1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t

51 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 821,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 5: Bảng tra trị số Loại đèn và nơi sử dụng bố trí nhiều dãy bố trí 1 dãy Tốt nhất Cho phép cực đại Tốt nhất Cho phép Cực đạiChiếu sáng ngoài nhà dùngchao đèn mờhoặc tráng men Chi

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

GVHD: Nguyễn Anh Tăng

TPHCM 2013

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay không riêng gì ở các nước tiên tiến phát triển và cùng với sự tăng trưởng củanền kinh tế quốc dân, hệ thống điện Việt Nam không ngừng phát triển và luôn đi trước mộtbước nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nền côngnghiệp mới ra đời, các xí nghiệp nhà nước, tư nhân, đầu tư nước ngoài, công ty liên doanhcũng đã và đang xuất hiện rất nhiều ở nước ta

Điện năng ngày nay là nhu cầu không thể thiếu đối với cuộc sống của nhân loại Sự cómặt của điện năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người đòi hỏi điện năng phải khôngngừng phát triển và hoàn thiện Công nghiệp điện lực giữ vai trò quan trọng trong công cuộcxây dựng đất nước Khi xây dựng một thành phố, một khu kinh tế, một nhà máy, một phânxưởng đều phải nghĩ ngay đến việc xây dựng hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụ cho nhucầu sinh hoạt, sản xuất của con người Cung cấp điện năng cho các thiết bị của khu vực kinh

tế, một nhà máy, một phân xưởng và nhà ở muốn đạt hiệu quả cao thì vấn đề trước hết phải

có một hệ thống cung cấp điện hoàn hảo, đảm bảo cung cấp điện liên tục, chất lượng điện và

an toàn điện phải được đảm bảo về mặc kinh tế và kỹ thuật

Vì thế qua đồ án môn học này là cơ hội cho em vận dụng những kiến thực đã học đểtính toán thiết kế hệ thống điện cho căn nhà 1 trệt 1 lầu 1 sân thượng (4x19,6)m2

Do thời gian và kiến thức hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô để đồ án môn học này được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Anh Tăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ emhoàn thành đồ án này

Xin chúc thầy dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

TP.HCM, ngày tháng năm2012

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu……… ……….….1

Nhận xét của giáo viên……….2

Mục lục……….3

Nhiệm vụ đồ án……… ….4

Chương 1:Giới Thiệu Chung Về Đồ Án 1.1 Vài nét khái quát về đồ án ……… ………5

1.2 Bản vẽ mặt bằng tầng trệt……… 6

1.3 Bản vẽ mặt bằng lầu 1……….7

1.4Bản vẽ mặt bằng sân thượng……… ………….9

Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Của Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Điện Cho Căn Nhà 2.1Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán chiếu sáng……….…19

2.2Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán phụ tải……… ……… 20

2.3Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán dây dẫn và CB 2.3.1 Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở……… … 25

2.3.2 Công suất chịu tải của các loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở…30 2.4 Chọn CB(áptômát)……… 28

Chương 3: Tính Toán, Thiết Kế Hệ Thống Điện Cho Căn Nhà 3.1 Tính toán thiết kế hệ thống mạch chiếu sáng 3.1.1 Tính toán, thiết kế mạch chiếu sáng tầng trệt………32

