Về kiến thức Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc trong thời gian tiến hành hiện đại hóa đất nước.. - GV chuyển ý: Nền kinh tế
Trang 1Ngày dạy: 15/03/2016 tại lớp: 11D
Họ và tên SV: Phạm Hữu Quý
MSSV: DDL121095
TIẾT 26 - BÀI 10 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)
Tiết 2 KINH TẾ
1 Mục tiêu
Sau bài thực hành, HS cần:
a Về kiến thức
Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung
Quốc trong thời gian tiến hành hiện đại hóa đất nước
b Về kĩ năng
Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ (bản đồ) để có được những hiểu biết trên
c Về thái độ
Tôn trọng và có ý thức tham gia xây dựng mối quan hệ bình đẳng, quan hệ cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc
d Định hướng phát triển năng lực
- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán ,
năng lực hợp tác
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh, năng lực sử dụng tranh ảnh, năng lực sử dụng số liệu thống kê
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, giáo án
- Giáo án điện tử
b Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà
- SGK, vở ghi
3 Tiến trình bài dạy
a Ổn định lớp
b Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ tự nhiên Trung Quốc, em hãy trình bày sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển kinh tế Trung Quốc.
Trang 2c Dạy nội dung bài mới (36 phút)
Vào bài mới (1 phút)
- GV mở bài: Với những tiềm năng to lớn về tự nhiên và kinh tế - xã hội, ngày nay Trung Quốc đã là nước có quy mô nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới GDP nền kinh tế tăng liên tục và chiếm tỉ trọng ngày càng cao so với thế giới, công nghiệp và nông nghiệp là hai ngành kinh tế quan trọng tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế Trung Quốc Để hiểu rõ hơn về điều này,
lớp chúng ta tiếp Bài 10 Trung Quốc Tiết 2 Kinh tế.
- GV giới thiệu cho HS nội dung bài thực hành gồm 3 phần:
+ I Khái quát
+ II Các ngành kinh tế
+ III Mối quan hệ Trung Quốc – Việt Nam
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm, nguyên nhân phát triển
kinh tế Trung Quốc (5 phút)
I KHÁI QUÁT
Trang 3Bước 1 Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào SGK, em hãy chứng minh
nền kinh tế Trung Quốc phát
triển mạnh, liên tục trong
nhiều năm.
- GV bổ sung kiến thức:
2010, GDP Trung Quốc là 5,4
nghìn tỷ USD vượt Nhật Bản
5,3 nghìn tỷ USD Hiện nay
(2015) GDP Trung Quốc
đứng hàng thứ hai trên thế
giới sau Mỹ, đạt 9,4 nghìn tỷ
USD
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
Bước 2 Cả lớp
- GV đặt CH cho HS: Những
nguyên nhân nào làm cho
nền kinh tế Trung Quốc phát
triển mạnh, liên tục nhiều
năm?
- GV nhận xét và chuẩn kiến
thức cho HS
- HS dựa vào mục I SGK tr91 dẫn chứng các số liệu để chứng minh: tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới (trung bình 8%) Năm 2004, GDP đạt 1649,3 tỉ USD đứng thứ 7 thế giới, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 276 USD (1985) lên 1269 USD (2004), tăng khoảng 5 lần
- HS dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân để suy nghĩ trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung:
Do sự đa dạng, giàu có về tài nguyên đất, nước khí hậu, khoáng sản, dân cư đông nhất thế giới, người lao động cần
cù, sáng tạo; chính sách phát triển kinh tế hợp lí
Trang 4- GV cho HS xem một số
hình ảnh để thấy rõ thành tựu
của quá trình hiện đại hóa ở
Trung Quốc
- GV chuyển ý: Nền kinh tế
Trung Quốc phát triển mạnh,
trong đó Công nghiệp là
ngành kinh tế quan trọng và
chủ chốt, tạo ra sức mạnh
cho nền kinh tế Tiếp theo lớp
chúng ta sẽ tìm hiểu về sự
phát triển công nghiệp Trung
Quốc
Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc điểm phát triển, sự phân bố
công nghiệp Trung Quốc và nguyên nhân (15 phút)
Bước 1 Hoạt động theo cặp
- GV chia lớp làm 4 tổ, yêu
cầu HS hoạt động theo cặp
trong 3 phút, dựa vào mục 1
SGK tr92-93, để hoàn thành
câu hỏi theo 4 tổ:
+ Tổ 1: Trung Quốc đã khai
thác những điều kiện thuận
lợi nào để phát triển công
nghiệp?
