1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương định vị

10 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ măn ở mỗi một địa điểm ểm môi trường biển: khác nhau, cũng nh thay đ i theo th i gian khi th y tri u lên đ ư ổi vận tốc sóng âm V ờng biển: ủy triều lên độ ều lên độ ộ : nhiệt độ làm

Trang 1

Câu 2 Nếu phương pháp thiết kế và đo vẽ lưới khống chế độ cao phục vụ

đo đạc thành lập bản đồ biển?

Tùy theo yêu cầu độ chính xác và điều kiện đo đạc mà lưới độ cao có thể được xây dựng theo phương pháp đo cao hình học hay đo cao lượng giác Vùng đồng bằng, đồi, núi thấp, lưới độ cao thường được xây dựng theo phương pháp đo cao hình học và theo dạng lưới đường chuyền độ cao

Nói chung việc xây dựng lưới độ cao đều qua các bước: thiết kế kỹ thuật trên bản đồ, chọn điểm chính thức ngoài thực địa rồi chôn mốc, vẽ sơ đồ lưới chính thức và tiến hành đo chênh cao, tính toán độ cao các điểm

Tùy theo cấp hạng đường độ cao mà việc chọn điểm độ cao có những yêu cầu khác nhau Nhưng nói chung cần chú ý: chọn đường đo cao cho nó ngắn nhất nhưng lại có tác dụng khống chế nhiều, thuận lợi cho việc phát triển lưới độ cao cấp dưới

Câu 5 Đường dóng song song

- Nguyên lí xác định vị trí : Sử dụng kinh vĩ để ngắm chuẩn xác vị trí của tàu

- Khả năng áp dụng : Không phổ biến mà thường chỉ áp dụng cho đường bờ nhân tạo

- Yêu cầu về trang thiết bị cần thiết : máy kinh vĩ , máy đo khoảng cách , bộ đàm

* Ưu điểm :

- Độ chính xác có thể đạt được cao

Câu 6 Phương pháp định vị đường dóng rẻ quạt

- Nguyên lí xác định vị trí : Sử dụng máy kinh vĩ để ngắm chuẩn xác vị trí của tàu từ một điểm mốc trên bờ đã cho trước và theo hình rẻ quạt với các góc cố định bằng nhau

- Khả năng áp dụng :Được sử dụng rỗng rãi do ít thao tác và cách thức thực hiện đơn giản

- Yêu cầu và trang thiết bị : máy kinh vĩ , máy đó khoảng cách , bộ đàm

* Ưu điểm :

- Không phải di chuyển nhiều

- Độ chính xác có thể đạt được

Trang 2

Câu 2 Phương pháp thiết kế và đo vẽ lưới khống chế độ cao phục vụ đo đạc , thành lập bản đồ biển

- Đo cao hình học

- Đo cao lượng giác

- Đo cao bằng GPS

Câu 1 Các phương pháp lưới khống chế mặt bằng

* Phương pháp cổ điển : - Phương pháp đo góc lưới tam giác

- Phương pháp đo cạnh lưới tam giác

* Phương pháp kết hợp : - Phương pháp đường truyền hở không định hướng

- Phương pháp đường truyền hở có định hướng

- Phương pháp đường truyền kín có định hướng

- Phương pháp đường truyền kín không định hướng Câu 4 Nêu và phân tích phương pháp định vị giao hội trong đo đạc biển

* Nguyên lý xác định vị trí :

- Đặt 2 máy kinh vị tại 2 điểm trên bờ , đồng thời cũng đo góc ngắm về 1 điểm ( điểm cần xác định vị trí )

- Từ số liệu đo góc , tọa độ của 2 điểm đặt máy > sử dụng công thức …… tính ra được tọa độ điểm đó

* Độ chính xác có thể đạt được

* Khả năng áp dụng : đường bờ tương đối bằng phẳng

* Yêu cầu về trang thiết bị cần thiết :

Trang 3

- 2 máy kinh vĩ

- 2 bộ đàm

Câu 9 Mục đích và nộ dung cần kiểm nghiệm khi đo sâu bằng máy đo sâu đơn chùm tia