3.1.2 Tính toán, thiết kế mạch chiếu sáng lầu 1……… 35

3.2 Tính toán, thiết kế hệ thống mạch động lực 3.2.1 Tính toán, thiết kế mạch động lực tầng trệt……… ………38

3.2.2 Tính toán, thiết kế mạch động lực lầu 1……… 39

3.2.3 Tính toán, thiết kế mạch động sân thượng……… 40

3.3 Tính toán, lựa chọn dây dẫn và CB 3.3.1 Tính toán, lựa chọn đoạn dây ngoài trời và đoạn cáp điện kế…… ……… 42

3.3.2 Tính toán, lựa chọn dây dẫn và CB tầng trệt……… ….…43

3.3.3 Tính toán, thiết kế, lựa chọn dây dẫn và CB lầu 1……….……….… 44

3.3.5 Tính toán, lựa chọn dây dẫn cho từng thiết bị và CB tổng……… 45

Bảng vẽ mặt bằng điện cho tầng trệt……….……….……… 46

Bảng vẽ mặt bằng điện cho lầu 1……… ………….… 47

Bảng vẽ mặt bằng điện cho sân thượng……… ………… ….48

Các bảng tra……… ……….………… 49

Chương 4: Tổng Kết Đồ Án……….….50

Một số tài liệu tham khảo……… …51

Trang 6

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

Họ Tên: Nguyễn Thanh Phong Lớp: 11CĐ-Đ3 MSSV: 11D0010192 Tên đồ án: Tính toán, thiết kế hệ thống điện cho căn nhà 1 trệt 1 lầu

(diện tích (4x19,6)m 2 ).

Từ ngày 27/8/2013 đến ngày 15/9/2013: Chọn đề tài.

Từ ngày 16/9/2013 đến ngày 8/10/2013: Tìm kiếm thông tin, hoàn thành 30%.

Từ ngày 9/10/2013 đến ngày 2/11/2013: Hoàn thành 50%.

Từ ngày 3/11/2013 đến ngày 10/12/2013: Hoàn tất và nộp đồ án.

Tóm tắt nội dung đồ án: gồm 4 chương.

Chương 1: Giới thiệu chung về đồ án.

Chương2: Cơ sở lý thuyết của tính toán, thiết kế hệ thống điện.

Chương3: Tính toán, thiết kế hệ thống điện Lựa chọn thiết bị điện phù hợp Chương4: Tổng kết đồ án.

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ ÁN

1.1 Vài Nét Khái Quát Về Đồ Án

Đồ án trình bày việc tính toán, thiết kế, lắp đặt hệ thống điện, lựa chọn thiết bị điện phù hợp

• Chiều cao lầu 1: 3,4m

Việc thiết kế nhằm đưa ra phương án tối ưu trong việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng phùhợp với từng phòng, khu vực trong nhà Ngoài hệ thống chiếu sáng còn có mạch động lực được lắp đặt phù hợp với không gian của căn nhà, nhằm tạo ra không gian sống thoải mái

và làm việc có hiệu quả cho cả gia đình

Trang 8

1.2 Bản Vẽ Mặt Bằng Tầng Trệt

Trang 9

1.3 Bản Vẽ Mặt Bằng lầu 1

Trang 10

Chương 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾTCỦA TÍNH TOÁN, THIẾT KẾHỆ

THỐNG ĐIỆN

2.1 Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán chiếu sáng

* Ánh sáng: là những bức xạ điện từ có bước sóng từ 380nm đến 780nm mà mắt người

có thể cảm nhận được trực tiếp

* Màu sắc: là do sự cảm nhận của mắt đối với nguồn sáng đã cho nó phụ thuộc vào sự

cấu thành phổ của ánh sáng được phát ra

* Quang năng: được định nghĩa là năng lượng được chọn bức xạ một Watt tại bước sóng

555nm Năng lượng bức xạ một Watt tại các bước sóng khác trong trường hợp nhìn sau

đó nhân với độ nhạy cảm của mắt, được xác định bởi đường cong độ nhạy quang phổtương đối của mắt cho trường ánh sáng

* Quang thông: là khái niệm lượng năng lượng ánh sáng bức xạ trong một giây bởi một

nguồn sáng Quang thông kí hiệu là () , đơn vị là lumen (lm) và được định nghĩa như sau:

- Quang thông là bức xạ năng lượng của nguồn sáng trong một giây, mà mắt thường cóthể hấp thụ được lượng bức xạ

- Lumen (lm) là quang thông của một nguồn sáng điểm có cường độ sáng (I) bằng mộtcandela phát đều trong một góc khối () bằng một steradian Mỗi nguồn sáng đều có mộtquang thông cụ thể, bảng 1 trình bày quang thông của một số nguồn sáng thông thường

* Hiệu suất sáng: là tỷ số giữa quang thông của nguồn sáng phát ra và công suất mà đèn tiêu

thụ Đơn vị là lumen/watt (lm/w) Mỗi đèn đều có một hiệu suất đặc trưng, bảng 1

Trang 11

* Góc khối: là góc không gian, qua đó nhìn diện tích A trên mặt cầu từ tâm O của mặt cầu

