- Nguyên công phay: Phay mặt đầu, phay mặt phẳng, phay mặt trong, phay mặt ngoài.-Truyền động chính của máy doa là chuyền động quay của dao doa, và chuyển động ăndao có thể là: + Chuyển
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu……… …2
3 3 4 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……….… 6
I Kết cấu của máy doa 2620A II Đặc điểm công nghệ……….… 6
III Yêu cầu đối với truyền động điện và trang bị điện của máy doa ngang 2620A……… ……….… 7
1 Truyền động chính……… 7
2 Truyền động ăn dao……… 7
7 8 8 IV Tính Toán Chọn Các Thiết Đóng cắt, Điều Khiển, Bảo Vệ……… 9
1 Cách tính chọn côngtắctơ……… 9
2 Rơle……….10
3 Cách tính chọn áptômát……… 10
4 Cầu chì……… ……….10
5 Nút nhấn……… 11
6 CB……… 12
V tính chọn động cơ Cho máy Doa……… 12
1.Chọn động cơ……… ……… 12
2.Các đặt tính của động cơ……… 13
CHƯƠNG III: TRANG BỊ ĐIỆN CHO MÁY DOA 2620A……….22
I Giới Thiệu Sơ Đồ Hệ Thống Truyền Động Máy Doa Ngang 2620A……….22
1 Sơ đổ điều khiển máy doa ngang 2620A………22
2 Sơ đồ truyền động chính máy doa ngang 2620A………22
3.Nguyên lý hoạt động bằng sơ đồ cây……… 25
II.Sơ Đồ Truyền Động Ăn Dao Máy Doa Ngang 2620A……… 29
1.Sơ đồ nguyên lý……… 29
2.Nguyên lý làm việc……… 31
III Một Số Hư Hỏng Thường Gặp Và cách Xử Lý……… 32
KẾT LUẬN……….33
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 34
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hoá đất nước, yêu cầu tự động hoá trong máy sảnxuất ngày càng cao, điều khiển linh hoạt, tiện lợi, gọn nhẹ và hiệu xuất sản xuất cao Mặt khác ,với công nghệ thông tin và công nghệ điện tử phát triển ngày càng cao và nhu cầu con ngườingày càng đòi hỏi những sản phẩm sản xuất ra đạt độ chính xác và độ thẩm mỹ cao
Trong thời đại hiện nay các phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp cắt gọt kim loại luôn đòihỏi những máy cắt gọt kim loại hiện đại như có khả năng tự động hoá cao, độ chính xác tuyệtđối Có khả năng điều chỉnh tốc độ trơn, rộng và bằng phẳng, kết cấu gọn nhẹ, hiệu xuất cao vàchi phí vận hành ít nhất nhưng đảm bảo tính kinh tế
Trong quá trình thực hiện làm đồ án bản thân được sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi ThịCửu đã tạo điều kiện cho em được hoàn thành đồ án của mình Tuy đã có nhiều cố gắng, songKiến thức rộng và thực tế thì còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong được
sự chỉ bảo của các Thầy Cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I: GIỚI THIỆU VỀ MÁY DOA
1 Tìm hiểu công nghệ của máy doa
Máy doa ngang 2620A nằm trong nhóm máy cắt gọt kim loại thứ ba Đây là loại máy cóvai trò quan trọng trong nền công nghiệp Loại máy này có hệ thống trang bị điện hiện đại, nó
có thể gia công được nhiều loại chi tiết khác nhau, khả năng công nghệ của nó có thể dùng đểdoa, khoan, khoét, phay với các nguyên công sau:
- Nguyên công doa: Thường doa các lỗ hình côn, hình trụ, các mặt phẳng vuông gócvới nhau có độ định tâm cao
- Nguyên công tiện: Khi nắp lưỡi dao tiện thì có thể tiện trong, cắt mặt đầu, cắt ren Với nguyên công cắt ren thì truyền động ăn dao được truyền từ trục chính
- Nguyên công khoan: Khi cần gia công các lỗ có độ định tâm cao ta có thể thực hiệntrên máy doa, nguyên công này thường nặng nề nhất
- Nguyên công phay: Phay mặt đầu, phay mặt phẳng, phay mặt trong, phay mặt ngoài.-Truyền động chính của máy doa là chuyền động quay của dao doa, và chuyển động ăndao có thể là:
+ Chuyển động ngang hoặc dọc của bàn máy gá chi tiết gia công
+Chuyển động di chuyển dọc trục của trục chính mang dàn doa
Chuyển động phụ chueyern động theo chiều thẳng đứng của ụ dao, và các động cơtruyền động bơm dầu của hệ thống bôi trơn, và động cơ bơm nước làm mát
Đối với truyền động chính đa số là tần số đóng cắt điện không lớn, phạm vi điềuchỉnh tốc độ không rộng, thường dùng với hệ truyền động với động cơ không đồng bộroto lồng sóc và yêu cầu phải đảo chiều quay Phạm vi điều chỉnh tốc độ D = 130/1 vớicông suất không đổi, độ trơn điều chỉnh y =1,26 Hệ thống truyền động chính phải hãmdừng nhanh Hiện nay hệ truyền động của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc và hộptốc độ (có 1 hoặc nhiều cấp tốc độ) ở những máy doa cỡ nặng có thể sử dụng động cơmột chiều, điều chỉnh tốc độ trơn trong phạm vi rộng nhờ vây có thể đơn giản kết cấu cơkhí mặt khác có thể hạn chế được momen ở cùng tốc độ thấp bằng phương pháp điềuchỉnh tốc độ ở 2 vùng
Truyền động ăn dao phạm vi điều chỉnh của truyền dộng ăn dao là p=1500/1lượng ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 2mm/phút ÷ 600mm/phút, khi di chuyểnnhanh có thể đạt tới 2,5mm/phút ÷ 3mm/phút, lượng ăn dao (mm/phút) ở những máy cỡnặng yêu cầu được giữ không đổi khi tốc độ trục chính thay đổi
Đặc tính cơ cần có độ cứng cao, với độ ổn định tốc độ <10% hệ thống truyền động
ăn dao phải đảm bảo độ tác động nhanh cao, đừng máy chính xác đảm bảo sự liên độngvới truyền động chính khi làm việc tự động Ở những máy doa cỡ trung bình và nặng hệthống truyền động ăn dao sử dụng hệ thống khuếch đại máy điện.
Trang 42 Phân loại máy doa
Máy doa có nhiều loại khác nhau với kích cỡ, công dụng và mức độ chuyên môn hoákhác nhau Ta có thể phân loại máy doa theo các cách sau:
- Phân loại theo chức năng, công dụng:
+ Máy khoan, khoét+ Máy doa
- Phân loại theo chuyển động:
+ Doa đứng: Dao quay theo phương thẳng đứng + Doa ngang: Dao quay theo phương nằm ngang
- Phân loại theo mức độ trang bị điện:
+ Loại đơn giản: Thường dùng động cơ KĐB không có điều chỉnh tốc độ về điện + Loại trung bình thường dùng động cơ KĐB điều chỉnh tốc độ bằng cách thayđổi số đôi cực hoặc dùng động cơ một chiều nhưng là hệ thống hở
+ Loại phức tạp: Dùng động cơ một chiều kích từ độc lập điều khiển theo hệ kínhoặc có thể điều khiển theo chương trình Đây là loại máy doa gia công có độ chính xác rất cao
- Phân loại theo trọng lượng của máy ta có:
+ Loại nhỏ: Trọng lượng của máy nhỏ hơn 10 tấn
+ Loại trung bình: Trọng lượng của máy từ 10 - 100 tấn
+ Loại lớn: Trọng lượng máy lớn hơn 100 tấn
Trang 5Một số loai may doa:
Máy doa ngang điều khiển bằng tay máy doa ngang CNC
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÁY DOA NGANG 2620A
I Kết cấu của máy doa 2620A
Thân máy: Là phần cố định so với bệ máy, có kết cấu hình chữ U, hai đầu có hai ụ
Ụ chính: Nằm trên thân máy, có thể chuyển động tịnh tiến so với thân máy Động cơ
trục chính được gắn vào thân máy cùng với hộp tốc độ, quá trình di chuyển được thực hiện nhờtrục chính hoặc động cơ chạy dao
Ụ trục phụ: Nằm trên thân máy, có thể chuyển động tịnh tiến nhờ động cơ ăn dao hoặc
bằng tay Khi gia công chi tiết có đòi hỏi độ chính xác cao thì nó có tác dụng giữ dao
Bàn máy: Được bố trí giữa hai ụ, có thể di chuyển ngang, dọc, qua trái, qua phải.