- Mục đích : Đo độ sâu của điểm

- Các nội dung cần kiểm nghiệm :

+ So chuẩn : So sánh độ sâu đo được bằng máy đo sâu với độ sâu đo được bằng thiết bị so chuẩn

+ Kiểm chuẩn đầu phát biến

* Nêu chi tiết phương pháp so chuẩn dung bằng đĩa thử , sào và dọi dùng cho máy đo sâu đơn chùm tia trong khu vực đo có độ sâu là khoảng 10m -20m

- So chuẩn bằng đĩa thử :

Thả đĩa sao cho tâm đĩa tương đôi gần trùng tâm đầu phát biến theo phương thẳng đứng Thả dần theeo các độ sâu chẵn : 2m , 5m , 10m , 15m , 20m Tại các độ sâu dừng lại 1 khoảng thời gian để đường đáy hiển thị trên băng đo sâu

ổn định thẳng theo phương ngang và có độ dài > 2cm đến độ sâu lớn nhất , giữ nguyên chiều sâu đĩa chẵn : 20m , 15m , 10m , 5m , 2m theo trình tự ngược lại

- So chẵn bằng quả dọi :

Điều động tàu đến khu nước tương đối tĩnh cho tàu dừng lại các vị trí có độ sâu khoảng 2m , 5m , 10m , 20m So sánh độ sâu đo bằng máy đo sâu với độ sâu đo bằng

Trang 4

Câu 8 Trình bày mục đích và phương pháp xác định độ chênh lệch mon nước của tàu giữa trạng thái chuyển động và trạng thái đứng yên

- Mục đích : Xác định được độ chênh lệch mớn nước … Để từ đó cùng với … ( sai số độ sâu do chenh lệch vận tốc âm thực tế với vận tóc âm danh định ) sẽ tính ra …

Hiệu chỉnh cho máy đo sâu hoặc kết quả đo sâu

* Phương pháp xác định …

+ Cách 1 : ………

- T0: Mớn nước trạng thái tàu khi chuyển động

- T : Mớn nước trạng thái tàu đứng yên khi kiểm nghiệm

+ Cách 2 :

- Chọn vị trí trên bờ mặt máy thủy bình , ngắm mia đọc trên boong thuyền và đọc số tại các thời điểm

Phương pháp thiết kế các tuyến đo sâu cơ bản khi đo sâu bằng máy đo sâu đơn tia (về dạng tuyến đo, hướng tuyến đo và khoảng cách giữa các tuyến đo)?

*) Cần thiết kế tuyến đo cơ bản, kiểm tra và tang dày vì :

Mức độ chi tiết nếu được xác định đúng, cho phép phát hiện được dấu hiệu các dạng đặc trưng của địa hình đáy biển Những vị trí đó cần tăng dày các tuyến tàu đo để có thể biểu diễn địa hình được chi tiết hơn Việc thiết kế tăng dày tuyến đo được thực hiện trong các trường hợp sau:

Trang 5

- Ở những nơi mà theo kết quả tuyến đo cơ bản cho thấy có dấu hiệu cong, đứt gãy hoặc nếp uốn địa hình rõ rệt, …

- Ở những nơi mà theo tài liệu cũ có dấu hiệu của những độ sâu nhỏ đột xuất -Ở những nơi có địa hình đáy phức tạp mà mức độ đo vẽ chi tiết theo thiết kế chưa đủ để biểu diễn đặc trưng của địa hình

- Ở nhưng nơi mà hướng tuyến đo cơ bản gần trùng với hướng đường đẳng sâu

- Ở những nơi mà khoảng cách giữa các tuyến đo cơ bản tăng quá 50% so với giá trị thiết kế

-Ở những mũi lục địa mà tuyến tàu đo bố trí dạng tia Ở dọc theo trục các kênh luồng lạch và ở 2 bên trái phải của đường trục (mỗi bên tăng dày thêm 2-3 tuyến đo.)

