1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại công ty cổ phần mê kông luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

90 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 742,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty về Yốn, lao động, tiền lương, chi phí nguyên liệu, mặt hàng chế biến, thị trường xuất khẩu, hàng tồn kho,chi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TÊ -

QUAŨN TRỊ KINH DOANH

GIÁO VIEẦN HỔỚNG DAẦN: SINHVIEẲN THỒĨC HIEẦN:

TS MAI VĂN NAM LÊ VIEẢT NÔNG MSSV:

4002389 LỚP : QTKD 01 - K26 Cần Thơ, 07/2004

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LỜI CẢM TẠ

Qua bốn năm học ở Trường Đại Học cần Thơ, và tiếp theo là thời gian thực tập tốt nghiệp

Để hiểu rõ hom tầm quan trọng của việc: " học đi đơi với hành " và phần nào để cho chúng ta nắm bắt được thực tế về sản xuất kinh doanh ở các đơn vị sản xuất Trường Đại Học cần Thơ cụ thể là Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, sau khi đã hồn thành việc học lỷ thuyết trên lĩp đã tổ chức cho chủng em trực tiếp xuống các đơn vị sản xuất kinh doanh, để nắm bắt được nhiều kiến thức ngồi thực tế và nhằm củng cố lại những kiến thức đã được học Đây là dịp tốt để cho chúng em học hỏi thêm, để sau khi ra trường trực tiếp bắt tay vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi bị ngỡ ngàng

Luận văn tốt nghiệp của em được hồn thành là nhờ sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của quỷ Thầy Cơ Khoa Kinh Te - Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học cần Thơ, đặc biệt là Thầy Mai Văn Nam đã chỉ dẫn trực tiếp cho em trong suốt quá ừình thực hiện luận văn này Tất cả những hưcntg dẫn tận tình quỷ báu đĩ đã là nguồn động viên to lớn đoi vái

em trong việc tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức trong việc học tập và trong cơng việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Cơng ty cổ Phần Thủy sản

MeKong, cùng các Cơ, các Chú, Anh Chị làm việc tại Cơng ty đã giúp em

nhiều bài học thực tế Đặc biệt là các Cơ, các Chú ở các phịng ban đã hết lịng

nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho em nhiều số liệu cần thiết, tạo mọi điều kiện

thuận lại cũng như đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại

Cơng ty để em hồn thành luận văn này đúng thời gian qui định

Kính chúc quỷ Thầy Cơ trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, cùng các Cơ, các Chú ở Cơng ty cổ Phần Thủy sản MeKong được nhiều sức khỏe, đạt nhiều thẳng lợi và gặt hái nhiều kết quả tốt đẹp trong cơng Vỉẳệc của mình

Em xin chân thành cảm ơn ỉ Sinh viên thực hiện LÊ VIỆT đồng'

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

I Sự cần thiết của đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 1

Trang 2

III Phương pháp nghiên cứu 2

IV Phạm vỉ nghiên cứu 2

PHÀN NỘI DUNG CHƯƠNG l": Cơ SỞ LÝ LUẬN

3 1.1 khái niệm và vai trò của cổ phần hóa, của hiệu quả kỉnh doanh 1.1.1.khái niệm 3

1.1.2.vai trò 4

1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 5

1.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt 5

1.2.2 Hiệu quả kinh tế quốc dân 5

1.3 Những nhân tố nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.3.1 Trình độ tiến bộ của kỹ thuật trong doanh nghiệp 5

1.3.2 Trình độ hoàn thiện tổ chức sản xuất 6

1.3.3 Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất trong doanh nghiệp 6 1.3.4 Trình độ hoàn thiện của quản lý doanh nghiệp 7

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kỉnh doanh 7

1.4.1 Mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 7

1.4.2 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu 8

1.4.3 Nhân tố giá cả 8

1.4.4 Thuế và các nhân tố khác 8

1.5 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 9

1.5.1 Hiệu quả sử dụng chi phí 9

1.5.2 Hiệu quả sử dụng lao động 9

1.5.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 10

1.5.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.5.5 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 11

1.5.6 Các chỉ tiêu doanh lợi 12

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHÂN THỦY SẢN MEKONG 13

2.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm yụ của Công tỵ cổ phần thủy sản Mekong 13

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 14

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu vii 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và CO’ cấu sản xuất 16

Trang 3

2.2.1 Tổ chức bộ máy 16

2.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 19

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 21

3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Mekonỉmex 21

3.2 Tình hình xuất khẩu qua các năm của công ty 22

3.2.1 Tình hình xuất khẩu theo thị trường 22

3.2.1.1 Thị trường nguyên liệu 22

3.2.1.2 Chi phí vận chuyển thu mua và chi phí tồn kho nguyên, vật liệu 25 3.2.1.3 Vị trí của Công ty trên thị trường 26

3.2.1.4 Môi trường kinh doanh 26

3.2.1.5 Thị trường mục tiêu 26

3.2.1.6 Thị trường không mục tiêu 29

3.2.1.7 Thị trường tiềm năng 34

3.2.1.8 Tình hình xuất khẩu 36

3.2.1.9 Thị trường xuất khẩu 36

3.2.1.10 Chi phí vận chuyển xuất thành phẩm khỏi kho của Công ty 40 3.2.2 Các sản phẩm của Công ty đang xuất khẩu 42

3.2.2.1 Giá cả 44

3.2.2.2 Phân phối 44

3.2.2.3 Phương thức thanh toán 46

3.3 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củã Công ty 47 3.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chế biến 47

3.3.2 Tình hình năng suất lao động 48

3.3.2.1 Hình thức trả lương 48

3.3.2.2 Tình hình sử dụng lao động 49

3.3.2.3 Năng suất lao động .; 50

3.3.3 Tình hình thực hiện kết quả trên 100 đồng chi phí tiền lương

Trang 4

52 3.3.4 Quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập bình quân của công nhân viên 54

3.3.5 Tình hình luân chuyển hàng tồn kho 54

3.4 Tình hình sử dụng vốn của Công ty 56

3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 56

3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 57

3.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 60

3.4.4 Các chỉ tiêu doanh lợi 61

3.4.5 Mối quan hệ doanh thu - chi phí - lợi nhuận 62

3.4.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 63

3.5 Tình hình hoạt động sản xuất kỉnh doanh của Công ty 64

3.6 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 70

3.6.1 Tỷ lệ mức lợi nhuận trên doanh thu 70

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 3.6.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có 71

3.6.3 Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu 72

CHƯƠNG 4: MỘT SỔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KỈNH DOANH CỦA CÔNG TY 75 4.1 Ma trận Swot 75

4.1.1 Điểm Mạnh 75

4.1.2 Điểm Yếu 76

4.1.3 Cơ Hội 76

4.1.4 Đe Dọa 77

đồ SWOT lế78 4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 81

4.2.1 Giải quyết nguyên liệu cho sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả yếu tố sản xuất đầu vào để tiết kiệm chi phí NVL 81

4.2.2 Tổ chức lao động hợp lý, tinh giản bộ máy quản lý và đào tạo .82 4.2.3 Nâng cao công tác sửa chữa máy móc thiết bị nhằm nâng cao công suất 86 4.2.4 Phát triển đa dạng chủng loại sản phẩm xuất khẩu 87

4.2.5 Tăng cường mở rộng cho xuất khẩu 88

4.2.6 Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì 90 4.2.7 Đăng ký thương hiệu và quản bá thương hiệu 92

Trang 5

• Bảng 14: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty qua 3 năm

1Bảng 13: Phân tích hiệu quả sử dụng Yốn lưu động của Công ty qua 3 năm

(2001 -2003) 58

Trang 6

(2001 - 2003 ) 59

• Bảng 15: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm (2001 -2003 ) 60

• Bảng 16: Chỉ tiêu doanh lợi trên giá thành của Công ty qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) 61

• Bảng 17: Mối quan hệ Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2001 - 2003 ) 62

• Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn của Doanh Nghiệp qua 3 năm (2001 -2003 ) ' 64

• Bảng 19: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2001 -2003 ) 7 65

• Bảng 20: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối YỚi nhà nước của Công ty qua 3 năm (2001 - 2003 ) 7 7.69 • Bảng 21: Mức lợi nhuận trên doanh thu của Công ty qua 3 năm (2001 -2003 ) .70

• Bảng 22: Lợi nhuận trên tổng tài sản có của Công ty qua 3 năm (2001 -2003 ) 7 7 71

• Bảng 23: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm (2001 -2003 ) 73

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu xi DANH MỤC Sơ ĐÒ & BIÉU ĐỒ ■ -<^f] oOo <ếẫD Trang Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy mô hình tổ chức của Công ty 16

Sơ đồ 2: Sơ đồ qui trình sản xuất của Công ty 19

Sơ đồ 3 : Kênh phân phối sản phẩm của Công ty 45

Sơ đồ 4: Sơ đồ SWOT ! 78

Biếu đổ 1: Thu mua nguyên liệu của Công ty qua 3 năm 23

Biểu đồ 2: Chi phí vận chuyển khi mua NVL 25

Biểu đồ 3 : Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty qua 3 năm 38 Biểu đồ 4: Chi phí vận chuyển SP đến nơi tiêu thụ 40

Biểu đồ 5: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty qua 3 năm 42 Biểu đồ 6: Mối quan hệ Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận 62

Biếu đồ 7: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 66

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 7

Trang 1

PHÀN MỞ ĐÀU

I sự CẰN THIÉT CỦA ĐÈ TÀI:

Với nền kinh tế - xã hội của nước ta ngày nay Đất Nước ta hiện nay đã đổi mới hoàn toàn sang một nền kinh tế thị trường được sự quản lý của Nhà Nước, giữa các ngành có sự cạnh tranh quyết liệt YỚi nhau, tạo xu thế toàn cầu hóa cạnhtranh Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nước tatăng nhanh đặc biệt là mặt hàng thủy hải sản, mặt hàng này đang đứng đầu kim ngạch xuất khẩu và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại ngoại tệ rất đáng

kể cho Đất nước, góp phần tăng trưởng phát triển cho Đất nước góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Đất nước ta đang trên đà phát triển,

sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanhnghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới đứng vững trên thị trường, đủsức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những thành quả