II Đặc điểm công nghệ
Đặc điểm của máy doa là có thể gia công đồng thời nhiều lỗ có trục song song hoặc trụcthẳng góc với nhau
Máy doa ngang dùng để gia công các chi tiết cỡ trung bình và nặng Hình dạng của máyđược mô tả như sau:
Hình 1-1: Hình dạng bên ngoài của máy doa
Trên bệ máy 1 đặt trụ trước 6, trên đó có ụ trục chính 5 Trụ sau 2 có đặt giá đỡ 3 để giữtrục dao trong quá trình gia công Bàn quay 4 gá chi tiết có thể dịch chuyển theo chiều nganghoặc dọc bệ máy Ụ trục chính có thể chuyển động theo chiều thẳng đứng cùng trục chính Bảnthân trục chính có thể chuyển động theo phương ngang
Chuyển động chính là chuyển động quay của dao doa (trục chính) Chuyển động ăn dao
có thể là chuyển động ngang, dọc của bàn máy mang chi tiết hay di chuyển dọc của trục chínhmang đầu dao Chuyển động phụ là chuyển động thẳng đứng của ụ dao vv…
III Yêu cầu đối với truyền động điện và trang bị điện của máy doa ngang 2620A.
Trang 71.Truyền động chính:
Là truyền động quay của mâm cặp chi tiết cần gia công Yêu cầu động cơ mang dao doaphải đảo chiều quay đảm bảo nhẹ nhàng Phạm vi điều chỉnh tốc độ yêu cầu D=130:1, với độbằng phẳng điều chỉnh =1,26 Hệ truyền động trục chính cần phải hãm dừng nhanh.
Hiện nay hệ truyền động trục chính của máy doa ngang 2620A thường dùng hệ truyềnđộng xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc hai cấp tốc độ tam giác- sao kép Ởnhững máy doa cỡ nặng có thể sự dụng động cơ một chiều, điều chỉnh tốc độ trơn trong phạm
vi rộng Nhờ vậy có thể đơn giản kết cấu cơ khí Mặt khác có thể hạn chế được mô men ở vùngtốc độ thấp bằng phương pháp điều chỉnh tốc độ hai vùng
2.Truyền động ăn dao.
