Trên máy mài tròn chuyển động chính là chuyển động là chuyển động quay của đá mài, chuyển động ăn dao là di chuyển tịnh tiến là di chuyển của ụ đá dọc trục ăn dao dọc trục hoặc di chuyể
Trang 1LỜI NÓI ĐẦUTrang bị điện cho các máy công cụ là một quá trình tính toán các thống số điện, để đảm bảo các điều kiện an toàn khi máy đang vận hành, thi công chi tiết.
Đây là đồ án trang bị điện cho máy mài 3A161 Tuy loại máy này đã được Liên Xô chế tạo cách đây đã lâu vào khoảng năm 1960 Nhưng nó cũng là nền tảng cho chúng ta hiểu
về máy mài
Trong suốt thời gian thực hiện đồ án em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy TRẦN TRUNG HIẾU đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án Do đồ án được làm trong thời gian ngắn nên khó tránh khỏi sai xót mong nhận được sự chỉnh sửa của thầy và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên ĐÀO XUÂN NAM
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ……… 3
1 Sơ lược chung về máy mài……… 3
2 Các đặc điểm về truyền động điện và trang bị điện của máy mài… 6 CHƯƠNG II GIỚI THIỆU MẠCH MÁY MÀI 3A161…… 7
1 Mạch động lực……… 8
2 Mạch điều khiển……… 8
a Sơ đồ điều khiển máy mài 3A161……… 8
b Nguyên lý làm việc của sơ đồ điều khiển 9
3.Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục……… 11
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ 12
1 Chọn aptomat……… 12
2 Chọn cở dây dẫn cho động cơ……… 12
* Tính toán chọn dây dẫn cho động cơ……… 13
a Chọn dây dẫn cho đường dây chính……… 13
b Chọn cỡ dây cho động cơ đá mài ĐM……… 15
c Chọn cỡ dây cho động cơ bơm dầu ĐT……… 17
d Chọn dây dẫn cho động cơ bơm nước làm mát ĐB……… 18
3 Chọn dây dẫn cho động cơ DC……… 19
4 Chọn cầu chì……… 20
a Cầu chì CC1……… 21
b Cầu chì CC2……… 22
c Cầu chì CC3……… 23
d Cầu chì CC4……… 23
e Cầu chì CC5……… 23
5 Chọn khởi động từ……… 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 25
Trang 3Chương 1 Đặc điểm công nghệ
1 Sơ lược chung về máy mài.
Hình dáng chung của máy mài
Máy mài có hai loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng Ngoài ra còn có các máy khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh , máy mài cắt , máy mài răng… Thường trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên đó kẹp chi tiết và ụ đá mài, trên
đó có trục chính với đá mài Cả hai ụ đều chặt trên bề máy
Máy mài tròn:
Máy mài tròn có hai loại : máy mài tròn ngoài và máy mài tròn trong Trên máy mài tròn chuyển động chính là chuyển động là chuyển động quay của đá mài, chuyển động ăn dao là di chuyển tịnh tiến là di chuyển của ụ đá dọc trục ( ăn dao dọc trục) hoặc di chuyển tịnh tiến theo hướng ngang trục ( ăn dao ngang) hoặc chuyển động quay của chi tiết ( ăn dao vòng).Chuyển động phụ là di chuyển nhanh
ụ đá hoặc chi tiết
Trang 4Máy mài tròn ngoài:
Máy mài tròn ngoài: Chia thành máy mài tròn thông thường , máy mài tròn vạn năng và máy mài tròn chuyên dùng.Trên các máy mài tròn thông thường, bàn bên có thể quay đi một góc 70, do đó có thể mài được mặt côn với góc ở đỉnh nhỏ Trên các máy mài tròn vạng năng, ngoài bàn trên quay được, ụ gá chi tiết và ụ mài cũng có thể quay được quang trục thẳng đứng của nó một góc rất lớn Do vậy trên các máy mài có thể mài được chi tiết