đã đạt được và những tồn tại hạn chế Từ đó chủ động đề ra những giải pháp thíchhợp để phát huy và khai thác những tiềm năng trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

để tăng cường sự cạnh tranh và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên trường Quốc tế là rất quan trọng Do nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề

này trong sản xuất kinh doanh, vì vậy đây chính là lý do mà tại sao em quyết định chọn đề tài: " Một số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty cổ Phần Thủy sản Mekong ”Ề

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty về Yốn, lao động, tiền lương, chi phí nguyên liệu, mặt hàng chế biến, thị trường xuất khẩu, hàng tồn kho,chi phí kinh doanh nghĩa vụ nộp thuế đối YỚi Nhà nước của Công ty qua 3 năm ( 2001 - 2003 ) để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

- Nhằm đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới

Trang 8

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp thu thập số liệu: chủ yếu là các số liệu thứ cấp được thu thập từ cácbáo cáo tài chính của công ty

- Phương pháp phân tích:

+ Sử dụng phương pháp so sánh liên hoàn

+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các kết quả sản xuất kinh doanh

+ Phân tích và đánh giá tổng hợp

IV PHẠM VI NGHIÊN CƯU:

Với đề tài một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty cổ Phần Thủy sản Mekong thì rất rộng và đa dạng, thực tế công ty có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh nhưng em chỉ nghiên cứu một số giải pháp điển hình của công ty

Đồng thời những số liệu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty em chỉ phân tích và đánh giá từ năm 2001 đến năm 2003 Sẽ cố gắng phân tích một cách đầy đủ nhất và đề xuất những giải pháp thực tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công Ty cổ Phần Thủy sản Mekong

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 3

Cổ phần hóaĩ có nhiều cách định nghĩa về cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà

nước nhưng nhìn chung cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước có thể được khái niệm như sau: cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển Doanh nghiệp sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu

của Nhà nước

Qua định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu Công ty cổ phần:

+ Số thành viên gọi là cổ đông mà Công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động

ít nhất là bảy

+ Vốn của Công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ đông và biểu hiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu

+ Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do

đó khả năng tăng vốn của Công ty rất cao

+ Có khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng

Hiệu quả kỉnh doanh', là một phạm trù kỉnh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn

lực sẳn có của các đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đề

Trang 9

Hiểu một cách đơn giản hơn, hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu, hay hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu, hay hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí tối thiểu

Kết quả kinh doanh

Hiệu quả kinh

doanh Chi phí kinh

1.1.2.1 Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước:

- Là biện pháp giải quyết cho các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ:

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một trong những giải pháp cải thiệnhoạt động của các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả Doanhnghiệp

nhà nước và Công ty cổ phần chỉ khác nhau ở chỗ là quyền sở hữu doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp nhà nước thì nhân viên từ trên xuống cấp thấp đều làmviệc không hết năng suất lao động của mình không quan tâm đến hiệu quả củadoanh nghiệp, dù cho lãi hay lỗ họ vẫn đảm bảo đủ số lương hàng tháng, mọiviệc đều có nhà nước bao cấp, tài trự Còn ở Công ty cổ phần thì ngược lại việclãi lỗ có ảnh hưởng trực tiếp đến nhân viên Do đó, không chỉ BGĐ mà ngay cả nhân viên của Công ty đều phải quan tâm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Neu Công ty hoạt động có lãi thì tiền lãi sẽ được chia cho cổ

đông, ngược lại thì họ chịu trách nhiệm

- Cổ phần hóa là phương pháp huy động Yốn cho các doanh nghiệp:

Cổ phần hóa cũng có ý nghĩa là tư nhân hóa, đây là một việc làm hết sức đúng đắntạo cho mọi người dân có ý thức làm việc, cổ phần hóa doanh nghiệp tạo mọi điềukiện cho mọi người dân đóng góp cũng như nguồn Yốn của mình vào sản xuất Mặt khác, cần có chính sách bán cổ phiếu cho những người ngoài Công ty để thu hút nguồn vốn cho doanh nghiệp

- Cổ phần hóa là điều tiết nền kinh tế nhà nước:

Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước một mặt thay đổi cơ cấu hoạt động kinh tếcủa các doanh nghiệp, mặt khác nó còn có vai trò quan trọng là thực hiện nhữngmục tiêu của chính phủ đề ra Là một trong những biện pháp quan trọng nhằm tìmkiếm những người có đủ năng lực lãnh đạo điều hành Công ty Tạo môi trường

Trang 10

làm việc năng động, mọi người quan tâm đến hiệu quả kinh tế của Công ty, nhờ

đó có thể thỏa mãn nhu cầu của xã hội thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 5

1.1.2.2 Hiệu quả kinh doanh:

Là mục tiêu quan trọng mà mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh điều muốn đạt được,

nó chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong hoạt động nền kinh tế nói chung, thể hiện qua lợi nhuận thu được trên chi phí bỏ ra tối thiểu, góp phần bổ sung nguồn vốn kinh doanh tăng thu ngân sách, nâng cao năng lực sản xuất, phát triển kinh tế nhanh, nâng cao mức sống của người dân, nâng caodân trí, trên cơ sở khai thác hết tiềm lực của nền kinh tế

1.2 PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH TÉ:

1.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt:

Là hiệu quả kinh tế thu được từ họat động của từng hoạt động sản xuất, biểu hiện của hiệu quả kinh tế cá biệt là lợi nhuận đạt được của từng doanh nghiệp

1.2.2 Hiệu quả kinh tế quốc dân:

Là thặng dư mà toàn xã hội thu được trong thời kỳ nhất định so YỚi toàn bộ số vốn sản xuất của toàn xã hội

Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ mật thiết có tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế cá biệt là động cơ thúc đẩy cho hiệu quả kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dân có thể đạt được trong điều kiện các đơn vị kinh tế cơ sở tạo ra sản phẩm thặng dư trong điều kiện

hoạt động của mình, nếu đảm bảo được hiệu quả kinh tế của mình thì sẽ tạo điềukiện thuận lợi đảm bảo hiệu quả kinh tế quốc dân Tuy nhiên, trong nền kinh tế

mở tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao, nhiều doanh nghiệp vẫn không theo kịp nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế không đạt hiệu quả, nhưng có thể trên bình diện của toàn xã hội nền kinh tế quốcdân vẫn đạt hiệu quả Nghĩa là tổng lượng sản phẩm thặng dư mà nền kinh tế đạtđược vẫn lớn hơn tổng số bị lỗ của các đơn vị doanh nghiệp trên

1.3 Những nhân tố nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kỉnh doanh của Công

ty:

1.3.1 Trình độ tiến độ của kỹ thuật trong doanh nghiệp:

- Trong nền kinh tế thị trườ ng, nền sản xuất đại công nghiệp cơkhí, trình độ

tiến độ kỹ thuật là một nhân tố có tính chất quyết định đến việc nâng cao hiệu

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Trang 11

tiến bộ kỹ thuật ngày càng cao thì khả năng tăng nâng suất lao động càng lớn và trên ý nghĩa đó nâng cao trình độ tiến độ kỹ thuật là một nhân tố quyết định tốc

độ tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế Năng suất lao động tăng nhanh sẽ làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong đơn vị thời gian lớn hơn,

do đó khả năng nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở giảm các chi phí cố định trênmột đơn vị sản phẩm càng lớn

- Trình độ tiến độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao cũng là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể giảm lượng tiêu hao các nguyên vật liệu, nhiên liệu để sản xuất và sử dụng tránh lãng phí nguyên vật liệu cho các sản phẩm đó, có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế Vì vậy nâng cao trình độ tiến độ kỹ thuật sẽ dẫn đến tiết kiệm chi phí trong sản xuất và sử dụng sản phẩm

Xét trên nhiều gốc độ tác động khác nhau của tiến bộ kỹ thuật đến nâng caohiệu quả kinh tế Vì vậy trình độ tiến độ kỹ thuật là nhân tố quyết định đếnviệc

nâng cao hiệu quả kinh tế

1.3.2 Trình độ hoàn thiện tổ chức sản xuất:

Trình độ tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao sẽ tạokhả năng đảm bảo cho sự kết hợp giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ngày càng được chặt chẽ hơn, đảm bảo cho quá trình đó được kết hơp nhịp nhàng, cân đối liên tục và hiệu quả hơn Đó chính là điều kiện rút ngắn thời gian

sản xuất đặc biệt là thời gian lao động, rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm tổn thất vềlao động, máy móc thiết bị và nguyên liệu trong quá trình sản xuất

Đe cho công tác tổ chức sản xuất càng được hoàn thiện, phù hơp YỚi tiến bộ

kỹ thuật sẽ tạo ra khả năng to lớn để tạo ra hiệu quả kinh tế và điều kiện cơ bản

để để phát huy sức mạnh của tiến bộ trong sản xuất

1.3.3 Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất trong doanh nghiệp công

nghiệp:

- Việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ triệt để, hợp lý tiết kiệm các nguồn chi phí thì các doanh nghiệp càng có khả năng tăng nhanh hiệu quả kinh tế, tăng nhanh tích lũy và cải thiện đời sống

- Việc khai thác và sử dụng các nguồn sản xuất theo hướng này phải chú ý về mặt chủng loại, số lượng và chất lượng, sự tác động của các nhân tố này đến

