chú ý bổ sung vitamin và khoáng cho chim bố mẹ

Trang 36

- Giai đoạn vỗ béo chim sữa thịt (3 tuần tuổi đến 4 tuần tuổi): lựa chọn thức

ăn cung cấp nhiều năng lượng và tinh bột là thức ăn chính như: ngô, lúa mì, lúa gạo, cám gạo, thêm vào khẩu phần là thức ăn cung cấp đạm như đỗ tương, đậu xanh Thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, thơm ngon, không mốc, mọt

3 Tính lượng thức ăn nuôi chim bồ câu thịt

- Giai đoạn chim sữa lúc mới nở đến 3 tuần tuổi: người chăn nuôi không cần cung cấp thức ăn cho bồ câu sữa mà thức ăn của chúng là do chim bố mẹ mớm Do vậy để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho chim con và chim bố mẹ thì người chăn nuôi phải cho chim bố mẹ ăn nhiều hơn so với lúc chim không nuôi con Lượng thức ăn cung cấp cho chim bố mẹ giai đoạn nuôi con này là: 125 – 130g thức ăn cho một đôi chim trong một ngày

- Giai đoạn vỗ béo chim sữa thịt (từ 3 tuần tuổi đến 4 tuần tuổi): Lúc này thức ăn của chim là do người chăn nuôi cung cấp, lượng thức ăn nhồi vỗ béo cho chim là 50 – 80g/con/ngày và 1 ngày nhồi 2 – 3 lần

4 Bao gói, bảo quản thức ăn

4.1 Bao gói thức ăn

- Mục đích: Dùng để chứa đựng thức ăn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp và bảo quản Bảo vệ thức ăn khỏi sự xâm nhập của: các chất cơ học như bụi, cát, sạn; các tác nhân hóa lý như oxy, ánh sáng, hơi ẩm, mùi; các tác nhân sinh học như côn trùng, gặm nhấm, vi sinh vật

- Để bao gói sản phẩm, người ta thường sử dụng bao bì, túi Tùy thuộc vào đặc tính, yêu cầu của sản phẩm, bao bì sử dụng có thể là các loại túi giấy tráng, hộp nhôm, hộp giấy, túi nilon, bao tải dứa, thùng, chậu nhựa,

Hình 4.3.11 Bao bì bao gói thức ăn

Trang 37

4.2 Bảo quản thức ăn

- Mục đích bảo quản thức ăn là nhằm đảm bảo chất lượng, dự trữ được trong thời gian cho phép (đối với từng loại) và chủ động giải quyết nhiên liệu, làm giảm thiệt hại (vì hư hỏng), ổn định được giá cả Sau đây là một số biện pháp bảo quản thức ăn

- Thức ăn sau khi phối trộn hoặc mua về phải được bảo quản nơi khô, mát

có mái che (gọi là kho chứa thức ăn); cần được kê cao để tránh bị nhiễm ẩm, gây mốc Tránh để chuột, gián, … phá hỏng thức ăn; thường xuyên đánh bẫy diệt chuột, diệt gián

- Để chuẩn bị mua nguyên liệu và thức ăn dự trữ, cần dọn kho thức ăn cho sạch sẽ, phun thuốc sát trùng, như cồn iốt (Iodine), phoócmôn 2%, sulfat đồng 0,5%; hoặc nước vôi đặc, để diệt vi khuẩn, nấm mốc độc, gây hại cho vật nuôi Nếu kho đang có thức ăn dự trữ, định kỳ phun thuốc sát trùng diệt côn trùng, nấm mốc

- Dụng cụ ở kho phải được vệ sinh bằng thuốc sát trùng sạch sẽ Lối vào kho có hố sát trùng (đựng nước vôi đặc, tốt nhất là thuốc sát trùng crezyl 3% )

- Các loại nguyên liệu bột cá, khô dầu… (thức ăn đạm) phải xếp nơi thoáng mát nhất; premix, thuốc bổ, vitamin… để phòng mát, tủ lạnh

- Kiểm tra thường xuyên nguyên liệu và thức ăn; nếu có hiện tượng ẩm, vón, mốc …, kịp thời có biện pháp xử lý như phơi, sấy … (hoặc loại bỏ)

- Với thức ăn hỗn hợp, đậm đặc, bổ sung đã được chế biến, thì không để bảo quản lâu trong kho (mùa hè 7 – 10 ngày, mùa đông 10 – 15 ngày); loại thức

ăn có bổ sung dầu mỡ thì để nơi thoáng 5 – 7 ngày

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Đặc điểm các loại thức ăn thường được sử dụng để nuôi chim bồ câu thịt

1.2 Cách bảo quản thức ăn cho chim bồ câu thịt

1.3 Trong tự nhiên, chim bồ câu thích ăn những loại thức ăn nào:

a Thức ăn củ, quả;

b Hạt ngũ cốc;

c Cây, cỏ

1.4 Thức ăn dự trữ cho chim bồ câu, nên xử lý thế nào:

a Bao gói, bảo quản trong kho thức ăn;

b Chất đống trong chuồng nuôi để tiện cho ăn;

c Chất đống tự nhiên trong kho thức ăn

Trang 38

1 Phải chuẩn bị được đầy đủ thức ăn cho chim bồ câu thịt

2 Thức ăn cho chim phải sạch, thơm ngon, không bị ôi mốc, không bị mọt, không để thức ăn bị bẩn, lẫn tạp chất,

Trang 39

Bài 4 Chuẩn bị nước uống cho chim bồ câu thịt

1 Xác định nguồn nước uống cho chim bồ câu thịt

1.1 Xác định nguồn nước hồ ao, sông ngòi

- Nước hồ ao: Tương đối trong, tuy nhiên chúng có độ màu khá cao do ảnh hưởng của rong, rêu và các thủy sinh vật