Cần thiết kế các tuyến đo cơ bản phù hợp với từng yêu cầu :

- Tuyến đo kiểu song song: Là các tuyến đo được bố trí song song với nhau khi ta cần đo phủ đều toàn bộ khu đo với cùng mức độ đo vẽ chi tiết

- Tuyến đo kiểu dích dắc: Là tuyến đo áp dụng khi cần phát hiện chỗ uốn hoặc thay đổi của những dạng cơ bản của địa hình đáy biển ở trên diện tích trải dài theo 1 hướng nào đó

- Tuyến đo kiểu tia: Là tuyến đo mà khoảng cách giữa các tuyến đo tăng lên khi càng đi ra xa bờ Được dùng để đo vẽ địa hình ngầm của các mũi lục địa, quanh các đảo lớn,

- Tuyến đo kiểu tương ứng vuông góc: Là tuyến đo được áp dụng khi đo

*) Phương pháp thiết kế các tuyến đo sâu cơ bản khi đo sâu bằng máy đo sâu đơn tia (về dạng tuyến đo, hướng tuyến đo và khoảng cách giữa các tuyến đo)?

- Phương pháp địa bàn.

- Phương pháp tuyến tuyến ở trên bờ.

- Phương pháp hướng điều khiển ở trên bờ.

- Phương pháp căng dây

Trường hợp áp dụng

Trang 6

a) Phương pháp địa bàn áp dụng khi khoảng các giữa các tuyến đo >50m, ở vùng có dòng chảy >100m, hướng của tàu được điều chỉnh lại mỗi khi định

vị Tuyến đo có dạng đường gãy khúc, khoảng cách giữa 2 tuyến đo không đều nhau 121

b) Phương pháp tuyến trên bờ: thường được áp dụng khi khoảng cách giữa các tuyến đo <50m , ở vùng có dòng chảy <100m Trên bờ lập 1 tuyến

chính , góc của tuyến được đo bằng máy kinh vĩ 30 độ một lần đo, Khoảng cách đo bằng thước thép hoặc máy đo xa, việc lập tuyến chính phụ thuộc vào địa hình cụ thể

Khi lập tuyến đo trên bờ để bố trí tuyến tàu đo dạng tia ,thường sử dụng loại tiêu di động để bố trí tia có cùng chung 1 cực Góc giữa các tuyến tàu đo được tính theo công thức:

Trong đó: L : Khoảng cách giữa các tuyến tàu ở rìa ngoài cùng của khu đo

D : Khoảng cách từ cực đến điểm cuối của tuyến tàu đo

c) Phương pháp hướng điều khiển ở trên bờ: sử dụng máy kinh vĩ trong trường hợp không có điều kiện lập tuyến trên bờ, hoặc cần thiết phải bố trí những tuyến

đo riêng hay khi đo vẽ địa hình đáy biển bến tàu cầu cảng,… Khi áp dụng

phương pháp này thì ở trên bờ đặt máy kinh vĩ và hướng ống kính về theo hướng thiết kế tuyến tàu đo Tàu nhận được lệnh qua bộ đàm đi cho đúng hướng điều chỉnh từ trên bờ

d) Phương pháp căng dây: áp dụng khi đo vẽ bản đồ tỉ lệ 1/2000 và lớn hơn Những chỗ quan trọng trong khu vực cầu cảng, chỗ neo đậu tàu, luồng lạch hẹp, phục vụ cho việc xây dựng các công trình biển

Câu 12 : Các nguồn sai số do môi trường đo đạc ảnh hưởng đến độ sâu

và phương pháp làm giảm?

NGUYÊN NHÂN SAI S KHI ĐO SÂUỐ KHI ĐO SÂU

1, Do đ c đi m môi trặc điểm môi trường biển: ểm môi trường biển: ường biển:ng bi n:ểm môi trường biển:

- Nhi t đ : nhi t đ làm nh hệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ưởng đến song âm Sóng âm được tính ng đ n song âm Sóng âm đến song âm Sóng âm được tính ược tính c tính theo công th c D=ức D= t.Δt V Nhi t đ làm thay đ i v n t c sóng âm ( V ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ổi vận tốc sóng âm ( V ận tốc sóng âm ( V ốc sóng âm ( V thay đ i ) nên sẽ khi n cho đ sâu D thay đ i theo công th c trên ổi vận tốc sóng âm ( V ến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ổi vận tốc sóng âm ( V ức D=