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

có thể được lợi mặt này, hiệu quả mặt này nhưng lãng phí mặt khác lớn hơn

1.3.4 Trình độ quản lý của các doanh nghiệp công nghiệp:

Trang 12

Mặc dù các nhân tố về tiến bộ kỹ thuật, trình độ khai thác và sử dụng các nguồnsản xuất là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến từng mặt từnglĩnh vực của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế Nhưng những nhân tố này cũngkhông phát huy được đầy đủ và hiệu quả đến sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nếu không có tác động của quản lý Có thể nói trình độ quản lý là mộtnhân tố tổng hợp, có ý nghĩa quyết định sống còn đến sự tồn tại và phát triển

của một doanh nghiệp, của một ngành và toàn nền kinh tế quốc dân

Quản lý doanh nghiệp suy cho cùng thì thật chất của nó là quản lý con người một cách sáng tạo và khoa học để họ có thể tác động lại các yếu tố về kỹ thuật, vật chất, tiền vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất sau một quá trình sản

xuất kinh doanh Trình độ quản lý càng cao thì hiệu quả kinh tế của sản xuất kinhdoanh đạt được càng lớn và ngược lại

1.4 CÁC NHAN TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ KINH DOANH:

- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Do vậy, nghiên cứu những nhân tố làm ảnh hưởng tới mức lợi nhuận, những nguyên nhân

khách quan và chủ quan để tìm kiếm các biện pháp tăng lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, những nhân tố sau

đây

thường làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như hiệu quả hoạt động

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu:

Tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tăng làm tăng sản xuất của đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng mức lợi nhuận Khi tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo ( chi phí vận tải, bảo quản ), nhưng chi phí cố định thường không đổi, ngoài ra lưu chuyển hàng hóa được mở

rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao động tăng

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 8

cao như vậy tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũng nhỏ hơn tốc độ lưu chuyển hàng hóa

Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu

Mỗi loại hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu có một mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh: mức độ cạnh tranh trên thị trường, chi phí kinh doanh, thuế xuất nhập khẩu Nếu kinh doanh mặt hàng có mức lãi suất lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu thì sẽ làm tăng mức lợi nhuận trong buôn bán ngoại thương và ngược lại

Nhân tố giá cả:

Giá cả hàng hóa:

Giá mua hàng hóa và giá bán hàng hóa xuất nhập khẩu điều ảnh hưởng trực tiếp đến

Trang 13

lợi nhuận của đơn vị kinh doanh ngoại thương, giá mua quá cao so YỚi kế hoạch và giá bán thì không đổi, hoặc giá bán quá thấp so YỚi kế hoạch trong

điều kiện giá mua không đổi trong một thương vụ điều làm lãi gộp bị giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt tình hình thị trường phântích và dự báo để xác định giá mua tối đa hoặc giá bán tối thiểu đối YỚi từng mặthàng trong từng thương vụ kinh doanh phù hơp YỚi chiến lược của doanh nghiệp.Giá cả chi phí lưu thông:

Lợi nhuận ngoại thương thu được sau lãi gộp trừ chi phí lưu thông (chi phí bánhàng + chi phí quản lý ) và thuế thu nhập doanh nghiệp Neu chi phí lưu thôngcao thì lợi nhuận giảm, phấn đấu hạ chi phí lưu thông có ý nghĩa thiết thực

với việc tăng lợi nhuận trong kinh doanh xuất nhập khẩu

Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái tăng giảm theo yếu tố khách quan, nhưng đối với doanh nghiệp sự tăng giảm này làm ảng hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ giá hối đoái tăng (VNĐ giảm giá) thì có lợi cho thương vụ xuất khẩu "

(chuyển tền về nước) trong khi nhập khẩu (chuyển hàng về nước) thì ngược lại;

Tỷ giá hối đoái giảm ( VNĐ tăng giá ) thì có lợi cho nhập khẩu ( chuyển hàng vềnước) trong khi xuất khẩu (chuyển tiền về nước) bất lợi

1.5 CÁC CHỈ TIEU HIẸU QUA KINH DOANH:

Hiệu quả sử dụng chi phí:

Doanh Thu

Hiệu suất sử dụng chi phí = * 100 Tổng Chi Phí

- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thì

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, doanh thu tạo ra càng nhiều thì chứng tỏ Công ty sử dụng chi phí càng có hiệu quả

Trang 14

- Chỉ tiêu này cho ta biết rằng cứ 100 đồng chi phí bỏ ra sản xuất thì sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận, lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ Công ty sửdụng

hiệu quả chỉ phí Lợi nhuận Doanh lợi

trên chỉ phí tiền lương =

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 10 Lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng lao động =

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số Yốn ứng trước về đối tượng lao động, về tiền lương, tồn tại dưới hình thái nguyên liệu, sản phẩm dở dang, thành

phẩm, để đánh giá hiệu quả sử dụng Yốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tadùng các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần

Trang 15

Suất sản xuất vốn lưu động =

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 11

Lợi nhuận thuần

Suất sinh lời vốn lưu động =

Thời gian của kỳ phân tích

Thời gian của một vòng luân chuyển =

Tổng số doanh thu thuần

Chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn:

Đe đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người ta thường tiến hành phân tích và đánh giá các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận

Hẹ số sinh lời của vốn kinh doanh = * 100 Vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Trang 16

Các chỉ tiều doanh lợi:

Tỷ lệ mức lợi nhuận trên doanh thu:

Lợi nhuận sản xuất sản phẩm

Mức lợi nhuận trên doanh thu = * 100 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu này dùng để so sánh mức sinh lời của các loại sản phẩm hàng hóa khác nhau

Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có:

Lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA) =

Tỷ lệ lọi nhuận trên vốn tự có:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MEKONG

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIẺN VÀ CHỨC NĂNG

NHIỆM yụ CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN THỦY SÀN MEKONG:

Quá trình hình thành và phát triển:

- Đồng Bằng Sông cửu Long, nông nghiệp được coi là thế mạnh của vùng, trong

đó cây lúa được coi là thế mạnh trong nền nông nghiệp, trong đó các loại cây nhiệt đới khác không kém phần thúc đẩy cho vùng làm cho nền Kinh Te của Tỉnh nhà phát triển lên sánh vai với các tỉnh lớn trong cả nước

- Với những tiềm năng to lớn đó UBND Tỉnh cần Thơ quyết định số

446/QĐUBT.79 ngày 05/04/1979 về việc thành lập Rau, Quả đông lạnh xuất khẩu, trực thuộc Liên Hiệp Công Ty xuất khẩu cần Thơ

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp chủ yếu là mặt hàng " Dứa Đông Lạnh " xuất khẩu sang thị trường Liên Xô cùng YỚi các nước Đông Âu Sản lượng Dứa xuất khẩu bình quân 4000 tấn/ năm Xí Nghiệp được coi là một trong những đơn vị kinh tế hàng đầu của Tỉnh cần Thơ (cũ) và được Nhà nước tặng huân chương lao động hàng III (1983), huân chương lao động hàng II (1985)

- Năm 1990, do Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã, vì vậy Xí Nghiệp bị

ảnh hưởng nặng nề của sự tan rã này làm cho Xí nghiệp ngưng hoạt động Cho đến năm 1992, sau khi nghiên cứu thị trường các nước Tư Bản và để giải quyếtviệc làm cho người lao động UBND Tỉnh có quyết định 1015/QĐ.ƯBT.92 ngày16/10/1992 Xí Nghiệp chuyển sang sản xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh, đơn vịchủ quản là công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Trong thời gian này do mới mẽ,trang thiết bị chưa đảm bảo yêu cầu sản xuất Xí Nghiệp lấy loại hình gia công chếbiến là chủ yếu, vì thế hiệu quả kinh doanh không cao

- Ngày 15/05/1997 theo quyết định số 1118/QĐ.CT.TCCB.97, đơn vị được

Trang 17

chuyển tên thành Xí Nghiệp Chế Biến Nông sản Thực Phẩm cần Thơ, trực thuộc Công Ty Nông sản Thực Phẩm Xuất Khẩu cần Thơ, chức năng nghiệp vụ

sản xuất vẩn không thay đổi Mặc dù là một đơn vị hạch toán phụ thuộc nhưng

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

- Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, căn cứ nghị định: 44/1998.NĐ- CPngày 29/06/1998 của chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thànhCông Ty Cổ Phần và theo QĐ 592/QĐ-CT.UB ngày 26/02/2002 của Chủ Tịch

ủy Ban Nhân Dân Tỉnh cần Thơ Xí Nghiệp được cổ Phần Hóa và đổi tên thànhCông Ty Cổ Phần Thủy sản Mekong Tuy được chính thức công nhận là Công

Ty Cổ Phần vào ngày 26/02/2002, nhưng thực tế Công Ty đã hoạt động dướihình thức Công Ty cổ Phần từ ngày 01/01/2002

- Trụ sở của Công Tỵ đặt tại khu Công Nghiệp Trà Nóc Thành Phố cần Thơ;hướng Đông Bắc giáp Sông Hậu, Tây Nam là đường bộ dẫn vào Khu Công _

Nghiệp Trà Nóc Đây là điều kiện rất thuận lợi cho Công Ty trong Yấn đề vậnchuyển hàng nhập lẫn hàng xuất

Chức năng:

Tên Công ty : Công ty cổ Phần Thủy sản MeKong

Tên gọi tắt: MeKong Fish Co

Tên giao dịch quốc tế : MeKong Fisferies Joint Stock Company

Tên giao dịch quốc tế viết tắt: MeKonimex / MKF

Điện thoại: 071.841.294 - 841990

Fax: 071.841191

Email: mkf @ hcm.vnn.vn

Biểu tượng:

Công ty được sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh cần Thơ cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 5703000016 ngày 28/02/2002

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh các mặt hàng Nông Thủy San

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 15

Vốn điều lệ Công Ty cổ phận 20 tỷ đồng Việt Nam # 200.000 cổ phần

(Mệnh giá 100.000 đ/ cổ phần) Trong đó:

Trang 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 16

Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ cấu sản xuất:

