1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

K48 a7 nguyễn thị hoa

84 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Ngân hàng NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – VIETCOMBANK Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, có tốc độ tăng trưởng mạnh làm tăng thu nhập cho ngân hàng và giải quyết việc thanh toán giữa các bên được nhanh chóng, đảm bảo vệ quyền lợi và giá trị trên hợp đồng của các bên tham gia giao dịch xuất nhập khẩu. Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản thân ngân hàng. Khi quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng thì hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam phải được hoàn thiện, nâng cao và phát triển để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng và mở rộng trên phạm vi quốc tế đặc biệt là hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 4 1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 4

1.1.2 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế 7

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế 8

1.2.1 Chuyển tiền 8

1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu 9

1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) 12

1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 15

1.3.1 Chỉ tiêu định tính 16

1.3.2 Chỉ tiêu định lượng 18

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế 19

1.4.1 Nhân tố khách quan 19

1.4.2 Nhân tố chủ quan 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 24

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank 27

2.2 Tình hình hoạt động của Vietcombank thời gian qua 28

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 28

2.2.2 Hoạt động tín dụng 30

2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 32

2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank 33

Trang 3

2.3.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank 35

2.4 Đánh giá về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank 46

2.4.1 Kết quả đạt được 46

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIETCOMBANK 56

3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế ở Vietcombank 56

3.1.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2013 56

3.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh năm 2013 56

3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động TTQT trong thời gian tới 59

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả TTQT 61

3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 61

3.2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác TTQT 62

3.2.3 Tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ đại lý với các Ngân hàng nước ngoài 64

3.2.4 Đẩy mạnh công tác marketing trong hoạt động TTQT của VCB 65

3.3.5 Đảm bảo an toàn, xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT 67

3.3.6 Tư vấn miễn phí cho khách hàng trong nghiệp vụ TTQT 69

3.3 Kiến nghị 70

3.3.1 Đối với nhà nước và chính phủ 70

3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 72

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 4

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ 2010-2012 28

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Vietcombank từ 2010-2012 30

Bảng 2.3: Thị phần TTQT của Vietcombank từ 2010-2012 35

Bảng 2.4: Hoạt động thanh toán XNK của Vietcombank từ 2010-2012 36

Bảng 2.5: Doanh thu của phương thức chuyển tiền (2010 – 2012) 38

Bảng 2.6: Hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức TDCT của Vietcombank (2010-2012) 43

Bảng 2.7: Doanh số thanh toán và phát hành L/C phục vụ NK tại Vietcombank (2010-2012) 44

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền 8

Sơ đồ 1.2: Trình tự phương thức thanh toán nhờ thu trơn 10

Sơ đồ 1.3: Trình tự thanh toán nhờ thu kèm chứng t 11

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức TD 13

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank 27

Trang 5

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Giai đoạn 2010-2012 28Biểu đồ 2.2: Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2012 32Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh toán quốc tế của Vietcombank từ 2010-2012 35Biểu đồ2.4: Doanh số TTQT theo phương thức chuyển tiền giai đoạn 2010-2012 (Đơn vị: tỷ USD) 39Biểu đồ 2.5: Doanh số TTQT theo phương thức nhờ thu của Vietcombank (2010-2012) 40Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế của Vietcombank Giai đoạn 2010-2012 41Biểu đồ 2.7: Doanh số TTQT theo phương thức TDCT của Vietcombank từ 2010-

2012 42Biểu đồ 2.8: Doanh số và số món phát hành tại Vietcombank 2010-2012 45Biểu đồ 2.9: Lợi nhuận và chi phí của hoạt động TTQT của Vietcombank Giai đoạn 2010-2012 47Biểu đồ 2.10: Tổng doanh số XK, NK của Vietcombank (2010-2012) 50

Trang 6

D/A Document acceptance

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế đối ngoại hiện nay, hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng và tăng cường đẩy mạnh Việt Nam cũng đang từng bước gia nhập vào hoạt động sôi động của nền kinh tế thế giới Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên và vốn tự có của mình để tạo được vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốc tế Quá trình thanh toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động của các doanh nghiệp và cá nhân, tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra trên thị trường rộng lớn, phức tạp bởi khoảng cách giữa người mua và người bán, bởi thông lệ của mỗi quốc gia và sự khác biệt trong đồng tiền thanh toán mà phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đều không thể độc lập thực hiện được các hình thức thanh toán quốc tế và đã xuất hiện nhu cầu thanh toán qua các ngân hàng Ngân hàng thương mại (NHTM) là một thành viên thực hiện việc thanh toán góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ thanh toán và dịch vụ mua bán ngoại tệ, đảm bảo cho hoạt động xuất nhập khẩu được thông suốt, an toàn, hiệu quả

Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, có tốc độ tăng trưởng mạnh làm tăng thu nhập cho ngân hàng và giải quyết việc thanh toán giữa các bên được nhanh chóng, đảm bảo vệ quyền lợi và giá trị trên hợp đồng của các bên tham gia giao dịch xuất nhập khẩu Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản thân ngân hàng Khi quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng thì hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam phải được hoàn thiện, nâng cao và phát triển để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng và mở rộng trên phạm vi quốc tế đặc biệt là hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Vietcombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phục vụ dịch vụ về thanh toán quốc tế với chất lượng hàng đầu

Trang 8

trong nhiều năm qua với mạng lưới đại lý rộng khắp thế giới là bao gồm hơn 1.300 ngân hàng, định chế tài chính uy tín tại hơn 100 quốc gia trên thế giới Nhận thức được vai trò quan trọng của thanh toán quốc tế, Vietcombank rất quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả của thanh toán quốc tế Tuy nhiên, một mặt càng ngày Vietcombank càng phải đương đầu với sức ép cạnh tranh khốc liệt với các NHTM khác, một mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, dựa trên những kiến thức đã học ở trường và qua nghiên cứu tài liệu, kết hợp với những kinh nghiệm thực tiễn học hỏi

được, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank”

2 Đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng

Hoạt động thanh toán quốc tế và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank

2.2 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

- Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Vietcombank

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Vietcombank

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank

- Thời gian: Giai đoạn 2010-2012

3 Phương pháp nghiên cứu

Để làm nổi bật các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế, rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp có tính khả thi, các phương pháp nghiên cứu như sau:

- Số liệu được lấy trực tiếp từ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank

Trang 9

- Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích các tư liệu thực tế về hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank

- Sử dụng các biểu đồ để tổng hợp số liệu và phân tích dựa trên các biểu đồ đó

4 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế ở ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank và kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghiệp vụ và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế, giữa các hàng, các cá nhân của các quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản Ngân hàng

Còn theo như tác giả Nguyễn Văn Tiến – Giáo trình thanh toán quốc tế - Nhà xuất bản Thống kê cho rằng “ Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.1.1 Đối với nền kinh tế

TTQT góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia

Trong quá trình hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động đối ngoại Bởi vậy, TTQT là chiến lược tất yếu để phát triển kinh tế quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế Thực tế đã chứng minh rằng, một đất nước với một chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy và trao đổi trong nước không thể phát triển được mà phải biết tận dụng những lợi thế bên ngoài, biết phát huy lợi thế so sánh và kết hợp sức mạnh trong chính các hoạt động kinh tế quốc tế mới có thể phát triển cùng với thế giới Thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho khách hàng nước ngoài… sẽ góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia Việc nâng cao uy tín trong lĩnh vực TTQT sẽ thu hút thêm nhiều đối tác đầu tư nước ngoài, thêm vào đó, hoạt động thanh toán quốc tế được tổ chức một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc

Trang 11

phục rủi ro liên quan đến sự biến động của tiền tệ, tỷ giá Đồng thời, đây cũng là một động lực đối với các nhà sản xuất để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, qua

đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển

Thanh toán quốc tế là thước đo trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Điều khoản thanh toán là điều khoản bắt buộc trong các hợp đồng ngoại thương nhưng các quốc gia có cách biệt về địa lý, khí hậu, môi trường, trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật nên khó có thể tránh khỏi những rủi ro cũng như không có

sự bảo lãnh cho các bên giao hàng và thanh toán tiền hàng Bởi vậy, thanh toán quốc tế chính là biện pháp tối ưu cho các nhà xuất nhập khẩu (XNK) Hoạt động thanh toán quốc tế có thể đảm bảo cho nhà kinh doanh XNK thu được tiền về và nhận được hàng hóa vì có NHTM tham gia với vai trò là trung gian đảm bảo quyền lợi của các bên Bên cạnh đó, thông qua hoạt động TTQT, các doanh nghiệp cũng

có thể đánh giá khả năng tài chính, uy tín cũng như tiềm lực của doanh nghiệp khác,

từ đó giúp doanh nghiệp tìm được đối tác kinh doanh tốt nhất Như vậy, thông qua hoạt động TTQT có thể đánh giá trực tiếp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp XNK nghĩa là khi mà hoạt đông TTQT của doanh nghiệp XNK đó qua ngân hàng càng phát triển, thì doanh nghiệp đó đạt được hiệu quả kinh doanh càng cao

TTQT nâng cao hiệu quả cho việc quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp XNK

Thông qua thông tin và số liệu do các NHTM cung cấp, Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giám sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp XNK trong nước theo đúng chính sách kinh tế đối ngoại, đồng thời có chính sách phù hợp khuyến khích và tài trợ XNK phù hợp theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ

Như vậy, có thể thấy thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua và người bán đạt hiệu quả hơn

Trang 12

1.1.1.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

TTQT tạo điều kiện để các NHTM mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao lợi nhuận

TTQT là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng, giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch

vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trong khi đó, TTQT là hoạt động có mức độ rủi

ro thấp nhất so với các hoạt động tài chính khác nhưng mang lại nguồn thu lớn, thu hút thêm nhiều khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

là hoạt động trung gian thanh toán Một ngân hàng là trung gian thanh toán có uy tín cao sẽ rất dễ dàng phát triển được các nghiệp vụ khác như mở rộng hoạt động tín dụng XNK, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác

TTQT làm tăng tính thanh khoản của ngân hàng

Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc TTQT, các NHTM có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán Nguồn tiền này tương đối ổn định và phát sinh đều đặn thông qua việc thực hiện các thư tín dụng nhập khẩu do ngân hàng quản lý Mặt khác, những khoản tiền đang chờ thanh toán cho phía nước ngoài nhưng chưa tới hạn phải thanh toán cũng là nguồn tiền tương đối ổn định, góp phần làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng

TTQT giúp NHTM nâng cao uy tín của mình trên thị trường quốc tế

Để thực hiện hoạt động TTQT, các NHTM phải luôn không ngừng cố gắng

mở rộng hơn nữa quan hệ đại lý với các ngân hàng khác trên toàn thế giới Thông qua hoạt động TTQT, các NHTM có thể khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và thu hút được các nguồn vốn từ thị trường tài chính thế giới, giúp đáp ứng tốt hơn cho các hoạt động khác của ngân hàng Và thực tế hiện nay, khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, bằng cách nâng cao chất lượng TTQT, các NHTM Việt Nam sẽ chứng tỏ được uy tín, chất lượng của mình,

từ đó sẽ dễ dàng hơn trong quá trình hội nhập

Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của TTQT đối với nền kinh tế quốc gia nói chung, hoạt động kinh tế đối ngoại và ngoại thương nói riêng, Nhà nước ngày

Trang 13

càng quan tâm hơn đến vấn đề này, tạo điều kiện cho TTQT ngày càng mở rộng, tiến hành thuận tiện nhanh chóng bằng cách cải cách hệ thống Ngân hàng, cho phép nhiều NHTM tham gia hoạt động đối ngoại, thực hiện TTQT cũng như đề ra những quyết định kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong nghiệp vụ để TTQT phát triển, trở thành công cụ đắc lực thúc đẩy kinh tế đối ngoại của đất nước

1.1.2 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế

Luật và công ước quốc tế

 Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán quốc tế

 Công ước Geneve 1930 về Luật thống nhất hối phiếu

 Công ước Liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế

 Công ước Genevo 1931 về Séc quốc tế

 Các nguồn luật và Công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm

 Các hiệp định song phương và đa phương

Các nguồn luật quốc gia

 Bộ luật dân sự

 Luật thương mại

 Luật ngoại hối

 Luật các công cụ chuyển nhượng

 Luật thanh toán quốc tế

Thông lệ và tập quán quốc tế

 Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ - Uniform Customs and Practice for Documentary Credit gọi tắt là UCP (phiên bản mới nhất là UCP

Trang 14

 Công ước và Luật quốc tế

 Luật quốc gia

 Thông lệ và tập quán quốc tế

1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế

1.2.1 Chuyển tiền

Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định (Theo giáo trình thanh toán quốc tế của PGS,TS Nguyễn Văn Tiến)

Các bên tham gia

- Người yêu cầu chuyển tiền:

+ Người trả tiền – Payer: người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các chi phí dịch vụ…

+ Người chuyển tiền – Remmiter: người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước…

- Người hưởng lợi (Beneficiary): là người nhận tiền do người yêu cầu chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng ở nước người yêu cầu chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng người hưởng lợi: là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

- Ngân hàng trung gian (Intermidiary bank): ngân hàng đại lý, nắm giữ tài khoản của ngân hàng chuyển tiền ở nước ngoài

Quy trình nghiệp vụ

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền

Ngân hàng chuyển tiền

Ngân hàng người hưởng lợi

(2) (3)

(5)

(1) (4)

(6)

Trang 15

Nguồn: Sách Thanh toán quốc tế - GS Đinh Xuân Trình

1 Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp đồng hoặc các thỏa thuận

2 Người yêu cầu ra lệnh cho ngân hàng của nước mình chuyển ngoại tệ ra bên ngoài

3 Ngân hàng chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của người yêu cầu chuyển tiền

4 Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho ngân hàng người hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp qua ngân hàng trung gian)

5 Ngân hàng trung giann hoặc ngân hàng người hưởng lợi báo nợ tài khoản ngân hàng chuyển tiền

6 Ngân hàng người hưởng lợi báo có tài khoản người hưởng lợi

Ưu và nhược điểm của phương thức

- Ưu điểm đối với các bên: Với những thủ tục chuyển tiền đơn giản, thuận lợi cho người chuyển tiền, thời gian chuyển tiền ngắn nên người thụ hưởng có thể nhanh chóng nhận được tiền Trong phương thức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán thuần túy để hưởng phí và sẽ không có trách nhiệm trong việc kiểm tra về sự hợp lý của thời gian thanh toán và lượng tiền chuyển đi

- Nhược điểm: Trong thanh toán chuyển tiền, chu chuyển hàng hóa dịch vụ có thể tách rời khỏi chu chuyển tài chính, trong thời gian đó sẽ tạo rủi ro cho cả hai bên Trong chuyển tiền trước, người NK sẽ lo không nhận được tiền hàng nếu nhà