- Nước sông ngòi: Thường có lưu lượng lớn, dễ khai thác, hàm lượng sắt nhỏ Nhưng hàm lượng cặn cao, nhiều vi trùng nên đây có thể là nguồn gây bệnh Nước sông thường có sự thay đổi lớn theo mùa về mức nước, nhiệt độ

Hình 4.4.1 Nước ao Hình 4.4.2 Nước sông

1.2 Xác định nguồn nước ngầm

- Nước ngầm được tạo bởi nước mưa hoặc nước sông thấm qua các lớp đất tạo thành, các hạt cát, sỏi, cuội, ở trong đất sẽ lọc sạch nguồn nước, tuy nhiên cũng có những hạt vật liệu cản nước như đất sét và đất thịt

- Nước ngầm có ưu điểm rất trong sạch (hàm lượng cạn nhỏ, ít vi trùng, )

xử lý đơn giản nên giá thành rẻ

- Hiện nay nước ngầm được ưu tiên chọn làm nguồn nước để cung cấp cho sinh hoạt, ăn uống của con người và gia súc Để lấy được nguồn nước ngầm có thể sử dụng giếng khơi hoặc giếng khoan

Trang 40

Hình 4.4.3 Nước giếng khoan Hình 4.4.4 Nước giếng khơi

1.3 Xác định nguồn nước mưa

Nước mưa tương đối trong sạch, chất lượng phụ thuộc vào độ sạch của không khí, nó có thể mang theo bụi, bẩn hoặc mang tính axít do hòa tan một số khí ô nhiễm Nước mưa thiếu các muối khoáng cần thiết cho sự phát triển cơ thể con người và súc vật

Hình 4.4.5 Nguồn nước mưa

1.4 Xác định nguồn nước khe, suối

Nước khe, suối có đặc điểm là mùa khô nước rất trong, ít nước và lưu lượng nhỏ, tuy nhiên mùa lũ lưu lượng lớn và có nhiều cát sỏi

2 Kiểm tra chất lượng nước

2.1 Kiểm tra độ trong của nước

- Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Nếu nước trong thì thấy nước có màu sáng Khi trong nước có các vật lạ như các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật, khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi và lúc này nước trở thành nước đục Nước có dộ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn

- Thông thường nước sạch là nước có độ trong, không bị đục, nhiễm bẩn

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.1. Cấu tạo cơ thể lớp chim - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.1. Cấu tạo cơ thể lớp chim (Trang 10)
Hình 4.1.2. Chi tiết cơ quan tiêu hóa của bồ câu - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.2. Chi tiết cơ quan tiêu hóa của bồ câu (Trang 11)
Hình 4.1.3. Cơ quan sinh sản của chim bồ câu  A. Chim trống, B. Chim mái - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.3. Cơ quan sinh sản của chim bồ câu A. Chim trống, B. Chim mái (Trang 13)
Hình 4.1.4. Ghép đôi chim trống và chim mái - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.4. Ghép đôi chim trống và chim mái (Trang 14)
Hình 4.1.5. Đàn bồ câu đi kiếm ăn - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.5. Đàn bồ câu đi kiếm ăn (Trang 15)
Hình 4.1.6. Bồ câu ấp trứng  Hình 4.1.7. Bồ câu nuôi con - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.1.6. Bồ câu ấp trứng Hình 4.1.7. Bồ câu nuôi con (Trang 15)
Hình 4.2.2. Các kiểu chuồng nuôi công nghiệp - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.2. Các kiểu chuồng nuôi công nghiệp (Trang 19)
Hình 4.2.4. Vật liệu bằng gỗ  Hình 4.2.5. Vật liệu bằng kim loại - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.4. Vật liệu bằng gỗ Hình 4.2.5. Vật liệu bằng kim loại (Trang 21)
Hình 4.2.6. Vệ sinh tiêu độc chuồng, trại - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.6. Vệ sinh tiêu độc chuồng, trại (Trang 23)
Hình 4.2.7. Lồng nuôi bồ câu đại trà - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.7. Lồng nuôi bồ câu đại trà (Trang 24)
Hình 4.2.8. Các lồng đơn để nuôi bồ câu - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.8. Các lồng đơn để nuôi bồ câu (Trang 25)
Hình 4.2.9. Máng ăn cho bồ câu - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.9. Máng ăn cho bồ câu (Trang 25)
Hình 4.2.10. Các máng ăn thủ công - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.10. Các máng ăn thủ công (Trang 26)
Hình 4.2.11. Máng ăn công nghiệp - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.11. Máng ăn công nghiệp (Trang 26)
Hình 4.2.12. Một số kiểu máng uống cho bồ câu - Giao trinh MD04 - Nuôi bồ câu thịt nghề nuôi chim cút chim bồ câu thương phẩm
Hình 4.2.12. Một số kiểu máng uống cho bồ câu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w