Trang 19

- Cơ cấu theo mô hình trực tuyến chức năng, trong đó câc phòng ban chức

năng vă câc chuyín gia giúp ban lênh đạo ở câc Yấn đề phức tạp đòi hỏi phải kếtnối giữa câc phòng ban, nhằm tìm ra câc giải phâp tối ưu, thống nhất trong côngviệc, nhưng quyền quyết định vẫn lă giâm đốc, truyền xuống cấp dưới theo hệthống trực tuyến Câc phòng ban không có quyền ra lệnh, họ chỉ lă bộ phận thammưu cho cả hệ thống trực tuyến, đồng thời giúp đỡ cho câc bộ phận ở từng phđnxưởng vă tổ về mặt chuyín môn

- Hội Đồng Quản Trị:

Bao gồm 5 người trong đó chủ tịch hội đồng quản trị kiím giâm đốc Công ty lăÔng Lương Hoăng Mênh, 04 ủy viín lă: Ồng Nguyễn Hoăng Nhơn kiím phógiâm đốc kinh doanh, Bă Nguyễn Thị Chính kiím phó giâm đốc về kỹ thuật sảnxuất, Bă Trần Thị Bĩ Năm kiím kế Toân Trưởng của Công ty, ủy viín còn lại lă

Bă Nguyễn Thị Thó không tham gia điều hănh hoạt động của Công ty, tuy nhiín

do có số cổ phiếu nắm giữ cao nín Bă lă một trong câc thănh viín của Hội ĐồngQuản Trị

- Ban giâm đốc gồm 3 người, trong đó giâm đốc lă ông Lương Hoăng Mênh, 02 phó giâm đốc, 01 phó giâm đốc chuyín về kinh doanh, 01 phó giâm đốc chuyín

về mặt kỹ thuật sản xuất

- Giâm đốc đại diện phâp nhđn của Công ty trong mọi giao dịch, điều hănh mọi hoạt động kinh doanh được Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm vă miễn nhiệm

- Riíng 02 phó giâm đốc: do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm vă miễn nhiệm theo

đề nghị của giâm đốc vă chịu sự lênh đạo trực tiếp của giâm đốc, có thể thaymặt giâm đốc để giải quyết những vấn đề trong phạm vi trâch nhiệm cũng nhưcông tâc chuyín môn được giao

Trang 20

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 18

cơ sở cho việc tổ chức khai thác nguồn hàng và xuất khẩu Lập các bộ chứng từxuất khẩu và thanh toán tiền hàng một cách nhanh chóng, chính xác

- Phòng kế toán tài vụ:

Tham mưu cho Ban giám đốc về việc quản lý, điều phối tiền tệ, theo dõi báo cáo tài chính, báo cáo thống kê tình hình sản xuất kinh doanh hoạt động của Công ty, đảm bảo nguyên tắc tài chính kế toán phù hơp YỚi đặc thù Yốn có của ngành theo qui định của Nhà nước

- Phòng tổ chức:

Giúp giám đốc tuyển dụng, bố trí lao động, qui hoạch cán bộ đồng thời giảiquyết các công việc hành chính, quản lý con dấu của Công ty, tính lương chocông nhân viên chức, thực hiện chính sách liên quan đến người lao động, đảmbảo trong sản xuất phải an toàn, giám sát việc thực hiện phòng chống cháy nổtrong Công ty theo qui định của Chính Phủ

- Phòng KCS (kiểm nghiệm):

Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện qui trình công nghệ hiện có, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn cải tiến, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhưng chất lượng ngày được nâng cao, đạt đúng tiêu chuẩn theo chương trình HACCP, giám sát nghiêm ngặt qui trình sản xuất do ban giám đốc chỉ đạo

- Phòng kỹ thuật sản xuất:

+ Tổ chức sắp xếp sản xuất đúng theo qui trình được duyệt, bảo đảm nguyên liệu chờ sản xuất được bảo quản tốt, đóng gói thành phẩm theo đúng

cách, chủng loại, size cỡ

+ Thực hiện chấm công theo sản lượng để làm cơ sở tính lương cho công nhân

Điều phối xe cho công tác, vận hành theo dõi giữ nhiệt độ kho lạnh luôn đạt ờ

-I80C khắc phục những hư hỏng máy móc thiết bị, kịp thời Nhằm không ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tốc độ sản xuất

Ngoài ra Công ty còn có Ban kiểm soát do hội đồng cổ đông bầu ra để theo dối, kiểm soát Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc điều hành hoạt động của Công

ty Ban kiểm soát gồm 03 người, trong đó một kiểm soát trưởng và 02 kiểm soát viên

Mỗi năm Công ty tổ chức hợp định kỳ đại hội cổ đông một lần vào cuối năm hoặc

tổ chức họp bất kỳ khi có vấn đề đột xuất

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 19

Công tác tổ chức sản xuất của Công Ty:

Cơ cấu tổ chức phản ánh sự bố cục về chất, về tính cân đối, về lượng của các quá trình sản xuất nó được tập hợp bởi các bộ sản xuất và phục vụ sản xuất với nhữnghình thức tổ chức xây dựng sự phân bố về không gian và mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau

Trang 21

Sơ đồ 02: Sơ đồ quỉ trình sản xuất của Công Ty

Chức năng:

Bộ phận sản xuất chính:

- Phân xưởng I, II chế biến bạch tuộc, cá Thực hiện sản xuất chế biến từ

nguyên liệu sang thành phẩm

Bộ phận sản xuất phụ trự:

-Tổ sản xuất nước đá: chuyên sản xuất nước phục vụ cho sản xuất

-Tổ vận hành máy: kiểm tra máy móc thiết bị, hệ thống làm lạnh, trạm bơm

cung cấp nước sạch đúng tiêu chuẩn hàng xuất khẩu

-Tổ cấp đông: theo dối việc chuyển hàng vào tủ cấp đông, thời gian khoảng

giờ, lấy thành phẩm ra đưa vào kho lạnh trữ hàng sau khi đã được đóng gói hoàn chỉnh chờ xuất

- Tổ cơ điện, sửa chữa: thực hiện việc sửa chữa nhỏ, phòng ban kiêm luôn nhiệm

vụ lắp đặt hệ thống điện ánh sáng phục vụ sản xuất kinh doanh

-Tổ thành phẩm: Có nhiệm vụ kiểm tra và thống kê số lượng thành phẩm sản xuất ra

- Hệ thống kho: phục vụ cho việc dự trữ nguyên liệu cũng như thành phẩm

- Tổ bốc xếp: Có nhiệm vụ bốc xếp các nguyên vật liệu đầu vào cũng như thành

Trang 22

Loại hình và phương pháp tổ chức sản xuất của Công Ty:

- Loại hình sản xuất của Công Ty là sản xuất hàng loại vừa và nhỏ Do các sản phẩm Thủy sản có quá trình chế biến tương tự nhau và khi thay đổi sản phẩm ít

có sự thay đổi vị trí sản xuất nên quá trình sản xuất ít bị gián đoạn mà tương đối điều đặn và nhịp nhàng

- Phương pháp sản xuất theo hướng dây chuyền công nghệ nhưng do sản phẩm của ngành Thủy sản tương đối đa dạng về chủng loại, kích cỡ nên mức Ôn

định chưa cao dây chuyền được sản xuất tương đối chặt chẽ về lao động trêntừng công đoạn sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối hầu hết các công đoạn sảnxuất đều mang tính thủ công (trừ khâu cấp đông )

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 21

Phương pháp sản xuất theo hướng dây chuyền công nghệ nhưng do sản phẩm củangành thủy sản tương đối đa dạng về chủng loại, kích cỡ nên mức Ôn

định chưa cao, dây chuyền sản xuất được bố trí một cách chặt chẽ về lao độngtrên từng công đoạn sản xuất từ khâu bắt đầu đến khâu cuối cùng hầu hết cáccông đoạn sản xuất đều mang tính thủ công (trừ khâu cấp đông )

Công ty Cổ Phần Thủy sản MeKong chuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh

Ỷ Kinh doanh xuất khẩu trực tiếp:

Trang 23

Công ty cổ phần thủy sản MeKong được phép xuất khẩu trực tiếp qua các nước

mà không phải qua Seaprodex đây cũng là Yấn đề quan trọng giúp Công ty thuận lợi hơn trong việc đàm phán và mua bán YỚi nước ngoài

Với những hạn chế về máy móc thiết bị, công nghệ cũng như Yốn kinh doanh nênCông ty không sản xuất những mặt hàng có giá trị cao sản phẩm của Công ty chủyếu là: Bạch tuộc, Mực, cá Tra fillet, cá Đuối được chế biến dưới dạng đông block và IQF nên kim ngạch xuất khẩu không cao

- Chế biến Mực, Bạch tuộc đông lạnh dạng đông block, IQF

- Chế biến cá Đuối, cá Thu ( nguyên con, Fillet, cắt miếng ) đông lạnh dạng đông block, IQF

- Chế biến cá Tra, cá Basa ( Fillet, cắt miếng ) đông lạnh dạng đông block,

IQF

Trong đó cá Tra và Bạch tuộc là 02 sản phẩm chủ yếu, 02 sản phẩm này từ

khoảng 70 % - 90 % tổng sản lượng hàng năm

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

không được cao, lợi nhuận không cao, thị trường tiêu thụ bị hạn hẹp và bị ép giá.Nhập khẩu:

Vật tư máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ cho chế biến xuất khẩu

TÌNH HÌNH XUẨT KHẨU QUA CAC NĂM CỦA CÔNG TY:

Tình hình xuất khẩu theo thị trưòng:

5ằ2ằ7ằ7ằ 77fế/ trường nguyên liệu:

Công ty cổ phần thủy sản Mekong là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên thị trường nguyên liệu chủ yếu là trong nước Tùy theo mặt hàng mà nguồn nguyên liệu của công ty được lấy từ các tỉnh khác nhau Đối với mặt hàng Bạch Tuộc, Mực, Ghẹ,

Và Cá Đuối, được cung cấp chủ yếu từ các Tỉnh Cà Mau, Kiên Giang

và Vũng Tàu, trong đó chủ yếu là Tỉnh Kiên Giang chiếm 90% lượng hàng cung cấp cho Công ty Đối với các mặt hàng là cá nước ngọt như: Cá Tra, Cá Basa được thu mua từ các Tỉnh An Giang, Đồng Tháp, cần Thơ (huyện Thốt Nốt và Ômôn )