đó, hình 1 Và được xác định bằng tỷ số giữa diện tích A trên mặt cầu và bình phương bánkính R của mặt cầu đó

= Đơn vị của góc khối là Steradian (Sr)

Góc khối có giá trị lớn nhất khi từ tâm O nhìn toàn bộ mặt cầu quanh nó

Khi đó:

= = = 4 (Sr)

* Cường độ sáng: là khái niệm cho sự tập trung ánh sáng theo một chiều riêng biệt, bức xạ

trong 1 giây Cường độ sáng kí hiệu là I, đơn vị là candela (cd)

Giả thiết một nguồn sáng O bức xạ một lượng quang thông d và chiếu đến một điểm A – tâmcủa diện tích A.Gọi d là góc khối nhìn diện tích dA từ O, cường độ sáng là mật độ phân bốquang thông trong không gian Và được xác định bởi biểu thức:

* Độ rọi: là số lượng quang thông chiếu lên một đơn vị diện tích của bề mặt được chiếu sáng.

Độ rọi được kí hiệu là E, đơn vị là lux (lx), xác định bằng biểu thức:

E =

Độ rọi không phụ thuộc vào chiều quang thông chiếu đến bề mặt được chiếu sáng

Bảng 3: Các độ rọi thông thường

Độ rọi, lx

Trang 12

Phòng làm việc 200 – 400

* Độ chói: Do bản thân bề mặt được chiếu sáng cũng phát lại ánh sáng, như bề mặt của đèn

hoặc phản xạ từ một nguồn khác như bề mặt đường, nên độ chói được định nghĩa là cường độánh sáng phát trở lại trên một diện tích của bề mặt được chiếu sáng theo một hướng riêng biệt Độ chói ký hiệu là L và đơn vị là candela/m2 ( cd/m2 )

Độ chói của một bề mặt phát sáng dS theo hướng đang khảo sát là tỷ số giữa cường độ sángtheo hướng đó và diện tích mặt bao nhìn thấy dS từ hướng đó

= ,

Nhận xét:

- Độ chói của bề mặt bức xạ phụ thuộc vào hướng quan sát bề mặt đó

- Độ chói của bề mặt bức xạ không phụ thuộc vào khoảng cách từ mặt đó tới hướng quan sát

Trang 13

Bảng 4: Độ chói của một số nguồn sáng

Đèn nung sáng 100W/220V 5000 – 15000

Độ chói mặt đường khi độ rọi 300 lux 2

Giấy trắng khi độ rọi 400 lux 80

Độ chói chưa gây cảm giác chói mắt < 5000

* Định luật Lambert: định luật lambert được thiết lập thông qua quan hệ giữa độ rọi E mà

một bề mặt có hệ số phản xạ ( hoặc hệ số xuyên sáng đối với bề mặt xuyên sáng ) nhận được

và độ chói mà bề mặt này bức xạ

Sự phản xạ hoặc truyền khuếch tán theo định luật Lambert

Chứng minh được:.E = L.

Trang 14

Hlv h

hc

* Cách bố trí đèn chiếu sáng

Trong đó: hc : khoảng cách từ đèn đến trần, ( m )

h : độ cao cần chiếu sáng, ( m )

Hlv : khoảng cách từ nền đến bàn làm việc, ( m )

- Độ cao của đèn so với mặt công tác ( hình trên ) được chứng minh như sau:

Tỷ số không vượt quá 5÷6Với L là khoảng cách nhỏ nhất để đạt được yêu cầu chiếu sáng đồng đều giữa các đèn, hc làkhoảng cách từ trần đến đèn

Trị số tốt nhất là:

= 1,4÷1,6

Tỷ số phụ thuộc vào các loại đèn và chao đèn, tham khảo ở các sổ tay, catalogue của từng đènhoặc bảng 5