+ Tồ 2: Hiện đại hóa công
- 2 HS của mỗi tổ hoạt động theo sự hướng dẫn của GV
HS dựa vào mục 1 SGK tr92, kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời Sau thời gian thảo luận, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:
+ Về khai thác các điều kiện
để phát triển công nghiệp:
Cơ chế thị trường được thiết lập, các nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ
Thực hiện chính sách mở cửa, xây dựng các khu chế xuất nên có vốn đầu tư lớn
Trang thiết bị được hiện đại hóa, ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ
+ Về kết quả:
Trang 5nghiệp của Trung Quốc đã
đưa lại những kết quả gì?
+ Tổ 3: Dựa vào bảng 10.1,
nhận xét chung sự tăng
trưởng của một số sản phẩm
công nghiệp và sự tăng
trưởng của sản phẩm than,
điện của Trung Quốc
+ Tổ 3: Dựa vào bảng 10.1,
nhận xét sự tăng trưởng của
sản phẩm thép, xi măng,
phân đạm của Trung Quốc.
- GV nhận xét, cho HS xem
hình 10.7 tuyến đường sắt
mới xây dựng ở Trung Quốc
để thấy được sự đổi mới và
hiện đại hóa
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp có thể tăng nhanh năng suất và đón đầu, đáp ứng nhu cầu người dân
Phát triển những ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao
Lượng hàng hóa sản xuất lớn, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng
Phát triển công nghiệp địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng
+ Các sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc tăng liên tục
từ 1985 – 2004 và xếp thứ hạng đứng đầu thế giới Từ
1985 – 2004:
Than tăng 1,7 lần, đạt 1634,9 triệu tấn năm 2004
Điện tăng 5,6 lần, đạt 2187 tỉ kWh năm 2004
Thép tăng 5,8 lần, đạt 272,8 triệu tấn năm 2004
Xi măng tăng 6,6 lần, đạt
970 triệu tấn năm 2004
Phân đạm tăng 2,2 lần, đạt 28,1 triệu tấn năm 2004
Trang 6Bước 2 Cả lớp
- GV cho HS quan sát bản đồ
hình 10.8 các trung tâm công
nghiệp chính của Trung Quốc
và đặt CH cho HS: Quan sát
bản đồ hình 10.8, nhận xét sự
phân bố một số ngành công
nghiệp của Trung Quốc
Phân tích những điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến sự phân bố này.
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
xác định trên bản đồ sự phân
bố các trung tâm công nghiệp
ở Trung Quốc và giải thích.
- HS dựa vào bảng chú giải để nhận biết các ngành công nghiệp và sự phân bố của chúng trên bản đồ, HS lên xác định trên bản đồ sự phân bố
và giải thích 1 HS trả lời, các
HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:
+ Luyện kim đen, luyện kim màu, hóa chất, hóa dầu phân
bố chủ yếu ở miền Đông do gần các nguồn tài nguyên khoáng sản dầu mỏ, sắt, than
+ Dệt may phân bố ở miền Đông, nhất là ở các thành phố lớn để thu hút nhiều lao động như Bắc Kinh, Vũ Hán, Thành Đô (khoảng 100 triệu lao động)
+ Đóng tàu biển phân bố ở các thành phố cảng ở ven biển như Thượng Hải, Phúc Châu, Quảng Châu
- HS lên xác định trên bản đồ
sự phân bố và giải thích 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được: Các trung tâm công nghiệp rất lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Hồng Công, … tập trung ở miền Đông do tài nguyên khoáng sản phong phú, dân số tập trung đông, lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển
Trang 7- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV chuyển ý: Cùng với
công nghiệp thì nông nghiệp
cũng là ngành kinh tế quan
trọng của Trung Quốc với
nhiều sản phẩm đứng đầu thế
giới Tiếp theo, lớp chúng ta
sẽ tìm hiểu sự phát triển nông
nghiệp.