- Đe thu mua nguyên liệu bước đầu công ty cử một số nhân viên đến các vùng nguyên liệu để thu thập thông tin về giá cả, khả năng cung ứng của khách hàng vàđặc biệt là mùa vụ đồng thời nắm bắt hoạt động thu mua của các đơn vị bạn, để từ

đó đều chỉnh giá cả cho phù hơp từng giai đoạn Kết hơp khảo sát thực

tế cùng thông tin từ các tạp chí chuyên ngành, tài liệu trong và ngoài nước Từ đóCông ty dự báo cung cấp nguyên liệu trong tương lai, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với khách hàng

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung lượng nguyên liệu thu mua phục vụ cho

mặt hàng xuất khẩu ngày càng tăng lên qua mỗi năm Năm 2002 tăng 6.117.606

kg (tăng 112,43 %) so với năm 2001 và năm 2003 tăng 1.521.086 kg (tăng

% ) so với năm 2002 Đeu này chứng tỏa rằng năng lực sản xuất của Công

ty ngày càng tăng trưởng cao Và năm 2003 Công ty đã phải phấn đấu vượt quanhững khó khăn chung của cả ngành thủy sản về thị trường xuất khẩu, về mức độcạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu Yực và cả ở trong nước Một số

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 24

Trang 25

mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như Tôm đông lạnh và các mặt hàng thủy hải sản cao cấp khác cũng bị ảnh hưởng của thị trường thế giới tác động, nhất là bị ảnh hưởng của sự kiện 11/09/2001 và các chính sách nhập khẩu của Mỹ đối với mặt hàng Cá da trơn, Tôm đông lạnh của Việt nam Nó tác động rất lớn đến hàngloạt các cơ sở, nhà máy chế biến lớn làm hàng xuất khẩu có giá trị kim ngạchnhư: Tôm, các loại Cá cao cấp w xuất khẩu bị chựng lại, hàng tồn kho lớn, giácác mặt hàng xuất khẩu giảm nhanh chóng dẫn đến các cơ sở, nhà máy này tập trung chuyển hướng ra làm các mặt hàng có giá trị thấp cùng chủng loại bị giảm xuống dẫn đến mức độ cạnh tranh trong ngành tăng lên, mặt bằng giá thị trường^Quốc tế với cùng chủng loại mặt hàng không tăng bị cạnh tranh trong nước kéogiá xuất khẩu giảm làm cho hàng loạt các nhà máy rơi vào tình trạng càng xuấtkhẩu càng thua lỗ.

Từ bảng phân tích trên, ta thấy trong 4 nguyên liệu chính cùng thực hiện trong năm nhưng mức độ tăng không đồng đều, chỉ tập trung vào mặt hàng Bạch

Tuộc, Cá Tra là có sản luựng huy động nguyên liệu cao hơn so với hai mặt hàngcòn lại như Mực và Cá Đuối Đều đó có nghĩa rằng hai mặt hàng này có mức độthu mua nguyên liệu tăng, tức là khách hàng và thị trường xuất khẩu đang thu hútmạnh 02 nguồn hàng xuất khẩu này Cơ cấu xuất khẩu của 04 mặt hàng trên không đồng đều là do thị trường nước ngoài điều tiết và kích thích

- Thị trường nguyên liệu trong nước theo quy luật kinh tế cung và cầu Yêu cầu của khách hàng, của thị trường nước ngoài tăng về 2 nhóm mặt hàng này dẫnđến các khách hàng tập trung đặt hàng tại các cơ sở, nhà máy đã từng làm vàđảm bảo số lượng cung cấp, về chất lượng hàng hóa và thời gian giao hàng có uytín cũng như đã từng là bạn hàng thường xuyên lâu năm trong xuất khẩu 2 mặthàng này

Nhìn chung, lượng nguyên liệu mua vào phục vụ cho công tác xuất khẩu tăngqua các năm Điểm nổi bật là mặt hàng Cá Tra đông lạnh có lượng thu muanguyên liệu tăng rất cao, điều này chứng tỏ đây là 2 mặt hàng chủ lực của Công

ty trong thời gian tới Công ty cần phải có kế hoạch để duy trì và phát triển ổnđịnh 2 mặt hàng này Đồng thời, Công ty cần tìm ra nguồn nguyên liệu thay thếkhác để không bị ảnh hưởng bởi sự biến động của 2 nguồn nguyên liệu trên

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 25

Chi phỉ vận chuyển thu mua và chi phí tồn kho nguyên, vật liệu: Nguyên vật liệu dự trữ

bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên

liệu, hiện có ở doanh nghiệp, đang trờ đợi để đưa vào tiêu dùng cho sản xuất sản phẩm Dự trữ nguyên liệu cho sản xuất là một yếu

tố tất yếu khách quan Việc vận chuyển nguyên liệu từ nơi nuôi trồng hay nơi sảnxuất đến nơi chế biến được thực hiện bằng những phương tiện vận tải với cáctrọng tải và các phương thức vận chuyển khác nhau Trong điều kiện như vậy, sự

Trang 26

liên tục của quá trình tái sản xuất ở doanh nghiệp chỉ có thể đảm bảo bằng cách

dự trữ các loại vật tư, nhiên liệu phù hợp cho Công ty

BÀNG 2: CHI PHÍ VẬN CHUYEN KHI MUA NVL CỦA CÔNG TY QUA

% Nguyên nhân là do nhu cầu sản xuất của Công ty tăng lên vào năm 2003, do

đó Công ty có sự dự trữ an toàn cho Công ty và một phần vật tư bao bì mua về

Trang 27

chưa sử dụng hết làm cho nguyên vật liệu tồn kho cao hơn.

Vị trí của Công ty trên thị trường:

Công ty Cổ Phần Thủy sản MeKong có thị trường tiêu thụ rất lớn, nhờ mạng lướitiếp thị và uy tín chất lượng của sản phẩm Nằm trong khu chế xuất Cần Thơ là nơi tạp trung các đầu mối kinh tế, là nơi gặp gỡ giữa các nhà doanh nghiệp trong

và ngoài nước Do đó, phạm vi tiêu thụ rộng rãi trong cả nước, cung

cấp thảnh phẩm cho các siêu thị ờ TPHCM và các tỉnh lân cận Đồng thời, còn

xuất sang các nước trong khu vực châu Á như: Hàn Quốc, Singapore, Nhật, w.Môi trường kinh doanh:

Do các yếu tố môi tường kinh doanh luôn biến động, nên sự hiểu biết tường tậncác điều kiện môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp phải đương đầu là rấtcần thiết Doanh nghiệp phải thường xuyên phản ứng kịp thời tất cả các diễn biếncủa môi trường tùy theo khả năng hiện có của mình

Thị trường tiêu thụ đóng vai trò quan trọng đối YỚi các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, nó chứa đựng nhiều yếu tố có lợi cũng như những yếu tố bất lợi,

để nắm bắt tình hình cụ thể hơn ta đi vào thị trường chủ yếu của Công ty Gồmloại: thị trường mục tiêu, thị trường không mục tiêu và thị trường tiềm năng,sau đây chúng ta đi từng thị trường cụ thể của Công ty:

Thị trường mục tiêu: (thị trường chủ lực )

^ Gồm Trung Quốc - Hong Kong và Hàn Quốc

+ Thị trường Hàn Quốc:

Hàn Quốc với số dân gần 47 Triệu người, mức tiêu thụ thủy sản bình quân hàng năm 33kg/người/năm Vì thế hàng năm Hàn Quốc nhập khẩu một lượng thủy hải sản khá lớn Có khoảng 70 nước trên thế giới xuất khẩu thủy sản vào Hàn Quốc, Đứng đầu là Trung Quốc, Nga, Mỹ

Đối với Việt Nam, Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ 06 YỚi giá trị xuất khẩu thủy sản rất cao Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam tại thị

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

- Đây là thị trường tự do hóa trong vấn đề nhập khẩu thủy sản

- Kinh tế Hàn Quốc đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 - 1998 cho nên nhu cầu nhập khẩu thủy sản tăng

- Hàn Quốc đã ký hiệp định song phương về nghề cá với Nhật Bản ( năm 1990); với Nga và Trung Quốc năm 2000 Nội dung các hiệp định được đề cập đến việc cắt giảm và hạn chế sản lượng khai thác từ tài nguyên biển của Hàn Quốc trong năm 5 tới, việc cắt giảm khối lượng khai thác này sẽ là điều kiện thuận lợi cho các công ty xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian tới

Điểm mạnh của Công ty ở thị trường này:

Trang 28

- Thị trường Hàn Quốc là một trong những thị trường đầu tiên mà Công tỵ cóquan hệ mua bán kể từ khi Công ty sản xuất mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu.Đây được xem là thị trường truyền thống của Công ty Chính vì vậy Công ty rất

am hiểu thị trường này

Giá trị kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Hàn Quốc tương đối ổn định

Chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong kim ngạch xuất khẩu chiếm 16,20 % trong

năm 2003 Góp phần quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu của Công ty trongnhững năm qua

Bên cạnh những thuận lợi Công ty vẩn tiếp tục đối mặt với vấn đề cung cấp nguyên liệu không ổn định do ngịch vụ kéo dài bất thường như Bạch tuộc khang hiếm suốt hơn 6 tháng ( Từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2003 ) Riêng cá Tra mặc

dù nguồn cung dồi dào nhưng phải giải quyết vấn đề cơ cấu rất phức tạp

cho từng thị trường không chỉ riêng gì thị trường Hàn Quốc

Sản phẩm xuất khẩu qua thị trường này chủ yếu là Bạch Tuộc, Cá Tra

Chưa triển khai được mặt hàng có giá trị cao theo dự định của Công ty về mặt hàng Tôm Sú, Tôm Càng do chưa đầu tư kịp thời băng chuyền đông nhanh IQF vàthời cơ chưa thuận lợi