XK không giao hàng hoặc giao hàng không đúng về số lượng, chủng loại… Ngược lại, trong chuyển tiền sau, nhà XK hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của người NK Hoặc khi gặp rủi ro bất khả kháng như biến cố chính trị,

xã hội, kinh tế hoặc thiên tai, hạn hán khiến cho một bên bất đắc dĩ bội tín làm ảnh hưởng đến làm ăn

1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu

Khái niệm

Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho

Trang 16

khách hàng, ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra

Các bên tham gia

- Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng, chính là người xuất khẩu

- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là ngân hàng xuất trình chứng từ cho người trả tiền, thường là ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ

- Người trả tiền (Drawee): là người xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu, chính là người nhập khẩu

Phân loại

- Nhờ thu trơn

Đây là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng

Sơ đồ 1.2: Trình tự phương thức thanh toán nhờ thu trơn

Nguồn: Sách Thanh toán quốc tế - GS Đinh Xuân Trình

Người hưởng lợi (Principal)

Người trả tiền (Drawee)

Ngân hàng thu (Collecting bank)

Trang 17

4 Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc hoặc hóa đơn yêu cầu Người nhập khẩu trả tiền ngay, nếu là hối phiếu đòi nợ trả tiền ngay, hối phiếu nhận nợ hoặc séc hoặc chấp nhận trả tiền, nếu là hối phiếu đòi

nợ trả chậm

5 Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người hưởng lợi, nếu nhờ thu hối phiếu đòi nợ trả chậm thì ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được Người nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi

6 Ngân hàng đại lý báo chuyển tiền vào tài khoản của Ngân hàng chuyển

7 Ngân hàng chuyển chuyển tiền vào tài khoản của người hưởng lợi Trong phương thức nhờ thu trơn, ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán bởi bộ chứng từ hàng hóa đã giao cho người nhập khẩu nên ngân hàng đại lý không thể khống chế người nhập khẩu được

Phương thức nhờ thu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau

- Nhờ thu kèm chứng từ

Đây là phương thức trong đó người bán ủy thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

Sơ đồ 1.3: Trình tự thanh toán nhờ thu kèm chứng t

Nguồn: Sách Thanh toán quốc tế - GS Đinh Xuân Trình

Ngân hàng chuyển

tiền (Remitting bank)

Người hưởng lợi

(Principal)

Người trả tiền (Drawee)

Ngân hàng thu (Collecting bank)

Trang 18

Quy trình thanh toán:

1 Người xuất khẩu giao hàng theo địa chỉ của người nhập khẩu chỉ định mà không giao chứng từ cho người nhập khẩu Người nhập khẩu muốn nhận hàng thì phải trả tiền mới được ngân hàng trao chứng từ để đi nhận hàng

2 Người xuất khẩu lập các chứng từ thương mại được quy định trong hợp đồng, ký phát hối phiếu đòi nợ đòi tiền người nhập khẩu và ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền

3 Ngân hàng chuyển phải ủy thác cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người nhập khẩu để thu tiền bằng một chỉ thị nhờ thu

4 Ngân hàng thu tiếp nhận chứng từ nhưng không có trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ, thực hiện quyền khống chế chứng từ đối với người nhập khẩu: D/P, D/A hoặc D/TC

5 Người nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán

6 Ngân hàng thu gửi thông báo về thanh toán đến ngân hàng chuyển nói rõ lượng tiền thu được hoặc thông báo việc từ chối thanh toán

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, người xuất khẩu ngoài việc ủy thác cho ngân hàng thu tiền hộ mà còn nhờ ngân hàng thông qua việc khống chế bộ chứng từ hàng hóa để buộc người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, như vậy, quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn

Tuy nhiên, phương thức này có nhược điểm là người xuất khẩu chỉ có thể khống chế được hàng hóa đối với người nhập khẩu chứ không khống chế được việc trả tiền của người nhập khẩu Người nhập khẩu có thể kéo dài thời gian trả tiền khi thấy tình hình thị trường bất lợi cho họ hay việc trả tiền tiến hành quá chậm

1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C)

Khái niệm

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền

đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với

Trang 19

những quy định đề ra trong thư tín dụng (Nguồn: Sách Thanh toán quốc tế - GS

Đinh Xuân Trình)

Theo định nghĩa của UCP 600 2007 ICC, tín dụng chứng từ là “Tín dụng là bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết rõ ràng của ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp”

Các bên tham gia trong phương thức TDCT

- Người yêu cầu (Applicant) phát thư tín dụng là người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu ủy thác cho một người khác

- Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing bank) là ngân hàng của Người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho Người nhập khẩu

- Ngân hàng yêu cầu (Applicant bank) là chi nhánh của ngân hàng phát hành

- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary) là người xuất khẩu hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank) là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành ở nước người hưởng lợi

Quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức TD

Nguồn: Sách Thanh toán quốc tế - GS Đinh Xuân Trình

Người hưởng lợi

(Beneficiary)

Người yêu cầu (Applicant)

Chi nhánh NHPH (Applicant Bank)

(2)

Ngân hàng thông báo

(Advising Bank)

Ngân hàng phát hành (Issuing bank)

(4)

(3)

(1)

(5) (8)

(7) (1)

(5) (8)

(6)

(7) (6)

Trang 20

1 Người nhập khẩu gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng gửi đến ngân hàng phát hành và tiến hành ký quỹ

2 Phát hành thư tín dụng qua ngân hàng đại lý cho người xuất khẩu hưởng lợi – ngân hàng thông báo

dụng cho người hưởng lợi

7 Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán

8 Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán cho người xuất khẩu

Ưu nhược điểm của thư tín dụng

+ Đối với người nhập khẩu, có thể nhận được hàng hóa theo đúng quy định thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng…

+ Đối với ngân hàng: ngân hàng có điều kiện mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác nhờ vào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, giữa ngân hàng và các ngân hàng đối tác khác Ngân hàng cũng tăng thêm lợi nhuận của mình nhờ vào các hình thứ thu phí

Trang 21

+ Đối với người xuất khẩu: chỉ cần một sơ sót nhỏ trong việc lập chứng từ thì người xuất khẩu có thể bị từ chối thanh toán

1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

Đối với hoạt động TTQT, thị trường chính là nơi chỉ ra hoạt động TTQT của ngân hàng có đạt hiệu quả hay không Nhưng hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng là gì? Có những nhân tố nào trên thị trường ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT và ngân hàng cần làm như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT? Làm rõ được bản chất hiệu quả hoạt động TTQT, những biểu hiện của nó và trả lời được những câu hỏi trên có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn Vì có hiểu đúng được bản chất của hiệu quả hoạt động TTQT thì mới có cơ sở để xác định các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TTQT, để từ đó xác định phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM cần phải xem xét toàn diện trên cả 3 giác độ: nền kinh tế, ngân hàng và khách hàng bởi vì giữa 3 yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau:

Đối với nền kinh tế: hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán XNK, thúc đẩu hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp, thúc đẩu và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế, tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm góp phần cải thiện cán cân thanh toán, ổn định nền kinh tế

Đối với NHTM: Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng, thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, mở rộng thị trường hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, đa dạng hóa nguồn thu nhập, tăng doanh thu từ dịch vụ TTQT, tăng thu nhập cho ngân hàng Khi cung cấp những