Trang 7

Nhi t đ thay đ i theo không gian và th i gian, tùy thu c vào mùa, ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ổi vận tốc sóng âm ( V ờng biển: ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính hay th i gian đo ngày hay đêm, và các vùng bi n các n i khác nhau ờng biển: ểm môi trường biển: ởng đến song âm Sóng âm được tính ơi khác nhau trên Trái Đ t.ất

- Áp su t và đ m n cũng làm nh hất ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển: ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ưởng đến song âm Sóng âm được tính ng đ n vi c đo sâu thay đ i ến song âm Sóng âm được tính ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ổi vận tốc sóng âm ( V theo không gian Càng xu ng sâu thì áp su t càng l n, có th khi n ốc sóng âm ( V ất ớn, có thể khiến ểm môi trường biển: ến song âm Sóng âm được tính máy đo sâu b nh hị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ưởng đến song âm Sóng âm được tính ng gây ra sai s Đ măn m i m t đ a đi m ốc sóng âm ( V ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ởng đến song âm Sóng âm được tính ỗi một địa điểm ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ểm môi trường biển: khác nhau, cũng nh thay đ i theo th i gian (khi th y tri u lên đ ư ổi vận tốc sóng âm ( V ờng biển: ủy triều lên độ ều lên độ ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

m n sẽ tăng)ặc điểm môi trường biển:

- Sóng : Làm cho tàu không cân đ i, có th b chòng chành, chúi v ốc sóng âm ( V ểm môi trường biển: ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ều lên độ

đ ng trướn, có thể khiến c, h v đ ng sau, nghiêng sang trái hay ph i, nâng lên h ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ều lên độ ắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ

xu ng… gây nh hốc sóng âm ( V ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ưởng đến song âm Sóng âm được tính ng khá l n đ n máy đo sâu đ t trên tàu không ớn, có thể khiến ến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển:

n đ nh, b l c l hay l ch đi d n đ n sai s khi đo Khi tàu l c ngang

ổi vận tốc sóng âm ( V ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ư ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ẫn đến sai số khi đo Khi tàu lắc ngang ến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ

l n thì cớn, có thể khiến ường biển:ng đ tín hi u ph n x tr v y u do đó r t khó đo sâu ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ởng đến song âm Sóng âm được tính ều lên độ ến song âm Sóng âm được tính ất Lúc này ta ph i đo đảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ược tính c góc nghiêng c a tàu bi t chính xác sai s đ ủy triều lên độ ến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ểm môi trường biển: tính toán đ a ra k t qu chính xác ho c đ c d sâu ghi trên bang ư ến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển: ọc dộ sâu ghi trên bang ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

gi y là bé nh t.ất ất

- Sai s do đáy bi n b nghiêng ph n l n các máy đo sâu h i âm ngày ốc sóng âm ( V ểm môi trường biển: ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ớn, có thể khiến ồi âm ngày nay ho t đ ng v i t n s siêu âm và do đó có m t tính phạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ớn, có thể khiến ần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ốc sóng âm ( V ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ươi khác nhau ng

hướn, có thể khiến ng nh t đ nh đất ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ược tính c đ c tr ng b i y u t phặc điểm môi trường biển: ư ởng đến song âm Sóng âm được tính ến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ươi khác nhau ng hướn, có thể khiến ng tính Khi

g p đáy bi n nghiêng , nhi u máy đo sâu h i âm sẽ không ghi nh n ặc điểm môi trường biển: ểm môi trường biển: ều lên độ ồi âm ngày ận tốc sóng âm ( V

đ sâu dộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ướn, có thể khiến i ky tàu mà l i nh n đ sâu nào đó gây ra sai s khi đo.ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ận tốc sóng âm ( V ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V