có độ côn lớn , mài được các mặt đầu Máy mài tròn chuyên dùng sử dụng cho một số chitiết nhất định như máy mài trục khuỷu Trên máy mài có thể có một hoặc nhiều trục chính Các máy mài tròn đặc trưng bởi đường kính chi tiết và chiều dài lớn nhất cho phépcủa chi tiết mài Với máy mài tròn thông dụng, đường kính lớn nhất cho phép của chi tiết dao động từ : 100 đến 1600mm, chiều dài lớn nhất cho phép từ 150 đến 12500mm
Máy mài tròn trong:
Chia thành máy mài tròn trong thông thường, máy mài tròn trong vạn năng, máy mài tròntrong tự động chuyên dùng và máy mài trong bán tự động Trong hầu hết các máy mài tròn trong ( trừ các máy làmviệc theo phương pháp chạy dao hưóng kính) ụ mài mang trục đá hoặc ụ trước mang chi tiết sẽ thực hiện chuyển độnh tịnh tiến khứ hồi
Trên các máy mài tròn thông dụng, kho mài lỗ có đường kính từ 6÷800mm, ụ mài sẽ thựchiện chuyển động tịnh tiến khứ hồi, còn ụ trước gá chi tiết quay và đứng tại chỗ Vì ụ mài
có khối lượng nhỏ hơn ụ trước nhiều, do đó sơđồ chuyển động theo phưong án này cho
Trang 5phép quá trình mài êm hơn , độ chính xác lỗ gia công cao hơn vì ít ảnh hưỏng của lực ma sát Ngoài ra ụ trước cố định còn tạo điều kiện
trang bị các cơ cấu khí nén và thuỷ lực để tháo gá chi tiết dễ dàng, các cơ cấu kiểm tra kích thước lỗ khi mài, cơ cấu cấp phôi tự động cho máy…
Máy mài tròn trong sử dụng để mài các lỗ thông và không thông có tiết diện trụ và côn, mài lỗ và mài mặt đầu trên một lần gá
Máy mài phẳng
Máy mài phẳng có hai loại : Mài bằng biên đá và mặt đầu và mặt đầu Chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy tròn hoặc chữ nhật ở máy máy mài bằng biên đá , đá mài quay tròn và chuyển động tịnh tiến ngang so với chi tiết, bàn máy mang chi tiết chuyển động tịnh tiến qua lại Chuyển động quay của đá là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di
chuyển của đá ( ăn dao ngang ) hoặc chuyển động của chi tiết ( ăn dao dọc )
ở máy mài bằng mặt đầu đá bàn có thể là tròn hoặc chữ nhật, chuyển động quay của đá mài là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di chuyển ngang của đá ( ăn dao
ngang ) hoặc chuyển động tịnh tiến qua lại của bàn mang chi tiết ( ăn dao dọc )
Một số tham số quan trọng của chế độ mài : v = 0,5d ωd 10-3(m/s)
Trong đó : d - là đường kính đá mài, mm ωd - tốc độ quay của đá mài rad/s thông thườngv = 30 ÷ 50 m/s
2 Các đặc điểm về truyền động điện và trang bị điện cùa máy mài.
a Truyền động chính:
Trang 6Thông thường máy mài không yêu cầu điều chỉnh tốc độ, nên sử dụng động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc ở máy mài cỡ ng để duy trì tốc độ cắt là không đổi khi mòn hay kích thước gia công thay đổi, thường sử dụng truyền động động cơ có phạm vi điều chỉnhtốc độ là D =( 2 đến 4 )/1 với công suất không đổi
ở máy mài trung bình và nhỏ v = 50 đến 80 m/s nên đá mài có đường kính lớn thì tốc độ quay đá 1000 vg/ ph ở máy mài có đường kính nhỏ tốc độ đá rất cao Động cơ truyền động là các động cơđặc biệt, đá mài gắn trên trục động cơ, động cơ có tốc độ ( 2400 ÷