Do khả năng tài chính còn hạn chế, khách hàng và thị trường chưa được mở rộng

Do đó, Công ty chưa hình thành được mạng lưới tiêu thụ ở nước ngoài

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Email, Fax, điện báo chào hàng đến sau đó sẽ gởi catalogue hoặc hàng mẫu

Công ty cần có những chính sách giá khác nhau cho từng nhóm hàng tùy theo mụctiêu và chiến lược của mình

+ Đối với khách hàng quen thuộc thì phải thường xuyên theo dõi giá cả thị trường

để có một cơ chế giá phù hợp nằm tạo uy tín và lòng tin, bảo vệ mối quan

hệ làm ăn lâu dài

+ Đối với những khách hàng mới nên có các chương trình, chính sách chiếtkhấu giá theo số lượng, cho kéo dài thời gian thanh toán nhằm thu hút kháchhàng mới

+ Thị trường Trung Quốc - Hong Kong:

Ghép Trung Quốc và Hong Kong vào một nhóm thị trường là vì từ năm 1997 Hong Kong trở thành một bộ phận của đất nước Trung Quốc (tuy Hong Kong có quy chế tự trị riêng biệt) Ngoài ra, nhu cầu thủy sản của người dân

Hong Kong cũng rấ t giống nhu cầu của người dân Trung Quốc

Trang 29

do đa số dân cư

của Hong Kong là người Hoa

Trung Quốc là một đất nước trong 10 năm trở lại đây có mức tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trên 10 %/năm Với dân số đông nhất thế giới ( hơn

1,3

tỷ người năm 2000 ), kinh tế tăng trưởng nên nhu cầu tiêu thụ thủy sản của TrungQuốc rất lớn, theo thống kê của tổ chức FAO mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầungười là 32,7kg/người/năm, cao hơn nhiều của mức bình quân tiêu thụ của thế giới là 20kg/người/năm Trong khi đó Hong Kong với dân số khoảng 6 triệu người( năm 2000 ), nhưng hàng năm nhu cầu nhập khẩu thủy sản của thuộc loại

cao nhất thế giới 49,53kg/người/năm

Trung Quốc tuy là nước đánh bắt thủy sản đứng đầu thế giới nhưng hàng năm Trung Quốc phải nhập khẩu với khối lượng thủy sản lớn và có xu hướng tăng nhanh trong những năm tới

Hiện nay Trung Quốc và Hong Kong trở thành thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ

3 của Việt Nam, chiếm 20% tổng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

và EU thì thị trường này Công ty có nhiều khách hàng và am hiểu nhiều hơn.Thị tường không mục tiêu: (thị trường triển vọng)

<§> Thị trường Mỹ và Thị trường EU:

33.268 Tấn Tôm các loại (Nguồn: Tạp chí ngoại thương, 2001 ) về mặt hàng cá,

Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là cá Tra vá cá Basa, đây là loài cá da trơn, sống ở

nước ngọt, thịt trắng tương tự loài cá nheo của Mỹ thường được gọi là “Catfish”

đã quen tiêu thụ tại Mỹ từ 30 năm nay Mặt hàng này có tốc độ xuất khẩu tăng nhanh nhất trên thị trường Mỹ, năm 2001 xuất khẩu cá Tra và cá Basa sang thị trường này đạt được 7.765,3 tấn Tuy sản lượng xuất khẩu cá chỉ chiếm

1/4 so với mặt hàng Tôm, nhưng hiện nay Việt Nam đứng đầu các nước xuất khẩu

Trang 30

cá da trơn sang thị trường Mỹ, cạnh tranh mạnh so YỚi các loài cá nheo ở Mỹ

Hiện nay nhu cầu thủy sản ở thị trường Mỹ còn rất cao, nhưng các hiệp hội khai

thác cá ở Mỹ đã tìm cách gây khó khăn cho việc nhập khẩu tôm ( kiện bán phá giá Tôm của 6 nước xuất khẩu vào thị trường Mỹ )

+ Vụ kiện tôm gây thiệt hại cho người Mỹ

Thị trường Mỹ có thể thiếu hụt từ 50.000 - 60.000 tấn tôm trong 03 tháng tới, do các nhà nhập khẩu Mỹ hạn chế nhập khẩu tôm, lượng tôm nhập khẩu

10 % tổng khối lượng tôm nhập khẩu vào Mỹ trong cả năm và có thể gây ra " cú sốc tôm

Việc cung ứng tôm vào Mỹ bị gián đoạn sẽ ảnh hưởng đến thị trường tôm vốn đa dạng và sẽ tác động xấu đến thối quen tiêu dùng của người dân Mỹ Các nhà phân tích thị trường cũng khẳng định tôm nhập khẩu có lợi cho nền kinh tế Mỹ, vì nó cóthể tạo ra khoảng 100 nghìn công ăn việc làm cho người Mỹ trong ngành chế biến

và mang lại nguồn lợi tức khoảng 2 tỷ USD mỗi năm cho các cửa

hàng bán lẻ và các cửa hàng ăn trên khắp nước Mỹ

Phòng thương mại Mỹ ( Amcham ) hiện có trên 800 thành viên hiện là các doanh nghiệp Mỹ đang làm ăn tại Việt Nam, Amcham bài tỏ bất bình về kết luận

của ITC, kêu gọi bộ thương mại Mỹ ra phán quyết công bằng hơn và yêu cầu

Washington xem xét lại việc đánh thuế bán phá giá tôm nhập khẩu từ Việt Nam Trong trường hợp mà DOC áp thuế, giá mặt hàng này sẽ tăng cao, và chính người dân Mỹ bị thiệt hại

DOC cần đưa ra một phán quyết công bằng, minh bạch trên cơ sở điều tra khách quan và rố ràng, đảm bảo của lợi ích của người dân Mỹ, cũng như tăng cường

thương mại giữa hai nước (Thông báo của Amcham viết)

Khi thâm nhập vào thị trường Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm đến các vấn đề sau:

+ Thị trường Mỹ luôn có tính cạnh tranh cao, hàng phải đảm bảo chất lượng nhưnggiá rẻ mới có thể cạnh tranh với các mặt hàng tương tự

+ Các doanh nghiệp xuất khẩu cần am hiểu rõ ràng các luật lệ của Mỹ, dù hoạt động thương mại tự do tại thị trường Mỹ, nhưng Mỹ đã áp dụng nhiều luật

lệ và qui định kỹ thuật và chất lượng thương mại mà nếu không hiểu rõ sẽ khó

vượt qua

Trang 31

+ Hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực thì các mặt hàng thủy sản có

giá trị xuất khẩu gia tăng lớn vào Mỹ thuận lợi hơn, vì thuế nhập khẩu giảm giámạnh nhưng các mặt hàng thủy sản khác như: cá Tra fillet, tôm đông lạnh hiện nay

đã bị ảnh hưởng nhiều bởi vụ kiện tụng bán phá giá vào thị trường Mỹ Và

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 31

cũng cần chú ý rằng một khi hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ, thì chính phủ Mỹ sẽ ápdụng các biện pháp phi thuế quan tinh vi để bảo hộ việc sản xuất như vụ kiện bánphá giá đã được đề cập ở phần trên

Điểm mạnh của Công ty ở thị trường này:

- Trong những năm trở lại đây thị trường này chiếm tỷ trọng cao nhất trong các thị trường mà Công ty đã xuất khẩu liên tục hai năm vừa qua Kim ngạch xuất khẩu năm 2002 tăng đạt giá trị là 3.814.740 USD Tuy nhiên năm 2003 giảm chỉ còn 3.246.450 USD, nguyên nhân giảm là do vụ kiện bán phá giá cá Tra và cá Basa, Công ty chủ yếu xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Mỹ

- Vì đây là thị trường truyền thống, rộng lớn có tiềm năng như mức thu

nhập bình quân đầu người khoảng 32.000 USD với dân số khoảng 280 triệu dân(năm 2001) Vì vậy mức tiêu dùng người Mỹ rất cao và đây là thị trường đầy tiềmnăng cho Công ty trong những năm tới

Tuy ảnh hưởng vụ kiện bán phá giá cá tra và cá basa nhưng năm 2003 Mỹ là thị trường mà kim ngạch xuất khẩu của Công ty thuộc loại cao nhất mà các thị trường

Công ty xuất khẩu chiếm 27,30 % tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2003 Vì

vậy cho thấy thị trường này đầy tiềm năng và hứa hẹn đối YỚi Công

ty, ^

vì vậy Công ty nên cố gắng mở rộng thị phần hơn nữa

- Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường này là cá Tra và cá Basa Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vào thị trường Mỹ tăng qua các năm Công ty tận dụng hết công suất của thiết bị được đầu tư, đồng thời tăng cường thu mua nguyên liệu các tỉnh để đáp ứng đủ nhu cầu cho xuất khẩu tăng kim ngạch xuấtkhẩu vào thị trường này của Công ty Để đáp ứng những đòi hỏi

về chất lượng của các mặt hàng xuất khẩu, Công ty tiến hành thu mua những loạinguyên liệu có chất lượng tốt nhằm tạo ra những sản phẩm tốt có chất lượng cao.Hiện nay Công ty đã đạt tiêu chuẩn về chất lượng như:

+ Được cấp tiêu chuẩn HACCP, đây là một tiêu chuẩn chất lượng quan trọng quyết định đến khả năng xuất khẩu của Công ty hiện nay, HACCP là một tiêu chuẩn bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp chế biến thủy sản nào thực hiện

công tác chế biến xuất khẩu sang thị trường Mỹ

+ Đạt tiêu chuẩn về quy phạm sản xuất GMP, quy phạm này nằm trong HACCP

và nó được gởi cùng những mô tả của HACCP và đây là một cơ sở

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Do đó nhiệm vụ trọng tâm của Công ty là quản lý an toàn vệ sinh ở khu Yực sảnxuất, lum thông nguyên liệu Có thể nói ngày nay quy mô sản xuất của Công tyngày càng mở rộng, sản lượng tiêu thụ ngày càng nhiều nên cần những nhà phânphối lớn mà những người này có yêu cầu về chất lượng rất cao do đó đòi hỏiCông ty phải thường xuyên có những chứng nhận về chất lượng, làm được điềunày tức Công ty đã tạo uy tín vững vàng để cạnh tranh trên thương trường