Trang 22

dịch vụ TTQT, ngoài những khoản tiền phí theo biểu phí dịch vụ, ngân hàng sẽ có

cơ hội thu được các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ khi các bên tham gia hoạt động TTQT có nhu cầu mua bán hoặc chuyển đổi hoặc cơ hội chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp trong suốt thời gian thanh toán

Đối với khách hàng: hiệu quả của hoạt động TTQT của NHTM được đánh giá thông qua việc thúc đẩy tổng kim ngạch XNK của doanh nghiệp, các thương vụ được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động TTQT đã được nghiên cứu ở dưới nhiều góc độ đa dạng tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau Nghiên cứu hiệu quả hoạt động TTQT dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó, tức là khả năng sinh lợi hoặc giảm tiêu chi phí để nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh Ttác giả Lê Thị Phương Liên trong luận án tiến sỹ kinh tế 2006 đã đưa

ra khái niệm rằng : “Hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT”

1.3.1 Chỉ tiêu định tính

1.3.1.1 Rủi ro trong thanh toán quốc tế

Đây là một trong những chỉ tiêu định tính quan trọng nhất đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế, nó có các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia TTQT (nhà xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân trung gian ) hoặc những nhân tố khách quan khác gây nên

Có rất nhiều cách phân loại rủi ro thường gặp trong hoạt động TTQT của ngân hàng và trong mỗi phương thức thanh toán lại có những rủi ro riêng Một ngân hàng được coi là đạt hiệu quả TTQT cao đồng nghĩa với việc mức độ rủi ro trong

Trang 23

hoạt động của ngân hàng nhỏ và có được uy tín với khách hàng Một ngân hàng quản trị rủi ro càng tốt sẽ càng đạt được hiệu quả TTQT càng cao

1.3.1.2 Mạng lưới ngân hàng đại lý

Trong một giao dịch TTQT, NHTM có mối quan hệ với khách hàng, ngân hàng đại diện cho mình tại nước ngoài, ngân hàng đại diện cho nhà xuất hoặc nhập khẩu Bởi vậy, mạng lưới ngân hàng đại lý của NHTM có đóng góp vô cùng quan trọng trong hiệu quả hoạt động TTQT Với một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu, NHTM có thể thực hiện tốt việc thanh toán với thời gian nhanh và

độ chính xác cao cho khách hàng, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả TTQT Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ tăng được uy tín không những trên thị trường trong nước mà trên cả trường quốc tế Điều này không chỉ mang lại cho ngân hàng doanh thu hay lợi nhuận trước mắt mà nó còn mang lại cho ngân hàng những cơ hội hợp tác lớn hơn trong tương lai khi mà uy tín và thương hiệu của NHTM đã được khẳng định qua thời gian hợp tác làm việc

1.3.1.3 Hiệu quả kinh doanh ngoại hối và nguồn vốn ngoại tệ của Ngân hàng

Từ việc hoạt động TTQT sẽ tăng cường và củng cố nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ có thêm nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ như hợp đồng giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai … Bởi vậy, hiệu quả kinh doanh ngoại hối chính là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT

Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài hay chi ngoại tệ để thanh toán cho nhà xuất khẩu các ngân hàng thương mại đều phải thực hiện thông qua tài khoản NOSTRO – tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại nước ngoài Hoạt động TTQT càng phát triển thì doanh số ngoại tệ được thực hiện qua tài khoản NOSTRO càng lớn Đặc biệt, khi các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài thì lượng ngoại tệ thu về trên tài khoản NOSTRO tại các ngân hàng thương mại nước ngoài càng lớn Đây chính là hiệu quả tăng cường vốn nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng thông qua hoạt động TTQT

Trang 24

1.3.2 Chỉ tiêu định lượng

1.3.2.1 Doanh số TTQT

Hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM được đánh giá qua doanh số TTQT - chính khả năng mà Ngân hàng có thể mở rộng hoạt động thanh toán của nó thông qua tăng trưởng của số món giao dịch và doanh số giao dịch hàng XNK Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sự tăng lên của 2 yếu tố trên không đồng đều, có thể số món giao dịch giảm nhưng doanh số giao dịch lại tăng lên và ngược lại

Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán XK + Doanh số thanh toán NK

Doanh số TTQT là chỉ tiêu để ngân hàng thu phí thanh toán Vì thường phí TTQT được áp dụng theo % số tiền thanh toán của khách hàng Mục tiêu của ngân hàng là lợi nhuận thu được, vì vậy, bất cứ ngân hàng nào cũng cố gắng ra tăng doanh số TTQT ngày càng cao để nâng cao hiệu quả TTQT

1.3.2.2 Chi phí cho hoạt động TTQT

Chi phí cho hoạt động TTQT bao gồm tất cả các chi phí mà ngân hàng phải

bỏ ra để phục vụ, phát triển hoạt động TTQT của tất cả các phương thức: chi phí nhân viên, chi phí điện SWIFT, chi phí trang thiết bị …

Chi phí cho hoạt động thanh toán XNK hợp lý hay bất hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập ròng từ hoạt động nói trên Chính vì vậy chỉ tiêu này giúp nhà quản lý Ngân hàng biết được mức chi phí hợp lý từ đó hạn chế các khoản không phù hợp, cần thiết và tăng cường các khoản chi thúc đẩy tốt hoạt động dịch vụ trên của Ngân hàng

1.3.2.3 Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT

Lợi nhuận từ hoạt động TTQT chiếm một phần trong chỉ tiêu lợi nhuận ròng của Ngân hàng nói chung, đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Chỉ có thể nói hoạt động TTQT của Ngân hàng có hiệu quả thông qua chỉ tiêu lợi nhuận và chỉ khi kết quả của TTQT phải thoả mãn những yêu cầu và lợi nhuận của các cổ đông, chi phí hợp lý cho người sử dụng dịch vụ lẫn đối tác của họ mặt khác phải đối phó với những quy định, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Chính vì vậy các Ngân hàng luôn đặt các câu hỏi: Làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất, rủi ro thấp nhất đồng thời vẫn đảm bảo chấp hành đúng chế độ Nhà nước? Để trả lời câu hỏi đó đòi hỏi phải phân

Trang 25

tích lợi nhuận một cách chặt chẽ và khoa học Qua phân tích thu nhập nhà quản trị Ngân hàng có thể đưa ra nhận xét, đánh giá đúng hơn về hiệu quả hoạt động TTQT, kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động tới tình hình lợi nhuận của Ngân hàng

Lợi nhuận thu được

từ hoạt động TTQT =

Doanh thu từ hoạt động TTQT -

Chi phí họat động TTQT

Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT là phần ngân hàng thu được sau khi

đã trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động này

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế

1.4.1 Nhân tố khách quan

Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ

Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi một nước được đưa ra nhằm mục đích điều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sách này

có một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động ngoại thương và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế như: chính sách thuế, chính sách quản lý ngoại hối, chính sách kinh tế đối ngoại hay chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập

khẩu

Chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu có ảnh hưởng rất

lớn đối đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng

đó, từ đó ảnh hưởng tới việc giảm kim ngạch xuất nhập khẩu

Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói riêng

có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động thanh toán quốc tế Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rất rộng bao gồm các hoạt động ngoại thương, đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ và nhiều hoạt động kinh tế khác, trong đó hoạt động ngoại thương là một hoạt động trọng tâm và chính sách kinh tế đối ngoại chính là cơ sở nền tảng và có tác động trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế Việc đưa ra các định hướng mang tính chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay

tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động TTQT Sự lựa chọn chính sách đối