2, Máy đo và sai s máyốc sóng âm ( V

- T i th i đi m phát sóng đo sâu, v m t nguyên lý thì kim ch th ph iạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ờng biển: ểm môi trường biển: ều lên độ ặc điểm môi trường biển: ỉ thị phải ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

đ t đúng v trí 0 (m) , đ i v i máy đo sâu ch th hình thì g c c a ặc điểm môi trường biển: ởng đến song âm Sóng âm được tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ốc sóng âm ( V ớn, có thể khiến ỉ thị phải ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ốc sóng âm ( V ủy triều lên độ

v t quét ph i ng v i v trí 0 (m) Nh ng th c t kim ghi ho c kim ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ức D= ớn, có thể khiến ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ư ực tế kim ghi hoặc kim ến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển:

g c c a v t quét n m trên v trí 0 (n u máy phát phát s m), ho c ốc sóng âm ( V ủy triều lên độ ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ến song âm Sóng âm được tính ớn, có thể khiến ặc điểm môi trường biển:

n m dướn, có thể khiến ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ i v ch 0 ( n u phát mu n ) , c hai trến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ường biển:ng h p đ u d n ợc tính ều lên độ ẫn đến sai số khi đo Khi tàu lắc ngang

đ n sai s ến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V

- Máy đo càng x n, càng đ t ti n thì đo đ sâu càng chính xác ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ều lên độ ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

3, Con ngường biển:i

- Ngường biển:i đo c n có kinh nghi m t t, n m rõ đần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ược tính c th i đi m phù h p ờng biển: ểm môi trường biển: ợc tính

đ đo cũng nh phân vùng đo phù h p, thành th o vi c s d ng máyểm môi trường biển: ư ợc tính ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ử dụng máy ụng máy

đo sâu, cũng nh ch huy tàu đi thích h p nh t.ư ỉ thị phải ợc tính ất

4, Tàu và phươi khác nhau ng th c đoức D=

Trang 8

- Cách đ t đ u phát bi n : nên đ t thân tàu hay bu ng lái là ch t t ặc điểm môi trường biển: ần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển: ởng đến song âm Sóng âm được tính ồi âm ngày ỗi một địa điểm ốc sóng âm ( V

nh t, vì đó là nh ng n i ít b nh hất ững nơi ít bị ảnh hưởng bởi dao động trên tàu ơi khác nhau ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ưởng đến song âm Sóng âm được tính ng b i dao đ ng trên tàu.ởng đến song âm Sóng âm được tính ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

- Đ n đ nh cân b ng c a tàu cũng r t quan tr ng , tàu gi độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ổi vận tốc sóng âm ( V ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ủy triều lên độ ất ọc dộ sâu ghi trên bang ững nơi ít bị ảnh hưởng bởi dao động trên tàu ược tính c cân

b ng t t sẽ giúp cho máy đo sâu gi m đi đốc sóng âm ( V ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ược tính c sai s ốc sóng âm ( V

- S thay đ i c a m n nực tế kim ghi hoặc kim ổi vận tốc sóng âm ( V ủy triều lên độ ớn, có thể khiến ướn, có thể khiến c theo v n t c c a tàu.ận tốc sóng âm ( V ốc sóng âm ( V ủy triều lên độ

5, Đ a ch t bi n : Đá c ng, hay bùn dị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ất ểm môi trường biển: ức D= ởng đến song âm Sóng âm được tính ướn, có thể khiến i đáy bi n có th gây nh m l n ểm môi trường biển: ểm môi trường biển: ần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ẫn đến sai số khi đo Khi tàu lắc ngang

v s đo, Nh khi g p đá c ng, sóng sẽ đều lên độ ốc sóng âm ( V ư ặc điểm môi trường biển: ức D= ược tính c ph n h i l i trong khi ch a ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ồi âm ngày ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ư chi u đ n đáy hay g p ph i các l p bùn m ng dến song âm Sóng âm được tính ến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển: ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ớn, có thể khiến ỏng ở dưới đáy sóng sẽ đi xuyên ởng đến song âm Sóng âm được tính ướn, có thể khiến i đáy sóng sẽ đi xuyên qua gây ra sai s ốc sóng âm ( V