Điểm hạn chế của Công ty ở thị trường này:

- Công ty chưa am hiểu sâu sắc luật pháp ở thị trường này

- Chất lượng sản phẩm chưa thật hoàn hảo cần tiếp tục trấn chỉnh công tác quản

lý sản xuất và chất lượng

- Công tác tiếp thị chưa theo kịp yêu cầu phát triển của Công ty Chưa có chiến lược Marketing ngan tầm phát triển của Công ty

- Thị trường tiêu thụ ở Mỹ do rào cản thương mại nên hiện nay mặt hàng cá tra

và cá basa của Công ty xuất khẩu sang đó tạm thời giảm mức doanh số bán Vụ kiện cá Tra và cá Basa từ Mỹ vẩn đang còn ở phía trước Vì đến tháng 8/2004 phía Mỹ sẽ xem xét lại thuế suất của từng Công ty tùy thuộc vào số lượng

và giá bán của từng Công ty vào thị trường Mỹ kể từ ngày áp dụng mức thuế chống phá giá

Phía Mỹ đã nộp đơn kiện Việt Nam và 05 nước khác bán phá giá Tôm vào thị trường Mỹ Điều này sẽ thúc đẩy các Doanh Nghiệp chế biến Tôm chuyển đổimặt hàng tạo nguy cơ tiềm ẩn về cạnh tranh cho mặt hàng cá trong năm 2004

- Qua số liệu các năm, ta thấy trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty

thì mặt hàng cá Tra và cá Basa chiếm tỷ trọng cao nhất, là mặt hàng chủ lực Xác định vị trí quan trọng của sản phẩm này Công ty có sự quan tâm hơn có những chiến lược và chính sách IPU tiên để phát triển chúng hơn nữa vào thị trường này

- Do khả năng tài chính còn hạn chế, khách hàng và thị trường chưa được

mở rộng Do đó, Công ty chưa hình thành được mạng lưới tiêu thụ ở nước ngoài

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Trang 33

phẩm của Công ty được tiêu thụ ở nước ngoài, trách nhiệm kênh phân phối của Công ty trong việc đưa hàng hóa ra nước ngoài được chấm dứt khi hàng hóa được rời khỏi cảng Điều này gây rất nhiều khó khăn cho Công ty trong việc tìm

kiếm và nắm bắt nhu cầu của khách hàng ở nước ngoài

77tắ/ trường EU:

Liên minh Châu Âu ( European Union - EU ) thành lập ngày 25/03/1957

Hiện nay EU bao gồm 25 nước, với dân số gần 450 triệu người, các nước này cónền kinh tế tăng trưởng rất cao, thu nhập bình quân đầu người cũng thuộc dạng cao của thế giới, chính vì vậy mà nhu cầu của các nước EƯ rất đa dạng, Eư cũng

là thị trường tiêu thụ thủy sản thuộc loại lớn của thế giới

Đây là thị trường thủy sản lớn thứ 4 của Việt Nam, nhưng có tốc độ tăng trưởng thấp do các nước thành viên thuộc EƯ tăng cường buôn bán lẫn nhau, thực hiện "

3 xóa một thống nhất", xóa các thuế nhập khẩu từ các nước thành viên, xóa bỏ hạnngạch trong nội bộ các nước trong khối, xóa bỏ những rào cản phi thuế quan; thống nhất các chuẩn mực vệ sinh an toàn thực phẩm

Để thâm nhập vào thị trường các doanh nghiệp xuất khẩu cần chú ý đến:

+ Chất lượng sản phẩm, nó được xem là chìa khóa mở mọi cách cửa, vì nhu cầu của khu vực này đòi hỏi rất cao về an toàn vệ sinh thực phẩm Hiện nay các nhà nhập khẩu thủy sản của các nước EƯ chỉ nhập được những loại hàng hóa củacác doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn HACCP

Điểm mạnh của Công ty ờ thị trường này:

- Hiện nay Công ty đã đảm bảo đủ yêu cầu về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Công ty đã hoàn thành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2001.

đã hoàn thiện chương trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn HACCP Công ty đã đáp ứng đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm để đưa

sản phẩm của Công ty có thể thâm nhập thị trường này một cách đúng điều kiện

vệ sinh

- Công ty đã đạt tiêu chuẩn Code xuất hàng vào EU ( Code EU )

+ Đã được công nhận đạt Code EU từ tháng 8/2003

+ Đang làm thủ tục để nhận giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2001 từ tổ chức SGS, trong năm 2004 này

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

- Năm 2000 là một năm đầy khó khăn cho doanh nghiệp nói riêng và các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường này nói chung, hầu như thị phần các doanh

Trang 34

nghiệp xuất khẩu của Việt Nam đều bị dành lấy từ các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Trung Quốc, hay inđônêsia Nhưng năm 2001 là một sự vực dậy về doanh thu tiêu thụ ở nhóm thị trường này mang tính chiến lược của Công ty Năm

2001 Công ty xuất khẩu sang thị trường này đạt 1.468.370 USD chiếm 17,48 % tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty

- Từ năm 2002 đến năm 2003 kim ngạch xuất khẩu của Công ty ở thị tườngnày giảm xuống chỉ còn 921.680 USD Nguyên nhân xuất khẩu bị giảm xúc ởđây là do Công ty phải cạnh tranh gay gắt về giá cả sản phẩm cũng như khâuthu

mua nguyên liệu từ các đối thủ trong nước Bên cạnh đó, Công ty còn gặp phải sựcạnh tranh quyết liệt của các đối thủ nước ngoài tại thị tường này là Thái

và Indonesia

Năm 2003 là năm đầy khó khăn của ngành thủy sản Nhất là sau vụ kiện Việt

Nam bị thua trong vụ kiện chống phá giá mặt hàng cá Tra và cá Basa fillets ờ thị

trường Mỹ, vấn đề kiểm tra kháng sinh Chloraphenical, Nitrofuran ở thị trường Châu Âu vẩn tiếp tục căng thẳng mặt dù Công ty có sự nổ lực rất nhiều

Thị trường tiềm năng:

Là những thị trường mà nếu chúng ta đưa ra những chiến lược phù hợp thì có thể gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đối YỚi thị trường tiềm năng thì chúng ta phải nắm nhiều thông tin hơn về thị trường so YỚi thị trường khác, vì vậy nhằm để gia tăng hơn trong việc xuất khẩu cho thị trường này đòi hỏi cần chú ý vào:

+ Tăng cường nắm bắt thông tin

+ Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị

+ Nâng cao chất lượng để đẩy mạnh xuất khẩu

+ Đa dạng hóa sản phẩm

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 35

Thị trường Nhật Bản là là một thị trường thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam màCông ty đã bỏ qua Công ty cần có những chiến lược cụ thể cho thị trường nàynhằm giảm bớt nguy cơ mà thị trường mục tiêu mang lại Đây là thị trường nhậpkhẩu thủy sản lớn nhất thế giới, có mức thủy sản tiêu thụ bình quân đầu ngườicao nhất đạt tới 72kg/người/năm Vì vậy cho thấy nhu cầu nhập khẩu thủy

sản rất lớn do đó các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty cổ Phần Thủy Sản MeKong nói riêng quan tâm nhiều hơn đến thị trường này, do đó mà phải đáp ứng những tiêu chuẩn mà thị trường này đề ra để phục vụ tốt hơn cho Công tác xuất khẩu

Công ty cần khôi phục lại thị trường đã mất như thị trường Nhật Bản Vì vậy, Nhật Bản là thị trường Công ty cần quan tâm nhiều hơn nữa vì đây là thị trường tiêu thụ thủy sản thuộc loại mạnh trên thế giới Trước đây Công ty đã thâm nhập được thị trường này nhưng giờ đây đã mất hẳn thị trường này Do đó

Trang 35

Công ty cần quay lại thị trường này trong thời gian tới.

Nhìn chung có sự nổ lực của Công ty đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đã có hiệu quảcao, đã tìm được một số thị trường xuất khẩu mới Tuy nhiên Công ty cũng mất

đi một số thị trường vốn trước đây như: Nhật Bản, Singapore

Năm 2003 là năm thứ II từ khi Công ty chhuyển đổi DNNN sang Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp trong tình hình thị trường thủy sản có sự biến động lớn nhưng hoạt động của Công ty vẩn giữ và đạt hiệu quả cao Đảm bảo cho sự phát triển tốt của Công ty trong thời gian tới Nguyên nhân chủ yếu

để đạt được hiệu quả trên là do:

+ Công ty đã xây dựng và chọn chiến lược mặt hàng phù hợp YỚi đặt tính của trang thiết bị tay nghề, vốn và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của Công ty + Trong kinh doanh luôn giữ chữ tín, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

và quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu

+ Bình tĩnh và chủ động ứng phó kịp thời YỚi tình hình biến động của thị trường

và nguồn cung cấp nguyên liệu

+ Chủ động và đa dạng hóa sản phẩm và thị trường nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 36

Công ty thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm qua các phương thức:

Trực tiếp xuất khẩu

ủy thác xuất khẩu

Tình hình doanh thu của Công ty năm 2001 - 2003 ( Nguồn : Phòng kinh doanh )

- Doanh thu năm 2001 Công ty đạt là 147.956.143 ngàn đồng Trong đó:

+ Trực tiếp xuất khẩu là: 122.461.071 ngàn đồng

+ ủy thác xuất khẩu là: 25.495.072 ngàn đồng

- Doanh thu năm 2002 Công ty đạt là 189.099.264 ngàn đồng Trong đó:

+ Trực tiếp xuất khẩu là : 185.425.581 ngàn đồng

+ ủy thác xuất khẩu là: 3.673.683 ngàn đồng

- Doanh thu năm 2003 Công ty đạt là 198.712.536 ngàn đồng Trong đó:

+ Trực tiếp xuất khẩu là: 198.067.450 ngàn đồng

+ ủy thác xuất khẩu là: 645.086 ngàn đồng

Trang 36

Qua số liệu trên ta thấy các mặt hàng thủy hải sản của Công ty chủ yếu được xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, so YỚi ủy thác thì xuất khẩu trực tiếp lớnhơn rất nhiều Cụ thể năm 2001 xuất khẩu theo hợp đồng ủy thác chỉ chiếm20.81

% so với xuất khẩu trực tiếp Năm 2002 tiếp tục giảm chỉ còn 1,98 % so với xuất

khẩu trực tiếp và năm 2003 tỷ lệ này giảm rất đáng kể so với xuất khẩu trực tiếp

ủy thác giảm một cách đáng kể chỉ còn 0,33 % so YỚi xuất khẩu trực tiếp Qua

đó

cho ta thấy Công ty càng ngày càng lựa chọn hình thức xuất khẩu trực tiếp cóhiệu quả hơn so với ủy thác

Thị trường xuất khẩu:

Công Ty Cổ Phần Thủy sản MeKong chuyên chế biến hàng thủy hải sản đông lạnh, nên thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu hướng vào thị trường

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 37

nước ngoài Những nước phát triển và đang phát triển có nhu cầu tiêu dùng mặthàng thủy hải sản cao và đa dạng Thị trường nội địa tiêu thụ rất hạn chế, chủyếu

là mặt hàng khô ( khô cá Ngân chỉ, Cá Đuối, ) và Công ty cũng không chủtrương phát triển mạnh các mặt hàng này vì hiệu suất sinh lời thấp, sau đây là kim

ngạch xuất khẩu của từng thị trường của Công ty trong những năm qua: BẨNG

03: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY QUA 03 NĂM ( 2001-2003 ).

ĐVT: 1.000 USD

(Nguồn: phòng kinh doanh )

Thị trường khác(*) : Australia, Singapore, Mexico, Đài loan,

TT Thị trương Kim ngạch xuất khẩu 2002/2001 2003/2002

2002 2003 số tiền % số tiền %

Hàn Quốc 2.439,12 2.039,11 1.927,11 -400,06 -16,40 -111,95 -5,49

T.Quoc-H.Kong 1.314,83 1.735,89 1.863,76 +421,06 +32,02 +127,87 +7,37

My 1.795,07 3.814,74 3.246,45 +2.019,67 +112,51 -568,29 -14,90 EU : 1.468,37 672,71 921,68 -795,66 -54,19 +248,97 37

+Tây Ban Nha 594,58 369,05 582,53 -198,53 33,39 +13,48 +57,58 + Ý 663,50

4

+ Đức 210,29 303,66 338,15 +93,37 +44,40 +34,49 +11,36

Thị trường

khách 1.380,34 3.242,36 3.932,88 +1.862,02 +134,90 +690,52 +31,32 Tổng cộng 8.397,73 11.504,78 11.890,48 3.107,05 +37,00 +385,70 +3,35

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG

Trang 37

nguyên liệu, giá cả nguyên liệu tăng, một phần là do Công ty giành mặt bằng nhàxưởng để sản xuất cá Tra và cá Basa fillet xuất khẩu sang thị trường Hong kong,Singapore.

Trong năm 2002 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng cao 2.019,67 ngànUSD (tăng 112,51% so với năm 2001) Nguyên nhân là Công ty bắt đầu thâm nhập thị trường Mỹ xuất phát từ Hiệp Định Thương Mại Việt- Mỹ

Hơn nữa, thị trường Cá đang có nhu cầu về Cá da trơn rất lớn, mà đây lại là mặthàng chủ lực của Công ty trong những năm gần đây Tuy nhiên, do chính sách chống " bán phá giá " Cá da trơn sang thị trưòng Mỹ với mức thuế nhập khẩu áp dụng từ 39% - 60% nên trong năm 2003 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường

Trang 38

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 39

này có xu hướng giảm xuống Trong số các thị trường xuất khẩu của Công ty, Mỹ

là một thị trường tiềm năng lớn

Trong khi đó thị trường EU ngày càng khắt khe hơn do đòi hỏi cao về chất lượng

và các tiêu chuẩn kỹ thuật để hạn chế hàng hóa nhập khẩu vào khu vực Ảnh

hưởng hạn chế của hai thị trường này đã ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thu

mua nguồn hàng dẫn đến nguồn nguyên liệu cũng bị ảnh hưởng lớn

- Ở Đồng Bằng Sông cửu Long, lượng Cá da trơn nuôi xuất khẩu bị ứ đọng

hàng chục ngàn tấn rơi vào tình trạng khủng hoảng thừa Giá nguyên liệu Cá Tragiảm xuống có lúc chỉ còn từ 5.50ỌỔ - 6.000 đ/kg đối YỚi Cá Tra hầm và 7.500 đ

- 8.000 đ/kg đối với Cá Tra bè Điều này gây thiệt hại lớn cho người nuôi bị thua

lỗ bình quân khoảng 3.000 đ/kg đối với Cá Tra hầm và khoảng 5.000 đ/kg đối với

Cá Tra bè

- Trong các thị trường xuất khẩu, Trung Quốc - Hong Kong là thị trường có mức độtăng trưởng cao và ổn định vì đây là thị trường có dân số đông, không khó tính nhưthị trường EU và Mỹ Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu qua thị trường này tăng421,06 ngàn USD (tăng 32,02% so YỚi năm 2001) và năm 2003 tăng 127,87 ngànUSD (tăng 7,37% so YỚi năm 2002 ) Hơn nữa, Công ty có xu hướng mở rộng sangthị trường này YÌ đây là một thị trường có tiềm năng lớn và

nhiều hứa hẹn trong tương lai

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng qua các năm với nhiều mức độ khác nhau Năm 2002 có tốc độ tăng trưởng rất cao, tăng 37% và có tốc độ tăng trưởng chậm lại trong năm 2003 dự kiến tăng khoảng 3,35% Điều này

cho thấy bối cảnh thị trường thế giới đang có biến động theo xu hướng bất lợi cho công tác xuất khẩu thủy hải sản của Công ty Vụ kiện bán phá giá về Cá Tra và Cá BaSa của Việt Nam tại thị trường Mỹ, vấn đề Chloramphenicol và Nitrofuran ở thị trường Châu Âu thật sự là rào cản về kỹ thuật ngăn chặn hàng thủy sản của Việt Nam với giá rẻ thâm nhập vào các thị trường này Do đó Công

ty càn phải có chiến lược thích hợp lâu dài để vược qua những thử thách của thịtrường trong thời gian tới

Chi phí vận chuyển xuất thành phẩm khỏi kho cùa Công ty:

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

nghiên cứu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: MAI VĂN NAM

SVTH: LÊ VIỆT ĐÔNG Trang 40

Khối lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp chia làm hai phần: lượng dựtrữ và lượng tồn đọng, lượng tồn dọng tăng lên sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh

nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh

B ẢNG 4: CHI PHÍ VẬN CHUYỂN KHI XUẤT THÀNH PHẨM CỦA

Trang 39

CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2001 - 2003 )

Từ năm 2001 đến năm 2002 thành phẩm tồn kho của Công ty cao vì vậy Công tycần tìm ra những nguyên nhân gây nên tồn kho sản phẩm như: giá bán, chất lượng, hình thức bao bì, kiểu dáng lạc hậu so với thị hiếu tiêu dùng hiện tại trên cơ sở đó có thể xem xét lại kế hoạch và phân loại lại hàng hóa theo cáckênh phân phối phù hợp hơn Vì mặt hàng của Công ty đặt thù là hàng thủy sản tiêu dùng do đó điều quan trọng nhất đối YỚi các nhà quản lý doanh nghiệp là

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

Chi phí vận chuyển thành Ịĩhấm xuất khỏi đến nơi tiêu thụ

Qua bảng trên cho ta thấy tổng chi phí vận chuyển (tiền thuê tàu, chi phí

thuê xe lạnh, chi phí hiện trường xuất hàng, chi phí cấp bill xuất hàng) là

ngàn đồng, năm 2002 tăng lên 11.790.746 ngàn đồng cho ta thấy chi phí này

Trang 40

tăng 3.644.820 ngàn đồng hay tăng 44,74 % so YỚi năm 2001.

Chi phỉ thuê tàu:

Tùy theo đơn đặt hàng hợp đồng ( L/C ) mua bán giữa Công ty và khách

hàng mà Công ty xuất hàng đi từ các cảng nào ( cảng Sài Gòn, Nha Trang, Vũng Tàu, )

Ví dụ: Công 20 (tức tải trọng từ 7 tấn - 15 tấn ) từ Việt Nam đến Busan ( Hàn Quốc ) là 1.200 USD va Công 40 ( 17 tấn - 28 tấn ) giá 2.100 USD

Sang năm 2003 chi phí này tiếp tục tăng lên đến 14.148.783 ngàn đồng hay tăng

so với năm 2002 là 2.358.037 ngàn đồng hay tăng 20 %.

Nhìn chung ta thấy tổng chi phí vận chuyển thành phẩm của Công ty tăng lên qua các năm, nguyên nhân là do đối tác xuất khẩu của Công ty ngày càng nhiều và do trong các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài, bên khách hàng có nhờ Công ty thanh toán hộ chi phí vận chuyển hàng hóa đến nước họ và khoản chi này

sẽ được khách hàng thanh toán lại cùng với phần doanh thu bán hàng của Công ty

vì thế làm cho chi phí vận chuyển tăng lên cao

Các sản phẩm của Công ty đang xuất khẩu:

Với những hạn chế về máy móc thiết bị công nghệ cũng như Yốn kinh doanh nên Công ty không sản xuất các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao sản

Trung tâm Học liệu ĐH cần Thơ @ Tài liệu học tập và

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh).

Ngày đăng: 17/12/2018, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w