Trang 26

ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn cho hoạt động ngoại thương, ngược lại, nếu thiên về xu hướng tự do hóa mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT

Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định liên quan tới pháp lý, những

thể lệ của ngân hàng nhà nước trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc đá quý và những giấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ, cũng như việc trao đổi, sử dụng mua bán ngoại tệ trên thị trường và trong quan hệ thanh toán, tín dụng với nước ngoài… với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện TTQT, hệ thống NHTM đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra vào của một đất nước Căn cứ vào tình hình kinh tế

và những biến động trên thị trường mà Nhà nước áp dụng các chính sách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vận động của hoạt động ngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương của Nhà nước Hoạt động TTQT liên quan đến sự vận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường, bởi thông thường ngoại tệ mạnh được tự do chuyển đổi sẽ được

sử dụng nhiều trong các giao dịch Không những chỉ ảnh hưởng đến hoạt động XNK, tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là hoạt đông TTQT Khi tỷ giá hối đoái biến động thất thường, các ngân hàng thường phải cân nhắc khi mua bán nguồn ngoại tệ và hậu quả là nguồn cung hay cầu ngoại tệ bị ảnh hưởng Từ đó các ngân hàng buộc phải lựa chọn: hoặc chấp nhận thu hẹp hoạt động TTQT, hạn chế đối tượng khách hàng hoặc phải chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ bù lại ngân hàng sẽ giữ được khách hàng Nhưng nếu ngân hàng lựa chọn thời điểm thích hợp và tính toán khả năng biến động của ngoại tệ, đó

có thể trở thành cơ hội cho ngân hàng thu hút thêm một lượng khách hàng mới Khi đồng tiền trong nước mất giá so với ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước

sẽ rẻ đi một cách tương đối so với hàng hóa nước ngoài, và ngược lại, hàng hóa nhập khẩu sẽ bị đắt lên Do đó, nước có đồng tiền mất giá sẽ có điều kiện tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Đối với những nước đang và kém phát triển

có nhu cầu nhập khẩu lớn máy móc thiết bị, hàng hóa tiêu dùng… sẽ bị ảnh hưởng lớn trong trường hợp này Hoạt động nhập khẩu bị co hẹp nhưng hoạt động xuất

Trang 27

khẩu không thể tăng lên một cách tương ứng do các mặt hàng xuất khẩu của các nước này chủ yếu là hàng thô, hàng sơ chế Doanh thu xuất nhập khẩu bị giảm đi rất lớn Vì thế nó làm hạn chế hoạt động TTQT của các NHTM trong nước

Khi đồng tiền trong nước đắt lên so với ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước

sẽ đắt lên một cách tương đối và hàng hóa nhập khẩu vào nội địa rẻ hơn Nước có đồng tiền lên giá sẽ khó khăn hơn khi xuất khẩu và có lợi hơn khi nhập khẩu Các hoạt động nhập khẩu sẽ được tăng cường Hoạt động TTQT có điều kiện được mở rộng

Các quy định quốc tế về TTQT và môi trường kinh tế

Hiện nay, trên thế giới nhiều tổ chức hợp tác kinh tế và các khối liên minh kinh tế ra đời nhằm mục đích phát triển kinh tế của các thành viên, các tổ chức này thường đặt ra những quy định chung về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi quốc gia trong một lĩnh vực kinh tế nhất định Một số tổ chức kinh tế lớn trên thế giới như WTO, EURO, ASEAN, G7, G8… đều có các qui định cụ thể cho các nước thành viên của mình trong quan hệ kinh tế với các nước trong và ngoài tổ chức của mình Ngoài ra, trên thế giới cũng có những qui định quốc tế chung cho hoạt động thanh toán quốc tế Trải qua quá trình phát triển, các qui định này đã được sửa đổi nhiều lần cho thích hợp với hoàn cảnh mới nhưng luôn giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh các hoạt động ngoại thương, đảm bảo hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra thuận lợi

Nền kinh tế thế giới hiện nay là nền kinh tế hội nhập nên sự phát triển hay khủng hoảng kinh tế của một nước có ảnh hưởng tương đối thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động kinh tế của các nước láng giềng Không có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển mà không có quan hệ thương mại với các quốc gia khác Vì vậy, nền kinh tế khu vực phát triển chính là động lực to lớn thúc đẩy hoạt động ngoại thương và do đó hoạt động TTQT cũng phát triển mạnh mẽ

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Tiềm lực của ngân hàng

Về nguồn vốn: Ngân hàng phải dự trữ được một nguồn vốn ngoại tệ và nội tệ

đủ mạnh để cung ứng cho khách hàng khi khách hàng cần thanh toán đột xuất hoặc thanh toán một món hàng lớn Bên cạnh đó, nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng phải

Trang 28

đủ lớn để có thể ứng biến được với những thay đổi bất thường trên thị trường, nhất

là biến động tỷ giá

Về công nghệ ngân hàng: Công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng

trong hình thành thương mại điện tử và các dịch vụ ngân hàng điện tử Tiêu chí hoạt động của TTQT là phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT Hầu hết các NHTM đều có đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin và xử lý

dữ liệu Hiện nay để có thể thực hiện dịch vụ TTQT, NHTM phải tham gia ít nhất vào một mạng truyền tin có tính bảo mật cao như SWIFT hay Telex

Về tiềm lực nguồn nhân lực của ngân hàng: Nguồn nhân lực là một cơ sở quan

trọng đóng góp vào sự thành công cũng như việc tạo dựng uy tín, hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Đối với hoạt động TTQT thì nguồn nhân lực đóng vai trò chủ chốt vì TTQT là loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng dưới dạng tư vấn mở thư tín dụng, kiểm tra hợp đồng ngoại thương,… là những hoạt động không thể thay thế bằng máy móc Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TTQT đều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi các cán bộ nghiệp vụ phải có một trình độ nghiệp vụ nhất định

Uy tín của ngân hàng trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có các hoạt động

đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn chất lượng sẽ có uy tín lớn trên thị trường

và thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Nhờ đó, ngân hàng có thể dễ dàng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt, nhờ uy tín của mình, ngân hàng sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước và nghiệp vụ TTQT, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn ngân hàng có uy tín để hợp tác

Định hướng phát triển của ngân hàng

Định hướng phát triển của ngân hàng quyết định đến việc phân bổ nguồn lực, ngân sách, cơ cấu đến từng sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng Xu hướng chung hiện nay của các Ngân hàng thương mại là đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng trong đó có thanh toán quốc tế thay vì hoạt động tín dụng truyền thống Vì vậy mà trong thời gian tới, các ngân hàng sẽ tăng đầu tư để mở rộng họa động thanh toán quốc tế như tăng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng nước ngoài, đầu tư vào công nghệ phục vụ

Trang 29

thanh toán, tăng số nhân viên và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho các nhân viên

bộ phận thanh toán quốc tế

Ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại sớm sẽ tạo cho ngân hàng đó có lợi thế ban đầu, tạo được bề dày kinh nghiệp và chiếm lĩnh được thị phần phục vụ trong việc kinh doanh xuất nhập khẩu

Để duy trì và phát triển mọi hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạt động TTQT nói riêng, ngân hàng cần phải có tầm nhìn chiến lược trong việc xây dựng chính sách khách hàng Ngân hàng cần phải lựa chọn đối tượng khách hàng, tạo dựng mối quan hệ bền chặt, áp dụng chính sách linh hoạt và tạo ra uy tín ngày càng cao Việc xếp loại khách hàng không chỉ căn cứ vào chất lượng quan hệ tín dụng mà còn kể đến uy tín của khách hàng trong thanh toán