4800 vg/ ph ) , hoặc có thể lên tới ( 150000 ÷ 200000 vg/ ph) Nguồn của động cơ là các
bộ biến tần, có thể là các máy phát tần số cao ( BBTquay), hoặc là các bộ biến tần tĩnh ( BBT bằng thyristor)
Mô men cản tĩnh trên trục động cơ thường là 15 đến 20 % mô men định mức Mô men quán tính của đá và và cơ cấu truyền lực lại lớn: 500 đến 600% mô men quán tính của động cơ do đó cần hãm cưỡng bức động cơ quay đá Không yêu cầu đảo chiều quay động
cơ quay đá
b Truyền động ăn dao
- Máy mài tròn : ở máy mài cỡ nhỏ truyền động quay chi tiết dùng động cơ không đồng
bộ nhiều cấp tốc độ ( điều chỉnh số đôi cực P) với :
D= (2 đến 4) /1 ở máy cỡ lớn thì dùng hệ thống bộ biến đổi - động cơđiện một chiều (BBĐ- ĐM) , hệ số KĐT- ĐM có D=10/1với điều chỉnh điện áp phần ứng
Truyền động ăn dao dọc của bàn máy tròn cỡ lớn thực hiện theo hệ BBĐ- ĐM với D= ( 20 ữ 25)/1
Truyền động ăn dao ngang sử dụng thuỷ lực
- Máy mài phẳng : Truyền động ăn dao của ụ đá thực hiện lặp lại nhiều chu kì, sử dụng thuỷ lực Truyền động ăn dao tịnh tiến qua lại của bàn dùng hệ truyền động một chiều với
D = (8 đến10) /1
-Truyền động phụ trong máy mài và truyền động ăn di chuyển nhanh đầu mài, bơm dầu của hệ thống bôi trơn, bơm nước làm mát thường dùng hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ roto lồng sóc
Chương 2 GIỚI THIỆU MẠCH MÁY MÀI 3A161
Trang 7- Máy mài 3A161 do Liên Xô sản xuất vào khoảng những năm 1960.
- Máy mài tròn 3A161 được dùng để gia công mặt trụ của các chi tiết có chiều dài dưới 1000mm và đường kính dưới 280mm; đường kính đá mài lớn nhất là 600mm
-Động cơ ĐM (7KW, 930vòng/ ph) quay đá mài
- Động cơ ĐT (1,7KW, 930vg/ph) bơm dầu cho hệ thống thủy lực để thực hiện dao ăn ngang của ụ đá, ăn dao dọc của bàn máy và di chuyển nhanh ụ đá ăn vào chi tiết hoặc ra khỏi chi tiết
-Động cơ DC (0,76KW, 250÷2500vg/ph) quay chi tiết mài
- Động cơ ĐB (0,125KW, 2800vg/ph) truyền động bơm nước
Đóng mở van thuỷ lực nhờ các nam châm điện 1NC, 2NC và các tiếp điểm 2KT và 3KT.Động cơ quay chi tiết được cung cấp điện từ khuếch đại từ KĐT KĐT nối theo sơ đồ ba pha kết hợp với các điốt chỉnh lưu, có 6 cuộn làm việc và 3 cuộn dây điều khiển CK1, CK2 và CK3 Cuộn CK3 được nối với điện áp chỉnh lưu 3CL tạo ra sức từ hoá chuyển dịch Cuộn CK1 vừa là cuộn chủ đạo vừa là cuộn phản hồi âm điện áp phần ứng Điện áp chủ đạo Ucđ lấy trên biến trở 1BT, còn điện áp phản hồi Uph âm áp lấy trên phần ứng động cơ Điện áp đặt vào cuộn dây CK1 là:
UCK1 = Ucđ - Uph = Ucđ - kUư
Cuộn CK2 là cuộn phản hồi dương dòng điện phần ứng động cơ Nó được nối vào điện
áp thứ cấp của biến dòng BD qua bộ chỉnh lưu 2CL Vì dòng điện sơ cấp biến dòng tỉ lệ với dòng điện phần ứng động cơ (I1= 0,815Iư) nên dòng điện trong cuộn CK2 cũng tỷ lệ với dòng điện phần ứng Sức từ hoá phản hồi được điều chỉnh nhờ biến trở 2BT
Tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp chủ đạo Ucđ (nhờ biến trở 1BT) Để làm cứng đặc tính cơ ở vùng tốc độ thấp, khi giảm Ucđ cần phải tăng hệ số phản hổi dương dòng điện Vì vây, người ta đã đặt sẵn khâu liên hệ cơ khí giữa con trượt 2BT và 1BT
1 Mạch động lực
Trang 9b Nguyên lý làm việc của sơ đồ điều khiển.