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao yêu cầu D=1500:1 Lượng ăn dược điềuchỉnh trong phạm vi 2mm/ph ÷ 600mm/ph Khi di chuyển nhanh, có thể đạt 2,5m/ph ÷ 3m/ph.Lượng ăn dao(mm/ph) ở những máy cỡ nặng yêu cầu được giữ không đổi
- Đặc tính cơ tuyệt đối cứng với độ ổn định tốc độ <10% Hệ thống truyền động ăn dao yêucầu độ tác động nhanh rất cao, dừng chính xác, đảm bảo liên độngvới hệ truyền động trục chínhtrong chế độ máy làm việc tự động
- Trong máy doa ngang hệ truyền động ăn dao là hệ truyền động một chiều T-Đ Hệ đảmbảo dải điều chỉnh tốc độ rộng D=1500:1, độ bằng phẳng trong điều chỉnh tốc độ φ = 1 đặc tính
cơ tuyệt đối cứng
Ngoài ra còn thực hiện một số nguyên công phụ khác như: khoan, phay bằng dao phaymặt đầu, gia công ren
Trang 8Máy doa 2620A là máy có kích thước cỡ trung bình
Đường kính trục chính: 90 (mm)
Công suất truyền động chính: 10(kw)
Tốc độ quay trục chính điều chỉnh trong phạm vi: (12,5 1600) vg/ph
Công suất động cơ ăn dao: 2,1(kw)
Tốc độ ăn dao có thể điều chỉnh được trong phạm vi: (2,1 1500)vg/ph và tốc độ lớn nhất có thể đạt tới 3000vg/ph
4 Các chế độ vận hành của máy
Truyền dộng ăn dao nhờ hai chế độ vận hành bằng tay hoặc tự động
Trong quá trình vận hành có thể thưc hiện chạy nhanh bàn dao bằng phương pháp giảm
từ thông động cơ Chỉnh định tọa độ của ụ, trục nhờ hệ kính phóng đại quang học
Điều khiển máy nhờ các nút bấm và tay gạt, chúng được bố trí trên hai ụ máy
5 Các yêu cầu trang bị điện cho truyền động ăn dao của máy doa 2620A
Trong máy doa ngang 2620A truyền động ăn dao là truyền động phức tạp nhất, nó đòihỏi hệ thống trang bị điện có mức độ tự động hoá cao Truyền động dùng động cơ một chiềukích từ độc lập có các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng như:
5.2 Độ trơn khi điều chỉnh
Vì máy làm việc ở nhiều chế độ gia công khác nhau như doa lỗ có đường kính lớn thìcần tốc độ nhỏ, còn khi phay thì cần tốc độ lớn Để đảm bảo chất lượng gia công bề mặt có độbóng từ cấp 6 ÷ 9 thì tốc độ phải được điều chỉnh vô cấp
nii1 1
Trang 9* khái quát và công dụng
- Cống tắc tơ dùng để đóng cắc từ xa, tự động hoặc bằng nút ấn các mạch điện lực có phụ tải, điện áp trên 500V, dòng điện đến 600A, tần số đóng cắt đến 1500 lần/giờ
- Có 3 tiếp điểm chính và 1 cặp tiếp điểm mạch điều khiển
b) điều kiện chọn Công tắcTơ:
- điều kiện điện áp:
Trang 10* Điều kiện chọn rơle nhiệt.
- Được chế tạo với điện áp xoay chiều 500V, f =50hz; điện áp một chiều 440V, dòng điện tới 150A
Trong thực tế sử dụng, cách lựa chọn phù hợp là chọn dòng điện định mức của rơle nhiệt bằng với dòng điện định mức của động cơ điện cần bảo vệ và rơle tác động ở giá trị:
Itđ = ( 1,2 – 1,3 ) Iđm
Uđm = Ung
3 Cách tính chọn áptômát
*Cách lựa chọn
Việc lựa chọn áp tô mát chủ yếu dựa vào:
- Dòng điện tính toán đi trong mạch
- Dòng điện quá tải
Trang 11- Tính đường kính dây chải: Dây chảy có thể là dây đồng hoặc dây chì và được tính theo công thức sau:
+ Đối với dây chảy bằng chì