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

đó, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ XNK và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm,…), TTQT, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính Phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa cũ… Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với NHTW các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Chính từ vị thế đặc biệt kể trên, NHNT là ngân hàng duy nhất thực hiện chức năng của một ngân hàng đối ngoại và sánh vai với các ngân hàng quốc tế trong khu vực

Tuy nhiên từ khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời vào ngày 24/05/1990, hoạt động ngân hàng chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế mới phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sực quản lý vĩ mô của Nhà nước, điều này đã tạo điều kiện cho NHNT từng bước thay đổi và thích nghi dần cơ chế thị trường, từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và đa dạng hóa các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán xuất nhập khẩu, thực hiện các khoản vay nợ viện trợ của các tổ chức quốc tế và của các Chính phủ cho Việt Nam vay, bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn trong và ngoài nước Hoạt động của NHNT không chỉ dừng lại ở nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại mà còn bao gồm cả các nghiệp vụ của ngân hàng đối nội như đầu tư tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, không chỉ đầu tư cho các tổ chức kinh tế quốc doanh mà còn mở rộng sang khu vực ngoài quốc doanh

Trang 31

Sau nửa thế kỷ hoạt động kể từ khi thành lập đến nay, có thể nói NHNT đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn Được đánh giá là một trong những NHTM có thế mạnh trong hoạt động kinh doanh tiền tệ ở Việt Nam, NHNT cũng là NHTM luôn luôn cải tiến và áp dụng những công nghệ ngân hàng tiên tiến hiện đại, không ngừng hoàn thiện và phát triển quy trình công nghệ của mình NHNT đã xây dựng

và đào tạo được một đội ngũ nhân viên năng động, tận tình

Năm 1997, NHNT đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻ quốc tế VISA và MASTER CARD Tính đến thời điểm hiện nay, NHNT là ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng và mạng lưới cơ sở tiếp nhận thẻ lớn nhất tại Việt Nam Trong giai đoạn thế giới đang chuyển mình trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, NHNT đã thu hẹp khoảng cách với các NHTM khác trong khu vực

và trên thế giới về mặt kĩ thuật nghiệp vụ Ngân hàng NHNT đã xây dựng một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại với các hệ thống liên lạc với các ngân hàng khác trên thế giới nhanh chóng hơn trước rất nhiều Điều này giúp cho NHNT có thể mở rộng thị trường ra nước ngoài một cách thuận lợi

Là NHTM đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện thí điểm cổ phần hóa, NHNT Việt Nam đã chính thức hoạt động ngày 2 tháng 6 năm 2008, sau khi thực hiện thành công cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 Từ sau khi cổ phần hóa, VCB đã nhiều lần tăng vốn điều lệ thành công, đáp ứng kỳ vọng của đông đảo nhà đầu tư và cổ đông về đảm bảo an toàn vốn, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, đầu tư vốn cho các công

ty con, công ty liên doanh, liên kết và góp vốn vào một số doanh nghiệp khác, đồng thời sử dụng để tăng trưởng tín dụng và kinh doanh vốn Tại thời điểm 31/12/2011, vốn điều lệ của VCB đạt 19.698 tỷ đồng

Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết giao dịch cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) Và đến 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thỏa thuận cổ đông chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho ( Nhật Bản ) thông qua việc bán 15% cổ phần cho Mizuho Thỏa thuận hợp tác chiến lược này không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho 2 ngân hàng là còn là minh chứng cho thấy sự quan tâm và tin tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài với thị trường tài chính – tiền tệ cũng như tương lai phát triển của Việt Nam nói chung

Trang 32

Đến nay, Vietcombank đã trở thành NHTM có tổng tài sản gần 20 tỷ đô la

Mỹ, có quy mô lợi nhuận hàng đầu Việt Nam, dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực như thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, thẻ…

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, sau 50 năm hoạt động và phát triển, VCB nay đã phát triển rộng khắp với mạng lưới bao gồm:

- 1 Hội sở chính ở Hà Nội, 1 Sở giao dịch, 1 trung tâm đào tạo, Gần 400 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước

- 3 công ty con tại Việt Nam

- 2 công ty con tại nước ngoài

- 1 văn phòng đại diện tại Singapore

- 5 công ty liên doanh liên kết

Bên cạnh đó, VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.835 ATM, 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Tên Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Tên giao dịch: Vietcombank (VCB)

Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Website: www.vietcombank.com.vn

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank

Trang 34

2.2 Tình hình hoạt động của Vietcombank thời gian qua

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn của Vietcombank gặp phải diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đặc biệt là cuộc chạy đua lãi suất huy động Việt Nam đồng (VNĐ) giữa các NHTM trong những tháng cuối năm 2010 Bởi gặp nhiều khó khăn như vậy, công tác huy động vốn được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt của VCB trong mấy năm gần đây

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ 2010-2012

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: Tỷ đồng Trích nguồn – Báo cáo thường niên Vietcombank 2010-2012

Trang 35

Toàn thể cán bộ nhân viên đã nỗ lực tìm kiếm khách hàng và làm việc nên tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank năm 2010 đạt 208.320 tỷ đồng, tăng

22.93% so với năm 2009

Tuy rằng, năm 2011 là một năm đặc biệt khó khăn trong công tác huy động vốn do tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN và sự cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức tín dụng, nhưng huy động vốn từ nền kinh tế của Vietcombank vẫn đạt 241.700 tỷ đồng, tăng cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành Vietcombank đã triển khai nhiều chương trình huy động vốn dân cư hấp dẫn như: du xuân cùng Vietcombank, Quốc khánh trọn niềm vui, Tiết kiệm 15 tháng sở hữu căn hộ cao cấp,… huy động vốn cá nhân đạt kết quả khả quan với gần 122 nghìn tỷ đồng, tăng 23%, chiếm thị phần 14% toàn hệ thống và nâng tổng huy động vốn của Vietcombank lên 241.700 tỷ đồng, tăng 16% so với 2010, cao hơn tốc độ tăng trưởng toàn hệ thống (khoảng 11%)

Và tính đến 31/12/2012, huy động vốn từ nền kinh tế của VCB đã tăng 25,8%

so với cuối năm 2011 với doanh số 303.942 tỷ đồng và thị phần của VCB đứng thứ

tư trong toàn hệ thống Trong đó, huy động vốn từ TCKT đạt 141,9 nghìn tỷ đồng, tăng 18,1% so với cuối năm 2011; huy động vốn từ dân cư đạt 162,1 nghìn tỷ đồng, tăng 33,3% so với năm 2011 và chiếm 54% trong huy động vốn từ nền kinh tế - thể hiện sự nhìn nhận của xã hội đối với uy tín và thương hiệu VCB cũng như khẳng định VCB đã đi đúng hướng của chiến lược phát triển bán lẻ nhằm duy trì nguồn vốn ổn định và bền vững Bởi luôn ưu tiên việc huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, Vietcombank linh hoạt đưa ra các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn như tăng cường chính sách khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm huy động phù hợp với nhiều khách hàng khác nhau Ví dụ, sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn linh hoạt sẽ hỗ trợ nhóm khách hàng hay có nhu cầu sử dụng vốn đột xuất; tiền gửi trực tuyến sẽ hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian; sản phẩm Bancasuarance dòng huy động vốn khuyến khích khách hàng để dành tiền đều đặn từ nguồn thu nhập hạn chế … Bên cạnh đó, VCB triển khai chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, tư vấn khách hàng lựa chọn gói sản phẩm/dịch vụ chi phí tối ưu nhất cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nên công tác huy động vốn của Vietcombank luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao

Trang 36

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Có thể nói, trong năm vừa qua NHNT đã không ngừng tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng Công tác quản lý và sử dụng vốn của Vietcombank được thực hiện theo phương châm hiệu quả và an toàn, khả năng sinh lời và luôn đảm bảo khả năng thanh toán cao Với vai trò là một NHTM lớn, bên cạnh việc tuân thủ thực hiện chính sách kiểm soát tăng trưởng tín dụng của NHNN, Vietcombank luôn theo sát tình hình thị trường để điều chỉnh hoạt động tín dụng cho phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trích nguồn – Báo cáo thường niên Vietcombank 2010-2012

Tổng dư nợ tính đến 31/12/2010 đạt 176.813 tỷ đồng, tăng 25% so với cuối năm 2009, hoàn thành kế hoạch mục tiêu năm 2010, đưa tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản tăng từ 55,43% lên 57,50% Nợ xấu ở mức 5.003.833 triệu đồng, chiếm 2,83% trong tổng dư nợ, tăng 0,36% so với 2009

Trang 37

Và đến năm 2011, Vietcombank vẫn giữ được thị phần 8,1% toàn ngành với

dư nợ tín dụng đạt 209.418 tỷ đồng, tăng 18,4% so với dư nợ cuối năm 2010 Tốc

độ tăng trưởng tín dụng của Vietcombank tuy có chậm lại so với năm trước nhưng phù hợp với tốc độ tăng trưởng chung của thị trường tín dụng và chủ trương tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng quản lý rủi ro Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu trên tổng

dư nợ có xu hướng giảm, chỉ còn 2,03% trên tổng dư nợ, thấp hơn mức dự kiến mà Đại hội đồng cổ đông cho phép

Năm 2012, thực hiện chủ trương của Chính phủ và NHNN chia sẻ khó khăn cùng doanh nghiệp, VCB chủ động đẩy mạnh nhiều chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên theo đinh hướng của Chính phủ, do

đó hoạt động tín dụng của VCB đạt kết quả đáng khích lệ với doanh số 241.163 tỷ đồng, tăng 31.745 tỷ đồng (~+15,2%) so với cuối năm 2011, chiếm 8,8% thị phần

và đứng thứ 4 toàn hệ thống Nguyên nhân là do VCB đã triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi lãi suất USD và VND với tổng số tiền giải ngân là 113,6 nghìn

tỷ đồng như chương trình Cho vay tạm trữ thóc gạo vụ Đông xuân 2012, Cho vay

ưu đãi lãi suất ngắn hạn gói 300 triệu USD hay gói 9.000 tỷ đồng, cho vay thu mua tạm trữ thóc gạo vụ Hè thu… Mặc dù môi trường kinh doanh khó khăn, chất lượng doanh nghiệp suy giảm, VCB luôn đặt vấn đề rủi ro tín dụng lên hàng đầu để đảm bảo cho vay an toàn, hiệu quả Tính đến 31/12/2012, tỷ lệ nợ xấu của VCB được kiểm soát ở mức 2,4%, tuy có tăng 18,23% so với năm 2011 (2,03%) nhưng vẫn thấp hơn mục tiêu

kế hoạch (2,8%) vì năm 2012 tình hình kinh tế suy giảm, nên hầu hết tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng đều tăng

Năm 2010, Vietcombank trích lập dự phòng rủi ro là 1.384 tỷ đồng và năm 2011 tăng lên đến 3.474 tỷ đồng, tăng 2.090 tỷ đồng so với năm 2010 Tính đến thời điểm 31/12/2012, quỹ dự phòng rủi ro đạt 5.293 tỷ đồng, tăng 1.819 tỷ đồng so với 2011 Nguyên nhân của sự tăng trích dự phòng rủi ro là, việc phân loại nợ được tiến hành chặt chẽ hơn theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với chuẩn mực quốc tế dẫn đến tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tăng lên Vietcombank đã trích lập đầy đủ 100%

dự phòng rủi ro chung theo quy định

Trích nguồn - Báo cáo thường niên của Vietcombank từ 2010-2012

Trang 38

2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Có thể coi TTQT và kinh doanh ngoại tệ là nghiệp vụ truyền thống của Vietcombank Không chỉ tạo được uy tín tốt tại thị trường VN mà còn có uy tín trên thị trường quốc tế Các nghiệp vụ TTQT của VCB đang cung cấp cho khách hàng hiện nay gồm có: các nghiệp vụ thanh toán XNK, chuyển tiền cho các công ty, cá nhân, chuyển tiền cho các tổ chức tín dụng, nhờ thu, giao dịch ngoại hối, thanh toán séc, tra soát và chuyển tải thông tin tới các ngân hàng và khách hàng Có thể nói chất lượng của các dịch

vụ thực hiện qua VCB được đảm bảo khá cao do hầu hết các giao dịch được thực hiện thông qua mã SWIFT nên có thể nói các dịch vụ này luôn đạt được độ chính xác cao và nhanh chóng Về mảng kinh doanh ngoại tệ, hiện nay, VCB có 2 phòng Dealing ở Hội

sở Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh Tại các chi nhánh của VCB hiện nay đã mở các quầy thu đổi ngoại tệ cho khách hàng vãng lai và thực hiện mua bán ngoại tệ với các doanh nghiệp

561680

1179584

1487751

0 200000

Năm 2011, doanh số thanh toán XNK qua VCB đạt 38,8 tỷ USD, tăng 7,88 tỷ USD (tăng 25,49%) so với năm 2010 Bám sát thị trường quốc tế và trong nước, với những chính sách chủ động và linh hoạt của mình, VCB tiếp tục khẳng định vai trò và vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, góp phần lớn trong các biện phát điều tiết mua ngoại tệ của hệ thống để hạn chế

Trang 39

rủi ro Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng tổng doanh số mua bán ngoại tệ của VCB trong năm 2011 vẫn duy trì được doanh số xấp sỉ 34.5 tỷ USD với lãi thuần đạt 1.179.584 triệu VNĐ, tăng 617.904 triệu VNĐ so với năm 2010

Năm 2012, doanh số TTQT của VCB có xu hướng tăng nhẹ, tăng 0,1% so với năm

2011 với doanh số 38.81 tỷ USD nhưng thị phần thì giảm khá lớn, từ 19,2% chỉ còn 17% trong tổng kim ngạch XNK của cả nước VCB đã rất nỗ lực trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, triển khai nhiều giải pháp linh hoạt để hỗ trợ thực hiện các cam kết thanh toán cho khách hàng, đảm bảo nhập khẩu đủ xăng dầu và các mặt hàng thiết yếu cho nền kinh

tế Tuy nhiên, do tình hình kinh tế Việt Nam chịu nhiều tác động của khủng hoảng nên môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên doanh số mua bán ngoại tệ chỉ đạt mức 24,02 tỷ USD, giảm 32,56% so với cùng kỳ năm trước Nhưng lãi thuần từ việc kinh doanh ngoại hối lại đạt 1.487.751 triệu VNĐ nhờ vào các biện pháp đa dạng hóa sản phẩm và triển khai nhiều giải pháp để khai thác các nguồn ngoại tệ nhằm thực hiện đúng cam kết thanh toán, đảm bảo ngoại tệ cho khách hàng nhập các mặt hàng thiết yếu cho nền kinh tế