Hoạt động 3 Tìm hiểu về đặc điểm phát triển, sự phân bố
nông nghiệp Trung Quốc và nguyên nhân (10 phút)
Bước 1 Hoạt động theo cặp
- GV chia lớp làm 4 tổ, yêu
cầu HS hoạt động theo cặp
trong 3 phút, dựa vào mục 2
SGK tr95, để hoàn thành 2
câu hỏi theo 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Trung Quốc đã
khai thác những điều kiện
thuận lợi nào để phát triển
nông nghiệp?
- 2 HS của mỗi tổ hoạt động theo sự hướng dẫn của GV
HS dựa vào mục 2 SGK tr95, kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời Sau thời gian thảo luận, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:
+ Về khai thác các điều kiện
để phát triển nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp lớn (100 triệu ha đất canh tác), lao động dồi dào
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân Người nông dân có mảnh đất cho riêng mình và được lựa chọn cây trồng, vật nuôi theo tính toán có lợi cho gia đình, vì vậy họ có trách nhiệm với đất đai và nông phẩm hơn
Cải thiện cơ sở hạ tầng: cải
Trang 8+ Tổ 3, 4: Sản xuất nông
nghiệp đã đạt được những kết
quả gì?Tại sao bình quân
lương thực trên đầu người lại
thấp?
- GV nhận xét và chuẩn kiến
thức cho HS
Bước 2 Cả lớp
- GV cho HS quan sát bản đồ
hình 10.9 phân bố sản xuất
nông nghiệp của Trung Quốc
và đặt CH cho HS: Quan sát
bản đồ hình 10.9 và kiến thức
đã học, nhận xét sự phân bố
cây lương thực, cây công
nghiệp và một số loại gia súc
của Trung Quốc Vì sao có sự
khác biệt lớn trong phân bố
tạo, xây dựng đường giao thông và hệ thống thủy lợi; cải thiện giống, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất
Nhà nước miễn thuế nông nghiệp, người nông dân được bán nông phẩm thừa, để dành được tiền mua sắm nông cụ, phân bón và đồ dùng sinh hoạt, mức sống được nâng lên
+ Về kết quả:
Nông nghiệp có năng suất cao
Sản lượng một số nông sản
có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới như lương thực, bông, thịt lợn
Bình quân lương thực trên đầu người thấp do dân số quá đông (trên 1,3 tỉ người)
- HS dựa vào bảng chú giải để nhận biết các cây trồng, vật nuôi và sự phân bố của chúng trên bản đồ, HS lên xác định trên bản đồ sự phân bố và giải thích 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:
Trang 9nông nghiệp giữa miền Đông
và miền Tây? (GV hướng dẫn
cho HS các gam màu trên
bản đồ chỉ các vùng nông
nghiệp chính VD màu vàng là
vùng trồng lúa gạo…; các kí
hiệu cây trồng, vật nuôi chỉ
sự phân bố của chúng trên
bản đồ).