Trang 15

Bảng 5: Bảng tra trị số

Loại đèn và nơi

sử dụng bố trí nhiều dãy bố trí 1 dãy

Tốt nhất Cho phép

cực đại

Tốt nhất Cho phép

Cực đạiChiếu sáng

ngoài nhà dùngchao đèn mờhoặc tráng men

Chiếu sángphân xưởngchao đènvạn năng

Chiếu sáng chocác cơ quan vănhóa, văn phònghành chánh

Khoảng cách từ đèn đến tường lấy trong phạm vi: l = ( 0,3 – 0,5 )L

* Công thức tính tổng quang thông :

=

Trong đó: : độ rọi chọn theo tiêu chuẩn, 75lux

kdt : hệ số dự trữ chọn theo bảng 6

S : diện tích phòng được chiếu sáng, m2

: hiệu suất phát quang của đèn

kld : hệ số lợi dụng quang thông đèn

Hệ số lợi dụng quang thông của đèn phụ thuộc vào hệ số không gian kkg, các hệ số phản xạcủa tường, trần và nền, tra bảng 9

* Số lượng đèn cần thiết

N=

Trang 16

Trong đó : N: số lượng đèn cần thiết

tổng quang thông tính toán

Fđ : quang thông của đèn

Bảng 6: Bảng tra hệ số dự trữ.

Tính chất các phòng Hệ số dự trữ ( K ) Số lần lau bóng

trong một thángĐèn huỳnh quang Đèn nung sáng

Các phòng có nhiềubụi khói, tro, mồ

Các phòng có bụi,khói tro, mồ hóng

Phòng có ít bụi,khói, tro, mồ hóng

* Hệ số sử dụng quang thông

- Hệ số kld phụ thuộc vào đặc tính của kiểu đèn, kích thước phòng, màu sơn của trần tường

- Để tra được hệ số kld trong sổ tay kỹ thuật chiếu sáng, trước tiên xác định chỉ số phòng kkg

của phòng được chiếu sáng như sau:

=

Trong đó: a.b : diện tích phòng được chiếu sáng, m2

a,b : kích thước của chiều dài và chiều rộng của phòng được chiếu sáng, m

Bảng 7: Bảng tra hệ số phản xạ

Đặc tính của các hệ số phản xạ Hệ số phản xạ ( % )Trần có màu trắng, tường màu trắng có cửa

sổ che bằng ri-đô trắng, mành trắng,… 70Tường có màu trắng, ko có cửa sổ; tường

màu trắng trong các phòng ẩm, trần bê-tông 50

Trang 17

hoặc trần gỗ màu sáng.

Trần bê-tông trong các phòng bẩn, trần gỗ,tường bê-tông có cửa sổ, tường có màusáng

30

Tường và trần trong các phòng tối, nhiềubụi bẩn, tường gạch không trát, tường có

Tỷ số E là tỷ số giữa độ rọi trung bình Etb và độ rọi nhỏ nhất Emin

E =

Xác định E còn phụ thuộc vào tỷ số giữa khoảng cách giữa 2 đèn dđ và chiều cao treo đèn tínhtoán htt.E được cho trong bảng 8 Thường lấy E = 1,1÷1,2, trường hợp chiếu sáng phản xạ lấy

E ~ 1

Trang 19

Bảng 9: Hệ số lợi dụng (kld ) của một số loại đèn.

Loại đèn Đèn huỳnh quang loại hở Đèn huỳnh quang loại kín

tường,% 10 30 30 50 30 50 10 30 30 50 30 50

Hệ sốchỉ

phòn

g i

0,5 26 29 30 35 30 34 20 22 23 25 24 260,8 37 41 40 45 41 46 30 32 32 35 32 350,9 40 43 43 47 43 48 32 34 34 36 34 371,0 43 45 46 49 46 50 34 35 36 33 36 381,1 45 46 48 51 48 52 36 36 37 40 38 391,25 47 48 50 53 50 54 37 38 39 41 39 411,5 50 52 52 56 51 58 39 40 41 42 41 441,75 53 54 56 58 56 60 41 42 43 44 43 452,0 56 57 58 61 59 62 42 44 44 46 45 462,25 58 58 60 63 62 65 44 45 45 47 47 482,5 60 62 63 65 67 46 46 46 47 49 48 503,0 62 64 64 64 66 69 47 48 48 50 49 513,5 63 65 66 68 67 70 47 48 49 52 50 524,0 65 67 68 70 69 72 48 49 50 52 51 535,0 67 68 69 72 71 74 49 50 51 53 52 54

Trang 20

2.2 Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán phụ tải.