Nút nhân được phân loại theo các yếu tố sau:
- Phân loại theo chức năng trạng thái hoạt động các nút nhấn, có các loại:
Trang 126 CB
a) Yêu cầu:
Chế độ làm việc định mức của CB phải là chế độ làm việc dài hạn(nghĩa là dòng điện định mức chạy qua CB trong thời gian bao nhiêu lâu cũng được) và CB phải chịu được dòng lớn lúc các tiếp điểm của nó đã đóng hay mở
CB phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn có thể đến vài chục kilôampe Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch CB phải đảm bảo làm việc được ở dòng
c) Điều kiện chọn:
Nếu một thiết bị điện và phụ tải ổn định thì chọn: IđmCB > Ipt
Nếu một thiết bị điện và phụ tải không ổn định thì chọn:
Để chọn được động cơ ta phải nắm vững được yêu cầu sử dụng mà từ đó để lấy những căn
cứ để chọn động cơ và công suất động cơ, điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thiết kế Nếu tachọn động cơ không phù hợp như công suất động cơ quá lớn so với nhu cầu của tải dẫn đếnhiệu suất làm việc của động cơ không cao non tải, đem lại hiệu suất thấp không đảm bảo tínhkinh tế, hoặc công suất động cơ nhỏ hơn so với tải, khi đó động cơ sẽ làm việc ở chế độ quá tải,không đảm bảo năng suất, thậm trí kéo dài sẽ gây chóng hỏng động cơ và không đáp ứng đượcnhu cầu công nghệ
Do vậy chọn động cơ phù hợp với tải là rất quan trọng nó đảm bảo yêu cầu kĩ thuật như yêucầu về kinh tế
Để chọn động cơ cho một hệ thống ta phải dựa vào những chỉ tiêu sau:
+ Khả năng làm việc của động cơ yêu cầu công nghệ để chọn động cơ cho phù hợp
+ Dải điều chỉnh tốc độ càng lớn thì hệ có chất lượng càng cao
+ Sự phù hợp đặc tính điều chỉnh và đặc tính tải các động cơ điện 1 chiều, xoay chiều làmviệc tối ưu nhất ở chế độ định mức, khả năng mang tải
+ Chỉ tiêu kinh tế có tính chất quyết định lựa chọn các phương án thiết kế thể hiện ở chi phílắp đặt và chi phí vận hành
+ Chỉ tiêu tổn hao năng lượng: ∆P càng nhỏ càng tốt
+ Tổn hao trong dây dẫn và tổn hao trong lõi thép
Để tính chọn được công suất động cơ ta phải có đủ các số liệu ban đầu như sau:
+ Các chế độ đặc trưng cho chế độ cắt gọt
Trang 13+ Khối lượng của chi tiết gia công.
+ Thời gian làm việc và thời gian nghỉ
Kết cấu cơ khí của máy bao gồm
- Sơ đồ động học của cơ cấu
- Khối lượng của các bộ phận chuyển động
*.Các bước tính toán chọn công suất đông cơ
Bước 1: chọn sơ bộ công suất động cơ truyền động được tiến hành theo trình tự như sau:
- Xác định công suất mômen tác dụng lên trục làm việc của hộp tốc độ (pz hoặc mz)
- Xác định công suất, mômen tác dụng lên trục động cơ và xây dựng đồ thị phụ tải tĩnh.Tiến hành tính chọn sơ bộ công suất động cơ
Bước 2: Tiến hành kiểm nghiệm động cơ đã chọn theo các tiêu điểm sau:
- Kiểm nghiệm theo điều kiện phát nóng
- Kiểm nghiệm theo điều kiện quá tải
- Kiểm nghiệm theo điều kiện mở máy
*Đối với động cơ điện 1 chiều: đặc biệt là động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập, và kích từ song