GI I PHÁPẢI PHÁP

- Sóng :+ Ta nên ch n th i đi m l ng sóng đ đoọc dộ sâu ghi trên bang ờng biển: ểm môi trường biển: ặc điểm môi trường biển: ểm môi trường biển:

+ Đo nhi u l n và l y giá tr nh nh tều lên độ ần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ất ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ỏng ở dưới đáy sóng sẽ đi xuyên ất

+ S d ng Motion sensior : giúp xác đ nh đử dụng máy ụng máy ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ược tính c các chuy n ểm môi trường biển:

đ ng nh nh t, ch nh l i chính xác đ sâu, hi u ch nh phộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ỏng ở dưới đáy sóng sẽ đi xuyên ất ỉ thị phải ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ỉ thị phải ươi khác nhau ng ngang,

phươi khác nhau ng th ng.ẳng

- S d ng khoan đ a ch t , t i li u đ a ch t đ thăm dò tìm hi u, ch nử dụng máy ụng máy ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ất ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ất ểm môi trường biển: ểm môi trường biển: ọc dộ sâu ghi trên bang

v trí có đ sâu đ c tr ng l n nh t.ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ặc điểm môi trường biển: ư ớn, có thể khiến ất

- Kh c ph c s tác đ ng c a môi trắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ụng máy ực tế kim ghi hoặc kim ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ủy triều lên độ ường biển:ng ta c n đo đần lớn các máy đo sâu hồi âm ngày ược tính c v n t c âm ận tốc sóng âm ( V ốc sóng âm ( V chính xác b ng cách đo nhi u v trí khác nhau, nhi u kho ng th i ởng đến song âm Sóng âm được tính ều lên độ ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ều lên độ ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ờng biển: gian khác nhau

- Có th đ t máy th y bình trên b ng m theo tàu, đ mia trên tàu ểm môi trường biển: ặc điểm môi trường biển: ủy triều lên độ ờng biển: ắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ểm môi trường biển:

hướn, có thể khiến ng v phía b r i đ c ta đều lên độ ờng biển: ồi âm ngày ọc dộ sâu ghi trên bang ược tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm c v trí th nh t, sau đó tàu ch y ức D= ất ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ

m c nực tế kim ghi hoặc kim ướn, có thể khiến c thay đ i ta sẽ có v trí th hai đ xác đ nh đổi vận tốc sóng âm ( V ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ức D= ểm môi trường biển: ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ược tính c đ chênh ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

l ch.ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính

- Dùng GPS xác đ nh đo v n t c tị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ận tốc sóng âm ( V ốc sóng âm ( V ươi khác nhau ng đ i chính xác, t i m i đi m th iốc sóng âm ( V ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ỗi một địa điểm ểm môi trường biển: ờng biển: gian xác đ nh v n t c, t a đ sau đó ghi l i đo vào th i đi m nào t ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ận tốc sóng âm ( V ốc sóng âm ( V ọc dộ sâu ghi trên bang ộ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ạ về đắng sau, nghiêng sang trái hay phải, nâng lên hạ ờng biển: ểm môi trường biển: ừ

đó tra ra s thay đ i c a m c nực tế kim ghi hoặc kim ổi vận tốc sóng âm ( V ủy triều lên độ ực tế kim ghi hoặc kim ướn, có thể khiến c giúp gi m sai s đáng k ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ểm môi trường biển:

- S d ng đĩa ki m nghi m : Khoan dử dụng máy ụng máy ểm môi trường biển: ệt độ : nhiệt độ làm ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ướn, có thể khiến i đáy 4,5 l đáy bi n đánh ỗi một địa điểm ởng đến song âm Sóng âm được tính ểm môi trường biển:

d u 1m , 0,5m r i khi th máy xu ng đo th v trí đánh đi m trên ất ồi âm ngày ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ốc sóng âm ( V ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ởng đến song âm Sóng âm được tính ị ảnh hưởng gây ra sai số Độ măn ở mỗi một địa điểm ểm môi trường biển: dây, giúp đ m b o tính chính xác h n r t nhi u Ngoài ra chúng ta ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ảnh hưởng đến song âm Sóng âm được tính ơi khác nhau ất ều lên độ còn có phươi khác nhau ng pháp cho chu n.ẩn

Trang 9

Câu 12 :Dữ liệu độ sâu sau khi đo đạc được thể hiện trên băng đo sâu, từ giá trị trên băng đo sâu đó cần xử lý, hiệu chỉnh gì để thu được giá trị độ sâu chính xác ghi trên bản đồ biển?