* Công suất định mức: là công suất ghi trên nhãn máy hoặc trong bảng lý lịch máy Đối với

động cơ điện, công suất định mức ghi trên nhãn máy chính là công suất trên trục động cơ Về mặt cung cấp điện, chỉ quan tâm đến công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt và được tính như sau:

Pđ =

Trong đó: Pđ : công suất đặt động cơ, KW

Pđm : công suất định mức động cơ, KW : hiệu suất định mức định mức động cơThường thì = 0,8÷0.95, để tính toán đơn giản cho lấy Pđ = Pđm

* Tổng công suất đặt: Pđ = Ptb kđt

Trong đó: Pđ : tổng công suất đặt, KW

Ptb : tổng công suất thiết bị điện, KW

Kđt : hệ số làm việc đồng thời của nhóm thiết bị, thường chọn 0,8÷1

* Hệ số sử dụng: là tỷ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất định mức ( công suất

* Hệ số nhu cầu: là tỷ số giữa công suất tính toán hoặc công suất tiêu thụ và công suất đặt

của thiết bị điện

knc = = kmaxksd

knc tính cho phụ tải tác dụng Đối với hệ thống chiếu sáng thì hệ số nhu cầu knc = 0,8

2.3 Cơ sở lý thuyết và công thức tính toán dây dẫn và CB(áptômát)

Trang 21

2.3.1 Các loại dây dẫn thích hợp cho nhà ở

Theo thông lệ của ngành Điện lực cũng như thực tế hiện nay ở Việt Nam, hướng dẫn nàychọn nguồn điện “1 pha 2 dây” để trình bày cho mục đích nhà ở Hướng dẫn này chia hệthống dây cho nhà ở ra làm 3 phần và tương ứng với mỗi phần hướng dẫn này đưa ra các đềnghị về các loại dây dẫn có thể được dùng như sau:

Đoạn dây ngoài đường vào đầu nhà (đoạn dây ngoài trời)

Đoạn dây này là dây nối từ lưới điện địa phương vào đến nhà, thông thường đoạn dây nàynằm hòan tòan ngoài trời (ngoại trừ một số rất ít nhà ở sử dụng cáp ngầm thì đoạn dây nàyđược chôn dưới đất) Đoạn dây ngoài trời này được đề nghị sử dụng một trong các loạidây/cáp sau đây:

Cáp Duplex ruột đồng, cách điện PVC (Duplex Du-CV)Cáp Duplex Du-CV có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện PVC sau đó xoắn với nhau Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Cáp Duplex ruột đồng, cách điện XLPE (Duplex Du-CX)Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi đồng đượcxoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau đó xoắn với nhau, một trong hai lõi có gân nổi để phân biệt pha Cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV

Đoạn dây từ đầu nhà vào điện kế (đoạn cáp điện kế)

Đoạn dây này là dây nối từ đầu cuối đoạn dây ngoài trời (được nói ở mục 3.1) đến điện kế(đồng hồ đo điện năng tiêu thụ) Thông thường đoạn dây này nằm một nửa dọc theo tường,một nửa trong nhà (vì thông thường điện kế được đặt trong nhà) Đoạn dây này được đề nghị

sử dụng một trong các loại dây/cáp sau đây:

Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện PVC (ĐK-CVV)Cáp Điện kế ruột đồng cách điện PVC còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện PVC, cáp có

2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu PVC, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Trang 22

Cáp Điện kế ruột đồng, cách điện XLPE (ĐK-CXV)Cáp Điện kế ruột đồng cách điện XLPE còn gọi là cáp Muller ruột đồng cách điện XLPE, cáp

có 2 hoặc nhiều hơn 2 ruột dẫn, ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7 sợi được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện bằng vật liệu XLPE màu trắng-trong (màu tự nhiên), một trong hai lõi có băng màu hoặc sọc màu để phân biệt pha, một lớp bọc lót PVC, một lớp băng nhôm (để chống trộm điện) và lớp vỏ bọc PVC bảo vệ bên ngoài, cấp điện áp của cáp là 0,6/1kV

Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện (dây dẫn trong nhà)

*Dây đơn cứng (VC)

Dây đơn cứng (VC) là dây có ruột dẫn là 1 sợi đồng, bọc cách điện PVC Cấp điện áp của dây

là 600V

Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng không chì (LF-VC), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC), phù hợp quy định RoHS (Restriction of Hazardous Substances) của châu Âu

Trang 23

*Dây đôi mềm xoắn (VCmx)

Dây đôi mềm xoắn (VCmx) là dây được xoắn lại từ 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm xoắn không chì (LF-VCmx), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Trang 24

*Dây đôi mềm tròn (VCmt)

Dây đôi mềm xoắn tròn (VCmt) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC Dây này cũng được gọi làcáp CVVm Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm tròn không chì (LF-VCmt), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

*Dây đôi mềm ôvan (VCmo)

Dây đôi mềm ôvan (VCmo) là dây gồm 2 dây đơn mềm (VCm) riêng biệt được xoắn lại hoặc đặt song song rồi bọc bên ngoài một lớp vỏ bảo vệ bằng PVC Dây này cũng được gọi là cáp CVVm ôvan Cấp điện áp của dây là 250V

Ngoài ra, còn có Dây đôi mềm ôvan không chì (LF-VCmo), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

Trang 25

*Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA)

Dây đơn cứng, ruột nhôm (VA) là dây có ruột dẫn là 1 sợi nhôm, bọc cách điện PVC Cấp điện áp của dây là 600V

Ngoài ra, còn có Dây đơn cứng ruột nhôm không chì (LF-VA), không tác hại cho con người

và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

*Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV)

Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC (CV) là dây có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồngxoắn đồng tâm, bọc một lớp cách điện PVC Cấp điện áp của dây là 450/750V hoặc 0,6/1kV.Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì (LF-CV), không tác hạicho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC)

*Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV)

Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc nhiều lõi cáp, mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7 (hoặc 19) sợi đồng xoắn đồng tâm và bọc một lớp cách điện PVC Cáp CVV có một lớp vỏ bảo vệ PVC bên ngoài Cấp điện áp của cáp là 450/750V hoặc 0,6/1kV

Ngoài ra, còn có Cáp điện lực ruột đồng, cách điện PVC không chì, vỏ bảo vệ PVC không chì(LF-CVV), không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì (LF-PVC) cho cách điện và vỏ bọc

Ngày đăng: 13/06/2016, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Các độ rọi thông thường - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 3 Các độ rọi thông thường (Trang 11)
Bảng 4: Độ chói của một số nguồn sáng - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 4 Độ chói của một số nguồn sáng (Trang 13)
Bảng 5: Bảng tra trị số - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 5 Bảng tra trị số (Trang 15)
Bảng 6: Bảng tra hệ số dự trữ. - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 6 Bảng tra hệ số dự trữ (Trang 16)
Bảng 8: Bảng tra tỷ số E. - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 8 Bảng tra tỷ số E (Trang 18)
Bảng 9: Hệ số lợi dụng (k ld  ) của một số loại đèn. - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 9 Hệ số lợi dụng (k ld ) của một số loại đèn (Trang 19)
Bảng 11: Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 11 Công suất chịu tải của cáp Điện kế ĐK-CVV, ĐK-CXV (Trang 27)
Bảng 13: Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmx, VCmt, VCmo - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 13 Công suất chịu tải của dây đôi mềm VCm, VCmd, VCmx, VCmt, VCmo (Trang 28)
Bảng 14: Công suất chịu tải của dây VA - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 14 Công suất chịu tải của dây VA (Trang 28)
Bảng 15:CB (Áptômát) loại G do Clípal chế tạo, điện áp 230/400V - Đồ án cung cấp điện nguyễn thanh phong 1 1cđ đ3 t
Bảng 15 CB (Áptômát) loại G do Clípal chế tạo, điện áp 230/400V (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w