- Nhược điểm: động cơ điện 1 chiều có kết cấu phức tạp trong quá trình làm việc hay hỏng
cổ góp và chổi than, dùng nguồn điện 1 chiều do vậy phải dùng thêm chỉnh lưu, động cơ đắt dovậy tính kinh tế không cao
*Đối với động cơ điện không đồng bộ:
- Ưu điểm: có cấu trúc đơn giản, chế tạo dễ dàng giá rẻ, được ứng dụng rộng rãi, có thể sửdụng trực tiếp lưới điện xoay chiều 3 pha giá rẻ hơn động cơ điện 1 chiều rất nhiều Động cơkhông đồng bộ có khả năng làm việc rất tốt, chia làm 2 loại động cơ không đồng bộ roto lồngsóc và dây quấn
- Nhược điểm: phương pháp điều chỉnh điện áp, cho chất lượng điều chỉnh không cao, việcxây dựng đặc tính cơ khả năng điều chỉnh thấp Khi giảm điện áp sẽ rơi vào trạng thái làm việckhông ổn định, dải điều chỉnh của hệ số thấp, khó điều chỉnh vô cấp
Qua quá trình phân tích trên ta thấy rằng hệ truyền động với động cơ không đồng bộ 3 pharôto lồng sóc với 2 cấp tốc độ và đảo chiều quay rất thích hợp với hệ truyền động của máy doabởi vì động cơ không đồng bộ 3 pha roto lồng sóc có kết cấu của hai dây quấn rất khác với kếtcấu các loại dây quấn stato trong mỗi rãnh của lõi sắt Thanh dẫn bằng đồng hoặc nhôm dài (rakhỏi lõi sắt và được nối tắt ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch “bằng đồng hay nhôm làm thành
1 cái lồng người ta quen gọi là lồng sóc”)
2) Các đặc tính của động cơ không đồng bộ:
a) Đặc tính tốc độ: n = f(p2)
Theo công suất về hệ số trượt ta có n = n1(1÷3)
Trong đó: S = \f(PCu2,p t đt
Trang 14Khi không tải tổn hao trên roto PCu2 rất nhỏ so với công suất điện tử nên hệ số trượt S ≈ 0,động cơ điện quay tốc độ đồng bộ n ≈ n1 khi tải tăng lên thì tổn haoPCu2 cũng tăng lên nên tốc
độ giảm xuống 1 ít, thường khi tải định mức hệ số trượt vào khoảng 1,5 → 5% đặc tính n =f(p2) là 1 đường hơi dốc xuống
b) Đặc tính momen: M = f(P2)
Theo đường M = f (s) thì momen thay đổi rất nhiều theo hệ số trượt S, nhưng trong phạm vi02S < Sm thì đường M = f(s) rất gần giống đường thẳng trong phạm vi làm việc bình thường,
do tốc độ thay đổi ít, nên momen không tải hầu như không đổi và quan hệ giữa momen đưa ra
M2 = M - M0 Với công suất đưa ra P2 cũng gần như đường thẳng
c) Tổn hao và hiệu suất: n = f(P2)
Tổn hao của máy điện không đồng bộ bao gồm tổn hao động trong stato tổn hao động cơ vàtổn hao phụ, tổn hao sắt trong rôto rất nhỏ, do tần số thấp nên có thể bỏ qua
d) Tổn hao phụ:
Bao gồm tổn hao trong đồng và sắt, tổn hao phụ trong đồng gồm có tổn hao phụ trong hiệuứng mặt ngoài gây nên, và do sóng bậc cao của từ thông gây ra, dòng điện trong rôto thườngdùng dây quấn stato có bước quấn ngắn, chọn phối hợp rãnh thích hợp như: Z2 < 1,25 Z1 giảmbớt tổn hao phụ
- Tổn hao phụ bằng sắt cũng do sóng bậc cao của từ thông gây nên
- Tổn hao phụ rất phức tạp nên thường lấy bằng 0,5 công suất đưa vào
- Trong các tổn hao thì tổn hao đồng thay đổi theo tải hiệu suất của máy bằng:
2 2
Σp là tổn hao của máy.p là tổn hao của máy
η: là tải hiệu suất đc
e) Hệ số công suất cosφ = f(p2)