- GV nhận xét
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
- GV Chuyển ý: Trung Quốc
là nước láng giềng ở phía
Bắc Việt Nam, giữa Trung
+ Cây lương thực, cây công nghiệp, bò, lợn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông: các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường Nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung và Hoa Nam là lúa gạo, mía, chè, bông Do lúa gạo, ngô tập trung ở miền Đông nên bò, lợn cũng tập trung tương ứng
để tiêu thụ nguồn thức ăn
+ Cừu, ngựa tập trung nhiều ở miền Tây do nơi đây có nhiều đồng cỏ cung cấp nguồn thức ăn
+ Phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây có sự khác biệt lớn do: Miền Đông
có đồng bằng ở hạ lưu các sông lớn, núi thấp, lượng mưa lớn, có vùng biển rộng, ấm nên phát triển trồng trọt, chăn nuôi bò, lợn; đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Miền Tây có các đồng cỏ trên núi, cao nguyên cao nên chủ yếu phát triển chăn nuôi ngựa, cừu
Trang 10Quốc và Việt Nam có mối
quan hệ lâu đời, phát triển
trên nhiều lĩnh vực Để hiểu
rõ hơn về điều này, lớp chúng
ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ
Trung Quôc – Việt Nam.
Hoạt động 4 Tìm hiểu mối quan hệ Trung Quốc – Việt
Nam (5 phút)
- GV bổ sung kiến thức gợi
mở: giữa Trung Quốc và Việt
Nam có mối quan hệ lâu đời
trong lịch sử, nhất là trong
cuộc kháng chiến chống
Pháp, Mỹ; Trung Quốc đã hỗ
trợ, ủng hộ, giúp đỡ Việt
Nam trong quá trình đấu
tranh giành độc lập Sau khi
nước ta giành độc lập, từ năm
1999 đến nay giữa Trung
Quốc và Việt Nam có quan
hệ hòa bình, hợp tác cùng
phát triển
Bước 1 Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
cho biết phương châm quan
hệ hợp tác giữa Trung Quốc
và Việt Nam Dẫn chứng số
liệu về quan hệ thương mại
giữa hai nước.
- GV chuẩn kiến thức cho
HS
Bước 2 Cả lớp
- GV bổ sung kiến thức: Vừa
- HS dựa vào SGK mục III tr95 để trả lời HS dẫn chứng kim ngạch thương mại song phương giữa Trung Quốc và Việt Nam đang tăng nhanh, năm 2005 đạt 8739,9 triệu USD Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng
Trang 11qua Trung Quốc đã đặt giàn
khoan 981 vào vùng đặc
quyền kinh tế của nước ta gây
ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa nhân dân hai nước
- GV đặt CH cho HS: Vậy
theo các em chúng ta cần làm
gì để cải thiện và tăng cường
mối quan hệ giữa Trung
Quốc và Việt Nam?
- HS suy nghĩ để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung: chúng ta cần kiên quyết giữa vững hòa bình, ổn định chính trị và chủ quyền của Việt Nam, tăng cường đàm phán giữa hai nước để đi đến hòa bình, không chiến tranh;
đồng thời tăng cường phòng
vệ chặt chẽ ở vùng biên giới, biển đảo
d Cũng cố bài học (3 phút)
GV đặt CH củng cố bài học cho HS:
Câu 1 Hiện nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc đứng hàng thứ mấy trên thế giới và sau quốc gia nào?
A Thứ 2 sau Nhật Bản
B Thứ 2 sau Hoa Kì
C Thứ 3 sau Hoa Kì, Nhật Bản
D Thứ 3 sau Hoa Kì, CHLB Đức
Đáp án: B
Câu 2 Các trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở Trung Quốc là?
A Thiên Tân, Vũ Hán, Hồng Công
B Bắc Kinh, Thượng Hải, Hồng Công
C Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu
D Thượng Hải, Vũ Hán, Thiên Tân
Đáp án: C
Câu 3 Điền vào … : Nông sản ở Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới là………
Đáp án: Lương thực, bông, thịt lợn
Câu 4 Điền vào……: Từ 1999 đến nay, Trung Quốc và Việt Nam phát triển quan hệ hợp tác theo phương châm “……… ”?
Đáp án: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
Về nhà trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 SGK tr95.
Trang 12Tìm hiểu trước nội dung Bài 10 Trung Quốc: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc Yêu cầu HS chuẩn bị máy tính bỏ túi, thước kẻ, com-pa.
4 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Long Xuyên, ngày 08 tháng 03 năm 2016 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập Trần Thị Thuận Hải Phạm Hữu Quý