*** Xử lý bang đo sâu :

Băng đo sâu được phân ra các đoạn bằng nhau để đọc độ sâu tùy thuộc vào địa hình đáy biển Cách 5 – 6mm cho địa hình đáy phức tạp và có độ sâu đến 100m Cách 8 – 12mm cho địa hình đáy phức tạp và có độ sâu trên 100m Cách

15 – 20mm cho độ sâu bất kỳ với địa hình đáy bằng phẳng

Ngoài ra, còn phải lấy độ sâu ở những nơi có giá trị cực đại hoặc có điểm uốn Tuy nhiên, những điểm loại này cũng phải được lựa chọn để không làm ảnh hưởng đến dáng vẻ chung của địa hình

Giá trị độ sâu được ghi ngay trên băng đo Khi người thứ 2 kiểm tra lại thì tất cả những số đọc có sai số vượt quá 0,5mm đều ghi được ghi lại bằng bút màu khác

Nếu độ sâu được đo rời rạc bằng sào đo hoặc dây dọi thì việc xử lý độ sâu được bắt đầu từ số đo sâu, bằng cách đưa vào các số hiệu chỉnh cần thiết và tính

độ sâu đáy biển Độ sâu đáy biển được tính theo từng tuyến đo một thông qua kết quả xử lý quan trắc mực nước biển tại các trạm quan trắc mực nước

*** Hiệu chỉnh độ sâu đo

Tính các số hiệu chỉnh vào độ sâu đo được: ∆Z = ∆Zf + ∆Zc

Trong đó :

∆Zf – Số hiệu chỉnh do sự thay đổi mực nước

∆Zc – Số hiệu chỉnh cho máy đo sâu

Câu 14 :Tại sao cần thiết kế tuyến đo cơ bản, kiểm tra và tăng dày Phương pháp thiết kế các tuyến đo sâu kiểm tra khi đo sâu bằng máy đo sâu đơn tia (về dạng tuyến đo, hướng tuyến đo và khoảng cách giữa các tuyến đo)?

Các tuyến đo kiểm tra được thiết kế sao cho nó cắt các tuyến đo với góc trong khoảng 150°, tốt nhất khoảng 90° Mỗi tuyến đo cần phải có ít nhất 3 điểm cắt với tuyến kiểm tra, ở những chỗ vũng vịnh hẹp thì không ít hơn 2 điểm

Trang 10

cắt Khi đo ven bờ nếu bờ biển có dạng thẳng ít bị cắt xẻ một đường đo kiểm tra cần sát bờ ở nơi có độ sâu khoảng 2-5m

Ở vùng có diện tích nhỏ mà có bố trí các tuyến vuông góc với nhau thì không cần tuyến đo kiểm tra thêm vì có thể dùng ngay giao điểm của các tuyến

đo làm điểm kiểm tra

Tổng chiều dài tuyến đo kiểm tra không nhỏ hơn 10% tổng chiều dài các tuyến đo

Câu 10 Nêu nguyên lý cơ bản của máy đo sâu đơn chùm tia Các thiết lập cần thiết cho máy đo sâu đơn chùm tia khi đo đạc độ sâu có độ sâu thay đổi trong khoảng từ 5m đến 20 m, chiều sâu cần phát biến là 0.5 m và vận tốc truyền âm đo được trong khu đo là 1503 m/s?

***)

- Chart width : 15m

- Chart Center : 12,5m

- Velocity 1503 m/s

- Draft : 0,5 m

động bởi sóng Sau khi cần phát biến phát ra sóng âm khi chạm đến đáy biển sẽ phản hồi lại

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w