Trích nguồn – Báo cáo TTQT Vietcombank 2010-2012

2.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank

2.3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động TTQT

Sau khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đang dần hồi phục sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và có những chuyển biến tích cực Năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 2009 và con số này vào năm 2011 là 96,3 tỷ USD, tương đương với mức tăng 33,3% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn tiềm ẩn rất nhiều bất ổn Đối với ngành ngân hàng, năm 2010 là các ngân hàng trong hệ thống phải đối diện với nhiều khó khăn như sự biến động mạnh của tỷ giá, lãi suất, chịu áp lực đáp ứng yêu cầu về tỉ lệ an toàn theo thông tư 13/2010/TT-NHNN…

Năm 2011, nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, lạm phát tăng cao, giá cả biến động khó lường, khủng hoảng nợ công lan rộng ở châu Âu Chịu tác động bất lợi của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhưng khó khăn thử thách như: lạm phát tăng cao, sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị đình trệ, thị trường tài chính-tiền tệ bất ổn… Điều này khiến cho ngành ngân hàng

Trang 40

cũng phải đối mặt với những khó khăn như: nợ xấu tăng cao, thanh khoản căng thẳng ở một số ngân hàng, lãi suất, tỷ giá và giá vàng biến động phức tạp và đây cũng là năm tiền đề để cải cách hệ thống ngân hàng

Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa được giải quyết Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh khiến giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác trong đó không thể không kể đến Việt Nam Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức lo ngại đáng kể Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể Năm

2012 là năm có tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong vòng 10 năm liên tiếp ở Việt Nam với tốc độ tăng GDP chỉ đạt hơn 5,03%, chỉ cao hơn so với tốc độ tăng trưởng 4,77% năm 1999 nhưng lại thấp hơn cả tốc độ tăng 5,32% năm 2009 Xuất khẩu hiện nay vẫn là động lực chính của tăng trưởng Việt Nam, nếu chỉ tính riêng XK thì luôn đóng góp cao vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Nhưng XK ròng, tức đã trừ đi kim ngạch NK thì Việt Nam lại nhập siêu nên đóng góp của XK ròng

bị âm làm giảm tăng trưởng Tuy nhiên, năm 2012, XK luôn đạt mức tăng trưởng khá cao, tăng 18% so với năm 2011 Và năm 2012 cũng là năm đầu tiên Việt Nam xuất siêu hàng hóa kể từ năm 1993 với mức 284 triệu USD Nguyên nhân chủ yếu của việc xuất siêu là do suy giảm của sản xuất và tiêu dùng trong nước nên NK tăng thấp hơn nhiều so với XK Tính chung cả năm 2012, kim ngạch hàng hóa XK đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so với năm 2011, và kim ngạch hàng hóa NK năm 2012 đạt 114,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm 2011

Trích nguồn Website: chinhphu.vn

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS Đinh Xuân Trình, PGS,TS Đặng Thị Nhàn (chủ biên), (2007 ), Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương, Đại học Ngoại thương, NXB Giáo dục, Hà Nội – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. PGS,TS Nguy ễn Văn Tiến (chủ biên) (2007), Giáo trình Thanh toán Quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán Quốc tế
Tác giả: PGS,TS Nguy ễn Văn Tiến (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
3. Nguy ễn Thị Thu Thảo (chủ biên) (2005), Giáo trình nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế
Tác giả: Nguy ễn Thị Thu Thảo (chủ biên)
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
4. Peter SRose (2001), “Quản trị ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter SRose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
10. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 và định hướng kinh doanh năm 2012 11. Báo cáo của ban điều hành về hoạt động kinh doanh năm 2012 và địnhhướng kinh doanh năm 2013 của Vietcombank 12. Website: chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: 12. " Website
14. Ths Hạ Thị Thiều Dao, 2013. “Kinh tế vĩ mô Việt nam năm 2012 và xu hướng năm 2013”. Website: tapchitaichinh.vn đăng ngày 13/03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô Việt nam năm 2012 và xu hướng năm 2013”. Website: "tapchitaichinh.vn
15. TS Trần Thị Lương Bình, 2013. “Chính sách tỷ giá và những vấn đề đặt ra”. Website: tapchitaichinh.vn đăng ngày 06/03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tỷ giá và những vấn đề đặt ra”. Website: "tapchitaichinh.vn
17. Phùng Tuấn, 2012. “ Phát triển vốn nhân lực ngành ngân hàng – tài chính”. Website: tapchitaichinh.vn đăng ngày 10/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển vốn nhân lực ngành ngân hàng – tài chính”. Website: "tapchitaichinh.vn
18. Nghiêm Xuân Thành, 2013. “Điều hành chính sách tiền tệ năm 2012 và triển vọng năm 2013”. Website: tapchitaichinh.vn đăng ngày 05/03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hành chính sách tiền tệ năm 2012 và triển vọng năm 2013”. Website: "tapchitaichinh.vn
21. Phạm Tuyên, 2013. “Thời thanh lọc ngân hàng”. Website: tienphong.vn đăng ngày 20/05/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời thanh lọc ngân hàng”. Website: "tienphong.vn
22. “Bức tranh toàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam 2012”. Website: mof.gov.vn đăng ngày 25/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh toàn cảnh kinh tế xã hội Việt Nam 2012”. Website: "mof.gov.vn
5. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, số 600, của ICC xuất bản năm 2007 Khác
6. Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng, ISBP số 681, của ICC xuất bản năm 2007 Khác
7. Báo cáo Thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank năm 2010, 2011, 2012 Khác
8. Báo cáo thường niên của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank năm 2010, 2011, 2012 Khác
9. Báo cáo của ban điều hành về hoạt động kinh doanh năm 2010 và phương hướng hoạt động năm 2011 của Vietcombank Khác
16. Khuất Vũ Linh Nga, 2012. “Marketing trong ngân hàng và một số giải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền - K48 a7 nguyễn thị hoa
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Trình tự phương thức thanh toán nhờ thu trơn - K48 a7 nguyễn thị hoa
Sơ đồ 1.2 Trình tự phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Trình tự thanh toán nhờ thu kèm chứng t - K48 a7 nguyễn thị hoa
Sơ đồ 1.3 Trình tự thanh toán nhờ thu kèm chứng t (Trang 17)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán theo phương thức TD - K48 a7 nguyễn thị hoa
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán theo phương thức TD (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank - K48 a7 nguyễn thị hoa
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank (Trang 33)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ 2010-2012 - K48 a7 nguyễn thị hoa
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ 2010-2012 (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Vietcombank từ 2010-2012 - K48 a7 nguyễn thị hoa
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Vietcombank từ 2010-2012 (Trang 36)
Bảng 2.4: Hoạt động thanh toán XNK của Vietcombank từ 2010-2012 - K48 a7 nguyễn thị hoa
Bảng 2.4 Hoạt động thanh toán XNK của Vietcombank từ 2010-2012 (Trang 42)
Bảng 2.5: Doanh thu của phương thức chuyển tiền (2010 – 2012). - K48 a7 nguyễn thị hoa
Bảng 2.5 Doanh thu của phương thức chuyển tiền (2010 – 2012) (Trang 44)
Bảng 2.6: Hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức TDCT của - K48 a7 nguyễn thị hoa
Bảng 2.6 Hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức TDCT của (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w