Vì máy điện không đồng bộ phải lấy công suất kích từ từ lưới vào nên cosφ luôn luôn nhỏhơn 1, lúc không tải cosφ rất thấp thường không vượt quá 0,2 khi có tải do dòng điện I2 tăng lênnên cosφ cũng tăng lên và đạt trị số lớn nhất khi tải xấp xỉ định mức
Năng lực quá tải:
max dm
M
m
M
K
f) Khi động cơ làm việc bình thường M ≤ Mđm
Nhưng trong một thời gian ngắn máy có thể chịu tải lớn hơn (quá tải) mà không xảy ra hưhỏng gì Trong động cơ không đồng bộ năng lực quá tải Kích từ (1,6 ÷ 1,8 )đối với máy nhỏ vàbằng (1,8 ÷ 2,5) đối với máy vừa và lớn trong động cơ điện không đồng bộ, dòng điện mở máy,momen mở máy, momen cực đại, hiệu suất và hệ số công suất đến tiêu chuẩn hóa, từ đó ta cóđặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ
Trang 150 0,3 1,0 P20,2
n
Các dạng đồ thị của động cơ không đồng bộ
1, Phương trình điện áp dây quấn stato
Dây quấn stato động cơ điện tương tự như dây quấn sơ cấp của máy biến áp Ta cóphương trình cân bằng điện áp là:
U1 = IZ1 - E1
Trong đó : Z = R1 + jX1 là tổng trở của dây quấn stato
R1: là điện trở dây quấn stato
X1: là điện kháng tản của dây quấn stato, đặc trưng cho từ thông tản stato
E1: là sức điện động pha stato do từ trường của từ trường quay sinh ra có trị số là:
E1 = 4,44 fW1 Kđp1 m
W1, Kđp1 là số vòng dây và hệ số dây quấn của 1 pha hệ số Kđp1 < 1, nói lên sự giảm suấtđiện động của dây quấn do quấn dải trên các rãnh và rút ngắn bước quấn so với quấn tậptrung như ở máy biến áp
Phương trình dây quấn roto
Dây quấn roto được coi như dây quấn thứ cấp và chuyển động đối với từ trườngquay với tốc độ trượt là: n2 = n1 - n = Sn1 Như vậy suất điện động và dòng điện trong dâyquấn roto có tần số là:
Trang 16W2, Kđq2 thứ tự là số vòng dây quấn, hệ số dây quấn của dây quấn roto
Hệ số Kđq2 < 1 nói lên sự giảm suất điện động của dây quấn do quấn rải trên cácrãnh và rút ngắn bước quấn
Khi roto đứng yên S = 1, tần số f2 = f suất điện động dây quấn roto lúc không quaylà: E2 = 4,44 f W2 Kđq2m
Phương trình sức từ động của động cơ không đồng bộ:
Khi động cơ làm việc, từ trường quay trong máy do đồng thời dòng điện của cả haidây quấn sinh ra Dòng điện trong dây quấn stato sinh ra từ trường quay của stato với tốc
độ n1 đối với stato, dòng điện trong dây quấn roto sinh ra từ trường quay roto quay đốivới roto tốc độ:
m1W1Kđq
0 1
I - m2W2Kđq
0 2
I = m1W1Kđq1
0 0
I là dòng điện stato, roto khi động cơ kéo tải
m1,m2 là số pha dây quấn stato và roto
Các hệ số m1W1Kđq1, m2W2Kđq2 nói lên từ trường quay do đồng thời m stato và
m2 pha roto sỉnh ra và có đến số vòng dây, cấu tạo dây quấn
Dấu trừ trước
0 2
I vì theo quy tắc cảm ứng điện từ chia cả hai vế cho m1W1Kđq1 vàđặt
Trang 17m Kdq Ki
m Kdq
Gọi là hệ số quy đổi dòng điện roto
Momen quay của động cơ không đồng bộ 3 pha
Xây dựng biểu thức momen
Ở chế độ động cơ điện, momen điện từ đóng vai trò momen quay được tính là: M= Mđt = P.dư/W1
Với Pđt = 3I²2 P2/3
Trong đó:
W1: là tốc độ quay của từ trường quay
2 1
W W
3 3
PU R M