Sơ đồ cho phép điều khiển máy ở chế độ thử máy và chế độ làm việc tự động Ở chế
độ thử máy các công tắc 1CT, 2CT, 3CT được đóng sang vị trí 1 Mở máy động cơ ĐT nhờ ấn nút MT, sau đó có thể đồng thời ĐM và ĐB bằng ấn nút MN Động cơ ĐC được khởi động bằng nút ấn MC
Ở chế độ tự động, quá trình hoạt động của máy gồm ba giai đoạn theo thứ tự sau:1) Đưa thanh ụ đá vào chi tiết gia công nhờ truyền động thuỷ lực đóng các động cơ
ĐC và ĐB
Trang 102) Mài thô, rồi tự động chuyển sang mài tinh nhờ các tác động của công tắc tơ.3) Tự động đưa nhanh ụ đá ra khỏi chi tiết và cắt điện các động cơ ĐC, ĐB.
Quá trình diễn ra như sau:
+ Trước hết, đóng các công tắc, 1CT, 2CT, 3CT sang vị trí 2 Kéo tay gạt điều khiển(được bố trí trên máy) về vị trí di chuyển nhanh ụ đá vào chi tiết (nhờ hệ thống thuỷ lực) + Khi ụ đá đi đến vị trí cần thiết, công tắc hành trình 1KT tác động đóng mạch cho nguồn dây công tắc tơ KC và KB, các động cơ ĐC và ĐB được khởi động Đồng thời thuỷ lực của máy được khởi động, quá trình gia công bắt đầu
+ Khi kết thúc giai đoạn mài thô, công tắc hành trình 2KT tác động, đóng mạch cuộn dây rơle RTr Tiếp điểm của nó đóng điện cho cuộn dây nam châm 1NC, để chuyển đổi van thuỷ lực, làm giảm tốc độ ăn dao của ụ đá Như vậy giai đoạn mài tinh bắt đầu.+ Khi kích thước chi tiết đã đạt yêu cầu, công tắc hành trình 3KT tác động, đóng mạch cuộn dây 2RTr Tiếp điểm rơle này đóng điện cho cuộn dây nam châm 2NC để chuyển đổi van thuỷ lực, đưa nhanh ụ đá về vị trí ban đầu
+ Sau đó, công tắc 1KT phục hồi cắt điện công tắc tơ KC và KB; Động cơ ĐC được cắt điện và hãm động năng nhờ công tơ H Khi tốc độ động cơ đủ thấp, tiếp điểm rơle tốc độ RKT mở ra, cắt điện cuộn dây công tắc tơ H Tiếp điểm của H cắt điện trở hãm ra khỏi phần ứng động cơ
Trang 113 Các nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục
PHỤCĐộng cơ đá mài
không hoạt động
-CB ba pha nguồn chưa có điện
-Cầu chì bị đứt-Tiếp điểm thường hở của công tắc tơ KT tiếp xúc không tốt
- Động cơ trục chính bị hư
-Kiểm tra lai CB-Kiểm tra sửa chữa hoặc thay cầu chì mới
-Kiểm tra lại động cơ
Động cơ bơm thủy
lực không điều chỉnh
được tốc độ
-Tiếp điểm rơle trung gian 1RTr,2RTr tiếp xúc kém-Cuộn dây nam châm 1NC, 2NC bị đứt
-Kiểm tra lại rơle trung gian
-Kiểm tra lại cuộn dây
Trang 12Chương 3 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ
Vậy chọn Aptomat dạng khối MCCB A30T2P – 16A
2 Chọn cở dây dẫn cho động cơ
Đường dây chính 3 pha 380V/3 pha, dài 10m, cấp điện cho các động cơ:
+ Động cơ đá mài ĐM: PđmĐM = 7 KW
+ Động cơ bơm dầu ĐT: PđmĐT = 1,7KW
Trang 13+ Động cơ bơm nước ĐB: PđmĐB = 0,125KW
Có công suất ƞ = 0,85, cosφ = 0,9 ,đường dây dẫn điện ruột đồng bọc PVC,
đi trong ống có điện trơ suất ρ = 0,017 µΩmΩmm
*Tính toán chọn dây dẫn cho động cơ
a Chọn dây dẫn cho đường dây chính:
Công suất toàn bộ thiết kế: Ptk = PđmĐM + PđmĐT + PđmĐB
Trang 14CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN CHO PHÉP
Đi dây trên bulingoài trời (A)
ĐI DÂY TRONG ỐNG CÓ
3 SỢI 4 SỢI 5 SỢI
161927354862
111319243443
101217223039
91115202735
Trang 15Nếu chọn dây d=2 mm thì cường độ dòng điện cho phép chịu tải là Icp =35A nhân với
hệ số K:
Icp = 35 x 0,63 =22,05 A
Vậy thỏa điều kiện chọn Icp > Itải =17,527 A
Điện trở của đường dây: R = ρ x l S
= 4 x (0,017 x 10)
22 π =0,054Ωm Điện áp sụt trên một đường dây:
Thỏa mãn điều kiện cho phép:ΔU < 4-6%
Vậy chọn cỡ dây cho đường dây chính là: d= 2mm; S= 3,14mm2
Cường độ dòng điện cho phép 35 A
b Chọn cỡ dây động cơ đá mài ĐM từ đường dây chính đến động cơ là 7m
Trang 16Nên có tiết diện dây là :
Vậy thỏa điều kiện chọn Icp > Itải = 13,9 A
Điện trở của đường dây: R = ρ x l S
= 4 x (0,017 x 7)
22 π =0,037Ωm Điện áp sụt trên một đường dây:
Thỏa mãn điều kiện cho phép:ΔU < 4-6%
Vậy chọn cỡ dây cho đường dây chính là: d= 2mm ; S= 3,14mm2
Cường độ dòng điện cho phép 35 A
Trang 17c Chọn cỡ dây cho động cơ bơm dầu ĐT( khoảng cách từ đường dây chính đến động
Vậy thỏa điều kiện chọn Icp > Itải = 3,37 A
Điện trở của đường dây: R = ρ x l S
= 4 x (0,017 x 5)
22 π =0,027ΩmĐiện áp sụt trên một đường dây:
Trang 18Thỏa mãn điều kiện cho phép:ΔU < 4-6%
Vậy chọn cỡ dây cho đường dây chính là: d= 1mm ; S= 0,79mm2
Cường độ dòng điện cho phép 16 A
d Chọn dây dẫn cho động cơ bơm nước làm mát ĐB ( khoảng cách từ đường dây chính đến động cơ là 5m )
Trang 19Cường độ dòng điện cho phép 16A.
3 Chọn dây dẫn cho động cơ DC: được cấp điện một pha U = 220V ; PđmDC =
0,76KW Đường dây đi trong ống là 10m ,ρ = 0,017 µΩmΩmm, hiệu suất 0,9 ,cosφ =0,9Dòng điện tải của động cơ DC
Vì dây dẫn động cơ DC cấp điện 1 pha nên ta chọn hệ số K = 0.70 (theo bảng 1 )
Nếu chọn dây d=1 mm thì cường độ dòng điện cho phép chịu tải là Icp =16A nhân với hệ
số K:
Icp = 16 x 0,70 = 11,2 A
Vậy thỏa điều kiện chọn Icp > Itải = 1,23 A
Điện trở của đường dây: R = ρ x l S
= 4 x (0,017 X 10)
22 π =0,054ΩmĐiện áp sụt trên một đường dây:
U = R.Itải
= 0,054 x 1,23A =0,06V
Vậy chọn cỡ dây có đường kính là: d= 1mm ; S= 0,79mm2
Trang 20Cường độ dòng điện cho phép 16 A
4 Chọn cầu chì
Đường kính dây chì (mm) Dòng điện định mức (A)
0.2 0.5
0.3 1.0
0.4 1.5
0.5 2.0
0.6 2.5
0.7 3.5
0.8 4.0
0.9 5.0
1.0 6.0
1.2 9.0
1.4 11
1.6 14
1.8 16
2.0 19
2.2 24
2.4 28
2.6 32
Cầu chì là thiết bị khí cụ điện dùng để bảo vệ lưới điện hay thiết bị điện khi có sự cố ngắn mạch Nó thường dùng để bảo vệ đường dây điện, máy biến áp, động cơ điện, mạch điện điều khiển, mạch điện chiếu sáng
Trang 21Trị số dòng điện mà dây chì chảy đứt khi tới nhiệt độ giới hạn gọi là dòng điện giới hạn
Igh Để dây chảy cầu chì không chảy đứt ở dòng điện làm việc định mức Iđm, cần đảm bảođiều kiện Igh > Iđm
a Cầu chì CC1 ở mạch động lực là cầu chì tổng bảo vệ toàn mạch cho phía mạch động lực và mạch điều khiển